Vị trí và vai trò của NCBĐ trong TTXHNCBĐ trả lời câu hỏi • Chúng ta muốn giải quyết vđ gì • Vấn đề đó xuất hiện và tồn tại trong bối cảnh ntn • Ai là đt đích • KAB Niềm tin của đt đích,
Trang 1NGHIÊN CỨU BAN ĐẦU TRONG TIẾP THỊ XÃ HỘI
Ts.Bs Huỳnh Giao
Trang 2MỤC TIÊU
1 Trình bày được vị trí và vai trò của NCBĐ trong TTXH
2 Trình bày và phân tích được các bước trong NCBĐ
3 Xác định được yếu tố bên trong và bên ngoài trong TTXH
Trang 7Tiếp thị xã hội là gì
Trang 8• TTXH áp dụng chiến lược của TTTM để nâng cao SKCĐ
• TTXH có hiệu quả ở mđ cộng đồng
• NVYT có thể góp phần hiệu quả
Trang 9What is social marketing
Trang 10Vị trí và vai trò của NCBĐ trong TTXH
NCBĐ là gì? (Formative Research)
NCBĐ có phải chỉ thực hiện 1 lần vào lúc bắt đầu làm chương trình TTXH kg?
NCBĐ được thực hiện trong những giai đoạn nhất định nào đó của chu trình của 1 chương trình TTXH?
NCBĐ: là NC hình thành để tạo cở sở cho việc đưa ra những quyết định tiếp theo
Nên được hiểu NCBĐ là NC đi trước 1 giai đoạn nào đó trong chương trình TTXH, chứ kg có nghĩa là
chỉ làm nghiên cứu khi bắt đầu chương trình
Trang 11Vị trí và vai trò của NCBĐ trong TTXH
6 BƯỚC: Phân tích - Phản hồi
Trang 12Vì sao phải nghiên cứu ban đầu
Trang 13Vị trí và vai trò của NCBĐ trong TTXH
NCBĐ sẽ giúp
• Hiểu đối tượng đích: nhu cầu, mong muốn
• Thu thập được thông tin cần thiết
• ra quyết định phù hợp đt đích
• lập KH TTXH có hiệu quả
Trang 14Vị trí và vai trò của NCBĐ trong TTXH
Các thông tin từ NCBĐ sẽ giúp:
Khu trú và mô tả đúng đt đích
Lựa chọn đúng hành vi mà đt đích cần thay đổi
Xđ những yt có ảnh hưởng hành vi đt
Phát triển chiến lược tiếp thị hỗn hợp phù hợp (sản phẩm, giá, địa điểm, xúc tiến)
cho chương trình can thiệp
Trang 15Vị trí và vai trò của NCBĐ trong TTXH
NCBĐ trả lời câu hỏi
• Chúng ta muốn giải quyết vđ gì
• Vấn đề đó xuất hiện và tồn tại trong bối cảnh ntn
• Ai là đt đích
• KAB Niềm tin của đt đích, các yt nào khác ảnh hưởng vấn đề sức khỏe
• Cách nào tốt nhất để tiếp cận đt
• Sản phẩm gì sẽ gây ấn tượng đt đích
• Các yt bên ngoài: thuận lợi/ khó khăn cho giải quyết vđ
• Thông điệp, tài liệu truyền thông phù hợp cho đt…
Trang 16Vị trí và vai trò của NCBĐ trong TTXH
Làm sao để thông điệp đến đt có hiệu quả nhất ?
