Danh mục các từ viết tắt 30A : Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo theo Nghị quyết 30A 30B : Quyết định về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung
Trang 1Bộ Kế hoạch và Đầu Tư Ngân hàng Thế giới
Dự án Giảm nghèo Khu vực Tây Nguyên tại Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Quảng Nam, và Quảng Ngãi
Báo cáo Nghiên cứu Khả thi cấp Trung ương
Tháng 08/2013
(Dự thảo lấy ý kiến, không trích dẫn dưới mọi hình thức)
Trang 2Báo cáo NCKT cấp Trung ương được xây dựng dựa trên cơ sở:
1 Một số văn bản quy phạm pháp luật: (i) Nghị định 131/2009/NĐ-CP về quản lý các dự án
có vốn viện trợ phát triển chính thức (và các thông tư liên quan của Bộ KH&ĐT, Bộ TC); (ii) Quyết định 48/2008/QĐ-TTg ban hành kèm Hướng dẫn chung lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Nhóm 5 Ngân hàng (Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB, Cơ quan Phát triển Pháp - AFD, Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản - JBIC, Ngân hàng Tái thiết Đức - KFW, Ngân hàng Thế giới - WB);
2 Kết quả khảo sát của đơn vị tư vấn (đợt 1 vào tháng 7-8/2012; đợt 2 vào tháng 1/2013); trong đó, quá trình tham vấn được tổ chức với đại diện UBND tỉnh, BCBDA các tỉnh, lãnh đạo các sở/ngành liên quan, BQL một số dự án trên địa bàn, lãnh đạo các huyện
12/2012-dự án, đại diện các phòng ban chuyên môn cấp huyện, lãnh đạo xã và cán bộ công chức xã, đại diện một số thôn bản và đại diện các nhóm hộ hưởng lợi trong vùng dự án;
3 Kết quả trao đổi tại các cuộc hội thảo cấp trung ương và cấp tỉnh liên quan đến nội dung
và quá trình xây dựng Báo cáo từ 06/2012 đến tháng 8/2013; các đợt làm việc cùng với Đoàn Công tác của NHTG vào 09/2012, 03/2013, và 06/2013;
4 Hướng dẫn Xây dựng Báo cáo NCKT do tư vấn của NHTG lập để hỗ trợ cho quá trình xây dựng Báo cáo NCKT các cấp;
5 Dự thảo Báo cáo NCKT cấp tỉnh của các tỉnh trong vùng dự án;
6 Nội dung Báo cáo NCKT của một số Dự án khác có quy mô và tính chất tương tự hoặc có liên quan (như NMPRP-2)
Trang 3Mục Lục
Giới thiệu 11
Thông tin khái quát 13
Chương 1: Khái quát về Dự án 14
I Bối cảnh chung của Dự án 14
A Bối cảnh quốc gia 14
B Bối cảnh vùng Tây Nguyên 15
II Khung chính sách của Dự án 15
A Khung chính sách quốc gia 15
B Khung chính sách của các tỉnh 17
III Vùng hưởng lợi và đối tượng hưởng lợi của Dự án 18
IV Chính sách và chương trình giảm nghèo trong vùng dự án 27
Chương 2: Mô tả Dự án 30
I Khái quát về Dự án 30
A Mục tiêu của Dự án 30
B Các thách thức chủ yếu và chiến lược can thiệp 30
C Kết cấu các hợp phần của Dự án 31
II Hợp phần 1: Phát triển cơ sở hạ tầng cấp xã 32
A Mô tả hợp phần 32
B Phương pháp thực hiện 33
C Kế hoạch thực hiện 35
III Hợp phần 2: Phát triển sinh kế bền vững 36
A Mô tả hợp phần 36
B THP2.1: Tự chủ và Đa dạng hóa thu nhập 40
C THP2.2: Phát triển Kết nối thị trường 42
IV Hợp phần 3: Phát triển Cơ sở Hạ Tầng kết nối cấp huyện, Nâng cao năng lực và Truyền thông 48
A THP 3.1: CSHT kết nối cấp huyện 48
B THP 3.2: Nâng cao năng lực 50
C THP 3.3: Truyền thông và chia sẻ tri thức 52
V Hợp phần 4: Quản lý Dự án 54
VI Tổng mức đầu tư, nguồn vốn và kế hoạch giải ngân 58
A Tổng vốn đầu tư 58
B Phân bổ vốn đầu tư 58
C Kế hoạch giải ngân 60
Chương 3: Quản lý và Vận hành Dự án 62
I Cơ sở pháp lý của Quản lý Dự án 62
Trang 4II Tổ chức quản lý thực hiện Dự án 62
III Kế hoạch thực hiện Dự án 69
IV Quản lý tài chính 71
V Quản lý đấu thầu 73
VI Minh bạch và phòng chống tham nhũng 76
Chương 4: Giám sát và Đánh giá Dự án 77
I Khung kết quả của Dự án 77
II Hệ thống Giám sát và Đánh giá 78
III Đảm bảo An toàn xã hội 81
V Đảm bảo an toàn về môi trường 86
VI Khung chính sách tái định cư 88
VII Hiệu suất của Dự án 88
VIII Tính bền vững của Dự án 91
Kết luận 94
Danh mục Phụ lục 95
Trang 5Danh sách Phụ Lục
Phụ lục 1: Thực trạng nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số 95
Phụ lục 2: Nguyên tắc lựa chọn vùng dự án và đối tượng hưởng lợi 97
Phụ lục 3: Tổng hợp chương trình chính sách giảm nghèo trên toàn vùng Dự án 113
Phụ lục 4: Danh mục các công trình Cơ sở Hạ tầng cấp xã tại 6 tỉnh trong 18 tháng đầu 116
Phụ lục 5 Danh mục chi tiết các công trình CSHT cấp huyện trong 18 tháng đầu tại 6 tỉnh 143
Phụ lục 6: Phát triển sinh kế 148
Phụ lục 7: Nâng cao năng lực 162
Phụ lục 8: Truyền thông và chia sẻ tri thức 166
Phụ lục 9: Các văn bản pháp lý và quy định hiện hành 168
Phụ lục 10: Mô tả nhiệm vụ của các vị trí quản lý Dự án các cấp 170
Phụ lục 11: Mô tả nhiệm vụ của các cơ quan hữu quan các cấp 177
Phụ lục 12: Sơ đồ thanh toán và giải ngân tại các cấp 181
Phụ lục 13: Chi phí lương và Phụ cấp cho cán bộ Trung Ương và các tỉnh 184
Phụ lục 14: Kế hoạch phòng chống tham nhũng 191
Phụ lục 15: Khung Kết quả của Dự án 198
Phụ lục 16: Khung chính sách đền bù cho những người bị ảnh hưởng bởi Dự án 200
Phụ lục 17: Hiệu quả tài chính và kinh tế các mô hình sinh kế 220
Phụ lục 18: Khung logic của Dự án 230
Trang 6Danh Mục Bảng
Bảng 1.1 Dân số toàn tỉnh và tại các huyện vùng dự án năm 2011 20
Bảng 1.2 Một số đặc điểm của hộ gia đình 23
Bảng 1.3 Tỷ lệ các nguồn vay chưa trả đến thời điểm 1/7/2011 (ĐVT: %) 27
Bảng 1.4 Các chương trình/dự án trong vùng dự án 27
Bảng 2.1 Tổng hợp công trình CSHT cấp xã/thôn bản trong 18 tháng đầu 36
Bảng 2.2 Dự kiến các hoạt động sinh kế trong 18 tháng đầu 47
Bảng 2.3 Hạng mục CSHT kết nối cấp huyện dự kiến trong 18 tháng 49
Bảng 2.4 Khung thời gian tập huấn trong 18 tháng đầu 51
Bảng 2.5 Nội dung tập huấn trong 18 tháng đầu 51
Bảng 2.6 Tổng vốn phân bổ cho 6 tỉnh trên toàn vùng dự án 58
Bảng 2.7 Phân bổ 85% vốn vay theo các Hợp phần và tỉnh trong vùng dự án (ĐVT: USD) 59
Bảng 2.8 Phân bổ 85% vốn vay và vốn đối ứng theo chu kỳ của Dự án (ĐVT: USD) 60
Bảng 3.1 Tóm tắt Kế hoạch thực hiện Dự án theo năm 69
Bảng 3.2 Trình tự xây dựng Kế hoạch Tài chính từ cấp xã đến cấp trung ương 71
Bảng 3.3 Ngưỡng đấu thầu với dịch vụ tư vấn, hàng hóa và xây lắp 75
Bảng 4.1 Khung kết quả của Dự án 77
Bảng 4.2 Các báo cáo theo thời gian và cấp/cơ quan lập 79
Bảng 4.3 Chính sách về quản lý môi trường đối với từng loại rủi ro môi trường của Dự án 88
Bảng 4.4 Hiệu quả tài chính các mô hình sinh kế 89
Bảng 4.5 Hiệu suất đầu tư công trình đường giao thông (ĐVT: VNĐ và %) 90
Bảng 4.6 Hiệu suất đầu tư công trình thủy lợi (ĐVT: VNĐ và %) 91
Trang 7
Danh Mục Hình
Hình 1.1 Cơ cấu các loại đất trong vùng dự án 19
Hình 1.2 Cơ cấu dân tộc vùng dự án 20
Hình 1.3 Thu nhập bình quân năm 2010 theo giá thực tế (ĐVT: VND1000/người/tháng) 21
Hình 1.4 Tỷ lệ hộ nghèo tại các tỉnh dự án (%) 21
Hình 1.5 Tỷ lệ nghèo nông thôn chung và vùng dự án (ĐVT: %) 22
Hình 1.6 Tỷ lệ nghèo nông thôn phân theo nhóm dân tộc và theo giới tính chủ hộ 23
Hình 1.7 Tình trạng sở hữu tài sản xe máy, tivi và điện thoại di động (ĐVT: %) 24
Hình 1.8 Diện tích đất trồng cây hàng năm (ĐVT: m2 ) 25
Hình 1.9 Diện tích đất trồng cây lâu năm (ĐVT: m2 ) 25
Hình 1.10 Diện tích đất trồng cây lâm nghiệp (ĐVT: m2 ) 25
Hình 1 11 Tiếp cận điện lưới quốc gia, nguồn nước sạch và hố xí hợp vệ sinh (%) 26
Hình 2.1 Mối quan hệ bổ trợ giữa các hợp phần của Dự án 32
Hình 2.2 Phân loại xã theo tiềm năng sinh kế 37
Hình 2.3 Hỗ trợ của các bên liên quan cho các LEG kết nối thị trường 43
Hình 2.4 Ước tính hiệu quả tài chính và chu kỳ sản xuất 46
Hình 3.1 Sơ đồ Hệ thống quản lý DA từ Trung ương đến địa phương 63
Hình 3.2 Sơ đồ Ban Điều phối Dự án Trung Ương 64
Hình 3.3 Sơ đồ BQLDA tỉnh 65
Hình 3.4 Sơ đồ BQLDA huyện 66
Hình 4.1 Khung của Hệ thống Giám sát và Đánh giá 78
Hình 4.2 Đối tượng thụ hưởng dễ bị tổn thương trong vùng dự án (DVT:%) 81
Trang 8Danh mục các từ viết tắt
30A : Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo
theo Nghị quyết 30A 30B : Quyết định về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có
tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết 30A
3EM : Dự án Tăng cường năng lực KT bền vững cho đồng bào DTTS tỉnh Đắk Nông ADB : Ngân hàng Phát triển Châu Á
ADB : Ngân hàng Phát triển Châu Á
AFD : Cơ quan Phát triển Pháp
AMT : Phần mềm Công cụ Theo dõi Thống nhất
AusAID : Cơ quan Phát triển Quốc tế Úc
BLS : Điều tra Đầu kỳ
Bộ GD&ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ/Sở KH&ĐT : Bộ/Sở Kế hoạch và Đầu tư
Bộ/Sở LĐTB&XH : Bộ/Sở Lao động Thương binh và Xã hội
CT 135-II : Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc
thiểu số và miền núi, Giai đoạn 2
ELS : Điều tra Cuối kỳ
EMDP : Kế hoạch Phát triển Dân tộc Thiểu số
ESMF : Khung Quản lý Môi trường và Xã hội
FA : Hiệp định Tài trợ
FFS : Tập huấn tại ruộng
FLITCH : Dự án Phát triển Lâm nghiệp Cải thiện Đời sống vùng Tây Nguyên
FS : Nghiên cứu Khả thi
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
GNKVTN : Giảm nghèo khu vực Tây Nguyên
GTNT : Giao thông nông thôn
HĐND : Hội đồng nhân dân
Hội LHPN : Hội Liên hiệp Phụ nữ
HSMT : Hồ sơ mời thầu
HTKT : Hỗ trợ kỹ thuật
Trang 9IBRD : Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế
IDA : Hiệp hội Phát triển Quốc tế
IFAD : Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế
IPM : Quản lý sâu bệnh hại tổng hợp
IRC : Công ty Nghiên cứu và Tư vấn Đông Dương
IRR : Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
ISP : Chương trình Hỗ trợ Thực hiện Chương trình 135-II tại Quảng Ngãi
JBIC : Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản
M&E : Theo dõi và Đánh giá
MIS : Hệ thống Thông tin Quản lý
MoU : Biên bản Ghi nhớ
NCKT : Nghiên cứu Khả thi
NCNL : Nâng cao năng lực
NLN : Nông lâm nghiệp
NMPRP-2 : Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2
NPV : Giá trị hiện tại ròng
NQ30A : Nghị Quyết 30A
NQ80 : Nghị quyết 80/NQ-CP về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011
đến 2020 NTFP : Các sản phẩm rừng phi gỗ
NTM : Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
NTP : Chương trình mục tiêu Quốc gia
NTP-PR : Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo
PDO : Mục tiêu phát triển của Dự án
PIM : Sổ tay Hướng dẫn Thực hiện Dự án
PMU : Ban Quản lý Dự án
PRA : Đánh giá nhanh
PTKTXH : Phát triển Kinh tế - Xã hội
PTSX : Phát triển sản xuất
Phòng KT-HT : Phòng Kinh tế - Hạ tầng
Phòng TC-KH : Phòng Tài chính - Kế hoạch
QCBS : Đấu thầu lựa chọn dựa trên chất lượng và chi phí
RAP : Kế hoạch hành động tái định cư
Trang 10TOT : Tập huấn giáo viên
UBND : Ủy ban nhân dân
UNDP : Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc
VHLSS 2010 : Khảo sát Mức sống dân cư năm 2010
VH-TT : Văn hóa Thông tin
Trang 11Giới thiệu
1 Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn và được thế giới công nhận về thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo trong hơn hai thập niên gần đây Tăng trưởng kinh tế khá nhanh và ổn định là tiền đề quan trọng để thúc đẩy giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế mới chỉ là điều kiện cần Quan trọng hơn là cam kết mạnh mẽ của Chính phủ Việt Nam đối với phát triển kinh tế-xã hội, phân phối các kết quả của tăng trưởng để đảm bảo mọi tầng lớp dân
cư đều có cơ hội và thực sự được hưởng lợi từ tăng trưởng kinh tế Kể từ khi bắt đầu công cuộc Đổi Mới đến nay, tỷ lệ nghèo của Việt Nam đã giảm từ gần 58% năm 1992 xuống còn 11% năm 2010 Bên cạnh cải thiện về thu nhập, tiếp cận của người dân đến dịch vụ y tế, giáo dục đã có những bước tiến quan trọng; đời sống văn hóa-tinh thần của nhân dân được cải thiện, cả ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa Những thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội đã đưa Việt Nam ra khỏi danh sách các nước kém phát triển nhất và trở thành quốc gia thu nhập trung bình từ 2010
2 Tuy nhiên, quá trình phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam cũng gặp phải những thách thức đáng kể Tình trạng nghèo còn cao ở nhiều vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, đặc biệt là nông thôn và miền núi Tốc độ giảm nghèo chung đã có xu hướng chậm lại và khoảng cách giàu nghèo đang ngày càng tăng Tỷ lệ nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số còn ở mức rất cao Trong khi
tỷ lệ nghèo trung bình toàn quốc năm 2010 là 11% thì tỷ lệ nghèo trung bình của đồng bào dân tộc thiểu số là gần 48% (và tỷ lệ nghèo của nhóm dân tộc Kinh là 7.5%) Nông nghiệp dù không phải là trụ cột của tăng trưởng kinh tế nhưng đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế nông thôn và
là sinh kế chính của hầu hết hộ nghèo Tuy nhiên, ngoại trừ một số sản phẩm nông sản xuất khẩu quan trọng, hầu hết sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu của Việt Nam hiện nay mới ở dạng sản phẩm thô, nguồn cung ứng chưa ổn định, chất lượng và giá trị gia tăng thấp nên khó có thể giúp người nghèo thoát nghèo bền vững
3 Tây Nguyên là vùng có vị trí địa chính trị đặc biệt quan trọng của Việt Nam Là „điểm đến‟ của di cư theo chính sách kinh tế mới trong thập niên 1980, Tây Nguyên đã đón rất nhiều cư dân là dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số từ vùng núi Phía Bắc Hiện nay, khoảng 74% dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên đang sống dưới chuẩn nghèo Cùng với vùng Tây Bắc, Tây Nguyên là vùng nghèo nhất
cả nước, với tỷ lệ nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt cao Bên cạnh đó, vùng Tây Nguyên
có tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng về chiều cao so với tuổi và cân nặng so với tuổi đáng lo ngại nhất cả nước Khu vực này cũng có tỷ lệ nhập học tiểu học thấp nhất cả nước và chỉ có ít hơn một nửa trẻ em trong độ tuổi đang học THCS Thực tế này diễn ra trong bối cảnh Tây Nguyên có mức tăng trưởng kinh tế cao gấp đôi mức trung bình toàn quốc (ở mức gần 12%) trong hơn 10 năm qua Hệ quả là Tây Nguyên trở thành một khu vực địa lý có mức chênh lệch thu nhập cao nhất trong cả nước
