1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh hà nội,khoá luận tốt nghiệp

87 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh Hà Nội
Tác giả Nguyễn Tuấn Bình
Người hướng dẫn PGS. TS. Đỗ Thị Kim Hảo
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, nợ xấu ngoại bảng vẫn còn chiếm tỷ trọng cao, đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải có sự quan tâm đích đáng đến quản trị rủi ro tín dụng nhằm duy trì an toàn trong hoạt động

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG - -

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN –

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến chương trình giảng dạy bậc đại học và các thầy cô giáo tại Học Viện Ngân Hàng đã giúp tôi trang bị kiến thức, tạo môi trường điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới NGƯT.PGS.TS

Đỗ Thị Kim Hảo đã khuyến khích, chỉ dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện công trình nghiên cứu này

Xin chân thành cảm ơn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đã chia sẻ các nguồn thông tin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tài liệu, tư liệu, phục vụ cho đề tài nghiên cứu

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè, những người đã giúp

đỡ và động viên trong suốt các năm tháng qua để tôi có thể hoàn thành được luận văn này

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, tài liệu tham khảo được trích dẫn rõ ràng, có nguồn gốc trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh

Hà Nội

Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2018

Tác giả khóa luận

Nguyễn Tuấn Bình

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ 22

Bảng 2.1: Dư nợ theo thời gian cho vay ban đầu giai đoạn 2013 – 2017 35

Bảng 2.2: Dư nợ theo ngành giai đoạn 2013 – 2017 36

Bảng 2.3: Dư nợ theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2013 – 2017 37

Bảng 2.4: Bảng chất lượng tín dụng giai đoạn 2013 – 2017 38

Bảng 2.5: Dư nợ quá hạn giai đoạn 2013 – 2017 39

Bảng 2.6: Tình hình nợ xấu của CN Hà Nội giai đoạn 2013 – 2017 40

Bảng 2.7: Trích lập dự phòng của CN Hà Nội giai đoạn 2013 – 2017 40

Bảng 2.8: Quy định xếp loại Khách hàng Sacombank 45

Bảng 2.9: Quy định tỷ lệ cấp tín dụng tối đa với TSBĐ tại Sacombank 47

Bảng 2.10 Thâm niên công tác 53

Bảng 2.11 Đánh giá hoạt động QTRR tại Chi nhánh Hà Nội 54

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Ba vòng kiểm soát tại Sacombank 15

Biểu đồ 2.1: Dư nợ theo thời gian cho vay ban đầu giai đoạn 2013 – 2017 35

Biểu đồ 2.2: Kết quả khảo sát Trình độ và Chuyên môn được đào tạo của đội ngũ nhân sự tại CN Hà Nội 52

Biểu đồ 2.3: Khảo sát nguyên nhân chủ quan gây ra RRTD tại CN Hà Nội 55

Trang 6

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN I LỜI CAM ĐOAN II BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT III DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ IV

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4 1.1.1 Tổng quan về tín dụng Ngân hàng 4

1.1.2 Rủi ro tín dụng 5

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11 1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 11

1.2.2 Sự cần thiết của quản trị Rủi ro tín dụng 11

1.2.3 Nguyên tắc quản trị Rủi ro tín dụng theo Basel II 13

1.3 NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 14

1.3.1 Tổ chức quản trị rủi ro tín dụng 14

1.3.2 Chính sách quản trị rủi ro tín dụng 16

1.3.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng 18

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG 29

1.4.1 Kinh nghiệm của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng 29

1.4.2 Kinh nghiệm của NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam 30

1.4.3 Kinh nghiệm của NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 30

1.4.4 Bài học rút ra cho Sacombank 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH HÀ NỘI 34

2.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN VÀ CHI NHÁNH HÀ NỘI 34

Trang 7

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Sacombank Chi nhánh Hà Nội 34

2.1.2 Hoạt động tín dụng của Sacombank Chi nhánh Hà Nội 35

2.1.3 Rủi ro tín dụng tại Sacombank Chi nhánh Hà Nội 39

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH HÀ NỘI 41

2.2.1 Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng và khẩu vị rủi ro tín dụng tại Sacombank 41

2.2.2 Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng tại Sacombank Chi nhánh Hà Nội 41

2.2.3 Quy trình và thủ tục quản trị rủi ro tín dụng tại Sacombank CN Hà Nội 42

2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QTRR TÍN DỤNG TẠI SACOMBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI 48

2.3.1 Kết quả đạt được 48

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 49

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH HÀ NỘI 58

3.1 MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2025 58

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SACOMBANK – CHI NHÁNH HÀ NỘI 59

3.2.1 Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng theo ngành dọc 59

3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định 60

3.2.3 Nâng cao quá trình kiểm tra, giám sát vốn vay 62

3.2.4 Nâng cao chất lượng các bảo đảm tín dụng 63

3.2.5 Nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác tín dụng 63

3.2.6 Thực hiện tốt các phương án san sẻ rủi ro tín dụng 64

3.2.7 Nâng cao vai trò của phòng Quản lý rủi ro tín dụng 64

3.2.8 Đánh giá, phân loại khách hàng triệt để 64

3.3 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ 65

3.3.1 Kiến nghị với Sacombank 65

Trang 8

3.3.2 Kiến nghị với NHNN 66

3.3.3 Kiến nghị với các bộ, ban ngành có liên quan 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 71

KẾT LUẬN 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính tất yếu của đề tài

Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh truyền thống của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và đối với NHTMCP Sài Gòn Thương Tín nói riêng Thu nhập từ nghiệp vụ cấp tín dụng đang chiếm khoảng 80% tổng thu nhập của ngân hàng tạo ra nguồn lợi chủ yếu cho ngân hàng Do đó, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có xu hướng tập trung vào hoạt động tín dụng gây nên hậu quả nặng nề không chỉ đối với bản thân ngân hàng mà còn tới cả nền kinh tế, chính trị, xã hội

Công tác quản trị rủi ro tín dụng có vai trò rất quan trọng đối với các ngân hàng nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung Các ngân hàng hiện nay cho thấy ngày càng chú trọng tới công tác quản trị rủi ro tín dụng, thể hiện ở việc gia tăng trích lập dự phòng rủi ro, bán nợ cho VAMC, nâng cấp hệ thống công nghệ hỗ trợ,… Những giải pháp bước đầu đã phát huy tác dụng, giúp giảm tỷ lệ nợ xấu nội bảng Tuy nhiên, nợ xấu ngoại bảng vẫn còn chiếm tỷ trọng cao, đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải có sự quan tâm đích đáng đến quản trị rủi ro tín dụng nhằm duy trì an toàn trong hoạt động ngân hàng cũng như sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia Trong bối cảnh đó, nhiều ngân hàng thương mại đã bước đầu nghiên cứu và áp dụng thử nghiệm các mô hình quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn quốc

tế, tuy nhiên do hạn chế về công nghệ, thông tin, nguồn lực tài chính, nhân sự nên hiệu quả của công tác quản trị rủi ro chưa cao

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên trên địa bàn Hà Nội Dưới tác động chung của nền kinh tế thế giới và Việt Nam, tình hình nợ xấu, nợ quá hạn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội trong nhiều năm vừa qua đã liên tục tăng cao, ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh ngân hàng của chi nhánh Tỷ lệ nợ xấu hiện tại ở chi nhánh là 2,63%, cơ cấu tín dụng thiếu bền vững, hiệu quả hoạt động tín dụng chưa cao, nên việc xem xét một cách cụ thể và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng là rất cần thiết

Xuất phát từ thực tế trên, tác giả quyết định chọn đề tài: “Quản trị Rủi ro tín

Trang 10

dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội” để thực

hiện khóa luận tốt nghiệp

2 Tổng quan nghiên cứu

Luận văn thạc sỹ của Bùi Minh Giám (2007) với đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Thái Bình” tập trung phân tích hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Thái Bình Đề tài đã tạo cơ sở cho việc vận dụng các phương pháp quản trị khác nhau đang được áp dụng trong hệ thông ngân hàng Việt Nam tại NNo&PTNT Việt Nam nói chung và Chi nhánh Thái Bình nói riêng

Luận văn thạc sỹ của Chu Thị Hương Giang (2009) với đề tài: “Ứng dụng Hiệp ước Basel II vào hệ thống QTRR tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam”

đã nghiên cứu việc ứng dụng Basel II trong QTRR tín dụng của hệ thống Ngân hàng ở các nước trên thế giới và Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị để nâng cao khả năng ứng dụng Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng ở Việt Nam

Luận án tiến sỹ của Nguyễn Anh Tuấn (2012) với đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” đã đưa ra các quan niệm mới về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong bối cảnh ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế Luận án đã chỉ ra nhiều dấu hiệu cơ bản để nhận biết rủi ro tín dụng tại Việt Nam cũng như các biện pháp

đo lường rủi ro Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất mô hình quản trị rủi ro tín dụng theo các quy tắc và chuẩn mực của ngân hàng hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngân hàng trước sự thay đổi của nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng tại Việt Nam

3 Tính mới của đề tài

Đã có một số đề tài nghiên cứu về Quản trị rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về việc quản trị rủi

ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội Chính

vì vậy, đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội” được nghiên cứu sâu hơn về việc kiểm soát rủi ro tín dụng tại

Trang 11

quy mô chi nhánh

4 Mục tiêu nghiên cứu

 Khái quát hóa những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của NHTM

 Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Hà Nội

 Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Hà Nội

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Phạm vi nghiên cứu:

 Thời gian nghiên cứu: Năm 2013 – 2017

 Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Hà Nội

6 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, người viết sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, trên cơ sở đó sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như khảo sát, tiếp cận hệ thống, tổng hợp số liệu, tài liệu, phân tích, diễn giải

7 Kết cấu

Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận có kết cấu cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Chương 2: Thực trạng quản trị Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mai cổ

phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương

mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội

Trang 12

CHƯƠNG 1

CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Tổng quan về tín dụng Ngân hàng

Tín dụng là khái niệm chỉ mối quan hệ giữa người đi vay và người cho vay, trong đó, người cho vay chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức

là tiền hoặc hiện vật) sang cho người đi vay trong một khoảng thời gian nhất định

để sau đó thu hồi lại một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu

Quan hệ tín dụng đã phát triển qua nhiều thời kỳ, dưới nhiều hình thức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Các hình thức tín dụng có trình độ khác nhau, phục vụ nhu cầu đa dạng của con người Một số hình thức tín dụng tiêu biểu có thể

kể tới như cho vay nặng lãi, cho vay tiêu dung, tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước Trong các hình thức trên thì tín dụng ngân hàng được xem như hình thức tín dụng chủ yếu, giải quyết phần lớn nhu cầu tín dụng cho các

cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế Với trình độ phát triển công nghệ trong ngành ngân hàng hiện nay, tín dụng ngân hàng càng trở thành một hình thức tín dụng không thể thiếu ở cả trong nước và quốc tế

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác với một bên là các cá nhân, tổ chức trong xã hội, trong đó ngân

hàng đóng vai trò vừa là người đi vay, vừa là người cho vay

Tín dụng ngân hàng mang đầy đủ tính chất của tín dụng nói chung, đó là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn kèm theo là tính hoàn trả cả phần gốc

và lãi sau một khoảng thời gian nhật định

Tuy nhiên, tín dụng ngân hàng cũng có một số đặc điểm riêng nổi bật như sau: Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng được thực hiện dưới hình thức cho

vay bằng tiền đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế quốc dân

Trong sự vận động của dòng vốn nhàn rỗi, ngân hàng đóng vai trò như một tổ chức trung gian, một mặt, huy động các khoản tiền từ mọi chủ thể trong xã hội, mặt

khác, sử dụng nguồn vốn đó tham gia cho các chủ thể cần vốn trong xã hội vay lại

Trang 13

Quá trình của hoạt động tín dụng ngân hàng không phải lúc nào cũng theo sát

với tăng trưởng quy mô sản xuất và lưu thông hàng hóa Ở những giai đoạn khó khăn, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng kinh tế, nhu cầu tín dụng gia tăng không đi kèm với sự gia tăng của sản xuất và lưu thông hàng hoá Sự tăng trưởng về nhu cầu tín dụng chủ yếu nhằm ngăn chặn nguy cơ phá sản của cá nhân và doanh nghiệp Ngược lại, trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh, các công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, hàng hoá trong lưu thông tăng mạnh nhưng tín dụng ngân hàng lại theo kịp Đây là một hiện tượng rất bình thường của nền kinh tế

Rủi ro tín dụng luôn được xem như là nguy cơ lớn nhất dẫn đến phá sản của các TCTD Vì vậy, các TCTD luôn trích một phần chi phí từ lợi nhuận của mình duy trì các quỹ dự phòng với mục tiêu giảm thiểu khi các kịch bản xấu xảy ra Về lý thuyết, trích lập dự phòng càng cao sẽ giúp TCTD ngăn chặn tốt các ảnh hưởng tiêu cực nhưng cũng làm thu hẹp lợi nhuận và giảm sức cạnh tranh của TCTD Ngược lại, quỹ dự phòng thấp sẽ không đủ bù đắp những tổn thất khó lường của các tài sản

có rủi ro, gây ảnh hưởng tới không chỉ riêng TCTD đó mà còn có thể lây lan ra cả

hệ thống và các khách hàng gửi tiền tại đây

Trong một số nghiên cứu nước ngoài, “rủi ro” được định nghĩa là những sự

kiện xảy ra ngoài dự tính và gây ra các hệ quả là thua lỗ và giảm lợi nhuận (theo

Trang 14

Vasavada, Kumar, Rao & Pai 2005) Một hoạt động có thể tạo ra lợi nhuận hoặc dẫn đến thua lỗ được coi như một phương án rủi ro bởi sự thiếu chắc chắn và không thể dự đoán của thị trường trong tương lai Mặc dù có quan điểm cho rằng rủi ro là

sự không chắc chắn trong các quyết định của người ra quyết định nhưng Sharan (2009) lại chỉ ra điểm khác biệt cơ bản giữa hai khái niệm này Trong nghiên cứu

của mình, tác giả cho rằng cụm từ “rủi ro” dùng để mô tả các các quyết định mà cá

nhân hoặc tổ chức đưa ra khi đã biết các kết quả có thể họ phải đối mặt và xác suất

chúng sẽ xảy ra Trong khi đó, khái niệm “không chắc chắn” (“uncertainty”) lại

dùng trong trường hợp khi nhà hoạch định không thể đo lường được rủi ro Còn Ủy

ban Basel, trong các văn bản chính thức, định nghĩa rằng “rủi ro tín dụng” là khả

năng bên vay nợ ngân hàng hoặc bên đối tác không đáp ứng nghĩa vụ thanh toán theo các điều khoản đã thỏa thuận

Tại Việt Nam theo điểm a, khoản 2 Điều 8 Thông tư 08/2017/TT_NHNN Quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng, “Rủi ro tín dụng là rủi ro do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài’’

Tóm lại, về bản chất, “rủi ro tín dụng” là khả năng khách hàng hay đối tác sau khi

được cấp tín dụng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng theo cam kết ban đầu, gây tổn thất cho ngân hàng

1.1.2.2 Phân loại

Có nhiều cách để phân loại và tiếp cận các rủi ro tín dụng mà NHTM gặp phải

Xét về nguyên nhân phát sinh, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau:

o Rủi ro giao dịch: là một loại rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do

những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, tìm hiểu và đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch được chia làm 03 bộ phần gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín

dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

Trang 15

Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong

hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt

động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

o Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân

phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 02 loại: Rủi ro nội tại và Rủi ro tập trung

Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng

biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối

với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

Nếu căn cứ vào mức độ tổn thất, rủi ro tín dụng sẽ bao gồm rủi ro mất vốn và rủi ro đọng vốn:

o Rủi ro mất vốn là rủi ro khi người vay không có khả năng thanh toán đầy

đủ nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc hoặc lãi vay Rủi ro này sẽ làm tăng chi phí cho NHTM do nợ khó đòi tăng, phải trích lập dự phòng nhiều hơn và phải tổ chức quản lý, giám sát khoản vay và khách hàng vay

o Rủi ro đọng vốn là rủi ro khi khách hàng có khoản vay đến hạn mà ngân

hàng vẫn chưa thể thu hôi được vốn vay, dẫn đến vốn bị ứ đọng, ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động ngân hàng trên hai phương diện (i) thay đổi kế hoạch sử dụng vốn; (ii) giảm khả năng thanh toán

Nếu phân chia theo đối tượng khách hàng, NHTM có thể chia rủi ro thành 03 nhóm: Rủi ro khách hàng cá nhân; Rủi ro doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, định chế tài chính; Rủi ro quốc gia và khu vực địa lý

Căn cứ theo phạm vi, có thể phân chia rủi ro tín dụng thành rủi ro cá biệt và

Trang 16

rủi ro hệ thống

o Rủi ro cá biệt là rủi ro xảy ra đối với một khoản vay của một khách hàng

cụ thể, thuộc một nhóm ngành cụ thể Nguyên nhân của nhóm rủi ro này là do (i) Đặc điểm ngành, loại hình kinh doanh của người vay, (ii) Tình hình tài chính khách hàng, (iii) Năng lực quản trị kinh doanh, (iv) Đạo đức và các nguyên nhân khác

o Rủi ro hệ thống là rủi ro xảy ra không chỉ đối với một khoản vay hay một

lĩnh vực, một ngân hàng riêng biệt mà mang tính chất toàn hệ thống, có sự lan truyền đến mọi lĩnh vực Nguyên nhân của rủi ro này đến từ sự thay đổi về các Chính sách đối nội đối ngoại của các quốc gia như chính sách tiền tệ, chính sách tài

khóa, chính sách ngoại giao,

1.1.2.3 Nguyên nhân

Trong các nghiên cứu trước đây, nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng đã được chỉ ra Song nhìn chung, chúng ta có thể xem xét chúng trong ba nhóm nguyên nhân chính như sau:

Nguyên nhân từ phía khách hàng vay

Đầu tiên, trong nhóm nguyên nhân này, chúng ta phải kể đến khả năng kinh doanh và quản trị của khách hàng Việc khách hàng sử dụng vốn vay khác với mục đích ban đầu hoặc tranh thủ nguồn vốn này trong một khoản thời gian ngắn nhằm kiếm lời hay sự lỏng lẻo trong công tác quản trị, gây tụt giảm doanh thu, kinh doanh thua lỗ, hàng hóa sản xuất ra kém chất lượng, không bán ra được là những nguyên nhân thường gặp ở các khách hàng trẻ tuổi, thiếu kinh nghiệm trong ngành, các doanh nghiệp mới khởi sự hoặc công ty đang phát triển sang lĩnh vực kinh doanh mới Bên cạnh đó, với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ hoặc có chu kỳ kinh doanh dài, yếu tố quản trị thanh khoản đóng vai trò tối quan trọng, có thể giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí tài chính cũng như đảm bảo tính vận hành an toàn của công ty Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp xảy ra, doanh nghiệp chưa thực sự coi trọng hoạt động tài chính của doanh nghiệp hoặc lựa chọn phương án quản trị mạo hiểm, gây ra tình trạng thiếu hụt thanh khoản và mất khả năng thanh toán

