Ban hành theo Thông t ư số / /TT-BLĐTBXH Ngày tháng năm của Bộ Trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội + Lắp ráp tổng đoạn là môđun thuộc khối kỹ năng nghề bố trí ở năm thứ ba sau khi
Trang 1TR ƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI II
Trang 2( Ban hành theo Thông t ư số / /TT-BLĐTBXH Ngày tháng năm của Bộ Trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)
+ Lắp ráp tổng đoạn là môđun thuộc khối kỹ năng nghề bố trí ở năm thứ ba sau khi
đã học xong mô đun gia công lắp ráp chi tiết kết cấu thân tàu, gia công tôn vỏ,
lắp ráp phân tổng đoạn
- Tính chất:
+ Là mô đun chuyên môn thuộc môn học, mô đun đào tạo bắt buộc
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN :
- Lắp ráp được các tổng đoạn của thân tàu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Thực hiện đúng các quy định về an toàn lao động
- Rèn luyện tinh thần và thái độ làm việc nghiêm túc, cẩn thận, chính xác
III NỘI DUNG MÔ ĐUN :
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian :
Trang 35 Lắp ráp phân đoạn đáy đơn 9 2 6 1
Trang 41 Khái niệm:
1.1 Vách phẳng là phân đoạn trong kết cấu thân tầu, cĩ chức năng sau:
• Kết cấu vách phẳng gồm tôn vách và kết cấu gia cường gồm sống vách
và các nẹp
• Tùy cách bố trí sống và nẹp gia cường, có thể chia vách phẳng thành
bốn dạng:
- (a), (c) thường dùng cho các khoang tàu hàng khô, (a) dùng cho tàu
B/D>2 (c) dùng cho tàu B/D 2
- (b), (d) thường dùng cho tàu chở hàng lỏng B/D <2 (d) còn được dùng
cho các vách mũi và vách đuơi
Trang 51.2 Phân chia thân tầu thành nhiều khoang, tham gia độ bền chung, độ bền cục
bộ
1.3 Đảm bảo tính chống chìm, chống cháy cho tầu
2 Kết cấu gồm:
2.1 Thép tấm và các cơ cấu gia cường: Các nẹp bằng thép định hình,các sống
được chế tạo bằng tôn tấm
3 Các phương pháp lắp ráp:
3.1 Phương pháp 1: Rải tôn vách, hàn đính và hàn hoàn chỉnh tôn vách Sau đó
lắp ráp và hàn các cơ cấu với tôn vách
3.2 Phương pháp 2: Rải tôn vách, hàn đính và hàn hoàn chỉnh tôn vách Lắp ráp,
hàn đính và hàn hoàn chỉnh các kết cấu thành khung, dàn Sau đó tiến hành
cẩu khung, dàn vào vị trí đã lấy dấu trên tôn vách, căn chỉnh, hàn đính và
hàn hoành chỉnh
4 Qui trình lắp ráp theo phương pháp 1:
Lắp ráp trên bệ bằng, phẳng (Độ lồi, lõm không quá 3mm/m dài)
4.1.Chế tạo cụm chi tiết tôn vách:
4.1.1 Rải các tấm tôn ở dải giữa, căn chỉnh mối nối ngang của chúng theo dấu
đã được lấy trên bệ, hàn đính lại với nhau
1.1.2 Rải các tấm tôn ở các dải cạnh, hàn đính lại với nhau sau khi đã mài
các đường cắt, vệ sinh các đường hàn theo các đường nối ngang, nối dọc
1.1.3 Dùng các vật nặng, các thiết bị chuyên dùng để ép tôn xuống mặt sàn-
1.1.6 Hàn hoàn chỉnh các đường hàn tôn với tôn của vách
1.1.7 Cắt tháo các mối đính ở đường bao,các mã văng
1.1.8 Cẩu lật tấm vách và đặt xuống bệ, căn chỉnh tấm vách vào vị trí theo