4 Nâng cao đời sống cho người nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên đã là ưu tiên của Chính phủ Việt Nam và cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế trong nhiều năm qua Với đặc thù là vùng có tỷ lệ nghèo cao, vùng tập trung nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, Tây Nguyên là một vùng thụ hưởng quan trọng của Chương trình 135-II, các chương trình mục tiêu quốc gia (về giảm nghèo, nước sạch vệ sinh môi trường, giáo dục v.v), Chương trình Giảm nghèo nhanh và bền vững cho 62 huyện nghèo (Chương trình 30A), và gần đây nhất là Chương trình Nông Thôn Mới Tây Nguyên cũng nhận được một số hỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế như ADB (giảm nghèo cho một số tỉnh, phát triển lâm nghiệp), WB (giao thông nông thôn, tài chính nông thôn, năng lượng nông thôn) và nhiều tổ chức quốc tế khác Mặc dù vậy, vùng Tây Nguyên mới chỉ chiếm khoảng 4% tổng vốn ODA trong hơn hai thập kỷ gần đây Tỷ lệ nghèo cao và dai dẳng, nhất là đối với các nhóm dân tộc thiểu số bản địa, vẫn tiếp tục là một thách thức đối với phát triển kinh tế-xã hội vùng Tây Nguyên
5 Trong bối cảnh đó, việc tiếp tục có những chính sách, chương trình/dự án thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội vùng Tây Nguyên, nâng cao đời sống cho người nghèo, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số là rất cần thiết Theo đó, từ năm 2010 đến nay, Bộ KH&ĐT đã có những trao đổi ở cấp độ kỹ thuật với Ngân hàng Thế giới (NHTG) về khả năng xây dựng một dự án giảm nghèo có quy mô lớn để giúp cải thiện đời sống của nhân dân các dân tộc Tây Nguyên, khơi dậy và phát huy có hiệu quả tiềm năng của Tây Nguyên Đề xuất của Bộ KH&ĐT phù hợp với cam kết và chiến lược của NHTG nên được phía Ngân hàng ủng hộ Trên cơ sở đó, theo đề nghị của Bộ KH&ĐT, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt danh mục dự án theo Công văn 1440/TTg-HTQT ngày 18/9/2012
Trang 126 Báo cáo NCKT này được lập trong bối cảnh nói trên Báo cáo đưa ra thiết kế cơ bản của Dự
án và chứng tỏ tính khả thi của Dự án Báo cáo gồm 4 phần chính Chương 1 phân tích bối cảnh chung của Dự án và vùng dự án dự kiến để chỉ ra tính cấp thiết cũng như xác định bối cảnh chung để thiết kế các hoạt động của Dự án cho phù hợp với điều kiện vùng dự án Chương 2 đưa ra mô tả chi tiết về các hợp phần, mối quan hệ giữa các hợp phần/tiểu hợp phần và vốn phân bổ Các vấn đề về thiết kế quản lý tổ chức thực hiện Dự án được đưa ra trong Chương 3 Chương 4 của Báo cáo chủ yếu đánh giá tác động xã hội, tác động môi trường của Dự án trên cơ sở đó đưa ra chính sách an toàn môi trường và an toàn xã hội Đồng thời, Chương 4 cũng đưa ra phân tích về hiệu suất tài chính
và kinh tế của các hoạt động dự kiến của Dự án
Trang 13Thông tin khái quát
Tên dự án: Dự án Giảm nghèo Khu vực Tây Nguyên (tại 6 tỉnh Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon
Tum, Quảng Nam, và Quảng Ngãi)
Nhà tài trợ: Ngân hàng Thế giới
Cơ quan chủ quản: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Mục tiêu Phát triển của Dự án (PDO): Nâng cao cơ hội sinh kế cho các hộ gia đình và cộng đồng nghèo tại 26 huyện trong 06 tỉnh trong vùng dự án
Thời gian thực hiện: Thời gian thực hiện dự kiến là 5 năm (2014 đến 2018)
Địa bàn dự án : Vùng dự án 130 xã thuộc 26 huyện trong 6 tỉnh, cụ thể:
Đắk Nông: 4 huyện – Đắk Glong, Đắk Song, Krông Nô, Tuy Đức
Đắk Lắk: 5 huyện – Buôn Đôn, Ea Súp, Krông Bông, Lắk, M' Đắk
Gia Lai: 5 huyện – K Bang, Kông Chro, Krông Pa, Mang Yang, Ia Pa
Kon Tum: 6 huyện – Ngọc Hồi, Đắk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy, Kon Plong, Tu Mơ Rông
Quảng Ngãi: 3 huyện – Sơn Hà, Sơn Tây, Ba Tơ
Quảng Nam: 3 huyện – Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My
Dự trù kinh phí dự án: Dự án Giảm nghèo Khu vực Tây nguyên tại 6 tỉnh có kinh phí dự kiến 168,2
triệu USD, trong đó vốn vay là 150 triệu USD (chiếm gần 89,2% tổng vốn của Dự án); vốn đối ứng là 18,2 triệu USD (chiếm 10.8% tổng vốn của Dự án và bằng 12,3% tổng vốn vay)
Các hợp phần và dự kiến tỷ lệ vốn của hợp phần: Dự kiến các hợp phần của Dự án và phân bổ
Ghi chú: 15% vốn chưa phân bổ sẽ được phân bổ sau 18 tháng đầu thực hiện Dự án trên cơ sở ưu tiên
các hoạt động có hiệu quả, các địa phương tích cực trong triển khai thực hiện có hiệu quả hoạt động của
Dự án
Trang 14Chương 1: Khái quát về Dự án
I Bối cảnh chung của Dự án
A Bối cảnh quốc gia
7 Việt Nam đã đạt được những thành tựu phát triển quan trong trong hơn hai thập kỷ gần đây trên tất cả các mặt của đời sống kinh tế-xã hội Tăng trưởng kinh tế nhanh và giảm
nghèo trên diện rộng là kết quả của những chính sách phát triển kinh tế định hướng thị trường giúp tạo ra các cơ hội cho người nghèo Cải cách kinh tế đã thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân, đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng GDP cao và liên tục (năm 1993: 8,08%, năm 2002: 7,08% và năm 2010 là 6,78% - theo số liệu của TCTK), là tiền đề cho giảm nghèo Cơ hội tiếp cận với giáo dục cơ sở và các dịch vụ chăm sóc y tế của người dân cũng được cải thiện đáng kể và đạt mức khá cao khi so sánh với các nước có mức độ phát triển tương đương Tăng trưởng kinh tế nhanh đi đôi với thực hiện nhiều chương trình, chính sách can thiệp trực tiếp nhằm giảm nghèo đã cải thiện đời sống của người nghèo, đặc biệt là nhóm dân tộc thiểu số Trong vòng gần hai thập kỷ, tỷ lệ nghèo đã giảm liên tục từ 58% năm 1993 xuống còn 28,9% năm 2002, và 14,2% vào năm 20101
Thành tựu nổi bật này đã đưa Việt Nam vào vị trí đầu trong danh sách các nước nghèo thành công trong tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo những năm gần đây
8 Tốc độ giảm nghèo không đồng đều, nghèo ngày càng tập trung vào một số khu vực nhất định Mặc dù những thành tựu của Việt Nam trong công cuộc giảm nghèo là rất đáng ghi nhận,
kết quả giảm nghèo lại không đồng đều giữa các nhóm đối tượng và giữa các khu vực Số liệu gần đây chỉ ra rằng tốc độ giảm nghèo chung đã có xu hướng chậm lại và khoảng cách giàu nghèo đang ngày càng tăng Mặc dù tỷ lệ nghèo trung bình chung cả nước ở mức 14,2%, tỷ lệ nghèo thành thị và
tỷ lệ nghèo của khu vực nông thôn chênh lệch khá lớn (lần lượt ở mức 6,9% và 17,4% theo số liệu năm 2010) Nghèo có xu hướng „co cụm‟ lại tại những „túi nghèo‟ – thường là các địa bàn vùng sâu, vùng xa, có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn Tiêu biểu như các 62 huyện nghèo nhất trong phạm vi Chương trình 30A, gần 2000 xã thuộc danh mục các xã đặc biệt khó khăn trong Chương trình 135-II, giai đoạn 2006-2010 Với sự tập trung của người nghèo tại các „túi nghèo‟, nỗ lực giảm nghèo trong thời gian tới ở Việt Nam sẽ khó khăn và tốn kém nguồn lực hơn rất nhiều so với thành tích giảm nghèo của Việt Nam trong hai thập kỷ gần đây
9 Nghèo đang có xu hướng tập trung nhiều hơn ở nhóm đồng bào dân tộc thiểu số
Trong khi tỷ lệ nghèo của nhóm dân tộc Kinh, Hoa chỉ ở mức 7,5%, gần 48% các nhóm dân tộc thiểu
số sống dưới chuẩn nghèo năm 2010 Mặc dù chỉ chiếm chưa đến 15% tổng dân số nhưng dân tộc thiểu số chiếm gần 53% số người nghèo của Việt Nam Tình trạng nghèo đồng bào dân tộc thiểu số cũng được thể hiện trong các thước đo phi thu nhập khác Mặc dù trình độ học vấn được cải thiện, theo số liệu của VHLSS 2010, 44% chủ hộ là người dân tộc thiểu số vẫn chưa tốt nghiệp tiểu học (tỷ
lệ này trong nhóm dân tộc Kinh là 25%), và 9% chủ hộ dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp THPT trở lên (tỷ
lệ này với nhóm Kinh là 24%) (theo số liệu của Bộ GD&ĐT) Lao động dân tộc thiểu số chủ yếu làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp và những công việc không đòi hỏi lao động có kỹ năng cao Trong thực tế, 84% người lao động dân tộc thiểu đang lao động chính trong nông nghiệp, trong khi tỷ lệ này trong nhóm dân tộc Kinh chỉ ở mức 46% Các chỉ số về dinh dưỡng trẻ em cũng phản ánh mức sống thấp của đồng bào dân tộc thiểu số Trong năm 2010, khoảng 37% trẻ em dân tộc thiểu số dưới 5 tuổi
bị suy dinh dưỡng, so với tỷ lệ 22% của nhóm dân tộc Kinh Do đó, nếu không có những cải thiện đáng kể trong thời gian tới, tình trạng nghèo tại Việt Nam trong thời gian tới sẽ là một vấn đề gắn chặt với các nhóm dân tộc thiểu số
10 Chính phủ tiếp tục cam kết mạnh mẽ để thúc đẩy tăng trưởng và giảm nghèo Những
chính sách, chiến lược và chương trình giảm nghèo nói chung và các can thiệp nâng cao đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số nói riêng đã và đang là ưu tiên hàng đầu của Chính phủ Việt Nam.2Trước năm 2010, thời điểm Việt Nam trở thành quốc gia thu nhập trung bình, đã có rất nhiều các
1 Các dữ liệu về nghèo ở phần này là phạm vi quốc gia nên Báo cáo sử dụng số liệu từ nguồn của các cuộc khảo sát Mức sống Hộ gia đình Việt Nam (VHLSS qua các năm) Chuẩn nghèo sử dụng là chuẩn của TCTK và NHTG (được tính theo chi tiêu hộ gia đình) thay vì chuẩn nghèo chính thức sử dụng trong đánh giá hộ nghèo hàng năm (được tính theo thu nhập hộ gia đình)
2 Như được trình bày trong rất nhiều Chương trình can thiệp nâng cao đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số
mà tiêu biểu nhất là Chương trình 135 (cả hai giai đoạn)
Trang 15chương trình/dự án giảm nghèo với quy mô và phương pháp can thiệp khác nhau Đến cuối năm
2010, cũng đồng thời là năm kết thúc chu kỳ Chiến lược PTKTXH 2001-2010 và Kế hoạch PTKTXH 2006-2010, một loạt các chương trình/dự án giảm nghèo kết thúc Nhưng kể từ đó cho đến nay, cùng với sự hỗ trợ của các đối tác phát triển, Chính phủ Việt Nam tiếp tục xây dựng một hệ thống các
chương trình, dự án giảm nghèo trong giai đoạn mới (chi tiết trong mục II.A dưới đây) Những chương
trình/dự án giảm nghèo mới này thể hiện quyết tâm mạnh mẽ của Chính phủ Việt Nam tiếp tục con đường thúc đẩy tăng trưởng và giảm nghèo như đã theo đuổi trong hơn hai thập kỷ gần đây
B Bối cảnh vùng Tây Nguyên
11 Tình trạng nghèo vùng dự án: Theo kết quả tính toán từ VHLSS 2010, khoảng 73,6% dân
tộc thiểu số ở Tây Nguyên đang sống dưới chuẩn nghèo, và Tây Nguyên là một trong hai khu vực có
tỷ lệ nghèo cao nhất ở Việt Nam (22,2%) – xem Phụ lục 1 Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng về chiều cao
so với tuổi và cân nặng so với tuổi ở Tây Nguyên cũng ở mức đáng lo ngại (tương ứng là trên 40% và trên 20% - cao hơn đáng kể so với mức trung bình toàn quốc tương ứng là 29,3% và 17,5%).3 Tỷ lệ nhập học cấp tiểu học ở Tây Nguyên thấp nhất cả nước; chỉ có ít hơn một nửa trẻ em trong độ tuổi đang học THCS.4 Rất nhiều hộ gia đình dân tộc thiểu số tham gia vào các công việc bấp bênh hay làm nhiều công việc khác nhau cùng một lúc nhưng vẫn không đủ thu nhập để trang trải cho những nhu cầu tối thiểu Điều đáng lo ngại là tình trạng nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên được ghi nhận trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng của vùng đạt mức cao gần hai lần mức trung bình của cả nước trong hơn một thập kỷ (ở mức 12% - theo số liệu của TCTK) với nhiều ngành kinh tế tăng trưởng nhanh (du lịch, khai khoáng, các loại cây công nghiệp – đặc biệt là cà phê, cao su, tiêu) Điều đó gợi ý rằng, mặc dù tăng trưởng kinh tế ở vùng Tây Nguyên đã giúp giảm tỷ lệ nghèo trung bình, nhưng nhiều hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số chưa tận dụng được cơ hội do tăng trưởng kinh tế mang lại để thoát nghèo và cải thiện đời sống
12 Tính cấp thiết của Dự án GNKVTN: Tây Nguyên cùng với Tây Bắc đang là hai vùng địa lý
tập trung nhiều nhất đồng bào dân tộc thiểu số và cũng là hai vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn nhất Tuy nhiên, trái ngược với vùng Tây Bắc – nơi tập trung rất nhiều các chương trình/dự án giảm nghèo trong suốt hai thập kỷ gần đây, vùng Tây Nguyên không có nhiều các chương trình/dự án giảm nghèo như vậy Theo số liệu của Bộ KH&ĐT tính đến cuối 2012, Tây Nguyên mới chỉ thu hút được 193 triệu US$ vốn ODA và giải ngân được khoảng 73 triệu US$ (trong khi đó, riêng vùng Tây Bắc đã thu hút được 2.3 tỷ US$ vốn ODA) Số vốn ODA thu hút vào vùng Tây Nguyên chỉ chiếm khoảng 4% tổng vốn ODA từ 1993 đến 2010 vào Việt Nam Trong bối cảnh đó, Chính phủ Việt Nam đang nỗ lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo tại khu vực Tây Nguyên thông qua tăng cường thu hút các nguồn vốn cho phát triển kinh tế-xã hội của vùng Cơ chế đặc thù riêng cho vùng Tây Nguyên đang trong quá trình xây dựng ở cấp TƯ Dự án GNKVTN được mong đợi là một nguồn lực hỗ trợ quan trọng đối với công cuộc giảm nghèo ở các huyện dự án – vốn là những huyện khó khăn nhất của vùng Tây Nguyên Sự phù hợp của Dự án với bối cảnh vùng cũng như khung chính sách giảm nghèo hiện nay sẽ tiếp tục được phân tích ở phần dưới đây
II Khung chính sách của Dự án
A Khung chính sách quốc gia
13 Ở góc độ quốc gia, khung chính sách chủ chốt liên quan trực tiếp đến xây dựng Dự án gồm một số chương trình/chính sách chủ đạo sau đây:5
Chiến lược Phát triển KTXH 2011-2020 (đi kèm là Kế hoạch 5 năm PTKTXH 2011-2015) xác định:6
3 Viện Dinh dưỡng và Tổng cục Thống kê, số liệu năm 2010
4 Bộ Giáo dục và Đào tạo, số liệu năm 2010
5 Bên cạnh các chương trình/chính sách chủ đạo liệt kê trong mục này còn có rất nhiều các chương trình/dự án khác Theo một kết quả rà soát gần đây của Bộ LĐ&TBXH, hiện có đến hơn 100 chương trình/chính sách/dự án giảm nghèo lớn nhỏ khác nhau ở Việt Nam So với kết quả rà soát của UNDP năm 2009 thì tăng đến gần 35%
Vì vậy, cần lưu ý rằng ngoài các chương trình/chính sách giới thiệu trong mục này như là khung chính sách giảm nghèo mà Dự án GNKVTN sẽ đóng góp vào, còn rất nhiều các chương trình/dự án khác ở quy mô và phạm vi
Trang 16“Tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hoà với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân Phát triển kinh tế-xã hội phải luôn coi trọng bảo vệ và cải thiện môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu”
Riêng đối với các vấn đề sinh kế, Chiến lược xác định rõ:
“Gắn kết chặt chẽ, hài hoà lợi ích giữa người sản xuất, người chế biến và người tiêu thụ, giữa việc áp dụng kỹ thuật và công nghệ với tổ chức sản xuất, giữa phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới Đổi mới cơ bản phương thức tổ chức kinh doanh nông sản [ ]; bảo đảm phân phối lợi ích hợp lý trong từng công đoạn từ sản xuất đến tiêu dùng [ ] Trên cơ sở quy hoạch vùng, bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ và giống phù hợp với nhu cầu thị trường và giảm thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh [ ] Đẩy nhanh áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ hiện đại trong sản xuất, chế biến, bảo quản [ ], tăng nhanh giá trị gia tăng trên một đơn vị đất canh tác”
Đối với vùng miền núi, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, Chiến lược nêu rõ:
“Phát triển giao thông nông thôn, bảo đảm đường ô tô tới các xã thông suốt bốn mùa và từng bước có đường ô tô đến thôn, bản Đẩy mạnh giảm nghèo bền vững, nâng cao thu nhập, không ngừng cải thiện đời sống và chất lượng dân số của đồng bào các dân tộc thiểu số Đổi mới căn bản tổ chức quản lý nông, lâm trường quốc doanh”
Chiến lược Phát triển Bền vững của Việt Nam 2011-2020 quy định quan điểm phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững:7
“Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp [ ], phát huy thế mạnh của từng vùng; phát triển sản xuất nông sản hàng hóa có chất lượng và hiệu quả; gắn sản xuất với thị trường trong nước và thị trường quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên (đất đai, nước, rừng, lao động và nguồn vốn); nâng cao thu nhập trên một đơn vị hecta đất canh tác, trên một ngày công lao động; cải thiện đời sống của nông dân; phát triển bền vững các làng nghề Đẩy nhanh áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất, chế biến, bảo quản [ ] Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển nông, lâm, ngư nghiệp trong từng vùng kinh tế và liên vùng theo hướng phát triển bền vững, gắn sản xuất với thị trường, gắn vùng nguyên liệu với công nghiệp chế biến”
Nghị quyết 80/NQ-CP về Định hướng Giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011-20208
NQ80 hướng đến đối tượng là người nghèo, hộ nghèo trên cả nước đang sinh sống ở huyện nghèo,
xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi Theo NQ80, mục tiêu giảm nghèo được đặt ra là trong 10 năm tới, thu nhập bình quân đầu người của các hộ nghèo tăng 3,5 lần;
tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm 2%/năm (riêng các huyện, xã nghèo giảm 4%/năm) theo chuẩn nghèo từng giai đoạn
Để đạt được mục tiêu nói trên, NQ80 quy định các chương trình giảm nghèo sẽ tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo chung như hỗ trợ sản xuất, đào tạo nghề, tạo việc làm, giáo dục, y tế, dinh dưỡng, nhà ở, hỗ trợ pháp lý Các chính sách đặc thù về giảm nghèo sẽ được các Bộ, ngành rà soát và đưa vào hệ thống chính sách thường xuyên của mình để đảm bảo các hỗ trợ cần thiết và được thiết kế đồng bộ, đáp ứng đúng nhu cầu của người nghèo Nguồn lực từ các chính sách, chương trình giảm nghèo cũng như các Chương trình Mục tiêu Quốc gia và các dự án sử dụng vốn ODA sẽ tập trung đầu tư cho các địa bàn nghèo nhất của cả nước để đẩy nhanh tốc đôh giảm nghèo ở các khu vực này
Chương trình Mục tiêu Quốc gia (NTP) về Giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2012-2015:9
Mục tiêu chung của Chương trình là: “Cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của người
nghèo, ưu tiên người nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo thuộc huyện nghèo, xã biên giới, xã an toàn khu, xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện về công tác giảm nghèo của vùng nghèo; góp phần thu hẹp khoảng cách và chênh lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm
dân cư”
Với tổng kinh phí cho Chương trình là 27.509 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương ước chiếm gần 75% tổng vốn đầu tư, Chương trình gồm bốn Dự án chính:
Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư CSHT các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải
đảo để thực hiện tinh thần của Nghị quyết 30A đến 2015;
Dự án 2: Hỗ trợ đầu tư CSHT các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc
biệt khó khăn (bao gồm chủ yếu các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn như đối tượng của Chương trình 135-II);
Dự án 3: Nhân rộng mô hình giảm nghèo hiệu quả, phù hợp nhằm nâng cao năng lực sản xuất, kinh
doanh, và đa dạng hóa thu nhập cho người nghèo, hộ nghèo; tạo cho người nghèo, hộ nghèo được
6 Theo Văn kiện Đại hội Đảng XI, công bố theo công văn 362-CV/VPTƯ, ngày 17/03/2011
7 Theo Quyết định 432/QĐ-TTg, ngày 12/4/2012
8 Theo Nghị Quyết 30/NQ-CP, ngày 19/5/2011
9 Theo Quyết định 1489/QĐ-TTg ngày 08/10/2012
Trang 17tiếp cận với các chính sách, nguồn lực thị trường, hướng đến phát triển sản xuất và dịch vụ, tăng thu nhập
Dự án 4: Nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện Chương trình
Chương trình Mục tiêu Quốc gia (NTP) về xây dựng Nông thôn mới (NTM), giai đoạn
2012-202010:
Đây là NTP có tính chất bao trùm các lĩnh vực phát triển kinh tế-xã hội khu vực nông thôn của Việt Nam trong 10 năm tới và là chương trình có ý nghĩa kinh tế-xã hội đặc biệt quan trọng nên có sự chỉ đạo trực tiếp từ Bộ Chính trị, Chính phủ, và sự tham gia của hầu hết các Bộ/ngành của Việt Nam Với tính chất và phạm vi của Chương trình NTM, hầu hết cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế đều hướng các
nỗ lực hỗ trợ phát triển cho Việt Nam trong thời gian tới để thúc đẩy thực hiện Chương trình
Trong khuôn khổ của Dự án này, các nội dung số 2 “Phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội”; nội dung 3
“Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập”, nội dung 4 “Giảm nghèo và an sinh xã hội”, nội dung 5 “Đổi mới và phát triển các hình thức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn” (trong số 11 nội dung của Chương trình NTM) là những trọng tâm mà Dự án hướng đến hỗ trợ Theo cách đó, Dự
án GNKVTN sẽ tích cực hỗ trợ cho quá trình thực hiện Chương trình NTM tại vùng dự án
Nghị quyết 30A về Chương trình hỗ trợ Giảm nghèo nhanh và bền vững cho 62 huyện nghèo có mục tiêu tổng thể là: 11
“Tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần của người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo [ ] Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hoá, khai thác tốt các thế mạnh của địa phương Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội phù hợp với đặc điểm của từng huyện; chuyển đổi cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ”
Đối tượng của Nghị quyết 30A là 62 huyện nghèo nhất cả nước, có tỷ lệ nghèo trên 50% Ngày 05/2/2013, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định 293/QĐ-TTg về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư CSHT theo quy định của NQ30A Theo đó, các huyện mới được bổ sung sẽ được hỗ trợ từ ngân sách trung ương bẳng 70% ngân sách của các huyện trong NQ30A (và vì vậy còn hay được gọi là „Chương trình 30B‟) (chi tiết các huyện dự án thụ hưởng Chương trình 30A và 30B được liệt kê trong Bảng 1.4)
B Khung chính sách của các tỉnh
14 Khung chính sách cho xây dựng Dự án của các tỉnh gồm: Kế hoạch Phát triển KTXH
2011-2015 của 6 tỉnh vùng dự án và các chủ trương của Tỉnh ủy, HĐND, UBND các tỉnh trong việc triển khai các khung chính sách quốc gia (nêu ở trên)12 Rà soát Kế hoạch PTKTXH 2011-2015 của các tỉnh dự án cho thấy rất nhiều nội dung liên quan trực tiếp đến trọng tâm can thiệp của Dự án GNKVTN.13 Cụ thể:
15 Đắk Lắk: “Giải quyết tốt các vấn đề xã hội cơ bản, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 15% vào
năm 2010 và đến năm 2020 về cơ bản không còn hộ nghèo, [ ].Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, đa dạng hóa sản phẩm, sử dụng công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và tăng sản lượng, chất lượng hàng hóa xuất khẩu [ ] Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tăng giá trị thu nhập trên 1 hecta đất nông nghiệp”
16 Đắk Nông: “Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống [ ] bằng mức bình quân cả nước vào năm 2020
Đưa tỷ lệ hộ nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ngang mức bình quân chung của tỉnh [ ] Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn quy hoạch với các vùng sản xuất chuyên canh, tập trung với gia tăng các giống cây chịu hạn, ít dùng nước, đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu [ ] Đẩy mạnh ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ cho sản xuất [ ] Tăng cường công tác khuyến nông, thú y Ưu tiên và tăng cường đầu tư cho thủy lợi,
10 Theo Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010
11 Theo 30A/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 (ban đầu áp dụng cho 61 huyện; sau đó huyện Than Uyên của Lai Châu tách thành huyện Than Uyên và huyện Tân Yên nên danh sách các huyện của NQ30A gồm 62 huyện)
12 Trong thực tế, Tỉnh Ủy, UBND các tỉnh đều xây dựng các Chỉ thị/Quyết nghị/Quyết định để triển khai thực hiện nội dung của các chiến lược/chương trình giảm nghèo ở cấp quốc gia mà tỉnh được thụ hưởng Nội dung các văn bản này thông thường là hướng dẫn thực hiện cụ thể các chiến lược/chương trình giảm nghèo đó trên địa bàn của tỉnh
13 Trên cơ sở Chiến lược Phát triển KTXH 2011-2020 và Kế hoạch 5 năm Phát triển KTXH 2011-2015 của quốc
Trang 18xây thêm một số công trình hồ đập, đảm bảo chủ động nước cho sản xuất nông nghiệp và tăng hệ số
sử dụng đất”
17 Gia Lai: “Tiếp tục phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng kết hợp giữa mở rộng quy mô với nâng cao chất lượng cây trồng, vật nuôi Phát triển các ngành công nghiệp chế biến, dịch vụ và xuất khẩu một cách hiệu quả, bền vững, làm động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế [ ] Lồng ghép và triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án hỗ trợ người nghèo và tăng cường đầu tư các nguồn lực cho công tác giảm nghèo Tổ chức cuộc vận động thay đổi nếp nghĩ, cách làm, tập quán trong lao động sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số, để đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ vươn lên thoát nghèo, làm giàu chính đáng Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành, nghề.”
18 Kon Tum: “Ưu tiên đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, nông dân để hướng đến một nền nông nghiệp bền vững, đối tượng hướng đến là nông dân, tầng lớp có mức thu nhập thấp và chịu thiệt thòi nhất [ ] Khai thác và sử dụng tốt các nguồn lực, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo đảm duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bền vững với cơ cấu hợp lý Nâng cao rõ rệt chất lượng nguồn nhân lực và mức sống của nhân dân; quyết tâm xây dựng tỉnh Kon Tum ổn định, cơ bản
thoát nghèo vào năm 2015.”
19 Quảng Ngãi: “Tập trung đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng vùng nông
thôn nhằm đảm bảo đến năm 2020 có 100% đường giao thông đến các xã và được nhựa hoá, 20 - 30% đường đến các thôn bản được kiên cố hóa [ ] Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là công tác xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm [ ] để hỗ trợ sản xuất, ổn định đời sống đối với người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, vùng bị thiên tai Phấn đấu giảm tỷ lệ
hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia còn dưới 15% trên tổng số hộ dân cư.”
20 Quảng Nam: “Phát triển nông-lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa có năng suất, chất
lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao Xây dựng các mô hình sản xuất tập trung gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm và các mô hình sản xuất phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số […] Lồng ghép và triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án hỗ trợ người nghèo và tăng cường đầu tư các nguồn lực cho công tác giảm nghèo Tổ chức cuộc vận động thay đổi nếp nghĩ, cách làm, tập quán trong lao động sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số, để đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ vươn lên thoát nghèo, làm giàu chính đáng Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến
lâm, hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành, nghề.”
21 Các chính sách, chương trình, dự án của Chính phủ và các đối tác phát triển trong vùng dự án tại 6 tỉnh: Dự án đưa ra can thiệp tại 26 huyện nghèo vùng Tây Nguyên – đây cũng là
những huyện đã và đang thuộc đối tượng thụ hưởng của một số chương trình, dự án giảm nghèo của Chính phủ và/hoặc các đối tác phát triển Chi tiết của các chương trình và dự án này được đề cập trong phần IV dưới đây
III Vùng hưởng lợi và đối tượng hưởng lợi của Dự án
22 Nguyên tắc lựa chọn vùng dự án và đối tượng hưởng lợi: quá trình lựa chọn vùng dự án
được thực hiện dựa trên văn bản hướng dẫn của Bộ KH&ĐT (Công văn 10284/BKH&ĐT-KTĐP< ngày 11/12/2012 và Công văn 10462/BKH&ĐT-KTĐP< ngày 17/12/2012) Theo đó nguyên tắc lựa chọn đối tượng dựa trên tỷ lệ nghèo của địa phương và ưu tiên hỗ trợ cho các nhóm yếu thế Quy trình lựa chọn được thực hiện theo ba bước: (i) lựa chọn huyện dự án; (ii) lựa chọn xã trong huyện dự án; và (iii) lựa chọn đối tượng hưởng lợi Trên cơ sở nguyên tắc lựa chọn vùng dự án và đối tượng hưởng lợi, 130 xã (từ tổng số 256 xã và thị trấn) thuộc 26 huyện trong 6 tỉnh đã được lựa chọn vào vùng thụ hưởng Dự án Chi tiết về nguyên tắc lựa chọn và tiêu chí xác định các đối tượng hưởng lợi, bản đồ và danh sách các huyện, xã được hưởng lợi từ Dự án được đưa ra trong Phụ luc
23 Điều kiện tự nhiên vùng dự án Vùng dự án gồm 130 xã thuộc 26 huyện phân bố ở 4 tỉnh
Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum thuộc Tây Nguyên và hai tỉnh liền kề là Quảng Ngãi, Quảng Nam thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
cao từ 500-1500m so với mặt nước biển như cao nguyên Kon Tum, Kon Plông, Kon Hà Nừng, Plâyku, Mdrăk, Buôn Ma Thuột, Mơ Nông, Lâm Viên, và Di Linh Tất cả các cao nguyên này đều được
Trang 19bao bọc về phía Đông bởi những núi cao thuộc dãy Nam Trường Sơn Nằm trong vùng nhiệt đới xavan, khí hậu Tây Nguyên được chia làm hai mùa: mùa mưa từ tháng 5 đến hết tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, trong đó tháng 3 và tháng 4 là hai tháng nóng và khô nhất Đáng chú ý