Mặt khác, hoạt động của doanh nghiệp còn chịu sự ảnh hưởng từ đội ngũ ban lãnh đạo và chủ sở hữu doanh nghiệp Một doanh nghiệp có thể sẽ phải đối mặt với

Trang 17

nguy cơ phá sản khi tồn tại các bất đồng giữa các thành viên HĐQT, HĐTV, BGĐ Các hoạt động của thành viên HĐQT, HĐTV, BGĐ như tham ô, lừa đảo, không trung thực

sẽ đe dọa sự phát triển ổn định của doanh nghiệp

Cùng với đó, việc ý thức kém về các biện pháp bảo dưỡng, bảo quản và phòng ngừa rủi ro đối với các tài sản cũng là một nguyên nhân phổ biến tại các doanh nghiệp hiện nay Các tài sản này, đặc biệt là các tài sản đem đi cầm cố thế chấp ngân hàng cần được mua bảo hiểm hỏa hoạn, cháy nổ, thiên tai, lũ lụt Khi các biến cố trên xảy ra, các doanh nghiệp không thực hiện nghiêm túc quy định về mua bảo hiểm vật chất sẽ phải chịu tổn thất nặng nề do mất đi tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh, đồng thời lại phải bổ sung TSBĐ với ngân hàng

Ở một khía cạnh khác, đạo đức của khách hàng trong cam kết trả nợ cũng được xem là yếu tố cực kỳ quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng tới khả năng thu hồi của khoản vay Đây được xem là rủi ro tồi tệ nhất có thể xảy ra vì điều này xuất phát từ ý chí trả

nợ chủ quan của khách hàng khi vay vốn Nguyên nhân này xảy ra khi người đi vay có khả năng trả nợ vay nhưng cố tình không trả nợ, lừa đảo nhằm chiếm đoạt tiền vay của ngân hàng

Cuối cùng, trong nhóm này, ta cần xét đến các yếu tố bất ngờ xảy ra như khách hàng mắc bệnh hiểm nghèo, bị sa thải đột ngột, tai nạn lao động, mất khả năng lao động, gia đình thuộc diện khó khăn… dẫn đến mất đi nguồn thu nhập để trả nợ vay

Nguyên nhân từ phía ngân hàng

Chính sách tín dụng của ngân hàng sẽ là nguyên nhân đầu tiên cần nhắc tới ở đây Trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng đôi khi vì mục tiêu tăng trưởng và lợi nhuận

mà triển khai các chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu tăng doanh thu mà xem nhẹ các yếu tố quản trị rủi ro, kiểm soát rủi ro

Cùng với đó, các quy trình kiểm soát rủi ro của ngân hàng còn hạn chế cũng thường gây ra những hệ lụy xấu cho ngân hàng như nợ quá hạn tăng cao, tín dụng tập trung, tỷ lệ tài sản rủi ro quá lớn… Hoạt động kiểm tra, kiểm soát không được coi trọng dẫn đến đội ngũ CBTD thờ ơ, thiếu cảnh giác hoặc cố tình vi phạm trong việc thu thập

và xác minh thông tin khách hàng, dẫn đến sai lệch trong khâu thẩm định, định giá TSBĐ Đây là những cơ sở quan trọng trong việc ra phán quyết tín dụng

Ngoài những nguyên nhân về chính sách và quy định, các ngân hàng còn thường

Trang 18

xuyên đối mặt với rủi ro tín dụng do thiếu sự am hiểu thị trường, thiếu các thông tin, báo cáo phân tích về thị trường hoặc các số liệu phân tích được thu thập thiếu đầy đủ,

có sai sót, dẫn đến sự định hình thiên lệch về rủi ro Điều này tạo ra những phán quyết tín dụng với số tiền vay và thời hạn vay không phù hợp

Sự cạnh tranh trong hệ thông ngân hàng, áp lực hoàn thành các mục tiêu đề ra cũng là một nguyên nhân khiến cả giới chức lãnh đạo và các chuyên viên phụ trách tín dụng tại ngân hàng chấp nhận bỏ qua một hoặc một số hoặc tất cả các quy định, nguyên tắc của ngân hàng để tăng trưởng

Một nguyên nhân khác cũng xuất phát từ đội ngũ nhân sự ngân hàng đó là trình

độ, kĩ năng yếu kém, phẩm chất đạo đức không trong sáng, tư duy thiển cận Tình trạng tham nhũng, tiêu cực diễn ra trong nội bộ ngân hàng sẽ tạo ra môi trường làm việc không lành mạnh, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, trong đó có việc cấp tín dụng bất chấp các quy định, gây tổn hại cho ngân hàng

Sự hợp tác giữa các Ngân hàng thương mại lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự hiệu quả, các thông tin chưa được cập nhật nhanh, đầy đủ để hỗ trợ việc đưa ra phán quyết tín dụng

Cuối cùng là yếu tố công nghệ trong quản trị chưa được coi trọng Công nghệ thông tin phát triển giúp tự động hóa mọi khía cạnh của quy trình nghiệp vụ tín dụng,

từ khâu tạo hồ sơ khách hàng, xét duyệt khoản vay, tạo hợp đồng tín dụng, đến giải ngân và quản lý giải ngân, kiểm tra hoạt động tài chính của khách hàng sau cho vay,… cho phép ngân hàng quản lý thông suốt và thống nhất trên toàn hệ thống Các ngân hàng có thể quản lý hiệu quả tất cả các loại thông tin, bao gồm cả các tài liệu điện tử và các hình ảnh sao chụp, xử lý thêm nhiều khoản vay tín dụng và khoản cho vay thế chấp nhanh chóng hơn, chính xác hơn và hiệu quả hơn về mặt quy trình và nhân lực Ngoài

ra công nghệ thông tin còn góp phần không nhỏ vào việc tăng cường hiệu quả trong thực hiện năng lực kiểm tra kiểm soát, đánh giá xếp hạng tín dụng khách hàng bởi dữ liệu trong hoạt động được kết nối toàn hệ thống giữa hội sở chính, các phòng, ban chi nhánh, phòng giao dịch… đảm bảo kiểm soát, phát hiện kịp thời các vấn đề phát sinh, các dấu hiệu của rủi ro để từ đó đưa ra các biện pháp kịp thời góp phần hạn chế được rủi ro tín dụng

Các nguyên nhân khách quan liên quan đến môi trường bên ngoài

Trang 19

- Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn…

- Tình hình an ninh, trong nước, trong khu vực bất ổn

- Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến động bất thường

- Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô

- Do có sự bất bình đẳng trong đối xử của Nhà nước dành cho các NHTM khác nhau Các chính sách Nhà nước chậm thay đổi, có độ trễ về thời gian hoặc chưa phù hợp với tình hình phát triển đất nước trong từng giai đoạn

- Quy định của Nhà nước trong quá trình xử lý TSBĐ còn khó khăn

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro là quá trình xây dựng và triển khai các chiến lược, sử dụng các biện pháp, thi hành các chính sách trong hoạt động quản lý và kinh doanh nhằm tối

đa hóa lợi nhuận cho TCTD trong phạm vị rủi ro có thể chấp nhận được Quản trị rủi ro trong ngân hàng đóng vai trò quan trọng, giúp ngân hàng không chỉ bảo toàn vốn, duy trì hoạt động mà còn giúp tạo nên sự tăng trưởng bền vững Các ngân hàng được coi là thành công khi độ rủi ro họ phải đối mặt ở mức độ hợp lý, được kiểm soát trong phạm vi có thể chấp nhận được so với tiềm lực tài chính Rủi ro có thể được đo lường cho từng loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau của ngân hàng Lợi nhuận mong đợi càng cao thì xác suất rủi ro xảy ra cũng cao Rủi ro tín dụng gắn

liền với hoạt động cốt lõi của các TCTD, đem về lợi nhuận chủ yếu cho các NHTM

Theo Uỷ ban Basel thì quản trị rủi ro tín dụng là việc thiết lập cơ chế nhận biết, đo lường, quản lý và kiểm soát được các rủi ro hiện tại và rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng một cách đầy đủ, nhằm tối đa hoá lợi nhuận được điều chỉnh theo yếu tố rủi ro bằng cách duy trì mức độ rủi ro tín dụng trong phạm vi chấp nhận được

1.2.2 Sự cần thiết của quản trị Rủi ro tín dụng

Các cuộc khủng hoảng tài chính gần đây trên thế giới là minh chứng rõ nét nhất cho sự cần thiết của các loại hình quản trị rủi ro Những thương vụ mạo hiểm trong một nền kinh tế mà mức độ cạnh tranh là rất cao như này nay là không hiếm gặp, điều này tiềm ẩn những rủi ro khó lường, có thể tạo ra những hậu quả nghiêm

