1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Khoa học tuần 13 đến 18 lớp 4 kết nối tri thức

53 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Khoa Học Tuần 13 Đến 18 Lớp 4 Kết Nối Tri Thức
Chuyên ngành Khoa Học
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 3,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án lớp 4 môn khoa học kết nối tri thức từ tuần 13 đến tuần 18 chi tiết và đầy đủ theo sách mới đảm bảo yêu cầu cầu đầy đủ của tiết học .Đã được chỉnh sửa kĩ lưỡng với đầy đủ các cột mục được đánh giá và xếp loại tốt.Cảm ơn các bạn đã tin tưởng

Trang 1

TUẦN 13:

Ngày CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG

Bài 13: VẬT DẪN NHIỆT TỐT VÀ DẪN NHIỆT KÉM (T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù:

- Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật ( dẫnnhiệt tốt hay dẫn nhiệt kém )

- Nêu được một số vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém

- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phầnphát triển năng lực khoa học

- Phẩm chất nhân ái: Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm

- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt đông để nắm vững nội dungyêu cầu cần đạt của bài học

- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụkhi hoạt động nhóm

Máy tính, máy chiếu, bảng nhóm,

III PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:

- Phương pháp trò chơi, động não, hỏi đáp, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, hđ

Trang 2

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học

+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tậptrung

- Cách tiến hành:

- GV chia cặp phát phiếu học tập cho các cặp

- GV cùng trao đổi với HS về nội dung yêu

cầu trong phiếu

- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào

bài mới

- HS lắng nghe, thực hiện theo yêu cầucủa phiếu: HS ghi cột K những vật dẫnnhiệt tốt hoặc dẫn nhiệt kém mà em biết

và viết vào cột W những điều em muốnbiết

- Một số cặp trình bày phiếu, các cặptrao đổi những vật nào dẫn nhiệt tốt, vậtnào dẫn nhiệt kém

+ Nêu được một số vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém

+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triểnnăng lực khoa học

- Cách tiến hành:

Hoạt động 1: Vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn

nhiệt kém ( Sinh hoạt nhóm 4)

- GV chia nhóm 4, giao nhiệm vụ cho các

nhóm: Yêu cầu các nhóm thảo luận để đề

xuất cách làm thí nghiệm hình 1 SGK

- GV chuẩn bị: Cốc nước có nước đá, thìa

nhựa, thìa kim loại

- GV lắng nghe các nhóm phát biểu và yêu

cầu các nhóm làm theo thí nghiệm đã đề

xuất:

- HS lắng nghe

- Đại diện các nhóm nhận các dụng cụthí nghiệm

- Các nhóm đề xuất cách làm thínghiệm để biết thìa kim loại và thìanhựa thìa nào dẫn nhiệt tốt hơn, thìa

Trang 3

+ Dùng tay cầm hai cán thìa để cảm nhận

nhiệt độ ban đầu

+ Cắm đồng thời hai thìa vào cốc nước đá

+ Khoảng 3 phút sau, cầm vào hai cán thìa và

cho biết cảm nhận thìa nào lạnh hơn

nào dẫn nhiệt kém hơn

- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

- Nhóm thảo luận trong 5 phút

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp

- 2-3 HS nhắc lại kiến thức

3 Vận dụng trải nghiệm.

- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học

- Cách tiến hành:

+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu

+ Chia lớp thành các nhóm Và cùng thi

một lượt tổng thời gian 2 phút

+ Các nhóm thi nhau đưa ra những vật dẫn

nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém Mỗi lần đưa ra

câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí

nhóm Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa

nhaát nhóm đó thắng cuộc

5 Kiểm tra đánh giá :

+ Nêu được một số vật dẫn nhiệt tốt và vật

dẫn nhiệt kém

-Nhận xét động viên học sinh

6 Định hướng học tập tiếp theo :

-Chuẩn bị bài : Vật dẫn nhiệt tốt , vật dẫn

nhiệt kém ( tiết 2 )

-Cá nhân : Xem trước nội dung bài

-Nhóm : Thảo luận nhóm tìm ra các vật

- Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi

- HS tham gia trò chơi

-Hs thực hiện

Trang 4

dẫn nhiệt kém và tốt

V ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Trang 5

- Phẩm chất nhân ái: Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm.

- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt đông để nắm vững nội dungyêu cầu cần đạt của bài học

- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụkhi hoạt động nhóm

-Máy tính, máy chiếu, bảng nhóm,

III PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:

- Phương pháp trò chơi, động não, hỏi đáp, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, hđ

nhóm, cá nhân,…

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học

+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập

Trang 6

- Cách tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học

- GV chọn hai đội chơi, mỗi đội 5 bạn đứng

xếp thành hàng Khi có hiệu lệnh bắt đầu của

bạn quản trò thì lần lượt từng bạn trong mỗi

đội lên viết tên một vật dẫn nhiệt tốt hoặc

kém, sau đó đứng cuối hàng để bạn tiếp theo

lên viết

- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào

bài mới

- HS tham gia trò chơi tiếp sức

- HS chơi trong một phút, đội nào viếtđược đúng và nhiều hơn thì thắng

Trang 7

Hoạt động 2: Ứng dụng tính dẫn nhiệt của

vật (Sinh hoạt nhóm 2)

* Hình 1: GV giới thiệu hình ảnh để học sinh

quan sát và trả lời các câu hỏi tương ứng với

hình 1 trang 49

- Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện

nhiệm vụ

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết

quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

- GV nhận xét, tuyên dương

* Hình 2: GV giới thiệu hình ảnh để học sinh

quan sát và trả lời các câu hỏi tương ứng với

hình 2 trang 49

- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội

dung

* Hình 3: GV giới thiệu hình ảnh để học sinh

quan sát và trả lời các câu hỏi tương ứng với

hình 3 trang 50

- HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trảlời các câu hỏi theo yêu cầu trên phiếunhóm

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.+ Cán nồi, cán chảo, núm của vung nồidẫn nhiệt kém; chảo, nồi và vung nồidẫn nhiệt tốt

+ Giỏ đựng ấm và lót bên trong giỏ cầnlàm bằng vật dẫn nhiệt kém

+ Nồi gang dẫn nhiệt tốt

+ Mũ len dẫn nhiệt kém

- HS trả lời theo cặp+ Bộ lông dày của chim cánh cụt và gấutrắng Bắc Cực có tác dụng giữ ấm cơthể chúng

+ Bộ lông của sói xám rất dày vào mùađông để chống rét, mùa xuân rụng bớt

để cơ thể mát vào mùa hè Đến mùa thulại mọc lại để chống rét vào mùa đông

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

- HS trả lời theo cặp+ Cô giáo và các bạn đứng quanh đốnglửa để sưởi ấm

+ Dùng ni lon chống rét cho cây trồng+ Dùng áo chống rét cho trâu

Trang 8

- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học

- Cách tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”

+ Chia lớp thành các nhóm và cùng thi một

lượt tổng thời gian 2 phút

+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về

các đồ dùng dẫn nhiệt tốt hoặc dẫn nhiệt

kém trong đời sống hằng ngày Mỗi lần

đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán

vào vị trí nhóm Sau 2 phút, nhóm nào

nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc

5.Kiểm tra đánh giá :

-Nêu các vật dẫn nhiệt tốt

Gv nhận xét động viên học sinh

6, Định hướng học tập sau tiết dạy :

Chuẩn bị bài sau : Ôn tập về chủ đề năng

lượng

Cá nhân : Xem trước nội dung bài

Nhóm : Thảo luận chọn trong số các vật:

tấm kính trong; quyển sách; xoong nhôm;

cánh cửa gỗ và phân loại theo nhóm: vật

cho ánh sáng truyền qua; vật cản ánh sáng;