là trong khi vùng Tây Nguyên được biết đến với tiềm năng phát triển các loại cây công nghiệp có giá trị cao (như cà phê, tiêu, cao su, điều ) thì các huyện dự án về cơ bản không có điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng phù hợp để phát triển các loại cây trồng này
Nguyên, là một tỉnh ven biển thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểm miền Trung với địa hình tương đối phức tạp, trong đó vùng đồi núi chiếm tới 72% diện tích tự nhiên Ba huyện của Quảng Nam (gồm Nam Giang, Phước Sơn, và Nam Trà My) được chọn vào vùng dự án là những huyện nghèo nhất của tỉnh (và cũng nằm trong số những huyện nghèo nhất cả nước) Quảng Ngãi giáp với phía đông của vùng Tây Nguyên, có địa hình tương đối phức tạp với tổng diện tích tự nhiên là 5.152,7 km2 và khoảng 129 km đường bờ biển Tương tự như vùng Tây Nguyên, khí hậu tại tỉnh Quảng Nam và Quảng Ngãi phân hóa thành mùa mưa và mùa khô, tuy nhiên có chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh miền Bắc Mưa ở miền núi thường nhiều hơn đồng bằng, tập trung vào các tháng 9-12 (chiếm 80% lượng mưa cả năm) Do mùa mưa trùng với mùa bão trong năm nên nhiều huyện vùng núi của hai tỉnh này có rủi ro sạt lở, lũ quét khi mưa lớn và kéo dài.Hình 1.1Cơ cấu đất đai trong vùng dự án được tóm tắt trong Hình 1.1 Dễ nhận thấy phần lớn diện tích đất của vùng dự án ở cả 6 tỉnh là đất lâm nghiệp Các huyện dự án ở Đắk Nông có tỷ trọng đất lâm nghiệp trong tổng diện tích đất tự nhiên thấp nhất trong vùng dự án là 50%; trong khi đó các huyện dự án có tỷ trọng đất lâm nghiệp cao nhất là 77% ở Kon Tum Tuy nhiên, phần lớn diện tích đất lâm nghiệp ở đây là thuộc các khu vực rừng phòng
hộ, rừng đặc dụng, và khu bảo tồn thiên nhiên Đất lâm nghiệp sản xuất chiếm một tỷ trọng không lớn (ước khoảng 18% tổng diện tích đất lâm nghiệp) nhưng thuộc nhiều các đơn vị là Cty TNHH Nhà nước MTV về lâm nghiệp (tiền thân là các lâm trường quốc doanh trước đây) Một phần trong số đất lâm nghiệp sản xuất là đất đá hoặc đất đã bạc mầu nên khó canh tác Vì vậy, phần diện tích đất lâm nghiệp sản xuất được giao quyền sử dụng cho các hộ gia đình ở mức thấp (hiện không có số liệu thống kê đầy đủ để đưa ra ước tính chính xác) Số liệu trong Hình 1.1 cũng cho thấy tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp trong tổng diện tích đất tư nhiên thay đổi đáng kể giữa các tỉnh dự án Tỷ lệ đất nông nghiệp sản xuất ở Đắk Nông là cao nhất (chiếm 42%) Trong khi đó, chỉ khoảng 4% diện tích đất tự nhiên tại Quảng Nam là đất sản xuất nông nghiệp
Hình 1.1 Cơ cấu các loại đất trong vùng dự án
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu do BCB Dự án GNKVTN các tỉnh cung cấp
26 Dân số vùng dự án Bảng 1.1 dưới đây tóm tắt thông tin về dân số của 6 tỉnh và các huyện
trong vùng dự án Nhìn chung các tỉnh thuộc vùng dự án có mật độ dân số khá thấp so với cả nước Theo Niêm giám Thống kê 2011, mật độ dân số vùng Tây Nguyên là 97 người/km2 trong khi mật độ dân số của cả nước là 265 người/km2 Tỉnh có mật độ dân số cao nhất vùng Tây Nguyên là Đắk Lắk cũng chỉ tương đương ½ cả nước, đặc biệt tỉnh Kon Tum có mật độ dân số thấp nhất với 47 người/km2 Nếu chỉ tính trong phạm vi các huyện dự án thì mật độ phân bố dân cư thấp hơn rất nhiều
so với mức trung bình cả nước Số liệu trong Bảng 1.1 cho thấy các huyện dự án ở Quảng Ngãi có mật độ dân cư cao nhất là 62 người/km2, trong khi đó các huyện dự án ở Quảng Nam có mật độ dân
Đắk Nông Đắk Lắk Gia Lai Kon Tum Quảng Ngãi Quảng Nam
Đất SX nông nghiệp Đất lâm nghiệp Đất chuyên dùng Đất khu dân cư Đất chưa sử dụng
Trang 20Bảng 1.1 Dân số toàn tỉnh và tại các huyện vùng dự án năm 2011
(người)
% người trong độ tuổi lao động
Mật độ dân số (người/km 2
)
Tổng dân số (người)
% người trong
độ tuổi lao động
Mật độ dân số (người/km 2
Nguồn: BCB Dự án GNKVTN các tỉnh và Niên giám Thống kê 2011
27 Thành phần dân tộc Khu vực Tây Nguyên có thành phần dân tộc rất đa dạng Vào cuối
thập kỷ 70, vùng Tây Nguyên chỉ có dưới 15 nhóm dân tộc bản địa sinh sống Sau gần 30 năm, số các dân tộc cùng sinh sống trong vùng Tây Nguyên là từ 44-48 nhóm dân tộc (theo các nguồn số liệu khác nhau) Đây là kết quả chủ yếu của hai làn sóng di cư vào Tây Nguyên Làn sóng thứ nhất là di
cư theo chính sách kinh tế mới được Chính phủ khuyến khích vào thập kỷ 1980 và vài năm đầu thập
kỷ 1990 để đưa người dân, nhất là từ khu vực vùng núi Phía Bắc vào Tây Nguyên Làn sóng di cư thứ hai thường gọi là „di cư tự do‟ chủ yếu diễn ra vào nửa cuối thập kỷ 1990 cho đến nay Đất đai dồi dào và thuận lợi cho phát triển cây hàng hóa là động lực chính của làn sóng di cư tự do này Theo số liệu của Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011, chỉ tính riêng trên địa bàn 26 huyện dự án đã có đến 41 dân tộc cùng sinh sống, trong đó các nhóm dân tộc thiểu số chiếm 60%, dân tộc Kinh chiếm gần 40% (xem Hình 1.2 ).14
Hình 1.2 Cơ cấu dân tộc vùng dự án
Nguồn: tính toán từ Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011
28 Thu nhập trung bình trong vùng dự án Thông tin về thu nhập và cơ cấu thu nhập của hộ
gia đình trong vùng dự án được tóm tắt trong Hình 1.3 Nhìn chung, thu nhập bình quân đầu người của vùng Tây Nguyên và Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung chỉ bằng 70-80% cả nước Trong số 4 tỉnh Tây Nguyên, Kon Tum là tỉnh có mức thu nhập bình quân đầu người mức thấp nhất (thu nhập bình quân là 947 nghìn đồng/tháng, tương đương 87% mức trung bình vùng Tây Nguyên, 68% mức trung bình cả nước) Nếu tính trong toàn vùng dự án thì hai tỉnh Quảng Nam và Quảng Ngãi
là địa bàn có mức thu nhập bình quân thấp nhất (tương ứng là 935 và 909 nghìn đồng/tháng) Cơ cấu thu nhập giữa các tỉnh, vùng cũng khá khác biệt Tại các tỉnh Tây Nguyên, thu nhập từ nông, lâm nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất trong các nguồn thu nhập hộ gia đình, đặc biệt ở tỉnh Đắk Nông thu nhập từ nguồn này chiếm đến 63% trong thu nhập của người dân Trong khi đó, thu nhập từ tiền
14 Thống kê của các huyện/xã dự án về thành phần dân tộc thiểu số thường ở những mức độ chi tiết khác nhau nên tổng hợp thành vùng dự án 26 huyện gặp khó khăn vì số liệu không đồng nhất Vì vậy, Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011 (viết tắt của Tổng Điều tra Nông thôn, Nông nghiệp, và Thủy Sản) được sử dụng để tính toán về thành phần dân tộc chung trong toàn vùng dự án Lưu ý rằng, các nhóm dân tộc thiểu số Ê Đê, M‟Nông, Xơ Đăng, Jarai, Ba Na, H‟re, Cơ Tu là những nhóm dân tộc thiểu số bản địa có dân số lớn trong vùng dự án Còn có rất nhiều nhóm dân tộc thiểu số khác nhưng chiếm tỷ lệ không lớn trong vùng dự án nên ghép chung vào nhóm
“các dân tộc khác”
Dân tộc Kinh, 40
Êde, 03 M'Nông, 05
Jarai, 07
Bana , 07
Xơ Đăng, 09
Cơ Tu, 01
Hre, 10 DTTS khác, 16
Trang 21công, tiền lương, và các khoản phi nông nghiệp khác lại chiếm một tỷ trọng cao hơn trong cơ cấu thu nhập tại Quảng Nam, Quảng Ngãi, Kon Tum
Hình 1.3 Thu nhập bình quân năm 2010 theo giá thực tế (ĐVT: VND1000/người/tháng)
Nguồn: tính toán từ Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011
29 Tỷ lệ nghèo trong 6 tỉnh dự án Do thu nhập bình quân đầu người thấp nên tỷ lệ hộ nghèo
tại các tỉnh vùng dự án khá cao, xấp xỉ hai lần cả nước (Hình 1.4) Tính theo chuẩn nghèo của Bộ LĐTB&XH, tỷ lệ nghèo cả nước năm 2011 đã giảm xuống còn 12,6% nhưng tỷ lệ nghèo các tỉnh vùng
dự án vẫn trên dưới 20% Tỷ lệ nghèo cao nhất là tỉnh Kon Tum (28,9%) tiếp đến là Đắk Nông (26,5%) và Gia Lai (24,5%) Tuy nhiên đây mới là tỷ lệ nghèo tính chung toàn tỉnh (tức là bao gồm các các vùng đô thị, bán đô thị, và khu vực nông thôn) Tỷ lệ nghèo tại các huyện dự án cao hơn nhiều so với mức trung bình toàn tỉnh (xem thêm chi tiết dưới đây)
Hình 1.4 Tỷ lệ hộ nghèo tại các tỉnh dự án (%)
Nguồn: Niên giám Thống kê 2011
Lưu ý: Lưu ý rằng số liệu trong hình này là số liệu trung bình của toàn tỉnh
30 Tỷ lệ nghèo tại 26 huyện dự án.15
thôn là 45% cao hơn ít nhất là 2,5 lần so với tỷ lệ nghèo khu vực nông thôn phạm vi toàn quốc
15 Trong quá trình xây dựng Báo cáo NCKT, BCBDA tỉnh và các huyện dự án cung cấp các dữ liệu cần thiết về tỷ
lệ nghèo, cận nghèo Tuy nhiên, Báo cáo không sử dụng các dữ liệu cung cấp là vì những lý do sau (i) Dữ liệu
do địa phương cung cấp thường không phân chia một cách đầy đủ theo thành phần dân tộc và một số tiêu chí khác; (ii) có rất ít các dữ liệu thống kê của địa phương về đặc điểm của các hộ nghèo (iii) Dữ liệu chủ yếu ở cấp trung bình của huyện, trong khi không phải tất cả các xã của huyện đều được chọn vào vùng dự án Với quy trình lựa chọn vùng dự án nói trên, thường là các xã nghèo nhất, tập trung nhiều dân tộc thiểu số nhất mới được chọn vào danh sách các xã dự án (iv) Số liệu do các địa phương cung cấp nhiều khi có sự khác nhau trong cách phân
tổ và báo cáo dẫn đến việc đảm bảo so sánh chéo giữa các tỉnh/huyện/xã dự án gặp khó khăn Trong khi đó, Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011 lại không gặp phải những hạn chế nói trên Vì lý do đó, Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011 được sử dụng cho những phân tích ở phần còn lại của mục này Cần lưu ý rằng, với điều kiện nói trên, số liệu triết xuất từ Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011 có thể sẽ khác với số liệu trong các báo cáo chính thức
Đắk Nông Đắk Lắk Gia Lai Kon Tum Quảng NgãiQuảng Nam
Tiền lương, tiền công Nông, lâm nghiệp, thủy sản
Phi nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Các khoản thu khác
Trang 22(17,4%) Các huyện dự án tại Quảng Nam và Quảng Ngãi là những huyện có tỷ lệ nghèo cao nhất (tương ứng là 78% và 56%); trong khi đó, các huyện dự án ở Gia Lai và Kon Tum có tỷ lệ nghèo tương đương với 50% Các huyện dự án của hai tỉnh Đắk Nông và Đắk Lắk là những huyện có tỷ lệ nghèo thấp hơn đáng kể so với các huyện dự án ở những tỉnh còn lại (tương ứng ở mức 30% và 36%) (xem chi tiết trong Hình 1.5 dưới đây) So sánh với mức trung bình chung của các tỉnh dự án, tỷ
lệ nghèo tại các huyện dự án cao hơn từ 1,5 đến 2,7 lần Các huyện dự án ở Quảng Nam và Quảng Ngãi có chênh lệch về tỷ lệ nghèo so với mức trung bình toàn tỉnh lớn nhất Đối với các tỉnh còn lại, chênh lệch về tỷ lệ nghèo giữa các huyện dự án và mức chung của tỉnh không lớn như tại Quảng Nam và Quảng Ngãi nhưng cũng rất đáng kể
Hình 1.5 Tỷ lệ nghèo nông thôn chung và vùng dự án 17 (ĐVT: %)
Nguồn: tính toán từ Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011
31 Có sự chênh lệch lớn về mức sống giữa các nhóm dân tộc trong vùng dự án Hình 1.6
cho thấy có chênh lệch lớn về mức sống giữa các nhóm dân tộc Tỷ lệ nghèo của các hộ dân tộc Kinh trong vùng dự án là 22% (tương đương với ½ tỷ lệ nghèo nông thôn trung bình của vùng dự án) Tất
cả các nhóm dân tộc thiểu số khác đều có tỷ lệ nghèo cao hơn đáng kể so với tỷ lệ nghèo nông thôn trung bình toàn vùng dự án Ngoại trừ các hộ dân tộc Ê Đê có tỷ lệ nghèo ngang bằng với tỷ lệ nghèo chung của toàn vùng dự án (tương ứng là 46% và 45%), tất cả các nhóm dân tộc khác đều có tỷ lệ nghèo tối thiểu là 52% và tối đa là 77% Lưu ý rằng, các nhóm dân tộc thiểu số được liệt kê trong Hình 1.6 đều là những nhóm dân tộc thiểu số bản địa (ngoại từ nhóm “dân tộc thiểu số khác” là chỉ các nhóm dân tộc thiểu số di cư hoặc một số ít nhóm dân tộc thiểu số bản địa khác không bóc tách được theo từng nhóm vì số quan sát nhỏ) Như vậy, tỷ lệ nghèo cao nhất thường quan sát thấy ở những nhóm dân tộc thiểu số có dân số tương đối lớn trong vùng dự án như Ba Na, Xơ Đăng, Jarai,
và Cơ Tu Xét trên khía cạnh giới tính của chủ hộ, nhóm hộ có chủ hộ là nữ (trong đó chủ yếu là các nhóm hộ dân tộc theo chế độ mẫu hệ là dân tộc bản địa tại Tây Nguyên) có tỷ lệ nghèo cao hơn gần
12 điểm phần trăm so với nhóm có chủ hộ là nam
17 Số liệu cho Vùng dự án được tính trên mẫu xác định bởi 26 huyện theo danh sách ở địa bàn 6 tỉnh dự án Số liệu chung cho 6 tỉnh dự án được tính trên mẫu gồm tất cả các hộ được điều tra bao gồm cả huyện thuộc và không thuộc Vùng dự án
Trang 23Hình 1.6 Tỷ lệ nghèo nông thôn phân theo nhóm dân tộc và theo giới tính chủ hộ
Nguồn: tính toán từ Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011
32 Đặc điểm chính của các hộ hưởng lợi trong vùng dự án Trong phạm vi 26 huyện dự án,
đối tượng hưởng lợi của Dự án có những đặc điểm chính có thể mô tả thông qua thông tin về nhân khẩu học, tình trạng sở hữu tài sản và đất đai, nguồn sinh kế chính, khả năng tiếp cận các tiện ích sinh hoạt và tiếp cận tín dụng như dưới đây
dự án Mặc dù số nhân khẩu bình quân cả nước (người/hộ) có xu hướng giảm dần trong thập kỷ qua18, nhưng con số này vẫn khá cao ở vùng dự án (4,3 người/hộ so với mức trung bình nông thôn toàn quốc là 3,89).19 Nhìn chung, tỷ lệ tham gia lao động trong vùng dự án cao hơn so với tỷ lệ người trong tuổi lao động Tỷ lệ tham gia lao động của các hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số, và hộ có chủ hộ là
nữ ở mức cao Tỷ lệ tham gia lao động cao ở đây có thể là do điều kiện sống khó khăn nên buộc các thành viên của hộ phải tham gia lao động để kiếm kế sinh nhai Bảng 1.2 cũng đưa ra kết quả về trình
hộ chuyên môn cao nhất của chủ hộ Theo đó, có đến gần 94% chủ hộ trong vùng dự án là chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật gì ngoài các bậc học phổ thông Chỉ có gần 5% chủ hộ có trình độ trung cấp và cao đẳng nghề; tỷ lệ hộ đã tốt nghiệp cao đẳng và đại học trở lên chỉ bằng 1.4%
Bảng 1.2 Một số đặc điểm của hộ gia đình
Số nhân khẩu trung bình (người)
Tỷ lệ số người trong tuổi lao động/quy
mô hộ (%)
Tỷ lệ lao động thực tế/quy
mô hộ (%)
Trình độ chuyên môn cao nhất của chủ
hộ (%)
Chưa qua đào tạo hoặc không có chứng chỉ
Trung cấp
và Cao đẳng nghề
Cao đẳng
và đại học trở lên
18 Kết quả Báo cáo Tổng điều tra Nông nghiệp, Nông thôn và thủy sản 2011
19 Kết quả Báo cáo Tổng điều tra Nông nghiệp, Nông thôn và thủy sản 2011