Trang 20

trọng đối với các thực thể kinh tế tham gia Cuộc khủng hoảng tín dụng Hoa Kỳ đã kéo dài tới hơn hai thập kỷ là ví dụ điển hình cho hậu quả từ việc thiếu các cơ chế giám sát chặt chẽ để ngăn chặn kết quả tồi tệ đó Quản trị rủi ro tín dụng luôn nắm vai trò quan trọng cho sự phát triển ổn định của bất kỳ định chế tài chính nào và vai trò này có thể được giải thích kỹ lưỡng khi phân tích ba nguyên nhân sau:

o Lĩnh vực ngân hàng vốn đã tiềm ẩn nhiều rủi ro

Trong hoạt động tài chính, lợi nhuận và rủi ro là hai yếu tố luôn đi kèm với nhau Tại Việt Nam, nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN đã làm đa dạng hoá các thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳng trong hoạt động của các thành phần này và thúc đẩy sự cạnh tranh lẫn nhau một cách lành mạnh

Trong điều kiện kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của các NHTM cũng không nằm ngoài sự tác động trên Thậm chí, với hoạt động ngân hàng, hầu như không có loại nghiệp vụ nào, không có loại dịch vụ nào của ngân hàng là không có rủi ro bởi một lẽ hoạt động kinh doanh của NHTM trong nền kinh tế thị trường là một hoạt động rất nhạy cảm, mọi biến động trong nền kinh tế - xã hội đều nhanh chóng tác động đến hoạt động ngân hàng, có thể gây nên những xáo trộn bất ngờ và dẫn đến hiệu quả của ngân hàng bị giảm sút một cách nhanh chóng Hoạt động kinh doanh ngân hàng là một lĩnh vực đặc biệt do hàng hoá của nó là tiền tệ - loại hàng hoá có tính nhạy cảm và sức cuốn hút rất lớn, vì thế mà rủi ro trong kinh doanh ngân hàng cũng rất lớn và đa dạng, chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn, có thể xảy ra bất cứ lúc nào

o Hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng phụ thuộc vào khả năng QTRR

Khi rủi ro tín dụng xảy ra, hoạt động kinh doanh lập tức bị ảnh hưởng và thể hiện rõ nhất bằng việc giảm thu nhập của ngân hàng Thu nhập giảm làm cho việc

mở rộng tín dụng sẽ gặp khó khăn Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán, khiến cho việc hoàn trả tiền gửi của ngân hàng gặp nhiều khó khăn Các khoản cho vay có thể mất hoặc khó đòi trong khi tiền gửi khách vẫn phải trả lãi, làm mất đi những cơ hội kinh doanh tốt của ngân hàng Nếu rủi ro xảy ra mức độ quá lớn, nguồn vốn của ngân hàng không đủ bù đắp, vốn khả dụng bị thiếu, lòng tin của khách hàng giảm tất yếu sẽ dẫn tới phá sản ngân hàng

Trang 21

o Rủi ro tín dụng có thể tác động tiêu cực tới nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên quan đến rất nhiều thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế cho tới các tổ chức tín dụng khác Vì vậy, kết quả kinh doanh của ngân hàng phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của nền kinh tế và đương nhiên nó phụ thuộc rất lớn vào tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh của ngân hàng không thể có kết quả tốt khi hoạt động kinh doanh của nền kinh tế chưa tốt hay nói cách khác hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ có nhiều rủi ro khi hoạt động kinh tế có nhiều rủi ro Rủi ro xảy ra dẫn tới tình trạng mất ổn định trên thị trường tiền tệ, gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, làm ảnh hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế và đời sống xã hội Do đó, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng không những là vấn đề sống còn đối với ngân hàng mà còn

là yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế, góp phần vào sự ổn định và phát triển của toàn

xã hội

1.2.3 Nguyên tắc quản trị Rủi ro tín dụng theo Basel II

Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp: Yêu cầu xem xét đánh giá rủi ro tín

dụng phải là chiến lược xuyên suốt trong hoạt động ngân hàng (mức độ chấp nhận rủi ro, tỷ lệ nợ xấu…), trên cơ sở đó phát triển các chính sách nhằm phát hiện, theo dõi và kiểm soát nợ xấu trong mọi hoạt động, đối với từng khoản cấp tín dụng cụ thể và nâng lên tầm soát rủi ro của cả danh mục đầu tư

Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh: Các ngân hàng cần xác định rõ ràng các

tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh (xác định thị trường mục tiêu, đối tượng khách hàng tiềm năng, điều kiện cấp tín dụng…) nhằm xây dựng các hạn mức tín dụng phù hợp cho từng loại khách hàng trên cơ sở các thông tin định lượng, định tính, kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng Ngân hàng phải có quy trình rõ ràng trong

đề xuất tín dụng, phê duyệt và sửa đổi tín dụng, có sự phân tách nhiệm vụ rạch ròi giữa các bộ phận có liên quan đến công tác tín dụng Việc cấp tín dụng cần tuân thủ nguyên tắc cẩn trọng trên cơ sở giao dịch công bằng giữa các bên

Duy trì quá trình quản lý và theo dõi tín dụng phù hợp: Tuỳ theo quy mô

của từng ngân hàng để xây dựng hệ thống quản lý phù hợp, kịp thời nắm bắt các

Trang 22

thông tin từ phía khách hàng như tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, mức độ thực hiện các cam kết… để sớm phát hiện các dấu hiệu bất thường, kiểm soát tốt các khoản vay có vấn đề Ngân hàng cũng cần có các biện pháp quản

lý và khắc phục các khoản nợ xấu Vì thế, chính sách quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng phải chỉ rõ cách thức quản lý các khoản tín dụng có vấn đề

1.3 NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.3.1 Tổ chức quản trị rủi ro tín dụng

Tổ chức Bộ máy quản trị rủi ro tín dụng là cách thức tổ chức, sắp xếp các bộ phận chức năng của hệ thống quản trị rủi ro tín dụng của một NHTM theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo mối liên kết giữa các bộ phận trong hệ thống nhằm mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng đã lựa chọn

Việc thiết lập bộ máy quản trị rủi ro tín dụng thực chất là gắn các cá nhân, các

bộ phận trong bộ máy quản trị rủi ro tín dụng với chức năng, quyền hạn và trách nhiệm nhất định nhằm đạt được mục tiêu quản trị đã xác định Vì vậy tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng là cơ sở để thực thi quản trị rủi ro tín dụng

Mỗi bộ phận chức năng trong bộ máy quản trị rủi ro tín dụng đều đảm nhận vai trò kiểm soát rủi ro tín dụng ở những khía cạnh khác nhau Bởi vây, để kiểm soát rủi ro tín dụng một cách khách quan và hiệu quả, việc tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng cần tránh sự trùng lặp về chức năng, xung đột về lợi ích giữa các bộ phận Hơn nữa, bộ máy quản trị rủi ro tín dụng cần đảm bảo sự độc lập giữa chức năng điều hành và chức năng giám sát, giữa chức năng kinh doanh và chức năng đánh giá lại tín dụng, giữa chức năng quản lý rủi ro tín dụng và chức năng kiểm toán nội bộ

Thông lệ hiện nay, các NHTM thực hiện tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng theo “3 vòng kiểm soát”

Trang 23

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Ba vòng kiểm soát tại Sacombank

(Nguồn: Quy chế kiểm soát nội bộ Sacombank)

Vòng tuyến I: bao gồm các bộ phận trực tiếp kinh doanh, bán hàng Vòng này

thực hiện chức năng xác định, đánh giá, ngăn ngừa, theo dõi và báo cáo rủi ro phát sinh trong hoạt động tín dụng Trên cơ sở tự đánh giá rủi ro tín dụng, bộ phận quan

hệ khách hàng lựa chọn khách hàng và chấp thuận cấp tín dụng trong giới hạn khẩu

vị rủi ro của Ngân hàng Đây là vòng đầu tiên và là vòng trực tiếp tiếp nhận rủi ro tín dụng thông qua hoạt động cấp tín dụng Vòng này đảm bảo rủi ro tín dụng và môi trường kiểm soát rủi ro được thiết lập ngay trong giao dịch tín dụng hàng ngày của ngân hàng Theo số liệu thống kê tại NHTM ở các quốc gia phát triển, vòng quan hệ khách hàng có thể kiểm soát và hạn chế đến 80% rủi ro tín dụng của một ngân hàng

Vòng tuyến II: Vòng này thực hiện chức năng quản trị rủi ro Để thực hiện

chức năng quản trị rủi ro, vòng thứ hai thực hiện các nhiệm vụ cơ bản: (i) thết lập chiến lược quản trị rủi ro, khẩu vị rủi ro, chính sách quản trị rủi ro tín dụng; (ii) xây