Trang 6độ được thống nhất toàn tầu (Đường nước thiết kế)
3.1.3 Dấu các kết cấu nẹp: Nẹp đứng, nẹp ngang, sống đứng, sống nằm,
đường bao,vị trí sống dọc mạn đi qua theo bản vẽ phóng dạng hoặc thảo đồ
4.3 Lắp ráp các nẹp với tôn vách:
1.1.1 Đặt các nẹp thường, vào vị trí theo dấu, dùng các thiết bị chuyên dùng
để ép các nẹp xuống tôn vách, hàn đính với tôn vách (Bước hàn từ 300 đến
400mm)
1.1.2 Lấy dấu cắt các lỗ cho các nẹp thường đi qua trên các sống khoẻ
vuông góc với các nẹp Đặt các sống vào vị trí theo dấu, dùng các thiết bị
chuyên dùng để ép sống khoẻ xuống tôn vách, hàn đính sống vách với tôn
vách
1.1.3 Đặt các sống khoẻ (Cùng hướng với nẹp thường) vào vị trí theo dấu,
dùng các thiết bị chuyên dùng để ép các sống khoẻ xuống tôn vách, hàn đính
với tôn vách
1.1.4 Hàn hoàn chỉnh các nẹp, các sống với tôn vách theo phương pháp hàn
đuổi từ trong ra ngoài
1.1.5 Thử kín dầu, kín nước
1.1.6 Kiểm tra nắn phẳng phân đoạn vách theo yêu cầu kỹ thuật, ghi các số
hiệu gá lắp, các dấu của phân đoạn vách
4.4 Yêu cầu kỹ thuật phân đoạn vách phẳng
a) Lắp ráp phân đoạn vách Sn76 phải 2404
Lắp ráp:
- Xác định đường chân vách 2404 lên mặt tôn đáy trong, tôn mạn trong
- Hàn các mã đinh vị chân vách, kích thước mã 150 x 150 x8, khoảng cách giữa
các mã 1130 mm
- Chuẩn bị tăng đơ và văng chống tạm
- Cẩu phân đoạn vách vào vị trí của nó trên tôn đáy trong
- Điều chỉnh thăng bằng tương đối, hàn tăng đơ điều chỉnh
Trang 7Hinh 2.26: Lắp phân đoạn vách Sn76 trên triền
1- Phân đoạn đáy D1 2- Phân đoạn mạn M1P
3- Phân đoạn mạn M2 4- Phân đoạn vách 2403
- Điều chỉnh chính thức vị trí chân vách, độ thăng bằng, độ vuông góc của vách
- Vệ sinh sạch chân vách và mặt tôn đáy trên tại vị trí vách
- Điều chỉnh chính xác vị trí chân vách, độ thăng bằng ngang
- Hàn đính chân vách với tôn đáy trên, hàn văng chống tạm thời
Báo kiểm tra:
- Thành phần kiểm tra: Tổ trưởng đơn vị thi công, KTV xưởng, KTV phòng
điều độ, đăng kiểm, chủ tàu
- Nội dung kiểm tra:
+ Sai lệch chân vách với đường vị trí của nó vạch trên tôn đáy trong: ± 1 mm
+ Sai lệch đường nước KN 4000 trên vách so với Đn KN 4000 trên cột mốc: ± 3
mm
+ Kiểm tra độ nghiêng dọc: ± 1 mm/1m chiều cao (kiểm tra tại mặt phẳng dọc
tâm)
b) Lắp rách phân đoạn vách Sn76 trái 2403: Trình tự vách tương tự 2404
c) Hàn phân đoạn vách với tôn đáy trong và tôn mạn
Hàn cơ cấu với tôn và hàn tôn với tôn: Áp dụng các quy trình hàn bán tự động
đã được duyệt phù hợp chiều dày tôn
9) Lắp ráp phân đoạn 4250:
a) Lắp ráp
Cẩu phân đoạn boong đặt vào vị trí tương đối của nó trên phân đoạn mạn 3301,
3302, điều chỉnh:
Trang 8- Sự trùng khớp giữa các sườn trên phân đoạn 4250 và phân đoạn mạn 3301,
b) Báo kiểm tra
- Thành phần kiểm tra: Tổ trưởng đơn vị thi công, KTV xưởng, KTV phòng
điều độ, Đăng kiểm, chủ tàu