45
22 46
58 61
71 74 77
57 52
43 55
Trang 24Nguồn: tính toán từ Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011
nhóm không nghèo; giữa nhóm chủ hộ là nữ với nhóm có chủ hộ là nam; giữa nhóm các dân tộc bản địa chính và dân tộc Kinh trong vùng dự án Hình 1.7 đưa ra kết quả tính toán từ Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011 về mức độ sở hữu một số tài sản có giá trị như xe máy, tivi, và điện thoại di động Số liệu cho thấy sự bất lợi nghiêng hẳn về nhóm yếu thế (hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số, hộ có chủ hộ là nữ) trên phương diện tiếp cận và sở hữu các tài sản nói trên Tỷ lệ trung bình hộ có xe máy, ti vi và điện thoại di động ở nhóm các dân tộc bản địa lần lượt là 66%, 66% và 55% trong khi đó các con số tương ứng ở nhóm dân tộc Kinh đều dao động từ 90 đến 91% Tỷ lệ sở hữu các tài sản này cũng thấp hơn đáng kể đối với nhóm có chủ hộ là nữ và nhóm hộ nghèo với trung bình khoảng 60%
Hình 1.7 Tình trạng sở hữu tài sản xe máy, tivi và điện thoại di động (ĐVT: %)
Nguồn: tính toán từ Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011
đình nông thôn vì có tính quyết định tới sinh kế hộ Trong vùng dự án, thu nhập từ nông nghiệp là nguồn thu nhập chủ đạo (chiếm hơn 60% tổng thu nhập hộ gia đình – theo số liệu của VHLSS 2010)
vì vậy sở hữu đất canh tác là một tài sản sinh kế có ý nghĩa rất quan trọng Về đất canh tác hàng
năm, Hình 1.8 cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về diện tích đất hàng năm theo phân tổ theo
tình trạng nghèo (về cơ bản, diện tích đất của các nhóm nghèo/cận nghèo và không nghèo là tương đương) Tuy nhiên, có sự chênh lệch đáng kể về sở hữu đất trồng hàng năm giữa các nhóm dân tộc Trừ trường hợp dân tộc H‟rê, tất cả các nhóm dân tộc còn lại đều có mức sở hữu đất trung bình cao
hơn so với các hộ dân tộc kinh Với đất trồng cây lâu năm, thì thực trạng về sở hữu lại hoàn toàn
khác Có sự phân hóa rõ rệt về mức độ sở hữu đất trồng cây lâu năm giữa các hộ nghèo và hộ không nghèo Theo số liệu của Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011, nhóm hộ không nghèo sở hữu trung bình nhiều gấp 3.2 lần diện tích đất trồng cây lâu năm của các hộ nghèo Đồng thời, cũng có sự khác biệt
cơ bản giữa các nhóm dân tộc theo đó nhóm hộ dân tộc Kinh, M‟Nông, và Ê Đê sở hữu đất trồng cây lâu năm nhiều hơn hẳn so với các nhóm dân tộc khác Đây là một đặc điểm quan trọng đối với lựa
00 20 40 60 80
100 Nghèo
Không nghèo
Dân tộc Kinh
Dân tộc bản địa chính
Xe máy Ti vi Điện thoại di động
Trang 25chọn các loại hình sinh kế để hỗ trợ trong Dự án Rõ ràng, với đặc điểm về sở hữu đất đai như thế này, hộ nghèo, hộ một số nhóm dân tộc thiểu số sẽ khó có thể có được lợi ích nhiều như hộ không nghèo, hộ dân tộc Kinh đối với các hỗ trợ cho các loại cây trồng lâu năm Lưu ý rằng, diện tích đất canh tác của Quảng Nam và Quảng Ngãi là hạn chế hơn nhiều so với các tỉnh khác, nhất là đất trồng cây lâu năm Đặc điểm này sẽ là một hạn chế cho lựa chọn sinh kế của các huyện dự án tại hai tỉnh
Hình 1.8 Diện tích đất trồng cây hàng năm (ĐVT: m 2
)
Nguồn: tính toán từ Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011
Hình 1.9 Diện tích đất trồng cây lâu năm (ĐVT: m 2
)
Nguồn: tính toán từ Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011
Hình 1.10 Diện tích đất trồng cây lâm nghiệp (ĐVT: m 2
Trang 2636 Tình hình sở hữu đất trông cây lâm nghiệp được đưa ra trong Hình 1.10 Xét trung bình
trong 26 huyện dự án, diện tích đất lâm nghiệp sản xuất bình quân mà các hộ hưởng lợi đang sử dụng là khoảng gần 1/3 héc-ta.21 Tuy nhiên, có sự chênh lệch rất lớn về mức độ sở hữu đất lâm nghiệp sản xuất giữa các tỉnh dự án Nếu như các huyện ở Quảng Ngãi có diện tích trung bình là 0.9 héc-ta/hộ thì ở Đắk Nông lại chỉ là 0.025 héc-ta Các huyện dự án ở Quảng Nam và Kon Tum có diện tích đất lâm nghiệp trung bình là gần 0.4 héc-ta/hộ; trong khi đó, diện tích đất lâm nghiệp trung bình ở Đắk Lắk và Gia Lai chỉ khoảng trên dưới 0.1 héc-ta/hộ Liên quan đến khía cạnh đất lâm nghiệp, mặc
dù chủ trương của Chính Phủ Việt Nam là thúc đẩy giao đất, giao rừng cho người dân và cộng đồng nhưng triển khai công tác này trong thực tế còn rất nhiều vướng mắc Có thể do tiến độ thực tế của triển khai công tác này khác nhau giữa các địa phương nên diện tích đất lâm nghiệp sản xuất mà các
hộ trong vùng dự án đang sử dụng cũng khác nhau giữa các tỉnh Sự khác biệt này có ý nghĩa quan trọng đối với hoạch định các hoạt động sinh kế của Dự án vì rõ ràng, nếu không có thay đổi gì lớn trong thời gian tới về công tác giao đất giao rừng, phát triển các sinh kế nông-lâm kết hợp sẽ không mang lại hiệu quả cao ở Đắk Nông, Đắk Lắk, và Gia Lai – nơi mà diện tích đất lâm nghiệp sản xuất đã được phân bổ cho các hộ gia đình là rất hạn chế
sinh là những khía cạnh quan trọng của mức sống hộ gia đình Ở trên các khía này, hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số đều sử dụng hạn chế hơn nhiều so với hộ không nghèo Chênh lệch lớn nhất là mức độ tiếp cận nhà xí hợp vệ sinh (xem Hình 1 11) Lưu ý rằng, đây cũng là khía cạnh mà các hộ hưởng lợi trong vùng dự án mới chỉ tiếp cận ở mức độ rất hạn chế; ngay cả các hộ được xếp là không nghèo thì mới chỉ có gần 34% tiếp cận với nhà xí hợp vệ sinh Trong khi đó, mức độ tiếp cận với nước sinh hoạt
và điện trong sinh hoạt, dù còn có chênh lệch giữa các hộ gia đình theo tình trạng nghèo nhưng về cơ bản tỷ lệ tiếp cận các tiện ích này đều đã ở mức tương đối cao Xét về sử dụng điện, ngay cả các hộ nghèo thì cũng hơn 90% đã sử dụng điện, trong khi đó tỷ lệ tương ứng ở nhóm cận nghèo và không nghèo là khoảng 95% Đối với sử dụng nước sinh hoạt, kết quả phân tích cho thấy mới có 59% số hộ nghèo sử dụng nước sạch sinh hoạt, trong khi con số đó với hộ không nghèo là gần 85% Điều đó gợi
ý rằng cải thiện tiếp cận của hộ nghèo với nước sạch sinh hoạt, với các tiện ích vệ sinh là một yêu cầu quan trọng đối với nâng cao đời sống cho các hộ trong vùng dự án
Hình 1 11 Tiếp cận điện lưới quốc gia, nguồn nước sạch và hố xí hợp vệ sinh (%)
Nguồn: tính toán từ Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011
với tín dụng từ các nguồn NH CSXH, NH NN&PTNT và NH thương mại khác Kết quả phân tích cho thấy gần 1/3 số hộ hưởng lợi của Dự án đang có các khoản vay từ NH CSXH chưa trả vào thời điểm 1/7/2011 (thời điểm thực hiện Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011); trong khi đó, tỷ lệ tương ứng đối với
NH NN&PTNT và NH thương mại khác là gần 47% và 33% Tiếp cận với Quỹ hỗ trợ việc làm còn rất hạn chế, ngoại trừ dân tộc Êđê có tỷ lệ đáng kể (22%) đã tiếp cận tới Quỹ hỗ trợ việc làm Đáng chú ý nhất là tỷ lệ hộ nghèo vay tín dụng từ các ngân hàng chưa trả đến thời điểm nói trên đều cao hơn tỷ lệ
hộ không nghèo vay Đối với các khoản vay từ NH CSXH, có hơn 36% tỷ lệ hộ nghèo vay trong khi tỷ
lệ hộ không nghèo vay là 28%; con số tương tự đối với các khoản vay từ NH NN&PTNT là 52% và
21 Lưu ý rằng đây là diện tích đất lâm nghiệp sản xuất mà các hộ gia đình trong vùng dự án đang sử dụng Con
số này khác xa so với tổng diện tích đất lâm nghiệp sản xuất trung bình sẵn có trong vùng dự án
0 20 40 60 80 100
sử dụng điện lưới quốc gia
dùng nguồn nước sạch cho ăn uống
có hố xí hợp
vệ sinh
Nghèo Cận nghèo Không nghèo
0 20 40 60 80
100 Nghèo
Cận nghèo
Không nghèo Vùng dự án
sử dụng điện lưới quốc gia dùng nguồn nước sạch cho ăn uống
có hố xí hợp vệ sinh
Trang 27hơn 40%, và từ các ngân hàng thương mại khác là 44% và 20% Điều đó phần nào gợi ý rằng các hộ nghèo đã được tham gia khá tích cực vào vay vốn ưu đãi cho đối tượng hộ nghèo từ các khoản vay của NH CSXH, và NH NN&PTNT Riêng đối với tỷ lệ hộ nghèo vay của các NH thương mại khác ở mức cao (gần 44% - trong khi các hộ không nghèo chỉ là 20%) thì vẫn còn là vấn đề cần thêm thông tin Đáng tiếc là Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011 không cung cấp thêm các thông tin khác về tiếp cận tín dụng
Bảng 1.3 Tỷ lệ các nguồn vay chưa trả đến thời điểm 1/7/2011 (ĐVT: %)
NH CSXH NH NN &
PTNT
NH thương mại khác
Quỹ hỗ trợ việc làm
Nguồn: tính toán từ Tổng Điều tra Nông nghiệp 2011
IV Chính sách và chương trình giảm nghèo trong vùng dự án
39 Vùng dự án được hỗ trợ bởi một số chương trình/dự án giảm nghèo Với tỷ lệ nghèo
cao, điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, các huyện/xã dự án đều đã và đang là đối tượng hỗ trợ của một số chương trình/dự án giảm nghèo, phát triển CSHT và sinh kế Tổng hợp các chương trình/dự
án chính (xem chi tiết ở Phụ lục 3), có nhiều nét tương đồng với các đặc điểm thiết kế của Dự án GNKVTN, được tóm tắt trong bảng dưới đây Theo kết quả tổng hợp, 68% số xã dự án đã là xã thụ hưởng Chương trình 135-II; 27% số huyện thuộc danh sách các huyện trong Chương trình 30A; 31%
số huyện dự án thuộc Chương trình 30B Về các dự án có sử dụng vốn ODA, 46% số huyện dự án cũng nằm trong vùng hưởng lợi của Dự án FLITCH; 31% các huyện cũng thuộc vùng dự án của các
Dự án IFAD và Dự án ACP (xem mô tả chi tiết về các chương trình/dự án này trong Phụ lục 3)
Bảng 1.4 Các chương trình/dự án trong vùng dự án
Trang 28
Tỉnh/Huyện Chương trình/Dự án cấp huyện Các xã 135-II (hoặc có thôn 135-II)
Đắk Nông
Đắk Lắk
Gia Lai
Kon Tum
Quảng Ngãi
Quảng Nam
Nguồn: Tổng hợp từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau
Ghi chú:
IFAD tài trợ tại Đắk Nông
trợ;
huyện nghèo)
nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư CSHT theo quy định của NQ30A
Quảng Ngãi do AusAID tài trợ
Trang 2940 Khả năng hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm Trong số các chương trình/dự án ở trên, có
những chương trình/dự án hỗ trợ toàn diện cả về CSHT, sinh kế, và NCNL như P135-2, 3EM, TNSP, ISP; có những chương trình/dự án tập trung chủ yếu vào CSHT như 30A, 30B; và các chương trình/dự án còn lại tập trung hỗ trợ phát triển sinh kế là chính như FLITCH, WB3, ACP, SA Điểm quan trọng là hầu hết các chương trình/dự án này đều khuyến khích phi tập trung hóa, giao quyền làm chủ đầu tư cho cấp cơ sở, thực hiện lập kế hoạch kinh tế-xã hội có sự tham gia Vì vậy, việc có những chương trình/dự án như trên tại địa bàn các huyện/xã mục tiêu của Dự án GNKVTN đặt ra 3 vấn đề đáng lưu tâm sau đây đối với hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm:
trình/dự án ở trên, đã được củng cố ở mức độ nhất định thông qua đào tạo/tập huấn cũng như thông qua việc trực tiếp thực hiện các hoạt động của chương trình/dự án Chương trình 135-II là một ví dụ, với chủ trương xã làm chủ đầu tư, đội ngũ cán bộ cấp huyện/xã đã được tập huấn nhiều nội dung về quản lý đấu thầu, giám sát, lập kế hoạch Tuy vậy, kết quả khảo sát thực tế trong vùng dự án cho thấy năng lực của một số cán bộ cấp cơ sở có được cải thiện, nhưng chưa thực sự đáp ứng được những yêu cầu của các hoạt động trong Dự án GNKVTN Một phần đáng kể đội ngũ cán bộ được đào tạo trong một số chương trình/dự án trước đây đã luân chuyển công tác, nhất là sau đợt bầu cử hội đồng nhân dân các cấp trong năm 2011 Trong điều kiện đó, Dự án một mặt ưu tiên tận dụng các cán bộ này tham gia vào các đơn vị quản lý thực hiện Dự án các cấp, mặt khác lựa chọn các cán bộ tiềm năng để thực hiện các hoạt động NCNL
ACP, 3EM, TNSP, WB3, FLITCH, SA Để tránh trùng lặp về phạm vi và đối tượng hỗ trợ, đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực cần có sự phối hợp, chia sẻ thông tin, kế hoạch hoạt động giữa Dự án GNKVTN với các chương trình/dự án khác tại các huyện/xã mục tiêu Để thực hiện được việc chia sẻ thông tin, kế hoạch và tăng cường hợp tác, cần có cơ chế đánh giá, chia sẻ thông tin thường xuyên giữa các chương trình/dự án khác với Dự án GNKVTN ở các cấp từ trung ương tới cấp tỉnh/huyện Trong quá trình hợp tác đó có thể xảy ra việc nhiều chương trình/dự án cùng tập trung vào hỗ trợ một
số sinh kế, khi đó cần đảm bảo không có tình trạng trùng lặp về đối tượng thụ hưởng; đồng thời, cách thức và nội dung hỗ trợ nên có sự đồng nhất ở mức độ nhất định để tránh phức tạp cho cấp cơ sở trong triển khai thực hiện
biệt là 30A, 30B, 3EM, TNSP, và P135-II Cần lưu ý rằng tất cả các huyện/xã dự án đều đang thực hiện Chương trình NTM, đây sẽ là cơ chế quan trọng để thúc đẩy phát triển CSHT trong vùng dự án mặc dù việc huy động nguồn lực từ Chương trình này vẫn còn phải cân nhắc một cách hài hòa và tổng thể Tuy nhiên, một đặc điểm quan trọng là trong khi nhu cầu về vốn cho phát triển CSHT là lớn thì nguồn vốn đầu tư cho CSHT trong từng chương trình/dự án thường chỉ giới hạn ở quy mô vừa và nhỏ Chính vì vậy, nếu không có sự hợp tác trong quá trình lập kế hoạch và phương án lồng ghép các nguồn vốn này thì có thể dẫn đến tình trạng nguồn vốn đầu tư dàn trải vào nhiều công trình quy mô nhỏ và không được sử dụng hiệu quả để giải quyết những nút thắt quan trọng về CSHT
Trang 30Chương 2: Mô tả Dự án
I Khái quát về Dự án
A Mục tiêu của Dự án
44 Mục tiêu phát triển của Dự án (PDO): Nâng cao cơ hội sinh kế cho các hộ gia đình và cộng
đồng nghèo tại 26 huyện trong 06 tỉnh trong vùng dự án
45 Mục tiêu cụ thể của Dự án bao gồm (i) cải thiện hệ thống CSHT cấp xã và thôn bản để hỗ
trợ sản xuất, cải thiện điều kiện sinh hoạt, và tạo việc làm trong xây dựng CSHT, (ii) củng cố an ninh lương thực và dinh dưỡng; đa dạng hóa các loại hình sinh kế sản xuất hàng hóa; và phát triển sinh kế kết nối thị trường thông qua hợp tác với khu vực doanh nghiệp để cải thiện thu nhập bền vững; (iii) cải thiện điều kiện CSHT kết nối ở cấp huyện, kể cả CSHT kinh tế và xã hội, để thúc đẩy sản xuất, tăng cường tiếp cận dịch vụ công cộng; đồng thời nâng cao năng lực cán bộ; thúc đẩy truyền thông nâng cao nhận thức, và (iv) đảm bảo quản lý, giám sát và đánh giá hiệu quả các hoạt động của Dự án theo đúng thiết kế Dự án
B Các thách thức chủ yếu và chiến lược can thiệp
46 Thách thức chủ yếu và chiến lược can thiệp của Dự án: Đánh giá vùng dự án, dựa trên