BAN KIỂM TOÁN

Tuân thủ & hành chính

Vòng tuyến II

Kiểm toán nội bộ

Vòng tuyến III

Trang 24

dựng, ban hành các qui trình, qui chế về hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng; (iii) xây dựng hệ thống thông tin, hệ thống các công cụ, biện pháp để nhận diện, đo lường, kiếm soát, giám sát và báo cáo rủi ro tín dụng ở mức từng khoản tín dụng và danh mục tín dụng; (iv) đánh giá và kiểm soát hiệu quả hoạt động vòng thứ nhất Theo yêu cầu của Ủy ban Basel, hoạt động của vòng thứ hai phải độc lập với vòng thứ nhất Theo thống kê, vòng quản trị rủi ro có thể hạn chế khoảng 10% rủi

ro tín dụng của một ngân hàng Tuy nhiên, Bộ phận quản lý rủi ro tín dụng có vai trò quyết định khả năng kiểm soát rủi ro tín dụngcủa bộ phận quan hệ khách hàng Bởi vì vòng thứ hai xác định đúng chiến lược, khẩu vị rủi ro tín dụng, thiết lập hệ thống qui chế, qui trình phù hợp là cơ sở vững chắc để vòng thứ nhất kiểm soát rủi

ro tín dụng hiệu quả

Vòng tuyến III: Kiểm toán nội bộ thực hiện đánh giá độc lập hiệu quả của

vòng thứ nhất, vòng thứ hai và hệ thống Kiểm toán – Kiểm soát nội bộ của ngân hàng Như vậy vòng kiểm soát thứ ba sẽ là động lực để vòng thứ nhất và thứ hai luôn nâng cao hiệu quả, giảm thiểu các sai phạm, gian lận và nâng cao ý thức trách nhiệm mỗi cá nhân khách hàng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình Theo Basel II, Kiểm toán nôi bộ cần độc lập về chức năng với hai vòng thứ nhất, thứ hai

và kiểm toán – kiểm soát nội bộ Thông thường vòng thứ ba trực thuộc HĐQT để đảm bảo tính độc lập, đồng thời giúp cho HĐQT, Ban Kiểm Soát có thể nắm bắt thông tin xuyên suốt hoạt động của các bộ phận kinh doanh, bộ phận quản trị rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống ngân hàng Vòng kiểm soát này có thể hạn chế khoảng 10% rủi ro tín dụng của ngân hàng

1.3.2 Chính sách quản trị rủi ro tín dụng

Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng: Mỗi ngân hàng trong hệ thống phải đề ra

chiến lược quản trị rủi ro tín dụng trên cơ sở phân tích tình hình kinh doanh, đánh giá rủi ro liên quan đến việc cho vay, cũng như khả năng chịu đựng rủi ro của mình Các biện pháp nhằm hạn chế sự phát sinh nợ xấu có thể dẫn đến sự thu hẹp về quy

mô tín dụng, từ đó trực tiếp hạn chế khả năng sinh lời, bởi vậy, ngân hàng cần xác định được mức độ rủi ro có thể chấp nhận được để tiếp tục tìm kiếm lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của mình Mục tiêu giảm thiểu nợ xấu ở mức độ như thế nào

Trang 25

phải được phản ánh rõ ràng trong chiến lược quản trị rủi ro và chiến lược này cần phải được ban điều hành xem xét hàng năm, phải thể hiện được xu hướng tổng thể của kế hoạch kinh doanh tín dụng

Việc giới hạn và chấp nhận một mức độ rủi ro phải phù hợp với phương pháp đo lường rủi ro được ngân hàng lựa chọn và các giới hạn đó phải được sự phê duyệt của HĐQT, đồng thời phải thường xuyên được xác định lại theo định kỳ Ngân hàng phải quy định các chiến lược, biện pháp và công cụ phòng ngừa rủi ro tín dụng mà ngân hàng có thể sử dụng, phương thức đánh giá mức độ thiệt hại xảy ra trong điều kiện thị trường có biến động xấu xảy ra ngoài dự tính Ngoài ra cũng phải cân nhắc những tổn thất trong quá trình xây dựng chiến lược quản trị rủi ro tín dụng nói chung, cũng như trong việc quy định việc lập và sử dụng các báo cáo rủi ro tín dụng nói riêng

Trong chiến lược quản trị rủi ro tín dụng thì nổi bật hơn cả là nội dung về chính sách tín dụng và quy trình tín dụng Trong bối cảnh hiện nay, các NHTM Việt Nam cũng cần hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng của đơn vị mình Mục tiêu của chính sách quản lý rủi ro tín dụng là xác định rõ nội dung cần thực hiện để hạn chế và kiểm soát rủi ro Trong chính sách này, cần quy định rõ những bộ phận

và cá nhân chịu trách nhiệm về các quyết định quản trị rủi ro, quy định việc xây dựng mô hình quản trị rủi ro, thiết lập hệ thống đo lường rủi ro một cách toàn diện, đồng thời đánh giá được tác động của các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng như rủi ro cá biệt và rủi ro hệ thống

Khẩu vị Rủi ro tín dụng: Khẩu vị rủi ro được định nghĩa là khả năng, cách

thức và mức độ và phạm vi chấp nhận rủi ro nhằm đạt được những mục tiêu tín dụng mà ngân hàng theo đuổi Khẩu vị rủi ro tín dụng được mô tả định lượng và được đưa vào trong chiến lược của ngân hàng Khẩu vị rủi ro tín dụng là trung tâm của việc tiếp cận rủi ro, quản lý vốn và kinh doanh ngân hàng Khi đưa ra khẩu vị rủi ro tín dụng, cần xem xét ở khả năng rủi ro, tình trạng tài chính, sức mạnh của thu nhập lõi và khả năng đàn hồi của uy tín thương hiệu, khả năng quản trị rủi ro của từng ngân hàng Trong mỗi giai đoạn, cần xác định rõ khẩu vị rủi ro tín dụng và đánh giá mức độ rủi ro mong muốn có xứng đáng với lợi ích, mục tiêu tăng trưởng tín dụng không

Trang 26

Khẩu vị rủi ro tín dụng được thực hiện thông qua: Tiêu chuẩn cấp tín dụng cho từng phân đoạn khách hàng, sản phẩm tín dụng, khu vực địa lý, lĩnh vực kinh tế, loại tiền tệ, thời gian đáo hạn, thị trường mục tiêu trong mỗi phân đoạn thị trường, mức độ tập trung/đa dạng hóa danh mục tín dụng, chiến lược giá

Theo quan điểm Basel II, chiến lược rủi ro tín dụng phải phản ánh được khẩu

vị rủi ro tín dụng đã xác định trong từng giai đoạn, HĐQT phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng phê duyệt chiến lược và khẩu vị rủi ro tín dụng Đồng thời chiến lược và khẩu vị rủi ro tín dụng phải được đánh giá lại theo định kỳ hoạt động khi có các yếu tố tác động làm thay đổi chiến lược và khẩu vị rủi ro tín dụng Chiến lược rủi ro tín dụng cũng phải được truyền đạt trong toàn hệ thống ngân hàng và am hiểu đến từng nhân viên

1.3.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

Quy trình quản trị rủi ro tín dụng gồm 3 bước:

 Nhận diện rủi ro;

 Đo lưởng rủi ro;

 Kiểm soát rủi ro;

Bước 1: Nhận diện rủi ro tín dụng

Như đã nói ở trên, hoạt động tín dụng là hoạt động phức tạp và ấn chứa nhiều rủi ro nhất Các NHTM đang ngày càng chú ý nhiều hơn tới vấn đề hạn chế các rủi

ro tín dụng, trong đó, công tác nhận diện rủi ro tín dụng luôn là bước đầu tiên trong quy trình

Để nhận diện được rủi ro tín dụng, cán bộ tín dụng luôn phải bám sát, theo dõi khoản vay trong cả quá trình từ trước cho tới sau khi cho vay để kịp thời phát hiện được rủi ro, từ đó có những biện pháp phòng tránh, xử lý rủi ro

 Các dấu hiệu liên quan đến cam kết trả nợ với Ngân hàng:

 Khách hàng cố ý cản trở, ngăn chặn hay trì hoãn việc cán bộ tín dụng kiểm tra thực tế định kỳ hoặc đột xuất tình hình sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn vay của khách hàng

 Có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ các quy định, vi phạm pháp luật trong quá trình vay vốn

Trang 27

 Chậm hoặc trì hoãn các báo cáo tài chính theo yêu cầu của Ngân hàng mà không có sự lý giải thuyết phục, kịp thời

Đề nghị gia hạn, điều chỉnh các khoản nợ nhiều lần không rõ lí do

 Các khoản tiền gửi mở tại Ngân hàng có sự sụt giảm bất thường mà không giải thích được lý do

 Khách hàng không thanh toán các khoản nợ gốc và lãi đầy đủ và đúng hạn khi đến kỳ thanh toán

 Xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trả vì những lí do: tiêu thụ hàng chậm, thu hồi công nợ chậm,…

 Mức độ vay thường xuyên gia tăng, vượt quá nhu cầu dự kiến

 Khách hàng trông chờ vào các nguồn thu nhập không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính

 Khách hàng chấp nhận sử dụng vốn vay với mọi điều kiện và mọi mức lãi suất

 Các dấu hiệu liên quan đến khả năng quản trị và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng:

 Bộ phận quản lý cấp cao thể hiện sự yếu kém trong công tác quản lý doanh nghiệp, bộ phận, phòng ban, không đưa ra được hướng phát triển cụ thể, tầm nhìn chiến lược cho tương lai của doanh nghiệp

 Hoạt động sản xuất kinh doanh của khách có dấu hiệu khó khăn: thị trường cạnh tranh, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, sản phẩm sản xuất ra khó tiêu thụ,…

 Doanh thu và lợi nhuận sụt giảm đột ngột

 Doanh nghiệp trả chậm tiền nhân công

 Xuất hiện các khoản chi phí bất hợp lý

Thay đổi thường xuyên tổ chức hoặc ban điều hành

Đối với người vay là cá thể, bắt đầu xuất hiện các dấu hiệu của bệnh tật kéo dài, đi công tác thường xuyên liên tục, hoặc vắng mặt khỏi công sở nhiều ngày

 Các dấu hiệu cho thấy rủi ro hiện hữu

 Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng Đánh giá quá cao năng lực tài chính của khách hàng so với thực tế, đánh giá khách