Vật dẫn nhiệt tốt; vật dẫn nhiệt kém

- Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

V ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Trang 9

TUẦN 14: Ngày

CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG

Bài 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG ( tiết 1 )

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù:

- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ

- Vận dụng được kiến thức về ánh sáng, âm thanh và nhiệt độ vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống

- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm

3 Phẩm chất.

Trang 10

- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập

-Máy tính, máy chiếu, bảng nhóm,

III PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:

- Phương pháp trò chơi, động não, hỏi đáp, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, hđ

nhóm, cá nhân,…

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học

+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tậptrung

- Cách tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học

- GV tổ chức cho HS trò chơi: "Ai thông

minh nhất" GV chia lớp thành 2 nhóm (mỗi

nhóm 5 bạn), còn các bạn còn lại làm trọng

tài

- GV yêu cầu các các nhóm tìm các vật dẫn

nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém viết kết quả vào

phiếu Sau 5 phút nhóm nêu được đúng nhiều

Trang 11

+ Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.

+ Rèn luyện kĩ năng quan sát, tổng hợp, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học

- Cách tiến hành:

Bài 1: (Tóm tắt nội dung đã học trong chủ

đề (sinh hoạt nhóm 2)

- GV chiếu hình ảnh sơ đồ

- GV sử dụng kỹ thuật "cặp đôi" yêu cầu hai

học sinh ngồi cạnh nhau tìm hiểu sơ đồ, tóm

tắt những nội dung chính đã học ở chủ đề

năng lượng (hình )1 và trao đổi những nội

dung chính đã học

- GV quan sát hoạt động của các cặp để kịp

thời giúp đỡ khi các em gặp khó khăn

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- GV nhận xét chung, chốt lại chủ đề năng

lượng:

Năng lượng rất cần cho cuộc sống con

người, có nhiều dạng năng lượng: Năng

lượng quang năng (năng lượng của ánh

sáng), năng lượng của âm thanh và nhiệt

năng.

- HS lắng nghe

- HS thảo luận theo cặp đôi

- Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khácnhận xét, bổ sung

- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu

hỏi và bài tập trong SGK Đồng thời vận

dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt

động nhóm 4, hoạt động chung cả lớp, hoạt

động cá nhân,…

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi và bàitập

Trang 12

trả lời đầy đủ câu.

Bài 2: (HS thảo luận nhóm 2 )

- Chọn trong số các vật: tấm kính trong;

quyển sách; xoong nhôm; cánh cửa gỗ và

phân loại theo nhóm: vật cho ánh sáng truyền

qua; vật cản ánh sáng; Vật dẫn nhiệt tốt; vật

dẫn nhiệt kém

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 làm

vào phiếu

- GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ kết quả

- GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 3: (Trò chơi: Ai nhanh - ai đúng)

- GV gọi HS đọc yêu cầu

Việc làm nào dưới đây có tác dụng giảm ô

- Dựng các tấm cách âm ngăn đường cao tốc

với khu dân cư ven đường

- Nô đùa, hò hét trong nhà khi mẹ đang ốm

Vật cảnánhsáng

Vật dẫnnhiệttốt

Vật dẫnnhiệtkém

tấmkínhtrong

quyểnsách;

xoongnhôm;

cánhcửa gỗ

xoongnhôm

quyểnsách;tấmkínhtrong;cánhcửa gỗ

- Các nhóm khác nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- Lớp chia nhóm

Trang 13

- Trồng cây xanh xung quanh nhà

- GV tổ chức cho HS trò chơi: "Ai nhanh - ai

đúng" GV chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm

5 bạn), còn các bạn còn lại làm trọng tài

- GV yêu cầu các các nhóm tìm ra được việc

làm nào dưới đây có tác dụng giảm ô nhiễm

tiếng ồn Sau 5 phút, nhóm nào tìm nhanh và

đúng sẽ được tuyên dương

- GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 4: Làm việc chung cả lớp

- GV cắt sẵn 1 con Rùa, 1 con Thỏ, 2 que, 1

đèn

- Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp

thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV

- GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả

lời các câu hỏi:

+ Khi thử chiếu đèn vào con rối thì bóng của

nó trên màn hình có lớn không?