cơ sở kết quả khảo sát và các nguồn tài liệu thứ cấp khác, cho thấy 03 thách thức chủ yếu nhất gồm (i) kết cấu hạ tầng yếu kém, (ii) thực trạng sinh kế hàng hóa hạn chế nghèo nàn, kết nối thị trường hạn chế và (iii) năng lực cán bộ cấp cơ sở còn hạn chế Tương ứng với từng thách thức này, Dự án đưa ra những can thiệp phù hợp
cản trở hữu hình lớn nhất
Về CSHT sản xuất „cứng‟ (productive hardware infrastructure): thách thức lớn nhất là ở hạn chế về giao thông kết nối giữa xã đến các thôn làng và kết nối với các khu vực sản xuất với
các khu vực dân cư và thị trường Bên cạnh đó, hạn chế về tiếp cận nước tưới là „nút thắt‟
quan trọng đối với phát triển sản xuất trong vùng dự án
Về CSHT xã hội trong vùng dự án nhìn chung còn yếu kém Mặc dù hầu hết các xã dự án đã đều đã có trạm y tế xã, trường tiểu học, trường THCS; tại nhiều thôn đã có các điểm trường nhưng về cơ bản cơ sở vật chất còn thiếu và trong điều kiện chất lượng rất kém Tiếp cận với nước sinh hoạt cũng là một thách thức đối với rất nhiều khu vực, nhất là vào mùa khô Bên cạnh đó, tiếp cận với thị trường lao động, thông tin thị trường của người dân trong vùng dự
dự án, về cơ bản thực trạng phát triển sinh kế trong vùng dự án hạn chế hơn đáng kể Có rất nhiều yếu tố gây cản trở phát triển sinh kế trong vùng dự án, bao gồm (i) Kết cấu hạ tầng yếu kém dẫn đến chi phí vận chuyển cao, giao thương hàng hóa hạn chế, thiếu tiếp cận với thủy lợi (như đã nêu ở trên), (ii) Điều kiện địa hình chia cắt, thời tiết phức tạp, thiếu đất sản xuất tập trung dẫn đến quy mô sản xuất nông nghiệp nhỏ, làm cho chi phí vận chuyển cao hơn, (iii) Hệ thống cung ứng đầu vào và dịch vụ (giống, vật tư nông nghiệp, khuyến nông, thú y) yếu kém nên các hoạt động sinh kế nông nghiệp gặp rủi ro cao, năng suất thấp, (iv) Thị trường đầu ra đối với mặt hàng nông sản hạn chế, chủ yếu phụ thuộc vào tư thương nên người dân bị thua thiệt trong đàm phán xác định giá và điều kiện thương mại, v.v, (v) Mức độ tiếp cận kỹ thuật mới trong sản xuất còn hạn chế, chủ yếu duy trì tập
Trang 31quán canh tác lâu đời, năng suất và chất lượng đầu ra thấp, và (vi) Tiếp cận thông tin thị trường hạn chế nên không chủ động tránh được hoặc giảm thiểu tác động tiêu cực từ rủi ro thị trường
50 Trong điều kiện đó, Dự án đưa ra ba trọng tâm can thiệp phát triển sinh kế chính gồm an ninh lương thực và dinh dưỡng, đa dạng hóa sinh kế (tập trung chính vào cải thiện một số sinh kế hiện có trong vùng dự án, hướng đến các thị trường địa phương/thị trường ngách), và phát triển sinh
kế kết nối thị trường (thông qua hợp tác thúc đẩy quan hệ đối tác giữa dự án, các doanh nghiệp, các nhà cung ứng, các đơn vị cung cấp dịch vụ và các tổ nhóm nông dân) Dự án cung cấp hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật cho nông dân thông qua các tổ nhóm sản xuất được hình thành trên tinh thần tự nguyện của các hộ gia đình, đảm bảo sự tham gia của hộ nghèo, cận nghèo, phụ nữ đạt các tỷ lệ do
Dự án quy định Dự án có chiến lược để đảm bảo ngành nông nghiệp (gồm các cơ quan ngành dọc của ngành nông nghiệp và hệ thống khuyến nông) tham gia một cách đầy đủ vào hỗ trợ kỹ thuật cho các hoạt động sinh kế của Dự án
đồng đều là một cản trở lớn đối với thực hiện Dự án nói riêng cũng như các chương trình/dự án giảm nghèo khác trong vùng dự án Vấn đề này đã được nhìn nhận trong tổng kết thực hiện các chương trình giảm nghèo lớn như Chương trình 135-II và Chương trình 30A Kết quả làm việc với các sở/ngành, chính quyền các cấp cũng khẳng định khó khăn này Rất nhiều cán bộ xã được phỏng vấn trong quá trình khảo sát xây dựng Báo cáo NCKT cho rằng để có đủ năng lực làm chủ đầu tư thì họ rất cần được tập huấn NCNL
52 Trong điều kiện đó, Dự án đặt trọng tâm các hoạt động tập huấn NCNL cho đội ngũ cán bộ quản lý dự án các cấp, đặc biệt là cấp xã với mục tiêu đảm bảo rằng 100% xã có đủ năng lực làm chủ đầu tư Ngoài ra, để hỗ trợ cho BQLDA cấp cơ sở thực hiện tốt chức năng quản lý, Dự án sẽ biên soạn thống nhất hệ thống Sổ tay Hướng dẫn Thực hiện Dự án (PIM) ngay khi khởi động Dự án để đào tạo cho toàn bộ đội ngũ cán bộ quản lý dự án; đồng thời sử dụng cán bộ chịu trách nhiệm về NCNL tại các cấp trung ương, tỉnh, và huyệnhỗ trợ kỹ thuật cho cấp cơ sở
C Kết cấu các hợp phần của Dự án
53 Cơ cấu hợp phần của Dự án: Dự án gồm bốn hợp phần như sau:(i) Hợp phần 1: Phát
triển CSHT cấp xã và thôn/bản, (ii) Hợp phần 2: Phát triển sinh kế bền vững, (iii) Hợp phần 3: Phát triển CSHT kết nối cấp huyện; Nâng cao Năng lực và Truyền thông, (iv) Hợp phần 4: Quản lý Dự án
Hợp phần 1 gồm 02 tiểu hợp phần Cụ thể (i) THP 1.1: Phát triển CSHT cấp xã và thôn bản;
54 Mối quan hệ giữa các hợp phần: Các hợp phần của Dự án được thiết kế theo hướng bổ
trợ lẫn nhau để cùng thúc đẩy quá trình đạt được PDO của Dự án Cụ thể như sau:
Cải thiện CSHT cấp xã và thôn bản (trong Hợp phần 1) được bổ trợ bởi một số công trình CSHT kết nối cấp huyện trong Hợp phần 3 (THP 3.1) để tăng cường điều kiện tiếp cận CSHT sản xuất và xã hội trong vùng dự án;
Sự cải thiện của CSHT giúp giảm chi phí vận chuyển, tăng giao lưu hàng hóa; từ đó tạo điều kiện để người dân có thể tiếp cận với các đầu vào thuận lợi hơn, tiếp cận với thị trường với chi phí thấp hơn, qua đó thúc đẩy các hoạt động sinh kế (trong Hợp phần 2) Từ năm thứ 2 trong chu kỳ Dự án trở đi, các lựa chọn về đầu tư CSHT phải xuất phát từ yêu cầu hỗ trợ cho phát triển các hoạt động sinh kế đã được thực hiện trong năm trước
NCNL là yếu tố có ý nghĩa quan trọng Dự án chú ý đến NCNL cho cả cán bộ và người hưởng lợi Đối với đội ngũ cán bộ, Dự án thiết kế các hoạt động tập huấn NCNL cho đội ngũ cán bộ thuộc BQLDA các cấp (THP 3.2) Đối với người dân, Dự án khuyến khích hình thức khuyến nông từ nông dân đến nông dân, tập huấn theo phương pháp FFS, và đa dạng hóa đối tượng cung cấp dịch vụ để các tổ nhóm sản xuất tự lựa chọn
Dự án đưa ra THP3.3 về truyền thông và chia sẻ tri thức nhằm nhiều mục tiêu Thứ nhất là
Trang 32làm mới đối với các hoạt động sinh kế Thứ hai là tăng cường trao đổi và học hỏi kinh nghiệm với các chương trình/dự án khác Thứ ba là tăng cường phổ biến thông tin về dự án đối với khu vực doanh nghiệp để thúc đẩy hợp tác giữa khu vực doanh nghiệp với nông dân trong vùng dự án theo mô hình quan hệ đối tác do Dự án xây dựng
55 Mối quan hệ hỗ trợ giữa các Hợp phần, Tiểu hợp phần của Dự án được thể hiện trong Hình 2.1 dưới đây Những hoạt động nhằm gián tiếp thúc đẩy đa dạng hóa và cải thiện sinh kế cho người hưởng lợi (qua củng cố CSHT, NCNL các cấp ) được thể hiện bằng các hình tròn màu sẫm và các hoạt động trực tiếp tiếp thúc đẩy sinh kế của người dân thể hiện ở các hình tròn màu trắng
Hình 2.1 Mối quan hệ bổ trợ giữa các hợp phần của Dự án
II Hợp phần 1: Phát triển cơ sở hạ tầng cấp xã
23 Trong trường hợp phát sinh yêu cầu đền bù giải phóng mặt bằng thì mới phát sinh yêu cầu đối ứng Trong trường hợp này Yêu cầu chi tiết về đối ứng sẽ được xác định trong quá trình lập kế hoạch UBND tỉnh có trách nhiệm bố trí đối ứng trên cơ sở ngân sách được TƯ phân cấp và ngân sách địa phương
Trang 3357 Chiến lược của Dự án là giao cho xã làm chủ đầu tư đối với tất cả các tiểu dự án trong HP này Quá trình phân cấp cho xã làm chủ đầu tư được thực hiên theo lộ trình căn cứ vào năng lực của từng xã Với các xã đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định của BĐPDA TƯ thì BQLDA tỉnh sẽ giao xã làm chủ đầu tư ngay trong năm đầu tiên thực hiện Dự án Với các xã chưa đáp ứng được đủ các tiêu chí thì việc giao xã làm chủ đầu tư sẽ được thực hiện muộn nhất là sau 18 tháng kể từ khi triển khai
Dự án Các tiêu chí để xã làm chủ đầu tư sẽ được quy định chi tiết trong Sổ tay Hướng dẫn Thực hiện
Dự án (PIM) do BĐPDA TƯ chủ trì xây dựng và áp dụng cho tất cả các tỉnh dự án
58 Chủ trương của Dự án là hạn chế tối đa đầu tư vào các công trình CSHT đòi hỏi phải tái định
cư, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất Dự án cũng hạn chế tối đa các tác động về môi trường của các công trình CSHT Mặc dù vậy, trong trường hợp bắt buộc phát sinh những yêu cầu này, Dự án có Khung Đền bù và Tái định Cư (RPF), Khung Chính sách An toàn Môi trường (ESMF) với những quy định cụ thể về quy trình và thủ tục khi phát sinh những yêu cầu này Hai Khung chính sách quan trọng này đã được xây dựng dưới sự chủ trì của BCBDA TƯ và phổ biến để tham vấn rộng rãi đối với các tỉnh, huyện/xã dự án
59 Hợp phần bao gồm hai Tiểu hợp phần là (i) THP 1.1 Phát triển CSHT cấp xã và thôn bản; và (ii) THP 1.2 Vận hành và bảo trì Cụ thể:
60 THP 1.1 - Phát triển CSHT cấp xã và thôn bản: Mục tiêu của THP này là tập trung hỗ trợ
đầu tư xây dựng các công trình CSHT phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho việc phát triển sinh kế, và đáp ứng nhu cầu thiết yếu cho đời sống của người dân Do vậy, THP được thiết kế theo cách tiếp cận đặt các hoạt động phát triển sinh kế làm trọng tâm và nhu cầu thiết yếu của người dân làm cơ sở để xác định các ưu tiên đầu tư hỗ trợ Quá trình lựa chọn hạng mục đầu tư sẽ được tổ chức với sự tham gia của các đối tượng hưởng lợi trực tiếp và cộng đồng dân cư ở nơi mà có công trình được thực hiện
61 THP 1.2 - Vận hành và bảo trì: Để đảm bảo các công trình CSHT do Dự án hỗ trợ có thể
phát huy được công năng bền vững, THP 1.2 có mục tiêu xác định cơ chế và kinh phí phục vụ công tác vận hành và bảo trì đối với các công trình cần bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa nhỏ THP được thiết kế trên nguyên tắc (i) giao cho cộng đồng quản lý và thực hiện công tác vận hành và bảo dưỡng, (ii) chỉ thực hiện các công việc sửa chữa và tu bổ ở quy mô nhỏ và đơn giản, (iii) xác định nhu cầu về sửa chữa, bảo trì các công trình đầu tư, theo đó đưa vào Kế hoạch dự án hàng năm, (iv) kinh phí hỗ trợ bằng 6,5% tổng vốn phân bổ cho HP1
B Phương pháp thực hiện
62 Cách thức thực hiện các nội dung hỗ trợ thuộc THP 1.1 thông qua hai hình thức đấu thầu là: (i) đấu thầu có sự tham gia của cộng đồng, và (ii) đấu thầu thông thường Việc xác định cách thức thực hiện này dựa vào các quy định hiện hành về thủ tục mua sắm đầu thầu của NHTG24 Đồng thời, thủ tục đấu thầu và thực hiện các tiểu dự án phải tuân thủ theo các quy định về trình duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả đánh giá thầu và lựa chọn nhà thầu theo các quy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam được quy định tại Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thực hiện do Chính phủ, các cơ quan thuộc Chính phủ ban hành, đặc biệt là Quyết định 393/QĐ-BTC ngày 1//3/2013 về Quy chế tổ chức thực hiện công tác đấu thầu mua sắm hàng hoá, tuyển chọn tư vấn đối với các dự án thuộc Bộ Tài chính sử dụng nguồn tài trợ của NHTG
63 Đấu thầu có sự tham gia của cộng đồng: Hình thức đấu thầu có sự tham gia của cộng
đồng được khuyến khích để thực hiện trong Dự án để tạo việc làm cho lao động địa phương, đồng thời tăng tính „sở hữu‟ của cộng đồng đối với các công trình CSHT được xây dựng Đây là hình thức đấu thầu đã được áp dụng trong nhiều chương trình/dự án giảm nghèo tại Việt Nam trong đó có NMPRP-2 Các tỉnh dự án trong quá trình xây dựng Báo cáo NCKT đã được thăm quan mô hình của NMPRP-2 và đánh giá cao hiệu quả của hình thức đấu thầu này Hình thức cộng đồng tự thi công được áp dụng đối với những công trình đáp ứng hai tiêu chí sau đây: (i) có vốn đầu tư không quá lớn (không nên vượt quá 300 triệu đồng/công trình); (ii) có yêu cầu đơn giản về kỹ thuật nên cộng đồng
có thể tự thực hiện
24 Hướng dẫn mua sắm bằng vốn vay IBRD và tín dụng IDA (5/2004, sửa đổi 10/2006, và 2011) và Hướng dẫn
Trang 3464 Việc thực hiện hình thức đấu thầu có sự tham gia của cộng đồng trong vùng dự án sẽ gặp phải một số khó khăn nhất định Thứ nhất, hầu hết các xã trong vùng dự án đều chưa có kinh nghiệm thực hiện hình thức đấu thầu này cho các công trình CSHT nên cán bộ BPT xã sẽ gặp nhiều khó khăn trong thời gian đầu hướng dẫn các nhóm cộng đồng thực hiện Thứ hai, các nhóm cộng đồng cần được hướng dẫn và hỗ trợ về thủ tục, đặc biệt là về kỹ thuật thi công, thanh quyết toán để thực hiện hiệu quả các công trình theo hình thức này Để khắc phục những khó khăn này, Dự án đưa ra các hoạt động NCNL trong THP3.2 để tập huấn cho đội ngũ cấp xã về quản lý và hỗ trợ thực hiện đấu thầu có sự tham gia của cộng đồng Dự án cũng đưa ra quy trình và hướng dẫn chi tiết để các nhóm cộng đồng có thể thực hiện hình thức đầu tư này theo đúng quy định Đồng thời, Dự án hỗ trợ thành lập các tổ nhóm đồng sở thích (CIG) để có thể tham gia vào đấu thầu và thực hiện các công trình sử dụng hình thức đấu thầu có sự tham gia của cộng đồng
65 Đấu thầu thông thường: Đối với các công trình không thuộc phạm vi có thể thực hiện hình
thức đầu thầu có sự tham gia của cộng đồng, Dự án sẽ thực hiện hình thức đấu thầu thông thường theo quy định của NHTG và Chính Phủ Việt Nam Do quy mô và phạm vi đầu tư của các tiểu dự án thuộc THP 1.1 không quá lớn (trong Kế hoạch 18 tháng hiện tại, các công trình đều có tổng vốn đầu
tư dưới 1 tỷ đồng) nên viêc áp dụng hình thức đấu thầu thông thường và giao cho xã làm chủ đầu tư được đánh giá là khả thi Đối với các công trình áp dụng hình thức đấu thầu này, các xã sẽ thực hiện các thủ tục mời thầu và chấm thầu như thông lệ hiện nay Quá trình lựa chọn các nhà thầu đáp ứng yêu cầu thực hiện các tiểu dự án dựa trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch, và hiệu quả kinh tế
66 Để đảm bảo đáp ứng một trong những mục tiêu của HP1 là „xã có công trình và dân có việc
làm‟, Dự án khuyến khích nhà thầu sử dụng tối đa lao động địa phương Về vấn đề này, kết quả khảo
sát tại vùng dự án cho thấy nhiều nhà thầu xây lắp có nguyện vọng sử dụng lao động tại địa phương