Trang 28

hàng thông qua thông tin do khách hàng cung cấp mà không điều tra xem xét thông tin từ các nguồn khác,…

 Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính đảm bảo từ phía khách hàng

 Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực kiểm soát cũng như nguồn lực của ngân hàng

 Soạn thảo các điều kiện tín dụng ràng buộc trong hợp đồng tín dụng mập mờ, không rõ ràng

 Hồ sơ tín dụng không hoàn chỉnh, thiếu các giấy tờ quan trọng,…

 Khuynh hướng cạnh tranh để tăng trưởng bất chấp rủi ro: hạ thấp lãi suất, cắt giảm các điều kiện, thủ tục cho vay

Bước 2: Đo lường rủi ro tín dụng

Đo lường rủi ro tín dụng là bước tiếp theo trong quy trình quản trị rủi ro tín dụng sau khi nhận biết được rủi ro Trong giai đoạn này, Ngân hàng đánh giá rủi ro tín dụng thông qua các mô hình lượng hóa để xác định mức độ, xác suất xảy ra rủi

ro, mức độ tổn thất và xem xét khả năng chấp nhận rủi ro của ngân hàng

Đo lưởng RRTD bằng các chỉ tiêu

Nhằm đánh giá RRTD, các ngân hàng thường đưa ra một số chỉ tiêu quản trị phản ánh chất lượng các khoản tài sản có Các chỉ tiêu đó bao gồm:

o Mức độ tập trung tín dụng

Cơ cấu tín dụng cũng không phải là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp rủi ro tín dụng Tuy không phản ánh trực tiếp, nhưng nếu cơ cấu tín dụng của Ngân hàng quá tập trung vào một khía cạnh nào đó, thì khả năng gây ra rủi ro tín dụng là rất cao Cơ cấu tín dụng có thể được chia theo các nhóm sau:

Cơ cấu tín dụng theo ngành

Nếu ngân hàng tập trung cấp tín dụng cho các ngành có độ rủi ro cao thì khả năng ngân hàng không được hoàn trả vốn vay cũng cao Hoặc khi cơ cấu tín dụng của Ngân hàng quá quá tập trung vào một ngành nghề, rủi ro của Ngân hàng không được phân tán, thì khi ngành đó suy thoái, Ngân hàng cũng bị ảnh hưởng

Cơ cấu tín dụng theo thời hạn cho vay

Trang 29

Cơ cấu tín dụng của Ngân hàng phải phù hợp với kỳ hạn vốn của Ngân hàng Nếu Ngân hàng có cơ cấu vốn ngắn hạn lớn mà lại tập trung cho vay trung và dài hạn, Ngân hàng phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn, cho vay với kỳ hạn dài hơn, dẫn đến rủi ro cao

Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo

Tài sản đảm bảo là nguồn trả nợ thứ hai của ngân hàng trong trường hợp khách hàng không có khả năng chi trả khoản nợ vay Do đó, nếu tỉ lệ các khoản cho vay có tài sản đảm bảo thấp thì ngân hàng sẽ đối mặt với rủi ro mất vốn khi khách hàng không trả được nợ

o Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ = (Dư nợ năm T+1 – Dư nợ năm T)/Tổng dư nợ năm

o Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ NQH = Số dư NQH/ Tổng dư nợ

Theo các quy định tại thông tư 02/2013/TT-NHNN, nợ quá hạn là các khoản

nợ được phân vào các nhóm từ 2 tới 5, khi khách hàng chậm trả nợ trên 10 ngày hoặc khi khoản nợ đã được điều chỉnh kỳ hạn

Chỉ tiêu nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đo lường chất lượng tín dụng Các ngân hàng có chỉ số này thấp sẽ cho thấy được chất lượng

Trang 30

tín dụng cao của mình và ngược lại Tuy nhiên, chỉ tiêu này đôi khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng của một ngân hàng Bởi vì bên cạnh những ngân hàng

có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do đã thực hiện tốt các khâu trong qui trình tín dụng, còn có những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn thấp thông qua việc cho vay đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo đúng qui định,…

o Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = Số dư nợ xấu/Tổng dư nợ

Theo các quy định tại thông tư 02/2013/TT-NHNN, nợ xấu là các khoản nợ được phân vào các nhóm từ 3 tới 5, khi khách hàng chậm trả trên 90 ngày hoặc nợ được gia hạn hay miễn lãi, giảm lãi do khách hàng không có đủ khả năng trả nợ Tỷ

lệ nợ xấu cho phép ở một NHTM theo quy định hiện hành là 3%

Trang 31

Đối với dự phòng chung, số tiền dự phòng phải trích được xác định bằng 0,75% tổng dư nợ các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ các khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và tiền gửi tại tổ chức tín dụng nước ngoài và khoản cho vay, mua có kỳ hạn giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam

Dự phòng rủi ro đánh giá khả năng chi trả của ngân hàng khi rủi ro xảy ra Mục đích của việc sử dụng Dự phòng rủi ro là nhằm bù đắp tổn thất đối với những khoản nợ của ngân hàng xảy ra trong trường hợp khách hàng không có khả năng chi trả hoặc do giải thể, phá sản, chết, mất tích Tỷ lệ này càng cao cho thấy số tiền Ngân hàng phải bỏ ra để trích lập dự phòng rủi ro càng lớn, chất lượng quản trị rủi

ro của Ngân hàng chưa tốt

Đo lưởng RRTD bằng các mô hình

Đo lường RRTD bằng các mô hình định tính và định lượng được xem là giải pháp được các ngân hàng ưu thích lựa chọn bởi tính đáng tín cậy của chúng Trong bài này, chúng ta sẽ đề cập tới hai mô hình được cho là phổ biến trong quản trị rủi

ro tín dụng

Mô hình chất lượng 6C

Đối với mỗi khoản vay, câu hỏi đầu tiên của Ngân hàng là liệu khách hàng có thiện chí và khả năng thanh toán khi khoản vay đến hạn hay không? Điều này liên quan đến việc nghiên cứu chi tiết 6 khía cạnh trong mô hình 6C 6 khía cạnh được nhắc tới bao gồm:

(i) Tư cách người vay (Character): Việc đánh giá tư cách người vay là điều rất quan trọng trong quá trình cho vay Chuyên viên phụ trách cần xác định rõ mục đích xin vay của KH, xem xét mục đích có phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng hay không? Đồng thời xem xét lịch sử tín dụng của khách vay từ ngân hàng mình và từ hệ thống thông tin tín dụng (CIC)

(ii) Năng lực của người vay (Capacity): Người đi vay phải có năng lực pháp lý

và năng lực hành vi dân sự theo đúng luật định Cần xem người vay có phải là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp đi vay hay không?

Trang 32

(iii) Thu nhập của người đi vay (Cashflow): Tiêu chí này phản ánh khả năng khách hàng tạo ra tiền từ nguồn vay để dần thanh toán cả gốc và lãi vay cho ngân hàng trong tương lai Việc xác định dòng tiền của khách hàng là cực kỳ quan trọng, điều này sẽ chứng minh độ tin cậy của các báo cáo tài chính và sự minh bạch của hoạt động kế toán doanh nghiệp cũng như tìm hiểu được chính xác năng lực của khách hàng

(iv) Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng

và là nguồn tài sản thứ hai có thể trả nợ vay cho Ngân hàng phòng ngừa khi xảy ra nguy cơ không thu hồi được vốn

(v) Các điều kiện (Conditions): Mỗi Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng từng thời kỳ

(vi) Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề này như sự thay đổi của luật pháp có liên quan và quy chế hoạt động mới có ảnh hưởng đến khách hàng hay không? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của Ngân hàng hay không?

Việc sử dụng mô hình 6C tương đối đơn giản, song, hạn chế của nó là việc áp dụng phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập và khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích của chuyên viên

Mô hình điểm số Z

Đây là mô hình được xây dựng bởi E.I.Altman Mô hình này phụ thuộc vào chỉ số các yếu tố tài chính của người vay – X, tầm quan trọng của chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ Mô hình điểm số Z được

mô tả như sau:

Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5 Trong đó:

X1 là tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”

X2 là tỷ số “lợi nhuận tích lũy/tổng tài sản”

X3 là tỷ số “lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản”

X4 là tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”

X5 là tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”

Trang 33

Trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị

số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ

Mô hình điểm số tín dụng tiêu dung

Ngoài mô hình điểm số Z, nhiều ngân hàng còn áp dụng mô hình cho điểm để

xử lý đơn xin vay của người tiêu dung như: mua xe hơi, trang thiết bị gia đình, bất động sản… Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng mô hình này bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác Mô hình này thường sử dụng 7-12 hạng mục, mỗi hạng mục được cho điểm từ 1-10

Ưu điểm của mô hình này là cho phép loại bỏ được sự phán xét chủ động trong quá trình cho vay và giảm đáng kể thời gian ra quyết định Tuy nhiên, nhược điểm của nó là không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và trong cuộc sống gia đình

Mô hình xếp hạng tín dụng của Moody và Standard & Poor

Rủi ro tín dụng trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếp

Trang 34

hạng trái phiếu và khoản cho vay, trong đó Moody và Standard & Poor là những công ty cung cấp dịch vụ này tốt nhất Moody và Standard & Poor xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay theo 9 hạng theo chất lượng giảm dần, trong đó 4 hạng đầu ngân hàng nên cho vay, còn các hạng sau thì không nên cho vay Nhưng thực tế do phải xem xét mỗi quan hệ tỷ lệ thuận giữa rủi ro và lợi nhuận nên những khoản cho vay tuy được xếp hạng thấp nhưng lại có lợi nhuận cao nên đôi lúc ngân hàng vẫn chấp nhận đầu tư vào những khoản này