- Thu thập thông tin về các loại hình truyền thông mà đt đích quan tâm
- Đt đích có những thông tin về vđ mà chúng ta đang quan tâm từ đâu
Chứ kg chỉ tìm hiểu thông tin KAB của đt
NCBĐ thực hiện kg tốt thu thập quá nhiều thông tin/ thông tin kg đúng mục tiêu
Ảnh hưởng đến sự thành công chương trình TTXH
Trang 17Hình thức, phương tiện truyền thông đối tượng ưa thích (Kết quả Dự án Nâng cao nhận thức cộng đồng
về HIV/AIDS tại Hòa Bình 2005)
Một số hình thức khác chiếm tỉ lệ thấp
Trang 18Các bước của quá trình NCBĐ
Trang 19Các bước của quá trình NCBĐ
1 Phân tích vấn đề đang tồn tại
* Thông tin liên quan đến SK đt đích: vđ có ảnh hưởng gì đến họ, họ nghĩ gì về vấn đề đó
Tài liệu sẵn có
* Khía cạnh nào của vấn đề cần được làm rõ hơn
Bạo lực gđ đv PN: thuyết phục ông chồng
Hd tìm kiếm sự giúp đỡ của ng xq
Xđ khía cạnh nào sẽ can thiệp giúp thu hẹp nhóm đt đích
Xác định vấn đề sức khỏe:
Trang 20Các bước của quá trình NCBĐ
1 Phân tích vấn đề đang tồn tại
* Làm gì để ngăn vấn đề không xãy ra/ tiếp tục lan rộng
Xđ hành vi phòng ngừa khuyến khích đối tượng thực hiện
STDs liên quan qhtd không an toàn Hành vi khuyến khích BCS, khám phụ khoa định kỳ, điều trị…
Tùy mục tiêu chương trình TTXH & Nhóm ĐT đích xúc tiến Một/ tất cả hành vi
* Khía cạnh DTH của vấn đề là gì
Số liệu DTH ảnh hưởng của 1 bệnh/ vấn đề trong cộng đồng, phổ biến mức độ nào, ai
có nguy cơ, trầm trọng > nhóm dân cư nào đó không
Xác định vấn đề sức khỏe:
Trang 21Xác định vấn đề sức khỏe:
Các bước của quá trình NCBĐ
1 Phân tích vấn đề đang tồn tại
* Hậu quả mà vấn đề gây ra là gì
* KAB của quần thể đích đối với vấn đề này: bao nhiêu % nghĩ rằng vấn đề quan trọng/ có
thể làm gì đó để ngăn ngừa vấn đề xãy ra/ lan rộng, bao nhiêu % thực hiện hành vi phòngngừa; sự khác nhau các nhóm nam/nữ, đi làm/ nội trợ
* Các chương trình can thiệp trước đó cho vấn đề này đã thành công đến mức độ nào
Nếu không quan tâm sẽ lặp lại các hoạt động đã thực hiện (thành công/ thất bại)
Hình ảnh hóa hậu quả mà vđ gây ra cho đt, sẽ có những tác động nhất định đối với họ
thiết kế chương trình thử nghiệm 1 vài thông điệp thể hiện hậu quả xem hậu quả nào làmcho đt đích sợ nhất/ tác động mạnh nhất
Trang 23Các bước của quá trình NCBĐ
1 Phân tích vấn đề đang tồn tại
Đối tượng đích:
Quần thể đích phân thành nhóm khác nhau, chọn đt đích cần can thiệp
- Nguồn lực có hạn
- Tăng cường hiệu quả của chương trình: càng thõa mãn nhu cầu/ mong muốn của đt đích
họ có xu hướng phản hồi tích cực với chương trình tập trung đt đích và đưa sản phẩm phùhợp với giá trị của họ là cách tăng cường hiệu quả của tiếp thị
- Các phân nhóm khác nhau có nhu cầu/ mong muốn khác nhau
Tại sao cần phân nhóm đt đích?
Trang 24Các bước của quá trình NCBĐ
1 Phân tích vấn đề đang tồn tại
Hành vi:
Hành vi hiện tại của đt đích
Hành vi lý tưởng phải là thế nào
Đt đích sẽ được lợi ích/ rào cản khi thay đổi hành vi
Tiêu chí lựa chọn hành vi can thiệp
NCBĐ giúp quyết định sẽ tác động vào một số hành vi cụ thể
Là 1 hành vi thực sự (không phải KA niềm tin)
Có ảnh hưởng vấn đề sức khỏe đang tồn tại
Có thể quan sát, đo lường được
Có khả năng thay đổi được
Trang 25Các bước của quá trình NCBĐ
1 Phân tích vấn đề đang tồn tại
Ăn 1 miếng tráicây vào bữa phụtrong ngày
Mua trái cây / rauxanh ở khu chợgần nhà
Tăng cường hoạt động
thể lực
Tham gia đội thể thao nào đó Đi bộ quanh văn
phòng sau giờ ăn
Đi cầu thang bộthay vì thang máy
Giảm thời gian xem tivi Tắt tivi trong các bữa ăn Không đặt tivi
trong phòng ngủ
Đặt ra qui định vềthời gian xem tivi
Trang 26Các bước của quá trình NCBĐ
2 Viết câu hỏi nghiên cứu
Giúp xđ mục tiêu của NCBĐ
Rõ ràng dễ dàng phát triển bảng câu hỏi, pv sâu/ TLN
Cần phải ra quyết định cho 1 số vđ của chương trình, chẳng hạn
Tiếp cận ai?