để tiết kiệm chi phí nhân công Tuy nhiên, các doanh nghiệp thường gặp một số khó khăn trong sử dụng lao động tại chỗ Thứ nhất, lao động tại chỗ do không được đào tạo nên nếu có sử dụng thì chỉ phục vụ cho các công việc đơn giản như san lấp mặt bằng, đào đắp các phần phụ trợ Thứ hai, nhiều lao động địa phương, nhất là thanh niên đồng bào dân tộc thiểu số ưa làm công nhật, làm đến đâu nhận tiền đến đó, và thiếu cam kết để có thể làm thêm ngoài giờ, làm vào các ngày nghỉ khi tiến độ thi công yêu cầu Do vậy, việc sử dụng lao động từ nơi khác đến mặc dù chi phí có thể tốn kém hơn nhưng là lao động đã được đào tạo và đã làm việc với doanh nghiệp nên có thể đáp ứng tốt hơn yêu cầu về kỹ thuật và cường độ thi công Những khó khăn này cộng thêm với giá trị các gói thầu nhỏ nên không tạo ra động lực để các nhà thầu quan tâm đào tạo và sử dụng lao động địa phương cho những công việc đòi hỏi kỹ thuật nhất định Với cân nhắc đó, đối với các công trình thực hiện theo hình thức đấu thầu thông thường, chiến lược khuyến khích tạo việc làm cho người lao động địa phương được đảm bảo theo cách như sau:
hoạch, trong đó xác định rõ khối lượng ngày công lao động phổ thông (thực hiện các công việc đơn giản, không đòi hỏi kỹ thuật, tay nghề chuyên môn như vận chuyển đất đá, hỗ trợ san mặt bằng v.v) Đối với các công việc này, các nhà thầu phải đảm bảo sử dụng tối thiểu 80% lao động phổ thông là người địa phương
các nhà thầu tại địa phương còn hạn chế, cũng như chưa có cơ chế cụ thể tạo động lực cho nhà thầu trong việc đào tạo và nâng cao tay nghề cho lao động địa phương, vì thế Dự án sẽ thí điểm mô hình đào tạo nghề xây dựng cho các nhóm lao động địa phương với quy mô thí điểm là 1 huyện/tỉnh dự án Theo đó, BQLDA các tỉnh sẽ chọn 1 huyện trong vùng dự án làm thí điểm BQLDA huyện sẽ cùng với
BPT xã thành lập 5 nhóm đồng sở thích (CIG) về xây dựng (gọi tắt là Tổ nhóm CIG về Xây dựng) Mỗi
nhóm từ 10-20 người, gồm các lao động trẻ tại các xã dự án, tự bầu ra một trưởng nhóm và một phó trưởng nhóm Sau khi đã được thành lập và thống nhất về nội quy hoạt động, BQLDA huyện sẽ hợp tác hoặc với một nhà thầu xây dựng có năng lực tốt, hoặc với Trung tâm Dạy nghề của huyện để tổ chức tập huấn về kỹ thuật xây dựng cho các nhóm Phương thức đào tạo bao gồm „cầm tay chỉ việc‟ trực tiếp tại công trường và các khóa đào tạo sơ cấp nghề xây dựng Sau khi đào tạo xong, BQLDA huyện thông báo với BPT xã để BPT xã có kế hoạch làm việc với nhà thầu để sử dụng các lao động này khi xây dựng các công trình theo hình thức đấu thầu thông thường Ngoài ra, Dự án khuyến khích các tổ nhóm này tham gia thực hiện các công trình đấu thầu có sự tham gia của cộng đồng Sau 18 tháng, Dự án sẽ thực hiện đánh giá mô hình thí điểm này Qua đó, rút ra những bài học kinh nghiệm
và cân nhắc tính hiệu quả và phù hợp của mô hình đào tạo này nhằm triển khai trên diện rộng trong thời gian còn lại của Dự án
Trang 3569 Hỗ trợ kỹ thuật và nâng cao năng lực cho các xã có năng lực còn hạn chế là cần thiết nhằm
đảm bảo tính hiệu quả và thành công của HP này Hoạt động NCNL được thực hiện dưới sự chỉ đạo chung của BQLDA tỉnh, và vai trò phối hợp thực hiện của BQLDA huyện và các bộ chuyên môn ở xã
Dự án ưu tiên (i) tập huấn NCNL làm chủ đầu tư cho cấp xã (xem thêm trong THP3.2) ngay trong năm đầu thực hiện Dự án; (ii) cấp huyện tăng cường hỗ trợ kỹ thuật cho cấp xã thực hiện chức năng làm chủ đầu tư (xem thêm trong HP4)
70 Nội dung hỗ trợ của THP 1.2 chủ yếu tập trung vào các công việc sửa chữa và bảo dưỡng
nhỏ các công trình do Dự án đầu tư Nhu cầu sửa chữa nhỏ sẽ được xác định và tổng hợp vào kế hoạch hàng năm của Dự án Các hoạt động thuộc khuôn khổ THP 1.2 áp dụng hình thức đấu thầu có
sự tham gia của cộng đồng Dự án khuyến khích các thôn bản nơi có công trình CSHT của Dự án đi qua lập các Tổ nhóm CIG Vận hành và Bảo trì theo mô hình tổ nhóm đồng sở thích để thực hiện việc theo dõi, phát hiện yêu cầu cần sửa chữa, đồng thời thực hiện các hoạt động sửa chữa công trình theo hình thức đấu thầu có sự tham gia của cộng đồng Các tổ nhóm này sẽ nhận được hỗ trợ kỹ thuật từ Dự án nhằm thực hiện các công việc sửa chữa và bảo dưỡng nêu trên Ở khía cạnh này, kinh nghiệm của Dự án Giao thông Nông thôn 3 cũng do NHTG tài trợ trong việc thành lập các tổ nhóm vận hành và bảo trì gồm các thành viên là phụ nữ có thể được cân nhắc như là một mô hình có tính tham khảo cho các tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện THP1.2 Mô hình Tổ nhóm CIG Vận hành và Bảo trì sẽ được thực hiện thí điểm trước khi cân nhắc nhân rộng Theo cách tiếp cận này, Dự
án sẽ thực hiện thí điểm mô hình các tổ nhóm này tại chính các huyện đã được chọn để làm thí điểm
mô hình đào tạo các Tổ nhóm CIG về Xây dựng (như trên) để tiếp tục thực hiện thí điểm mô hình Tổ nhóm CIG Vận hành và Bảo trì Tại huyện đó, BQLDA huyện sẽ phối hợp với BPT xã thành lập tối thiểu là 5 Tổ nhóm CIG Vận hành và Bảo trì với thành phần từ 10-20 người Các nhóm này sau đó cũng sẽ được Dự án tổ chức tập huấn NCNL về một số kỹ năng cơ bản trong vận hành và bảo trì Khi các yêu cầu về vận hành và bảo trì phát sinh và được ghi vào kế hoạch, các tổ nhóm này sẽ là lực lượng nòng cốt để thực hiện theo hình thức đấu thầu có sự tham gia của cộng đồng Mô hình này sẽ được thực hiện thí điểm từ giữa năm thứ 2 trong chu kỳ dự án và được đánh giá lại vào giữa năm thứ
3 để cân nhắc nhân rộng
C Kế hoạch thực hiện
71 Kế hoạch 18 tháng được xây dựng trên cơ sở (i) mục tiêu và các nguyên tắc đầu tư của Dự
án; (ii) thực trạng và nhu cầu phát triển CSHT cấp xã/thôn bản Dự án; (iii) Quy hoạch NTM các xã dự án; (iv) đề xuất và nguyện vọng của người dân (thể hiện qua đề xuất với chính quyền xã và trực tiếp với đoàn xây dựng Báo cáo Khả thi); (v) hướng dẫn của Công văn 10284/BKHĐT-KTĐP< ngày 11/12/2012, Công văn 10462/BKHĐT-KTĐP< ngày17/12/2012 và Công văn 3144/BKHĐT-
KTĐP< ngày 15/05/2013
THP1.1 trong giai đoạn 18 tháng đầu, Dự án đưa ra một số tiêu chí rằng buộc như sau: (i) Hạn mức
áp dụng hình thức đấu thầu cộng đồng đối với các tiểu dự án có tổng mức đầu tư và giá trị gói thầu không vượt quá 300 triệu đồng Hạng mức đầu tư áp dụng hình thức đấu thầu thông thường đối với các tiểu dự án không vượt quá 1 tỷ đồng, (ii) Trong 18 tháng đầu tiên, tỷ lệ các tiểu dự án áp dụng hình thức đấu thầu có sự tham gia của cộng đồng không dưới 40% số lượng các công trình đầu tư
trong THP1.1
73 Danh m ục các công trình dự kiến cho Kế hoạch 18 tháng Theo đó, danh mục các công trình
CSHT cấp xã/thôn bản dự kiến đầu tư trong 18 tháng đầu của Dự án được trình bày trong Bảng 2.1 dưới đây Lưu ý rằng, nội dung Kế hoạch 18 tháng là do địa phương đề xuất, thể hiện tính chủ động
và sẵn sàng của địa phương đối với Hợp phần này Tuy nhiên, sau khi Dự án được chính thức phê duyệt thì quá trình lập kế hoạch sẽ được triển khai thực hiện một lần nữa.Vì thế, các đề xuất trong kế hoạch 18 tháng hiện nay có thể được cân nhắc và điều chỉnh lại cho phù hợp với tình hình thực tế Danh mục các công trình trong Kế hoạch 18 tháng đáp ứng đầy đủ hai tiêu chí nói trên về hạn mức đầu tư và tỷ lệ tối thiểu áp dụng hình thức đấu thầu có sự tham gia của cộng đồng (cụ thể: 109/228 công trình, chiếm 47%) Mô tả chi tiết về danh mục công trình đề xuất cho Kế hoạch 18 tháng được
trình bày trong Phụ lục 4
trình xây dựng Báo cáo NCKT cấp TƯ, các công trình trong Kế hoạch 18 tháng này được dự kiến là không phát sinh bất kỳ yêu cầu đáng kể nào về giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, và không phát sinh
Trang 36hưởng đáng kể nào về khía cạnh môi trường Những vấn đề này được khẳng định trong các văn bản
liên quan của UBND các tỉnh dự án gửi báo cáo BCBDA TƯ
Bảng 2.1 Tổng hợp công trình CSHT cấp xã/thôn bản trong 18 tháng đầu
75 Kế hoạch sau 18 tháng sẽ được xây dựng trên cơ sở (i) kết quả đánh giá các hoạt động
được triển khai trong 18 tháng đầu tiên, và (ii) quá trình lập kế hoạch có sự tham gia hàng năm của
Dự án để người hưởng lợi đề xuất các công trình CSHT cần thiết với họ và phù hợp với ưu tiên của
Dự án
đánh giá độc lập kết quả thực hiện các hoạt động hỗ trợ thuộc THP này nhằm rút kinh nghiệm cho
công tác triển khai trong thời gian còn lại Đặc biệt, chiến lược của Dự án là sẽ nhân rộng mô hình
hình thức đấu thầu có sự tham gia của cộng đồng nên các công trình áp dụng hình thức này sẽ được chú trọng rà soát nếu chứng minh được hiệu quả và lợi ích trong quá trình thực hiện 18 tháng.Trong giai đoạn sau của Dự án, tỷ lệ áp dụng hình thức đấu thầu có sự tham gia của cộng đồng cần đạt trên 40%
ưu tiên đầu tư trong THP1.1 sẽ được thực hiện theo cách thức đảm bảo sự tham gia đầy đủ của người dân, nhất là các đối tượng dễ bị tổn thương Với các công trình CSHT, ưu tiên đầu tư sẽ được xác định thông qua quy trình lập kế hoạch hàng năm của Dự án Quy trình lập kế hoạch gồm 08 bước thực hiện được mô tả chi tiết ở HP4 Với quy trình này, người hưởng lợi sẽ tham gia các cuộc họp thôn có sự tham gia để thảo luận và xác định ưu tiên đầu tư Với các hoạt động vận hành và bảo trì trong THP2.1, việc xác định yêu cầu sửa chữa sẽ cho các tổ nhóm vận hành và bảo trì (ở những xã thực hiện thí điểm) và do cộng đồng phát hiện, báo cáo với BPT xã Trên cơ sở đó, BPT xã sẽ tổng hợp thành kế hoạch vận hành và bảo trì hàng năm và đưa vào trong kế hoạch thực hiện của HP1
III Hợp phần 2: Phát triển sinh kế bền vững
A Mô tả hợp phần
78 Khái quát về Hợp phần 2 Hợp phần 2 có tống vốn đầu tư khoảng 35 triệu USD Mục tiêu
chung của Hợp phần là cải thiện an ninh lương thực và dinh dưỡng, đa dạng hóa sinh kế, phát triển liên kết thị trường để tạo thu nhập bền vững cho người dân Thiết kế của HP này, cũng như các HP khác trong toàn Dự án, thể hiện nguyên tắc tiếp cận do cộng đồng định hướng (CDD) Theo đó, HP này được thiết kế đảm bảo tính mở và linh hoạt; các hoạt động sinh kế do Dự án hỗ trợ phải xuất phát
từ nhu cầu và đặc điểm của đối tưởng hưởng lợi
79 Các hoạt động chính của Hợp phần 2 Hợp phần này bao gồm hai Tiểu hợp phần là (i)
THP 2.1 Tự chủ và đa dạng hóa thu nhập (Self-reliance and income diversification); và (ii) THP 2.2
Phát triển liên kết thị trường (Market linkages innitiative) THP 2.1 chủ yếu gồm các hoạt động nhằm
củng cố an ninh lương thực và dinh dưỡng (như lúa, ngô, vườn hộ, chăn nuôi gia cầm và gia súc nhỏ); đa dạng hóa thu nhập cho người hưởng lợi thông qua cải thiện và thúc đẩy các loại hình sinh kế
STT Tỉnh Tổng số lượng công trình Tổng giá trị đầu tư (tỷ đồng)
Đấu thầu có sự tham gia của
cộng đồng
Số lượng công trình
Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng)
Trang 37hiện có tại địa phương nhằm vào các phân khúc thị trường nhỏ THP 2.2 tập trung vào phát triển liên kết thị trường với một số loại hình sinh kế có tiềm năng thị trường đáng kể, có khả năng thúc đẩy phát triển quan hệ đối tác giữa nông dân và với các doanh nghiệp
80 Phân loại các xã theo tiềm năng sinh kế Nếu phân loại các xã theo tiêu chí về (i) mức độ
dễ tiếp cận (có đường giao thông có thể di chuyển dễ dàng, gần trung tâm huyện) và (ii) tiềm năng sinh kế (mức độ sẵn có của đất canh tác, nước tưới…) thì 130 xã dự án có thể được phân thành ba loại Xã loại 1 gồm 52 xã là các xã khó tiếp cận, hạn chế về đất canh tác, và thường là những xã nghèo nhất trong số các xã dự án Với những xã này, các hoạt động trong THP2.1 có thể là ưu tiên hỗ trợ của Dự án Xã loại 3 gồm 16 xã (chiếm khoảng 12%) là những xã được đánh giá là dễ tiếp cận và
có tiềm năng sinh kế tương đối tốt, đây cũng thường là những xã khá nhất trong số những xã dự án Với xã loại 3, THP2.2 có thể là ưu tiên hỗ trợ của Dự án Xã loại 2 gồm 62 xã, là những xã có mức độ tiếp cận và tiềm năng sinh kế trung bình Với những xã này, xác định các hoạt động sinh kế ưu tiên không đơn giản như xã loại 1 và xã loại 2; thay vào đó, việc xác định các hoạt động sinh kế để hỗ trợ cần được cân nhắc một cách đầy đủ để đảm bảo tính khả thi và bền vững của hỗ trợ Cách thức phân loại này cung cấp một cơ sở tham khảo để định hướng cho việc lựa chọn các hoạt động sinh kế phù hợp Hình 2.1 dưới đây minh họa phân loại các xã theo các tiêu chí ở trên Danh sách các loại xã nói trên được trình bày trong Phụ lục 6
Hình 2.2 Phân loại xã theo tiềm năng sinh kế
81 Tổ nhóm cải thiện sinh kế Các hỗ trợ của Dự án cho người dân được thực hiện thông qua
hình thức hỗ trợ cho các tổ nhóm cải thiện sinh kế (livelihood enhancement group - LEG) Các LEG được thành lập trên cơ sở tham gia tự nguyện của hộ thành viên, có quy mô từ 10 – 20 hộ/nhóm Có
ba loại tổ nhóm: (i) LEG an ninh lương thực (food security LEG); (ii) LEG đa dạng hóa sinh kế (income diversification LEG); và (iii) LEG kết nối thị trường (market linkages LEG) Mỗi nhóm tự bầu 01 trưởng nhóm và 01 phó trưởng nhóm (không phải là thân nhân của nhau) là những thành viên tích cực, có uy tín và có kinh nghiệm sản xuất để điều hành hoạt động nhóm Tất cả các hoạt động sinh kế do cộng đồng đề xuất, nếu không thuộc Danh sách loại trừ (negative list) đều có khả năng nhận được hỗ trợ của Dự án nếu đáp ứng được các tiêu chí về tính khả thi, hiệu quả, và tính bền vững của hoạt động sinh kế đó Về cơ bản, Danh sách loại trừ gồm sản xuất thuốc lá và sản phẩm liên quan tới thuốc lá, rượu, chất có cồn và các sản phẩm liên quan khác tới rượu, và một số sản phẩm khác có ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường và xã hội (chi tiết sẽ quy định trong PIM) Việc thành lập các tổ nhóm LEG đa dạng hóa thu nhập được thành lập trên cơ sở tự nguyện của các thành viên Thông tin về hỗ trợ của
Dự án đối với các hoạt động này được phổ biến rộng rãi cho tất cả người dân tại các thôn bản trong
xã dự án Các lựa chọn sinh kế đa dạng hóa thu nhập sẽ được thảo luận tại các cuộc họp thôn có sự tham gia của người dân Mỗi nhóm LEG sẽ gồm từ 10-20 hộ gia đình/nhóm Quy định về thành phần tham gia các loại nhóm LEG như sau:
LEG an ninh lương thực: các thành viên là phụ nữ, trong đó đảm bảo tối thiểu 75% hộ nghèo
và cận nghèo (trong đó hộ cận nghèo không quá 25%) và ít nhất 50% hộ dân tộc thiểu số;
LEG đa dạng hóa sinh kế: bảo tối thiểu 75% hộ nghèo và cận nghèo (trong đó hộ cận nghèo không quá 25%) và ít nhất 50% hộ dân tộc thiểu số;
Trang 38 LEG kết nối thị trường: bảo tối thiểu 50% hộ nghèo và cận nghèo và ít nhất 50% hộ dân tộc thiểu số;