Theo xếp hạng của Moody và Standard & Poor:

AAA Aaa Chất lượng tài sản rất tốt

A A Chất lượng tài sản trung bình khá

BBB Baa Chất lượng tài sản trung bình

BB Ba Chất lượng trung bình có yếu tố đầu cơ

B B Chất lượng tài sản dưới trung bình

CC Ca Tài sản mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Phương pháp IRB (Internal Ratings Based):

Phương pháp IRB hay còn gọi là phương pháp ước tính tổn thất tín dụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ Đây là phương pháp được áp dụng theo Hiệp định mới về tiêu chuẩn vốn quốc tế của Basel II Việc sử dụng IRB để ước lượng tổn thất tín dụng đã được Ủy ban Basel khuyến khích các nước tham gia sử dụng Việc ước lượng tổn thất phụ thuộc vào ba yếu tố gồm: xác suất không trả nợ của khách hàng (PD – Probability of Default) Từ đó Ngân hàng sẽ ước tính được tổn thất (EL – Expected Loss) như sau:

EL = PD x EAD x LGD Trong đó:

LGD = (EAD – Số tiền có thể thu hồi)/EAD

Trang 35

Công thức này chỉ áp dụng trong trường hợp đối với khoảng vay có kỳ hạn vì lúc đó việc xác định EAD là không quá khó khăn Tuy nhiên, đối với những khoản vay hạn mức tín dụng thì việc xác định chỉ số EAD phải qua một phép tính:

EAD = Dư nợ bình quân + LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân Với LEQ (Loan Equivalent Exposure): là tỷ trọng phần vốn chưa sử dụng có nhiều khả năng sẽ được khách hàng rút thêm tại thời điểm không trả được nợ

Theo phương pháp IRB, các NHTM cần phân loại nhóm tài sản có theo các loại hình cho vay với các trạng thái rủi ro khác nhau thành 5 loại: công ty, nước ngoài, ngân hàng, bán lẻ, cổ phiếu; tương ứng với mỗi nhóm rủi ro này, ngân hàng phải xác định chỉ tiêu EL – tổn thất có thể ước tính đối với mỗi khoản cho vay Với những tổn thất này, ngân hàng cần phải trích lập dự phòng RRTD để bù đắp

Bước 3: Kiểm soát rủi ro tín dụng

Kiểm soát rủi ro tín dụng là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược nhằm chủ động điều khiển, biến đổi rủi ro tín dụng tại một ngân hàng bằng cách kiểm soát tần suất, mức độ rủi ro

Các phương thức kiểm soát rủi ro tín dụng:

 Né tránh rủi ro:

Né tránh rủi ro là việc né tránh những đối tượng, những hoạt động hoặc những nguyên nhân làm phát sinh tổn thất, mất mát có thể xảy ra Thông qua hoạt động thẩm định, xếp loại và sàng lọc khách hàng: đối với những khách hàng đã thấy rõ ràng là có chứa rủi ro lớn, không phù hợp với chính sách cho vay thì biện pháp tốt nhất là né tránh, từ chối cho vay

 Ngăn ngừa rủi ro:

Bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro, đối với những khoản vay

mà yếu tố rủi ro được xác định và có thể khắc phục được thì ngân hàng có thể xem xét, cân nhắc để cho vay và thực hiện việc giám sát nhằm không xảy ra các nguy cơ gây ra rủi ro như: sử dụng vốn sai mục đích, không đảm bảo vốn tự có tham gia phương án SXKD, tiến độ thực hiện và nguồn thanh toán, tuân thủ việc thực hiện hợp đồng với đối tác…

Trang 36

 Giảm thiểu tổn thất do rủi ro cho vay gây ra:

Đây là biện pháp nhằm làm giảm mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại nếu nó xảy ra Các biện pháp giảm thiểu tổn thất: Áp dụng sản phẩm, quy trình cho vay phù hợp; áp dụng các điều khoản trong nội dung hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay; định giá khoản vay có phần bù rủi ro; áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay; trích lập dự phòng rủi ro

 Chuyển giao rủi ro:

Là việc sắp xếp để một vài đối tượng gánh chịu hoàn toàn hay một phần tổn thất xảy ra Có thể chuyển giao cho công ty bảo hiểm, người kinh doanh rủi ro hoặc cho ngân sách nhà nước Các cách thức chuyển giao rủi ro: Chuyển giao rủi ro cho người kinh doanh rủi ro (các công ty bảo hiểm); chuyển giao rủi ro cho bên mua nợ; chuyển giao rủi ro cho ngân sách Nhà nước (Đối với những khoản vay theo chỉ định của Chính phủ); sử dụng công cụ phái sinh; chứng khoán hóa khoản vay

 Đa dạng hóa:

Là việc ngân hàng đa dạng hóa danh mục cho vay, thực hiện cho vay với nhiều loại sản phẩm, nhiều KH, không tập trung cho vay quá nhiều vào một số ít ngành nghề, lĩnh vực, hình thức cấp vốn, một ít KH hoặc nhóm KH nhằm mục đích phân tán rủi ro Bản chất của đa dạng hóa là hạn chế rủi ro đặc thù, rủi ro dao động phụ thuộc theo một vài công ty, một ngành công nghiệp, một lĩnh vực hoạt động…

 Thực hiện giám sát tín dụng

Mục đích kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng của các NHTM là để phát hiện sớm, kịp thời các rủi ro tín dụng tiềm ẩn, đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro; đưa ra các khuyến nghị thông qua việc đánh giá tính tuân thủ của hoạt động cấp tín dụng; thống nhất trình tự thủ tục thực hiện và phân định trách nhiệm cá nhân, tập thể trong việc giám sát tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng, hoàn thiện tính pháp lý, bảo đảm an toàn và giảm thiểu tổn thất khi các khoản cấp tín dụng phát sinh quá hạn, tranh chấp, cần xử lý

Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, cán bộ tín dụng phải có hiểu biết sâu sắc về kinh tế, xã hội, về sản phẩm và hoạt động ngân hàng; nắm được các quy định của Pháp luật liên quan đến hoạt động Ngân hàng; nắm vững quy định, quy trình của

Trang 37

ngân hàng về hoạt động cấp tín dụng, nhận và quản lý TSBĐ; hiểu và nắm được tình hình hệ thống kh đang quản lý

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG

1.4.1 Kinh nghiệm của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng

VPBank là một ngân hàng đang có những bước đi táo bạo trong công tác bán

lẻ với mức tăng trưởng dư nợ ấn tượng nhất trong hệ thống NHTM tại Việt Nam hiện nay Với việc luôn đẩy mạnh mở rộng quy mô cho vay, VPBank cũng đang triển khai đồng bộ nhiều giải pháp quản lý rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo sự tăng trưởng lâu dài và bền vững của ngân hàng

Một trong những giải pháp cần được nhắc đến đầu tiên là việc ngân hàng này

đã tích cực đầu tư, nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý nội bộ VPBank hiện là một trong số các ngân hàng đầu tiên áp dụng mô hình phê duyệt cấp tín dụng tập trung Hoạt động dưới mô hình phê duyệt cấp tín dụng tập trung đã giúp tách biệt khâu bán hàng và phê duyệt, giảm thiểu rủi ro đạo đức và áp lực kinh doanh lên đội ngũ cán bộ chịu trách nhiệm đưa ra phán quyết tín dụng Đây là một trong những giải pháp công nghệ hiện đại, giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng

Bên cạnh đó, VPBank cũng rất chú trọng tới công tác cảnh báo và thu hồi nợ quá hạn Bằng việc liên tục tăng cường về cả số lượng và chất lượng, đội ngũ nhân viên thu

nợ của VPBank đang dần trở thành lực lượng mạnh nhất trong hệ thống các NHTM hiện nay Được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp cùng hệ thống hỗ trợ tốt đã tạo nền tảng cho VPBank tiếp tục phát triển để trở thành ngân hàng bán lẻ số 1 Việt Nam

Và yếu tố cuối cùng không thể không nhắc tới đó là khả năng bán chéo sản phẩm của VPBank Với việc tiếp cận tập khách hàng lớn, VPBank đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và công tác bán chéo sản phẩm là một trong những chìa khóa giúp ngân hàng này gia tăng lợi nhuận Việc bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng đang giúp cân đối cơ cầu doanh thu của ngân hàng này, đồng thời bù đắp các rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải đối mặt trong khi liên tục mở rộng tín dụng

Trang 38

1.4.2 Kinh nghiệm của NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam

Một số kinh nghiệm có thể rút ra trong công tác quản lý tín dụng của Vietcombank như sau:

Một là, Vietcombank là một ngân hàng có quy mô tín dụng lớn với đủ mọi

hình thức tín dụng bao gồm cả bằng Việt Nam Đồng và ngoại tệ Đặc điểm tín dụng tại Vietcombank là khách hàng của ngân hàng này chủ yếu là các doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc các bộ ban ngành trung ương và các Sở, ngành địa phương Bởi vậy, việc phân tán rủi ro đã được ngân hàng này chú trọng trong nhiều năm qua Ngân hàng thường xuyên tiến hành đánh giá rủi ro từng thị trường, từng ngành nghề lĩnh vực, từng loại tiền tệ và cả các mặt có yếu tố trong yếu trong thời gian dài nhằm điều chỉnh, cân bằng danh mục và kỳ hạn các cấu phần trong tài sản