- Nội dung kiểm tra:
+ Độ sai lệch vị trí sườn trên phân đoạn 4250 và sườn phân đoạn mạn 3301,
Trang 9BÀI 2 : LẮP RÁP PHÂN ĐOẠN MẠN PHẲNG
1.Khái niệm:
2.Kết cấu gồm:
3.Các phương pháp lắp ráp:
3.1 Phương pháp 1: Rải tôn mạn, hàn đính và hàn hoàn chỉnh tôn mạn Sau đó
lắp ráp và hàn các cơ cấu với tôn mạn
3.2 Phương pháp 2: Rải tôn mạn, hàn đính và hàn hoàn chỉnh tôn mạn Lắp ráp,
hàn đính và hàn hoàn chỉnh các kết cấu thành khung, dàn Sau đó tiến hành cẩu
khung, dàn vào vị trí đã lấy dấu trên tôn mạn, căn chỉnh, hàn đính và hàn hoành
chỉnh
4.Qui trình lắp ráp theo phương pháp 1:
Lắp ráp trên bệ bằng, phẳng
4.1 Chế tạo cụm chi tiết tôn mạn:
4.1.1 Rải các tấm tôn ở dải giữa, căn chỉnh
4.1.2 Rải các tấm tôn ở các dải cạnh
4.1.3 Rà đường bao của mạn, hàn đính đường bao với bệ
4.1.4 Hàn văng các tấm tôn với nhau
4.1.5 Hàn hoàn chỉnh các đường hàn tôn với tôn của mạn
4.3.6 Kiểm tra nắn phẳng phân đoạn mạn
1.1.7 Ghi các số hiệu gá lắp của phân đoạn mạn
Trang 10a Lắp phân đoạn mạn M1 phải (M1P)
Lắp ráp:
Cẩu phân đoạn mạn M1 phải đặt vào vị trí tương đối của nó trên phân đoạn đáy
D1, điều chỉnh vị trí tương đối phân đoạn mạn:
- Sự trùng khớp của sườn kiểm nghiệm phân đoạn mạn với các sườn tương ứng
của nó trên trên phân đoạn đáy
- Đường nước KN 4000 trên phân đoạn mạn song song tương ứng với đường
nước KN 4000 ghi trên cột mốc (thuỷ bình)
- Trên phân đoạn mạn, vạch đường lượng dư, cắt bỏ lượng dư
- Vát mép làm vệ sinh mối nối
- Điều chỉnh chính xác vị trí phân đoạn mạn, hàn mã rang lược
Báo kiểm tra lắp ráp:
- Thành phần kiểm tra: Tổ trưởng đơn vị thi công, KTV xưởng, KTV phòng
điều độ, đăng kiểm, chủ tàu
- Nội dung kiểm tra:
Độ sai lệch vị trí sườn trên phân đoạn mạn và đà ngangphân đoạn đáy: ± 5
mm
Độ chênh mép tấm tôn: ± 2 mm
Độ sai lệch đường nước KN 4000 của phân đoạn so với ĐnKN 4000 trên cột
mốc: ± 5 mm
Sai lệch chiều rộng đo từ mạn này sang mạn kia tại các sườn KN và một vài
sườn trung gian khác: ± 5 mm
b) Lắp ráp phân đoạn mạn M1 trái (M1T)
- Trình tự lắp ráp phân đoạn mạn M1 trái tương tự trình tự lắp ráp M1 phải
Trang 11- Hàn cơ cấu với cơ cấu và hàn cơ cấu với tôn đáy trên: Áp dụng phương pháp
hàn bán tự động theo quy trình hàn đã được duyệt phù hợp với chiều dày tôn
Hàn tôn với tôn: Áp dụng phương pháp hàn bán tự động theo quy cách hàn đã
Trang 12- Thứ tự hàn: Từ sườn 52 về hai đầu phân đoạn
Ghi chú: Lót tấm lót mặt trong (phía có cơ cấu), hàn mặt ngoài
d) Kiểm tra hàn: Theo quy trình kiểm tra hàn
Trang 13BÀI 3 : LẮP RÁP PHÂN ĐOẠN SÀN
4.1 Chế tạo cụm chi tiết tôn sàn:
4.1.1 Rải các tấm tôn ở dải giữa, căn chỉnh
4.1.2 Rải các tấm tôn ở các dải cạnh, hàn đính
4.1.3 Hàn văng các tấm tôn với nhau
4.1.4 Hàn hoàn chỉnh các đường hàn tôn với tôn của sàn
4.1.5 Cẩu lật tấm tôn sàn, căn chỉnh tấm mạn
4.1.6 Hàn đính, hàn hoàn chỉnh các đường hàn tôn với tôn