HV nào cần thay đổi
Đt có lợi gì khi tham gia
Cần giảm giá gì
Những yt nào khác cần quan tâm
Địa điểm giới thiệu sản phẩm
Người truyền đạt thông điệp
Các khía cạnh của chiến lược xúc tiến sản phẩm
Quá nhiều câu hỏi NC
Trang 27Các bước của quá trình NCBĐ
3 Lựa chọn phương pháp thu thập thông tin
Định lượng/ định tính: thu thập thông tin
Định tính Định lượng
Cung cấp thông tin sâu Đo lường mức độ xuất hiện
Câu hỏi mở: tại sao, như thế nào Hỏi” bao nhiêu”
Tìm hiểu động cơ Tìm hiểu hành động
Thông tin mang tính chủ quan Thông tin mang tính khách quan
Mang tính tìm kiếm/ khám phá Cung cấp bằng chứng khẳng định
Thông tin mang tính lý giải vấn đề Thông tin mang tính mô tả vấn đề
Trang 28Các bước của quá trình NCBĐ
4 Phát triển bộ công cụ
Tùy ppnc công cụ gợi ý hd pv sâu/ TLN, BCH, bảng kiểm
1 số gợi ý cho việc phát triển công cụ
Gởi bộ công cụ cho chuyên gia, ng có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đang nc thamkhảo ý kiến của họ
Tự mình trả lời các câu hỏi trong bộ công cụ
Thử nghiệm bộ công cụ với chính đt đích: dễ hiểu, trả lời được những câu hỏi đưa ra kg
Trang 29Các bước của quá trình NCBĐ
5 Lựa chọn đối tượng nghiên cứu
Trang 30Các bước của quá trình NCBĐ
6 Thu thập thông tin
Trực tiếp/ thuê
7 Phân tích thông tin và báo cáo KQ phân tích
Sd các phần mềm chuyên dụng SPSS, Stata, Nvivo
Nhìn lại câu hỏi NC Xem thông tin thu được đã giúp chúng ta đã trả lời được các câu hỏi
NC để có thể xây dựng chiến lược can thiệp hay chưa
Trang 31YT bên trong và bên ngoài trong TTXH
Giúp người làm chương trình TTXH có được thông tin tin cậy về một số nội dung quan trọng
XĐ rào cản, thách thức, cơ hội, nguy cơ khi thực hiện chương trình
Tránh được nguy cơ, tận dụng cơ hội
Xđ những nguồn lực cần bổ sung thêm cho chương trình
Cung cấp thông tin để giảm những điểm yếu, tăng cương điểm mạnh
Cung cấp thông tin giúp việc ra quyết định có hiệu quả
Cung cấp thông tin cho việc lựa chọn các hoạt động trong chương trình
Xđ các yt có thể tác động đến sự thành công của chương trình
Trang 32YT bên trong và bên ngoài trong TTXH
Yếu tố bên ngoài: tổ chức, cá nhân, bên liên quan chính ảnh hưởng vấn đề cần giải quyết
Các bên liên quan: những người/ đơn vị/ tổ chức cùng người làm TTXH thực hiện chương trình Người ảnh hưởng đến vấn đề: nhà tài trợ, đối thủ cạnh tranh (đơn vị/ tổ chức thương mại)
ảnh hưởng khả năng thành công của việc thay đổi HV đt đích
Chương trình TTXH nuôi con SM đối thủ cạnh tranh: nhà sx phân phối sản phẩm sữa
thay thế với quảng cáo hấp dẫn về td của sản phẩm này
Chương trình TTXH khuyến khích đt đích bỏ thuốc lá
đối thủ cạnh tranh nhà sx pp thuốc lá: sp mới, bao bì mới đánh vào tâm lý đối tượng:
bao thuốc nhỏ hơn, điếu thuốc nhỏ hơn… tạo cảm giác hút thuốc như vậy sẽ không
ảnh hưởng đến sức khỏe
Trang 35YT bên trong và bên ngoài trong TTXH
Chúng ta mong muốn đối tác làm gì
Những hoạt động gì đối tác làm được, chúng ta không làm được
Tài liệu, văn bản thỏa thuận liên quan đến vai trò cụ thể của đối tác trong chương trình(hỗ trợ in ấn, phân phối sản phẩm, hỗ trợ viết tài liệu…)
Người thực hiện chương trình TTXH làm cho thông điệp, tài liệu truyền thông và các hoạtđộng can thiệp đủ hấp dẫn với đt đích khuyến khích họ thay đổi HV
Trang 36YT bên trong và bên ngoài trong TTXH
KẾT LUẬN: NCBĐ thực hiện hoành chỉnh, cẩn thận, phân nhóm và pt đt đích chương trình
TTXH thành công
Tìm hiểu, pt yt bên trong/ bên ngoài giúp chương trình TTXH sd các nguồn lực hiệu quả nhất
Các yt bên trong phân bổ nguồn lực hiệu quả
Xđ điểm mạnh/ yếu của tổ chức/ đơn vị đang thực hiện chương trìnhTTXH: nhân lực, tài chính, các nguồn lực khác
từ pt nội bộ người làm TTXH quyết định tìm kiếm đối tác/ nhà tài trợ bảo đảm
thành công chương trình TTXH