Hai là, thực hiện giám sát các khoản vay sau khi giải ngân một cách chặt chẽ,

thu thập thông tin như các tài liệu kinh doanh, sổ sách giấy tờ thường xuyên và kiểm tra đột xuất các khách hàng đang có dư nợ để kiểm tra vốn có được sử dụng đúng múc đích hay không và có các biện pháp xử lý kịp thời khi rủi ro xảy ra

Ba là, Đào tạo, nâng cao nghiệp vụ thường xuyên cho các cán bộ tín dụng, cán

bộ bộ phận quản lý rủi ro, có những cập nhật kịp thời về các hình thức gian lận mới

và giải đáp các thắc mắc thực tế trong quá trình làm việc với khách hàng

1.4.3 Kinh nghiệm của NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Một số kinh nghiệm có thể rút ra trong công tác quản lý tín dụng từ hoạt động của BIDV như sau:

Một là, Cần hoàn thiện bộ máy quản trị rủi ro tín dụng từ Hội sở chính tới từng

Chi nhánh, từng Phòng giao dịch với sự phân cấp rõ ràng về hạn mức phán quyết, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban, xây dựng các quy trình, chính sách quản trị rủi ro tín dụng chặt chẽ, thiết lập các thiết chế nghiêm ngặt, quản trị danh mục đầu tư cân đối giữa các yếu tố lợi nhuận và rủi ro

Hai là, Chú trọng công tác kiểm tra giám sát, tăng cường kỷ cương, kỷ luật

trong điều hành và có chuyển biến tích cực qua đó góp phần ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm, góp phần hạn chế rủi ro, chất lượng giám sát được nâng lên khôngchỉ dừng lại ở việc theo dõi kết quả thực hiện mà đi sâu vào phân tích nguyên

Trang 39

nhân để có giải pháp chung và đúc rút kinh nghiệm

Ba là, Mô hình tổ chức hoạt động tín dụng của ngân hàng đã được thay đổi cơ

cấu tổ chức nhằm hướng tới khách hàng, thúc đẩy và cải thiện dịch vụ khách hàng Với sự thành lập mới các bộ phận Quản lý tín dụng, Phòng Quản lý rủi ro đã được hoạt động tách biệt với các phòng ban kinh doanh nhằm tạo sự độc lập trong quá trình thẩm định khách hàng, tăng cường chất lượng hoạt động và ngăn chặn rủi ro

Bốn là, Thiệt lập hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng dựa trên nhiều yếu tố như

đánh giá năng lực tài chính, hiệu quả hoạt động, chấm điểm các yếu tố phi tài chính đồng thời sử dụng phương pháp thống kê để chấm điểm tín nhiệm khách hàng

Năm là, Nâng cấp hệ thống thông tin tín dụng, các báo cáo, phân tích vĩ mô,

phân tích ngành, dự báo triển vọng tương lai và rủi ro tiềm ẩn trong các hoạt động kinh tế nhằm giúp từng nhân viên có những thông tin kịp thời để sử dụng một cách hiệu quả trong công tác thẩm định, phán quyết tín dụng

1.4.4 Bài học rút ra cho Sacombank

Trên cơ sở khảo sát quá trình triển khai và áp dụng quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng, có thấy rằng mỗi ngân hàng đã có các cách tiếp cận việc ngăn chặn rủi ro tín dụng khác nhau, tùy theo khẩu vị rủi ro và nguồn lực của từng ngân hàng

Từ đây, ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Sacombank – Chi nhánh Hà Nội như sau:

Thứ nhất, Cần có tách biệt bộ phận phê duyệt, quản lý rủi ro và kinh doanh

Một thách thức cho Sacombank – Chi nhánh Hà Nội là áp lực tăng trưởng doanh số năm sau cao hơn năm trước, đòi hỏi cả đội ngũ chuyên viên khách hàng lẫn cấp phê duyệt phải cố gắng đẩy mạnh hoạt động kinh doanh nhằm gia tăng quy mô và tăng trưởng thu nhập cho đơn vị Trên thực tế, áp lực này có thể dẫn đến những sự buông lỏng trong quản lý rủi ro, gây ra nhiều hệ lụy về sau như tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn tăng cao trong tương lai Dựa trên kinh nghiệm của một số TCTD đã triển khai, việc đầu tư mô hình phê duyệt tín dụng tập trung đã mang lại nhiều kết tích cực Mô hình này cho phép người phê duyệt đứng ở vị trí độc lập hơn, không chịu nhiều áp lực trong việc phải chấp thuận phương án vay từ phía ngân hàng và khách hàng

Thứ hai, lãnh đạo chi nhánh cần thay đổi khẩu vị rủi ro, giảm lợi nhuận, tăng

Trang 40

chi phí trích lập dự phòng rủi ro Thời kỳ các ngân hàng cạnh tranh tăng trưởng tín

dụng, tăng trưởng về kế hoạch doanh thu, lợi nhuận đã qua, các ngân hàng hiện nay tập trung vào chất lượng tín dụng, hiệu quả quản trị rủi ro và quan tâm giải quyết bài toán nợ xấu Đặc biệt trong bối cảnh rủi ro tín dụng tại Sacombank nói chung và chi nhánh Hà Nội nói riêng đã tăng đáng kể trong thời gian qua, ban lãnh đạo chi nhánh Hà Nội cần có kế hoạch tăng trưởng theo hướng bền vững, hy sinh lợi nhuận

để tiến hành trích lập dự phòng, đảm bảo an toàn vốn và tiến tới áp dụng các tiêu chuẩn mới theo chuẩn Basel II mà Sacombank đang cố gắng đạt được trong thời gian vừa qua

Thứ ba, Tuyển chọn, đào tạo nhân sự có chất lượng, đạo đức tốt, gắn bó lâu dài với ngân hàng Trong các nguồn lực cần huy động, con người là nhân tố quan

trọng nhất, bởi nếu không có nguồn nhân lực chất lượng thì các hệ thống quản trị hiện đại và mô hình tinh vi đến đâu cũng không thể sử dụng một cách hiệu quả nhất Bên cạnh đó, để xử lý nợ xấu tại Sacombank hiện nay cần khoảng thời gian tối thiểu

5 năm Vì vậy, ngân hàng cần có chính sách tuyển dụng các nhân sự chất lượng cao

và cam kết gắn bó làm việc lâu dài để quá trình nâng cấp quản trị rủi ro tín dụng trở nên có hiệu quả

Thứ tư, Chi nhánh cũng cần chủ động cập nhật các thông tin thị trường, các

hình thức rủi ro và gian lận mới tới từng nhân viên, từng bộ phân, các lãnh đạo phòng ban chức năng và các Phòng giao dịch Các cảnh báo kịp thời sẽ giúp phòng tránh rủi ro từ phía khách hàng trong điều kiện tình hình các thủ đoạn gian lận, lừa đảo trong lĩnh vực kinh tế ngày càng tinh vi, phức tạp

Ngày đăng: 14/12/2023, 22:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Minh Giám (2007), Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Thái Bình, Luận văn thạc sỹ, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Thái Bình
Tác giả: Bùi Minh Giám
Năm: 2007
2. Chu Thị Hương Giang (2009), Ứng dụng Hiệp ước Basel II vào hệ thống quản lý rủi ro tín dung tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam, Luận văn thạc sỹ, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng Hiệp ước Basel II vào hệ thống quản lý rủi ro tín dung tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Chu Thị Hương Giang
Năm: 2009
3. Nguyễn Tuấn Anh (2012), Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh
Năm: 2012
5. Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam (2014), Thông tư 36/2014/TT-NHNN về “Quy định các giới hạ, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” và các văn bản quy phạm sửa đổi bổ sung bao gồm Thông tư 06/2016/TT-NHNN và Thông tư 19/2017/TT-NHNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định các giới hạ, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Tác giả: Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
Năm: 2014
6. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội (2013 – 2017), “Báo cáo tài chính nội bộ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính nội bộ
7. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (2012), “Quy trình 133/2012/QT-TGĐ về Quy trình nhận diện rủi ro tín dụng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình 133/2012/QT-TGĐ về Quy trình nhận diện rủi ro tín dụng
Tác giả: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Năm: 2012
8. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (2015), “Quy định 163/2015/QĐ-HĐQT về Quy định phân loại tài sản có và trích lập dự phòng rủi ro Sacombank” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định 163/2015/QĐ-HĐQT về Quy định phân loại tài sản có và trích lập dự phòng rủi ro Sacombank
Tác giả: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Năm: 2015
9. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (2015), “Quy trình 124/2015/QT-TGĐ về Quy trình quản lý và thu hồi nợ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình 124/2015/QT-TGĐ về Quy trình quản lý và thu hồi nợ
Tác giả: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Năm: 2015
10. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (2012), “Quyết định số 44/2012/QĐ- HĐQT về Quản lý rủi ro tín dụng tại Sacombank” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 44/2012/QĐ-HĐQT về Quản lý rủi ro tín dụng tại Sacombank
Tác giả: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Năm: 2012
11. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (2008), “Quy định số 36/2008/QĐ- HĐQT về Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ các khối, phòng ban, bộ phân tại Sacombank” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định số 36/2008/QĐ-HĐQT về Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ các khối, phòng ban, bộ phân tại Sacombank
Tác giả: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Năm: 2008
4. Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam (2014), Thông tư 09/2014/TT-NHNN về “Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w