+ Hãy nêu cách làm bóng con rối nhỏ hơn

giúp bạn An

- GV nhận xét và tuyên dương các em đã biết

vận dụng kiến thức về ánh sáng trong cuộc

sống

Bài 5: Làm việc theo tổ

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài

Nhà bạn Minh quay về hướng Nam Buổi

sáng trời nắng, bóng của ngôi nhà đổ về

hướng nào? Vì sao?

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 làm

- HS nghe GV phổ biết luật chơi vàtham gia chơi

- Việc làm có tác dụng giảm ô nhiễmtiếng ồn:

+ Treo biển cấm bấm còi ở những nơigần bệnh viện, trường học

+ Dựng các tấm cách âm ngăn đườngcao tốc tới khu dân cư ven đường

+ Trồng cây xanh quanh nhà

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu và quan sát hình ảnh

Trang 14

vào phiếu.

- GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ kết quả

- GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 6: Làm việc theo tổ

- Em có một cốc nhựa, một cốc nhôm, một

chậu, một phích nước nóng và một ít nước

đá Hãy đề xuất cách làm thí nghiệm chứng

tỏ nhôm dẫn nhiệt tốt hơn nhựa

- GV chuẩn bị 3 cốc nhựa, 3 cốc nhôm, 3

chậu, 3 phích nước nóng và một ít nước đá

- GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy dụng cụ

để tiến hành thực hiện thí nghiệm

- GV mời đại diện các tổ báo cáo kết quả thí

nghiệm

- HS thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm chia sẻ kết quảNhà bạn Minh quay về hướng Nam,buổi sáng trời nắng, bóng của ngôi nhà

đổ về hướng tây Vì buổi sáng ánh sángmặt trời chiếu theo hướng từ Đông sangTây, ánh sáng mặt trời không truyềnqua được ngôi nhà nên tạo bóng ngôinhà đổ về hướng Tây

- Các nhóm khác nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- Cả lớp quan sát dụng cụ thí nghiệm

- Lớp chia thành 3 tổ, mỗi tổ nhận mộtdụng cụ thí nghiệm

- Tiến hành làm thí nghiệm theo hướngdẫn của GV

- Các thành viên trong tổ quan sát diễnbiến xảy ra từ thí nghiệm, thảo luận vàviết ra kết quả theo yêu cầu của bài

- Đại diện các tổ báo cáo kết quả + Tổ 1: C1: Cho cùng một lượng nước

đá vào hai cốc, khoảng 3 phút sau,chạm tay hai tay vào hai cốc để cảmnhận cốc nào lạnh hơn

+ Tổ 2: C2: Cho cùng một lượng nướcnóng vào hai cốc Khoảng 3 phút sau,

Trang 15

- GV ghi nhận kết quả và tuyên dương

chạm hai tay vào hai cốc để cảm nhậncốc nào nóng hơn

+ Tổ 3: Nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

4 Vận dụng trải nghiệm.

- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học

một lượt tổng thời gian 2 phút

+ Các nhóm thi nhau đưa ra những vật cho

ánh sáng truyền qua; vật cản ánh sáng Mỗi

lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa

dán vào vị trí nhóm Sau 2 phút, nhóm nào

nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc

5.Kiểm tra đánh giá :

+ Khi thử chiếu đèn vào con rối thì bóng

của nó trên màn hình có lớn không?