4.1.7 Kiểm tra,nắn sửa
4.3.5 Kiểm tra nắn phẳng phân đoạn sàn
4.4 Yêu cầu kỹ thuật phân đoạn sàn phẳng
Trang 14Bài 4 : Lắp ráp phân đoạn đáy đơn
1.Khái niệm:
A) Lắp ráp và hàn các phân đoạn đáy:
1) Lắp ráp và hàn phân đoạn đáy 2100 (trái và phải):
a) Lắp ráp phân đoạn đáy 2100 phải:
- Cẩu phân đoạn đáy 2100 phải đặt vào vị trí của nó trên bệ
lắp ráp, sau đó tiến hành điều chỉnh như sau:
+ Đường tâm phân đoạn đáy 2100 trùng với đường tâm
bệ (bằng quả dọi)
+ Sườn kiểm nghiệm (KN) phân đoạn đáy 2100 trùng
sườn KN đã được xác định trên bệ lắp ráp (bằng quả
Trang 154.1.1 Rải các tấm tôn ở dải ky
4.1.2 Rải các tấm tôn ở các dải cạnh
4.1.3 Hàn để hàn văng các tấm tôn với nhau
4.1.4 Hàn hoàn chỉnh các đường hàn tôn với tôn của đáy
4.1.5 Kiểm tra,nắn sửa
4.2.Lấy dấu:
4.2.1 Dấu đường tim, dấu đường lắp ráp sống đáy (Đường dọc tâm tầu)
4.2.2 Dấu đường tim, đường lắp ráp các đà ngang, là các đường vuông góc với
đường tim đáy
4.2.3 Dấu đường tim, đường lắp ráp các sống dọc phụ theo bản vẽ phóng dạng
4.3.5 Hàn hoàn chỉnh các cơ cấu với tôn đáy
4.3.6 Cẩu úp phân đoạn, vệ sinh các đường hàn
4.3.7 Kiểm tra
4.4.Yêu cầu kỹ thuật phân đoạn đáy cong
Ví dụ :
1) Lắp ráp và hàn phân đoạn đáy 2100 (trái và phải):
a) Lắp ráp phân đoạn đáy 2100 phải:
- Cẩu phân đoạn đáy 2100 phải đặt vào vị trí của nó trên bệ lắp ráp, sau
đó tiến hành điều chỉnh như sau:
+ Đường tâm phân đoạn đáy 2100 trùng với đường tâm bệ (bằng quả dọi)
+ Sườn kiểm nghiệm (KN) phân đoạn đáy 2100 trùng sườn KN đã được
xác định trên bệ lắp ráp (bằng quả dọi)
+ Đường nước KN 9800 trùng đường nước 9800 trên cột mốc (bằng ống
Trang 16thuỷ bình)
+ Cố định phân đoạn đáy 2100 phải xuống bệ lắp ráp
Hình 2.1: Lắp ráp phân đoạn đáy 2100 (trái và phải)
1- Phân đoạn 2100 trái 2- Phân đoạn 2100 phải 3-Tăng đơ
a) Lắp ráp phân đoạn đáy 2100 trái: Cẩu phân đoạn đáy 2100 trái đặt vào
vị trí của nó trên bệ lắp ráp, điều chỉnh tương tự đáy 2100 phải, kéo phân
đoạn đáy 2100 trái vào sát 2100 phải, cố định mép tôn, hàn đính kết cấu,
cố định phân đoạn 2100 trái xuống bệ
b) Kiểm tra lắp ráp phân đoạn đáy 2100:
- Thành phần kiểm tra: Tổ trưởng đơn vị thi công, KTV phòng điều độ,
Đăng kiểm, chủ tàu
- Nội dung kiểm tra :
+ Độ sai lệch đường tâm phân đoạn so với đường tâm bệ: ±2 mm
+ Độ sai lệch chiều rộng phân đoạn tại các sườn KN và một vài sườn
trung gian khác: ±5 mm
+ Độ sai lệch sườn KN của phân đoạn so với sườn KN trên bệ: ±3 mm
+ Độ sai lệch đường nước KN của phân đoạn so với cột mốc: :±2 mm
Độ chênh mép tôn tấm: ≤2 mm
Hình 2.2: Sơ đồ bố trí vật dằn trước khi hàn
d) Hàn nối phân đoạn đáy 2100 trái và phải:
- Hàn cơ cấu với cơ cấu: Áp dụng quy trình hàn bán tự
động 135-FW
- Hàn tôn với tôn:
+ Hàn tôn đáy trên với tôn đáy trên: áp dụng quy trình
hàn phối hợp bán tự động và tự động 135&12- BW MB