82 Bên cạnh các đặc điểm đặc thù cho 3 loại LEG nói trên, các LEG có một số điểm chung về tổ chức hoạt động Thứ nhất, ngay sau khi có thu nhập từ hoạt động sản xuất, các thành viên của LEG
tự nguyện đóng góp một số tiền nhất định, mức đóng theo thỏa thuận của nhóm (được dự kiến khi xây dựng Đề xuất tiểu dự án) để hình thành RF của nhóm Khoản RF này sẽ được gửi vào tài khoản tiết kiệm của một ngân hàng phục vụ theo lựa chọn của LEG Trưởng nhóm và Phó Trưởng nhóm được tập huấn về cách thức ghi chép, theo dõi các khoản đóng góp và quản lý tiền lãi cũng như chi chép các khoản chi tiêu Việc rút tiền sẽ chỉ được thực hiện khi có đủ chữ ký của Trưởng nhóm và Phó Trưởng nhóm Việc đóng góp và duy trì RF này là vấn đề mang tính tự nguyện của các LEG Nhưng RF sẽ là một cơ sở quan trọng để Dự án cân nhắc các hỗ trợ cho nhóm (xem thêm chi tiết trong từng THP) Thứ hai, các nhóm LEG cần tổ chức các buổi họp nhóm tối thiểu 1 lần/tháng để các thành viên cập nhật tình hình thực hiện hoạt động và chia sẻ kinh nghiệm Riêng đối với các loại hình sinh kế có thời gian thực hiện tương đối dài (ví dụ như keo lai, ca-cao, bời lời ) thì thời gian tổ chức các cuộc họp nhóm là vào những thời điểm quan trọng trong quy trình tổ chức các hoạt động này Tần suất và thời gian họp nhóm cần được quy định rõ trong Điều lệ của nhóm và trong đề xuất tiểu dự án sinh kế
83 Mô hình tổ hợp tác Mô hình các tổ nhóm cải thiện sinh kế (LEG) của Dự án là một dạng
của tổ hợp tác đang được Chính Phủ Việt Nam khuyến khích và hỗ trợ thông qua Nghị định 151/2007/NĐ-CP và được hướng dẫn thực hiện bởi Thông tư 04/2008/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Theo đó, bên cạnh vị trí pháp lý của tổ hợp tác, một số hỗ trợ cho mô hình tổ hợp tác cũng được quy định cụ thể, đặc biệt là các hỗ trợ về đào tạo.25 Trong điều kiện đó, chiến lược của Dự án
liên quan đến vấn đề này gồm hai nội dung Thứ nhất, khuyến khích các LEG hình thành theo hướng
dẫn và quy định của NĐ151 và Thông tư 04 để có địa vị pháp lý cao hơn, đồng thời được hưởng những ưu đãi của Chính Phủ Thứ hai, các LEG được thành lập và đi vào hoạt động theo mô hình hỗ trợ của Dự án nhưng hướng đến việc chuyển đổi theo NĐ151 sau khi các thành viên tổ nhóm đã được tập huấn nâng cao năng lực, thực hiện các hoạt động sinh kế của tổ nhóm và quen với hình thức hợp tác theo tổ nhóm Đặc biệt, Dự án khuyến khích các LEG thực hiện việc chuyển đổi sang hình thức tổ nhóm hợp tác theo NĐ151 vào giai đoạn cuối của chu kỳ dự án để tăng tính bền vững cho mô hình LEG mà Dự án hỗ trợ
84 Đề xuất tiểu dự án sinh kế Sau khi thành lập, mỗi nhóm sẽ phải xây dựng một đề xuất tiểu
dự án Đề xuất đó sẽ được thẩm định và phê duyệt, là cơ sở để Dự án hỗ trợ cho LEG Quá trình xây dựng đề xuất tiểu dự án sinh kế của LEG được sự hỗ trợ của cán bộ nông nghiệp xã, cán bộ khuyến nông, và CF Đề xuất sau khi được hoàn thành và sẽ được BPT xã gửi lên thẩm định ở cấp huyện Hướng dẫn chi tiết cho việc xây dựng và thẩm định đề xuất tiểu dự án sinh kế được quy định trong PIM Về cơ bản, đề xuất tiểu dự án sẽ phải gồm các nội dung chính sau:
Lý do đề xuất;
Mục tiêu;
Các hoạt động cụ thể;
Kế hoạch NCNL;
Các rủi ro có thể gặp phải đi kèm với phương án giảm thiểu rủi ro;
Dự kiến chi phí thực hiện các hoạt động đề xuất, trong đó nêu rõ phần đóng góp của nhóm (có thể là các đầu vào do tổ nhóm tự sản xuất) và phần yêu cầu Dự án hỗ trợ;
Các chỉ số để đánh giá sự thành công trong hoạt động của LEG;
Đóng góp và sử dụng Khoản tiết kiệm quay vòng (RF)
Các nội dung khác (tương ứng với từng loại hình LEG)
85 Hỗ trợ kỹ thuật cho các LEG Cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho các hoạt động sinh kế là một
yếu tố quyết định kết quả của HP2 Tùy theo tính chất của từng hoạt động sinh kế cụ thể mà hỗ trợ kỹ thuật được thực hiện theo cách thức phù hợp Dự án có nguyên tắc chung của cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho các tổ nhóm LEG Thứ nhất, Dự án khuyến khích sự chủ động của các tổ nhóm trong xác
25 Theo tinh thần của Thông tư 04, sẽ áp dụng Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã
Trang 39định và đàm phán với đơn vị cung cấp dịch vụ Thứ hai, khi phù hợp và có thể, hình thức khuyến nông
từ nông dân đến nông dân được khuyến khích sử dụng Đây là hình thức khuyến nông đã được chứng minh trong thực tế là có hiệu quả cao, đặc biệt là với người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số
có trình độ học vấn không cao Thứ ba, khi phù hợp và có thể, hình thức FFS được khuyến khích để
đảm bảo việc cung cấp kiến thức kỹ thuật được đi kèm với thực hành, „cầm tay chỉ việc‟, theo từng
giai đoạn sinh trưởng của cây/con cụ thể Thứ tư, ngành nông nghiệp (gồm các cơ quan trong hệ
thống ngành dọc nông nghiệp và phát triển nông thôn, hệ thống khuyến nông các cấp) có vai trò quan trọng trong cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật Vai trò này của ngành nông nghiệp tại các tỉnh dự án sẽ được thể chế hóa bằng một Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh giao nhiêm vụ cho ngành nông nghiệp hợp tác và thực hiện các hoạt động liên quan trong khuôn khổ Dự án Thứ năm, Dự án khuyến khích đa dạng các thành phần cung cấp dịch vụ Đặc biệt, Dự án thúc đẩy trao đổi thông tin và hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu trong vùng dự án hoặc lân cận, các doanh nghiệp có năng lực cung cấp hỗ trợ kỹ thuật, và các đối tượng khác có khả năng cung cấp hỗ trợ kỹ thuật phù hợp cho LEG Thứ sáu, Dự án xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp có đủ năng lực để cung cấp hỗ trợ
kỹ thuật cho quá trình thực hiện các hoạt động sinh kế; đồng thời Dự án tổ chức Nhóm Hỗ trợ Kỹ thuật theo cách phù hợp để hỗ trợ tích cực cho các tỉnh, huyện dự án triển khai các hoạt động sinh
kế Cuối cùng, trong trường hợp có nhiều nhóm LEG trong vùng dự án cùng có nguyện vọng tham gia thực hiện một hoạt động sinh kế nào đó thì vai trò điều phối của BQLDA các cấp, nhất là cấp huyện,
là rất quan trọng để đảm bảo các tổ nhóm được cung cấp dịch vụ NCNL, mua đầu vào một cách phù hợp và tiết kiệm nhất
86 Thực hiện đề xuất tiểu dự án sinh kế Sau khi đề xuất tiểu dự án sinh kế của LEG được
phê duyệt và đưa vào kế hoạch hoạt động hàng năm của Dự án, vốn sẽ được chuyển vào tài khoản của BPT xã tại một ngân hàng phục vụ Căn cứ theo đề xuất tiểu dự án sinh kế, các LEG đề nghị BPT
xã cho rút tiền để thực hiện các hoạt động như đã được phê duyệt Thủ tục giải ngân chi tiết sẽ được
quy định trong PIM Kinh phí hỗ trợ của Dự án sẽ được sử dụng theo nguyên tắc sau:
Lần rút tiền thứ nhất: Ngay sau khi có quyết định phê duyệt đề xuất tiểu dự án sinh kế kèm theo quyết định thành lập nhóm, LEG có thể thực hiện rút tối đa 15% tổng số tiền đề xuất được phê duyệt để thực hiện các hoạt động tập huấn kỹ thuật theo nội dung đã xác định trong đề xuất tiểu dự án Nhóm tự xác định đối tượng cung cấp dịch vụ tập huấn hay dịch vụ
tư vấn xây dựng kế hoạch chi tiết Dự án sẽ giới thiệu cho tổ nhóm các đơn vị cung cấp dịch
vụ NCNL để tổ nhóm tự lựa chọn và quyết định Dự án khuyến khích các LEG mời nông dân sản xuất giỏi có kinh nghiệm được mời để truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm cho tổ nhóm Sau khi thực hiện xong hoạt động NCNL, cán bộ điều phối viên cộng đồng (CF) tại xã sẽ đánh giá mức độ nắm bắt kỹ thuật sản xuất của các thành viên tổ nhóm Chỉ khi cán bộ CF
có xác nhận rằng các thành viên của LEG đã tham gia và tiếp thu được các kỹ năng/kiến thức sản xuất cần thiết để thực hiện các hoạt động sinh kế thì LEG mới được rút tiền các lần tiếp theo
Các lần rút tiền còn lại: Sau khi có xác nhận của CF về việc các thành viên LEG đã được tập huấn và đủ năng lực thực hiện hoạt động sinh kế như đề xuất, tổ nhóm có thể tiếp tục rút tiền từ BPT xã Thời gian và giá trị của các lần rút tiên sẽ cần được xác định rõ trong để xuất tiểu dự án sinh kế nhưng không quá 2 lần Để các khoản tiền này sử dụng được hiệu quả để mua đầu vào cho sản xuất, các thành viên của LEG cần tổ chức mua đầu vào cho cả nhóm
để tăng vị thế đàm phán, giảm chi phí vận chuyển, và vì vậy tiết kiệm được chi phí đầu vào
Việc quản lý số tiền được rút cho các hoạt động sinh kế: Nếu là các tổ nhóm thành lập theo NĐ151, khoản tiền sau khi được rút từ BPT xã sẽ được gửi vào tài khoản của khoản tiền tiết kiệm quay vòng của nhóm và chỉ được sử dụng khi có đủ chữ ký của Trưởng nhóm và Phó trưởng nhóm Nếu là các LEG không thành lập theo NĐ151 thì kinh phí sẽ được giữ trong tài khoản của BPT xã; BPT xã sẽ làm thủ tục thanh toán cho bên cung cấp đầu vào theo đề nghị của Trưởng nhóm để tránh rủi ro có thể phát sinh do tổ nhóm rút và giữ tiền mặt
87 Sự phát triển của các loại LEG theo thời gian Dự án khuyến khích sự chuyển dịch giữa
các loại hình LEG theo hướng ngày càng gắn kết với thị trường Cụ thể nhóm LEG an ninh lương thực có thể chuyển dịch theo 2 bước: (i) Bước 1: sau khi đạt được mục tiêu về an ninh lương thực nhóm có thể chuyển thành LEG đa dạng hóa sinh kế; (ii) Bước 2: sau khi hoàn thành bước chuyển dịch 1, nhóm chuyển sang LEG kết nối thị trường Đồng thời, Dự án cũng khuyến khích nhóm LEG đa dạng hóa các hoạt động và (vì vậy) tăng thu nhập từ các hoạt động sinh kế Ví dụ như nhóm LEG sau thời gian thực hiện thành công mô hình nuôi dê, có thể cân nhắc chuyển dịch sang mô hình nuôi bò
Trang 40sinh sản Điều kiện để chuyển dịch là LEG phải chứng minh được thành công trong việc thực hiện các hoạt động hiện tại và có đủ năng lực để thực hiện các hoạt động sinh kế chuyển dịch/mở rộng Đề xuất tiểu dự án sinh kế chuyển dịch được lập theo thủ tục chi tiết được hướng dẫn trong PIM trình BPT xã để gửi lên cấp huyện thẩm định và phê duyệt
88 Các chính sách an toàn Quá trình thực hiện các hoạt động của HP2 sẽ tuân thủ một số
chính sách an toàn theo quy định của NHTG và Chính Phủ Việt Nam Cụ thể:
sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón Nội dung và chi tiết cụ thể của việc sử dụng các hóa chất sẽ thay đổi theo từng mô hình sinh kế cho các LEG đề xuất Từ phía NHTG, Quy định
OP 4.09 về quản lý sâu bệnh sẽ áp dụng cho Dự án Từ phía Chính phủ Việt Nam, chỉ những loại hóa chất được phép sử dụng theo quy định được cập nhật hằng năm của Bộ NN&PTNT mới được phép
sử dụng Trong quá trình xây dựng các đề xuất tiểu dự án sinh kế, các LEG cần lưu ý xác định yêu cầu tập huấn quản lý sâu bệnh hại tổng hợp (IPM) để đảm bảo quản lý sâu bệnh hại một cách hợp lý
đối tượng hưởng lợi có những cộng đồng sống gần với rừng và có thực hiện các hoạt động sinh kế liên quan đến rừng Trong quá trình tham vấn xây dựng Báo cáo NCKT này, chưa có hoạt động sinh
kế lâm nghiệp nào được đề xuất cụ thể Kế hoạch 18 tháng của HP2 (dưới đây) cũng chưa có hoạt động sinh kế lâm nghiệp nào được đề xuất Tuy nhiên, do Dự án sử dụng cách tiếp cận CDD nên các hoạt động sinh kế lâm nghiệp có thể xuất hiện theo đề xuất của người hưởng lợi trong quá trình lập
kế hoạch dự án hàng năm Vì vậy, rất có khả năng sẽ xuất hiện những đề xuất hỗ trợ sinh kế liên quan đến lâm nghiệp Vì vậy, các hoạt động của HP2 này có thể sẽ thuộc phạm vi điều chỉnh của các quy định về quản lý và phát triển rừng của NHTG và Chính phủ Việt Nam Từ phía NHTG, OP4.36 sẽ
áp dụng cho những đề xuất về sinh kế lâm nghiệp Từ phía Chính Phủ Việt Nam, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan) sẽ áp dụng đối với những đề xuất về sinh
kế lâm nghiệp Tuy nhiên, do vào thời điểm lập Báo cáo này chưa phát sinh các đề xuất sinh kế liên quan đến lâm nghiệp nên các nội dung cụ thể thể OP4.36 chưa được áp dụng và thể hiện trong các phân tích về sinh kế
B THP2.1: Tự chủ và Đa dạng hóa thu nhập
91 THP2.1 – Tự chủ và đa dạng hóa thu nhập Tổng vốn đầu tư của THP 2.1 là xấp xỉ 25 triệu
USD THP này có mục tiêu cụ thể là (i) giảm tình trạng thiếu đói và cải thiện dinh dưỡng cho các hộ nghèo; (ii) thúc đẩy đa dạng hóa thu nhập thông qua cải thiện các hoạt động sinh kế hiện có tại địa phương, trong đó có nhiều sinh kế có tiềm năng thị trường ở mức độ nhất định (như phân tích dưới đây) Hợp phần này dự kiến sẽ được thụ hưởng bởi ít nhất 75% số hộ hưởng lợi trong vùng dự án,
hơn 80% hộ nghèo/cận nghèo; và hơn 80% hộ dân tộc thiểu số Các LEG trong THP2.1 gồm LEG an
ninh lương thực và LEG đang dạng hóa sinh kế
92 Gói sinh kế an ninh lương thực và dinh dưỡng là một gói với nhóm hoạt động được thiết
kế cho đối tượng chính là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ chưa đảm bảo được đủ lương thực Các hộ có thể lựa chọn để thực hiện một hoặc một số trong cả gói sinh kế an ninh lương thực gồm (i) lúa; (ii) ngô lai; (iii) vườn hộ (gồm trồng rau, một số loại cây lương thực khác); và (iv) chăn nuôi gia cầm và gia súc nhỏ Để đảm bảo cải thiện tình trạng an ninh lương thực bền vững, Dự án khuyến khích các LEG thực hiện kết hợp nhiều hơn một hoạt động trong gói sinh kế an ninh lương thực Với các nhóm lựa chọn hoạt động chăn nuôi gia cầm và gia súc nhỏ thì cần có kế hoạch kết hợp với tối thiểu một hoạt động trồng trọt khác trong gói sinh kế an ninh lương thực ở trên
ninh lương thực, đối tượng thực hiện chủ yếu là phụ nữ Vì vậy, các hoạt động này sẽ do Hội LH Phụ
nữ các cấp chủ trì thực hiện Theo cách này, Dự án sẽ làm việc với Chi hội Phụ nữ tại các xã để lựa chọn ra những phụ nữ tích cực, có khả năng kết nối/vận động phụ nữ tại các thôn bản Những phụ nữ này sẽ được Dự án đào tạo thêm về kỹ năng vận động, kỹ năng tổ chức nhóm hoạt động sinh kế để trở thành nòng cốt của các LEG an ninh lương thực để thực hiện các hoạt động trong gói an ninh lương thực Các LEG an ninh lương thực sau đó được thành lập với thành phần tham gia từ 10-20 phụ nữ với Trưởng nhóm và Phó Trưởng nhóm đã được đào tạo như ở trên Thành phần của nhóm phải đảm bảo ít nhất 75% hộ nghèo và cận nghèo (trong đó hộ cận nghèo không quá 25%) và ít nhất 50% hộ dân tộc thiểu số Sau khi được thành lập, các nhóm sẽ phải xây dựng đề xuất tiểu dự án sinh