Nhận xét động viên hs

6, Định hướng học tập sau tiết dạy :

Chuẩn bị bài sau : Thực vật cần gì để sống

( t1 )

Cá nhân : Xem trước nội dung bài

Nhóm : Thảo luận trả lời câu hỏi cây sống

và phát triển bình thường, cần phải có

những điều kiện nào?

- Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi

- HS tham gia trò chơi

Trang 16

Ngày

CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

Bài 15: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (T2 )

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù:

- Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật thông qua quan sát mô tả thí nghiệm, tranh ảnh

- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập

và trải nghiệm

- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học

- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể

Trang 17

-Máy tính, máy chiếu, bảng nhóm,

III PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:

- Phương pháp trò chơi, động não, hỏi đáp, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, hđ

nhóm, cá nhân,…

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học

+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tậptrung

- Cách tiến hành:

- GV tổ chức múa hát bài “Em yêu cây

xanh” – Nhạc và lời Hoàng Văn Yến để

+ Để cây được sống và phát triển tốt cần

những điều kiện nào?

- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào

bài mới: Đúng rồi, để cây tươi tốt chúng ta

cần chăm sóc, nhưng chăm sóc như thế nào,

+ Trồng nhiều cây xanh+ HS nêu ý kiến theo sự hiểu biết: Cầnchăm sóc, ánh sáng

- HS lắng nghe

Trang 18

- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 2 sách

giáo khoa, trả lời hai câu hỏi:

+ Các cây đậu được đặt trong điều kiện như

thế nào?

+ Dự đoán sự thay đổi của các cây đậu được

đặt trong các điều kiện đó sau 2 tuần Giải

thích dự đoán đó

- GV yêu cầu HS chia sẻ câu trả lời theo

nhóm 2

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết

quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ

- HS quan sát hình và đọc thông tin dướimỗi hình cây đậu, tự trả lời câu hỏi

- HS chia sẻ câu trả lời theo nhóm 2

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:

1 Yếu tố thiếu trong điều kiện câytrồng: Cây 1: Ánh sáng Cây 2: không

Trang 19

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

2 Thí nghiệm về điều kiện sống của thực

- Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang đến

Sau đó mỗi thành viên mô tả cách trồng,

chăm sóc cây của mình Cây nào phát riển

tốt nhất, cây nào kém phát triển hoặc chết

+ GV yêu cầu thư ký thứ nhất ghi tóm tắt

điều kiện sống của cây đó vào một miếng

giấy nhỏ, dán vào từng lon sữa bò Thư ký

thứ hai viết vào một tờ giấy để báo cáo

- GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng tổ

- Gọi HS báo cáo công việc các em đã làm

- GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện sống

của từng cây theo kết quả báo cáo của HS

- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị câytrồng trong lon sữa bò của các thànhviên

- Hoạt động trong tổ theo sự hướng dẫncủa GV

+ Đặt các lon sữa bò có trồng cây lênbàn

+ Nguyên nhân do cây phát triển trongđiều kiện các yếu tố cần cho sự sốngkhông giống nhau: Cây 1: Phát triểntrong điều kiện thiếu ánh sáng Cây 2:

Trang 20

- GV yêu cầu so sánh kết quả thí nghiệm

với dự đoán ban đầu

- Vậy để cây sống và phát triển bình

thường, cần phải có những điều kiện nào?

- GV nhận xét, khen ngợi và kết luận:

Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng,

không khí, ánh sáng để sống và phát triển.