Trang 17+ Hàn tôn đáy dưới với tôn đáy dưới: áp dụng quy trình
hàn bán tự động 135 - BW- MB
- Kiểm tra hàn theo quy trình kiểm tra đã được duyệt
2) Lắp ráp và hàn phân đoạn đáy 2200 (trái và phải):
a) Lắp ráp phân đoạn đáy 2200 phải:
- Cẩu phân đoạn đáy 2200 phải đặt vào vị trí của nó trên bệ
lắp ráp, cách phân đoạn 2100 một đoạn 50 ÷ 100 mm, điều
chỉnh:
+ Đường tâm phân đoạn đáy 2200 trùng với đườn tâm bệ
(bằng quả dọi)
+ Sườn KN phân đoạn đáy 2200 trùng với sườn KN đã
được xác định trên bệ lắp ráp (bằng quả dọi)
+ Đường nước KN 9800 trùng đường nước 9800 trên cột
mốc(bằng thuỷ bình)
b) Lắp ráp phân đoạn đáy 2200 trái
- Trình tự lắp ráp 2200 trái tương tự 2200 phải
c) Hàn phân đoạn 2200 trái và 2200 phải:
- Trình tự hàn 2200 tương tự trình tự hàn 2100
3) Lắp ráp và hàn phân đoạn đáy 2200 vào phân đoạn 2100
thành phân đoạn đáy D1:
Hình 2.3: lắp ráp phân đoạn 2200 vào phân đoạn 2100
1- Phân đoạn 2100 2- Phân đoạn 2200
a) Lắp ráp:
- Kiểm tra rà cắt lượng dư đầu phân đoạn đáy 2200, vát mép
tôn và cơ cấu theo bản vẽ kết cấu
Trang 18- Kéo phân đoạn đáy 2200 vào sát phân đoạn đáy 2100, điều
chỉnh
- Điều chỉnh đường tâm phân đoạn đáy 2200 trùng với
đường tâm bệ (bằng quả dọi)
- Sườn KN trên phân đoạn đáy trùng với sườn KN vẽ trên
đà
- Đừơng nứơc 980 trùng đường nước 980 trên cột mốc
- Hàn đính kết cấu, cố định mép tôn bằng mã răng lược
b) Hàn phân đoạn đáy 2200 vào phân đoạn 2100:
Hình 2.4: Sơ đồ bố trí vật dằn trước khi hàn
- Hàn tôn với tôn:
+ Hàn tôn đáy trên với tôn đáy trên: Áp dụng qui trình
hàn phối hợp bán tự động và tự động 135 & 12 –BW –
mb
+ Hàn tôn đáy dưới với tôn đáy dưới: Áp dụng qui trình
hàn bán tự động 135- BW –mb
Hình 2.5: Sơ đồ hàn tôn với tôn đáy ngoài với tôn đáy ngoài
- Hàn cơ cấu với cơ cấu
+ Áp dụng qui trình hàn bán tự động 135 - BW, 135 –
BW - D40
+ Hàn các đầu dầm dọc với nhau :
+ Hàn dầm dọc đáy với dầm dọc đáy theo thứ tự từ dọc
tâm ra hai mạn
+ Hàn sống phụ đáy với sống phụ đáy
Trang 19Hình 2.6: Sơ đồ hàn cơ cấu với cơ cấu
Hình 2 7: Sơ đồ hàn cơ cấu với tôn
- Hàn cơ cấu với tôn đáy dưới và tôn đáy trên
Áp dụng qui trình hàn bán tự động 135 - FW
- Ghi chú:
+ A, B: thợ hàn
+ 1,2,3,…:thứ tự hàn
+ Kiểm tra hàn theo qui trình kiểm tra hàn
4) Lắp ráp và hàn các phân đoạn đáy còn lại:
- T rình tự lắp ráp và hàn tương tự 2100 và 2200
5) Chuẩn bị mép hàn các phân đoạn đáy D2, D3,D4 trước khi cẩu
lên đà đấu tổng thành:
- Phân đoạn đáy D2:
+ Kiểm tra khoảng sườn tại vị trí nối phân đoạn đáy D2
và D1
+ Kiểm tra lại kích thước và vị trí các đường KN trên phân doạn đáy D2
+ Vạch lượng dư trên phân đoạn đáy D2, rà cắt, vát méptôn và cơ cấu
theo bảng vẽ kết cấu phân đoạn đáy 2300 và 2400
Trang 23BÀI 5 : LẮP RÁP PHÂN ĐOẠN MẠN
4.1 Chế tạo cụm chi tiết tôn mạn:
4.1.1 Rải các tấm tôn ở dải giữa,
4.1.2 Rải các tấm tôn ở các dải cạnh,
4.1.3 Rà đường bao của mạn,
4.1.4 Hàn văng các tấm tôn với nhau
4.3.6 Kiểm tra nắn các biến dạng cục bộ
4.4 Yêu cầu kỹ thuật phân đoạn mạn cong:
Lắp ráp và hàn phân đoạn mạn 3401, 3402:
a Lắp ráp phân đoạn mạn phải 3402
Lắp ráp:
Cẩu phân đoạn mạn phải 3402 đặt vào vị trí tương đối của nó trên phân đoạn đáy
3400, điều chỉnh vị trí tương đối phân đoạn mạn:
- Sự trùng khớp của sườn KN phân đoạn mạn với các sườn tương ứng của nó
trên phân đoạn đáy
Trang 24mạn M1
- Đường nước KN 4000 trên phân đoạn mạn song song tương ứng với đường
nước KN4000 ghi trên cột mốc (thuỷ bình)
- Trên phân đoạn mạn vạch đường lượng dư, cắt bỏ lượng dư
- Vát mép làm vệ sinh mối nối
- Điều chỉnh chính xác vị trí của phân đoạn mạn, hàn mã răng lược
Báo kiểm tra lắp ráp:
- Thành phần kiểm tra: Tổ trưởng đơn vị thi công, KTV xưởng, KTV phòng điều
độ, Đăng kiểm, chủ tàu
- Nội dung kiểm tra:
+ Độ sai lệch vị trí sườn trên phân đoạn mạn và đà ngang phân đoạn đáy: ± 5
+ Sai lệch chiều rộng đo từ mạn này sang mạn kia tại các sườn KN và một vài
sườn trung gian khác: ± 5 mm
Trang 25b) Lắp phân đoạn mạn trái 3401
Trình tự lắp ráp phân đoạn mạn 3402 tương tự trình tự lắp ráp 3401
2) Lắp ráp và hàn phân đoạn 2101 & 2201:
b) Lắp ráp phân đoạn 2101 và 2201 lên bệ lắp ráp:
Lắp ráp 2101: Cẩu phân đoạn 2101 vào vị trí tương đối
của nó trên bệ lắp ráp, lấy mạn trong làm chuẩn, điều
chỉnh:
+ Đường nước KN 4000, đường boong chính trùng
ĐN4000, đường boong chính đã xác định trên bệ
+ Sườn KN trên phân đoạn trùng sườn KN đã xác định
trên bệ
Lắp ráp 2201:
- Cẩu phân đoạn 2201 vào vị trí tương đối của nó trên bệ lắp
ráp, cách phân đoạn 2101 từ 50 ÷ 100 mm, điều chỉnh
tương tự 2101
- Kiểm tra rà cắt lượng dư đầu phân đoạn 2201, vát mép
theo bản vẽ kết cấu phân đoạn 2101, làm vệ sinh mối nối
- Kéo sát phân đoạn 2201 vào 2101, điều chỉnh chính xác vị
trí 2201 hàn đính kết cấu, cố định mép tôn hai phân đoạn
bằng mã răng lược
Trang 26 Kiểm tra lắp ráp:
- Thành phần kiểm tra: Tổ trưởng đơn vị thi công, KTV
xưởng, KTV Phòng điều độ, Đăng kiểm, chủ tàu
- Nội dung kiểm tra:
+ Độ sai lệch đường nước KN phân đoạn so với đường
nước KN trên bệ: ± 3 mm
+ Độ sai lệch sườn KN của phân đoạn so với sườn KN
trên bệ: ± 3 mm
+ Độ sai lệch vị trí sườn tại vị trí phân đoạn: ± 5 mm
+ Độ sai lệch giữa các đầu cơ cấu dọc đấu với nhau: ± 5
mm + Độ chênh mép tôn tấm: ≤ 2 mm c) Hàn phân đoạn 2101 và 2201:
Trang 27BÀI 6 : LẮP RÁP PHÂN ĐOẠN BOONG CONG
4.1 Chế tạo cụm chi tiết tôn boong:
4.1.1 Rải các tấm tôn ở dải giữa,
4.1.2 Rải các tấm tôn ở các dải cạnh,
4.1.3 NRà đường bao của boong,
4.1.4 Hàn văng các tấm tôn với nhau
4.3.6 Kiểm tra nắn các biến dạng cục bộ phân đoạn
4.4 Yêu cầu kỹ thuật phân đoạn boong cong
Trang 29CHƯƠNG 2 : LẮP RÁP THÂN TÀU KIỂU TỔNG ĐOẠN
§1 CHU ẨN BỊ TRIỀN ĐÀ CHO CƠNG TÁC LẮP RÁP THÂN TÀU