Khi thiếu môt trong các yếu tố đó, thực vật

kém phát triển thậm chí có thể chết.

thiếu không khí Cây 3: thiếu nước Cây

4 các điều kiện sống cơ bản đảm bảo.Cây 5: thiếu chất khoáng

- HS so sánh: kết quả thí nghiệm giốngnhư dự đoán: Cây không đủ điều kiệnsống thì cây sẽ không phát triển được

- Để cây sống và phát triển bình thườngcần phải có đủ các điều kiện về nước,không khí, ánh sáng, chất khoáng

- Lắng nghe và nhắc lại

Trang 21

3 Vai trò của nhiệt độ tới sự sống và phát

- GV: Có những cây sống ở vùng ôn đới

nhưng không có ở vùng hàn đới hay nhiệt

đới Vì sao như vậy, cô mời các bạn quan

sát hình 6,7

- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi

trông các hình dưới đây:

Các cây sẽ sống và phát triển như thế nào

nếu:

+ Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt độ

cao sang trồng ở vùng băng tuyết có nhiệt

đó cây sẽ đóng băng hoặc khô héo + Ở nơi có nhiệt độ quá nóng cây sẽ pháttriển kém

+ Thực vật thường chỉ sống trong mộtkhoảng nhiệt độ nhất định, nhiệt độ quácao hoặc quá thấp thực vật thường không

Trang 22

- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo

luận

- Mời các nhóm khác nhận xét

- GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết

- Vậy qua làm thí nghiệm, quan sát, tìm

hiểu hãy cho biết thực vật cần yếu tố nào để

- HS lắng nghe

4 Vận dụng trải nghiệm.

- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học

- Cách tiến hành:

Trang 23

- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”

+ Chia lớp thành các nhóm Và cùng thi

một lượt tổng thời gian 2 phút

+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví dụ

một số cây sống ở vùng nhiệt độ cao, một

số cây sống ở vùng nhiệt độ thâp Mỗi lần

đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 ngôi sao

6, Định hướng học tập sau tiết dạy :

Chuẩn bị bài sau : Thực vật cần gì để sống

( t1 )

Cá nhân : Xem trước nội dung bài

Nhóm : Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

+ Kể tên một số yếu tố tham gia vào quá

trình tự tổng hợp chất dinh dưỡng ở thực

vật?

+ Chất dinh dưỡng được thực vật tự tổng

hợp thông qua quá trình nào?

- Học sinh chia nhóm và tham gia trò chơi

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

Trang 24

V ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

TUẦN 15:

Ngày

Trang 25

- Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí của thực vật với môi trường.

- Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi khí ở thực vật giải thích đượcmột số hiện tượng trong tự nhiên

- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phầnphát triển năng lực khoa học

-Máy tính, máy chiếu, bảng nhóm,

III PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:

- Phương pháp trò chơi, động não, hỏi đáp, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, hđ

nhóm, cá nhân,…

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

Trang 26

- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học

+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tậptrung

- Cách tiến hành:

- GV tổ chức múa hát bài “Lý cây xanh” –

Nhạc dân ca để khởi động bài học

- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài

- HS chia sẻ nhận xét về các bạn thểhiện múa hát trước lớp

+ Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí của thực vật với môi trường

+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triểnnăng lực khoa học

- Cách tiến hành:

Hoạt động 1: Sự kì diệu của lá cây ( cá

nhân - nhóm 4)

- GV mời HS đọc thông tin và quan sát hình

8 trong sgk và trả lời các câu hỏi

- GV mời HS trình bày kết quả

+ Kể tên một số yếu tố tham gia vào quá trình

tự tổng hợp chất dinh dưỡng ở thực vật?

+ Chất dinh dưỡng được thực vật tự tổng hợp

thông qua quá trình nào?

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm chia sẻ khả

năng kì diệu của lá cây về tự tổng hợp các

- 1HS đọc thông tin

- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin vàlần lượt trả lời các câu hỏi trong sgk

- HS trả lời cá nhân+ Một số yếu tố tham gia vào quá trình

tự tổng hợp chất dinh dưỡng ở thực vật

là : ánh sáng, khí các-bô-níc, nước.+ Chất dinh dưỡng được thực vật tựtổng hợp thông qua quá trình quanghợp

- Cả lớp nghe, nhận xét

- HS làm việc nhóm 4, các thành viêntrong nhóm sẽ lần lượt chia sẻ ý kiến

Ngày đăng: 14/12/2023, 05:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w