1.1 Khái niệm chung về triền đà
Triền đà là vị trí chuyên dùng với các thiết bị đặc biệt phục vụ cho
việc lắp ráp thân tàu và sau đó đưa tàu xuống nước Đặc điểm của các triền đà phụ
thuộc vào kiểu tàu, kích thước tàu xuống nước, đồng thời phụ thuộc vào điều kiện
bến bãi như kích thước của vùng nước và đặc thù của nó Tàu có thể được đưa
xuống nước bằng các phương pháp sau:
- Nhờ trọng lực của tàu (ta có các loại triền dọc và triền ngang);
- Nhờ lực nâng của nước (ta có các ụ và âu đóng tàu);
- Nhờ các lực cơ giới khác (ta có phương pháp kích, dùng tời kéo,
dùng cẩu )
1.2 Thiết bị triền đà
Triền dọc: phục vụ lắp ráp và sau đó đưa tàu xuống nước theo hướng
dọc của thân tàu Đây là phương pháp hạ thủy cổ điển nhất Ngày nay vẫn
còn sử dụng để đóng và đưa xuống nước những con tàu lớn Trên hình 2.1 biểu thị
một dạng triền dọc
Hình 2.1: Mặt cắt của một triền dọc
Góc nghiêng của triền tùy thuộc vào độ lớn của con tàu được lắp ráp trên triền
Trên bảng 2.2 nêu giá trị trung bình góc nghiêng của triền dọc với các đường trượt
thẳng
Trang 30Thân triền được làm bằng bêtông cốt thép Dọc theo toàn bộ chiều dài của triền có
những đường trượt Chiều rộng những đường trượt này được xác định từ điều
kiện ứng suất nén riêng cho phép từ 1,5÷3,0kG /cm2
Triền ngang: phục vụ cho công tác lắp ráp và hạ thủy tàu hướng theo chiều ngang
thân tàu
Kết cấu của loại triền này tương đối đơn giản hơn loại triền dọc
Đặc điểm của triền ngang là có số lượng trượt nhiều (tới 20 đường), góc nghiêng
tương đối lớn (từ 1/8 ÷ 1/12) (H.2.3)
Đối với các loại tàu nhỏ và trung bình, triền ngang có nhiều đặc tính ưu việt hơn
triền dọc:
- Thân tàu khi lắp ráp trên triền luôn ở vị trí nằm ngang nên rất thuận tiện cho
công tác lắp đặt và kiểm tra;
- Vốn đầu tư cơ bản ít hơn triền dọc;
- Eo nước dành cho công tác hạ thủy không cần lớn;
- Giá làm căn kê đệm đưa tàu xuống nước rẻ hơn hạ thủy dọc;
- Hợp lý hóa tốt dây chuyền sản xuất, lắp ráp thân tàu, tạo điều kiện mở rộng
diện tích làm việc và đóng tàu theo phương pháp tổng đoạn
- Tốc độ hạ thủy trên triền ngang dao động trong phạm vi từ 3÷7m/s
Trang 31
Hình 2.3: Một số dạng triền ngang
a) Đường triền dài đảm bảo thân tàu quay bình thường khi nổi;
b) Đường triền tương đối dài đảm bảo thân tàu xuống nước không qua giai đoạn
nhảy
c) Đường triền kết thúc ngay ở mép nước cách mặt nước từ 0÷3m khi tàu xuống
nước phải nhảy
1.3 Công tác chuẩn bị triền đà
Trước khi tiến hành lắp ráp các chi tiết kết cấu thân tàu trên triền đà ta phải tiến
hành chuẩn bị triền đà thật tốt Công tác chuẩn bị bao gồm hai việc chính sau:
- Vạch dấu các đường kiểm tra trên triền đà;
- Chuẩn bị các căn kê đệm đỡ phía dưới thân tàu và giàn giáo phục vụ cho các công
tác kết thúc như đánh sạch, sơn mạ, lắp đặt các kết cấu phụ
Vạch dấu các đường kiểm tra