1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược kinh doanh quốc tế của vinamilk

22 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến Lược Kinh Doanh Quốc Tế Của Vinamilk
Người hướng dẫn Trần Thiện Trí
Trường học Đại Học Kinh Tế - Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài Tiểu Luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 762,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam.. Ngành nghề kinh doanh của Vinamilk: - Sản xuất và kinh d

Trang 1

Chiến lược kinh doanh quốc tế của

Vinamilk

Giáo viên hướng dẫn : TRẦN THIỆN TRÍ

Trang 2

ĐÀ NẴNG – 2022

Mục lục Lời Mở Đầu 1

PHẦN 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY SỮA VINAMILK 2

1.1Quá trình phát triển 2

1.2 Cơ cấu tổ chức: 4

1.3 Ngành nghề kinh doanh của Vinamilk: 4

1.4 Sứ mệnh và mục tiêu của Vinamilk: 5

1.4.1 Sứ mệnh của Vinamilk: 5

1.4.2.Mục tiêu: 5

PHẦN 2: MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 5

2.1 Môi trường vi mô 5

2.2.Phân tích môi trường vĩ mô 7

2.2.1.Môi trường kinh tế: 7

2.2.2.Môi trừơng công nghệ 8

2.2.4 Môi trường chính trị, pháp luật 10

2.2.5 Môi trường tự nhiên 10

PHẦN 3: MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 10

3.1 Marketing 10

3.2 Sản xuất 11

3.3 Nghiên cứu và phất triển 11

3.4 Nguồn nhân lực 11

3.5 Hệ thống thông tin 12

PHẦN 4: TÌNH HÌNH CÔNG TY 12

4.1 Lợi thế cạnh tranh và năng lực đặc thù của công ty 12

4.2 chuỗi giá trị của công ty 13

4.3 Các khối xây dựng cơ bản của lợi thế cạnh tranh 13

4.3.1Hiệu quả 14

4.3.2 Sản phẩm 15

4.3.3.Cải tiến 16

4.3.4.Sự đáp ứng khách hàng 16

PHẦN 5: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA VINAMILK 17 5.1 Chiến lược toàn cầu hoá của vinamilk 17

5.2 Vinamilk đã làm gì để thực hiện chiến lược 17

5.3 Thành tựu 17

Trang 3

Lời Mở Đầu

Nhiều công ty và doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các công ty và doanhnghiệp nhỏ và vừa họ thường bị cuốn theo vòng xoáy của công việc phát sinhhằng ngày (sản xuất, bán hàng, tìm kiếm khách hàng, giao hàng,thu tiền, )hầuhết những công việc này được giải quyết theo yêu cầu phát sinh, xảy ra đếnđâugiải quyết đến đó chứ không hề được hoạch định hay đưa ra một chiến lượcmộtcách bài bản, quản lý một cách có hệ thống và đánh giá hiệu quả một cáchcókhoa học các cấp quản lý họ bị các công việc “dẫn dắt” đến mức lạc đường”lúcnào không biết, không định hướng rõ ràng mà chỉ thấy ở đâu có lối thì đi, màcàng đi lại càng lạc đường đó là cái mà các công ty và doanh nghiệp việt namcần phải thay đổi trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, bởi hiện nay chúng tađang ngày càng cạnh tranh với các công ty, doanh nghiệp hùng mạnh trên thếgiới và việc các công ty, doanh nghiệp phải xác định rõ ràng được mục tiêu,hướng đi, vạch ra một con đường hợp lý và phân bổ các nguồn lực một cách tối

ưu để đảm bảo đi đến mục tiêu đã định trong quỹ thời gian cho phép Và quảntrịchiến lược cho phép chúng ta hoàn thiện quá trình đó Quản trị chiến lược làxương sống của mọi quản trị chuyên ngành Ở đâu cần có một hệ thống quản lýbài bản, chuyên nghiệp được vận hành tốt, ở đó không thể thiếu các cuộc họpquan trọng bàn về quản trị chiến lược vì vậy mà nhiệm vụ hàng đầu của bất kỳmột nhà quản trị nào phải hiểu rõ và nhận thức đúng đắn về công việc này đểkhông để mắc những sai lầm mà đôi khi chúng ta phải trả giá bằng cả sự sốngcòn của doanh nghiệp

Để chuẩn bị cho hành trang đó của chúng tôi, chúng tôi đã tìm hiểu và phân tíchcông tác quản trị chiến lược tại Công Ty Sữa Vinamilk và quá trình này đượcchúng tôi chia thành bốn giai đoạn:

- Phân tích tình hình bên ngoài để qua đó thấy được cơ hôi và đe dọa củacông ty

- Tiến hành phân tích tình hình bên trong công ty thấy được mặt mạnh vàyếu

- Phân tích chiến lược hiện tại của công ty

- Đưa ra kiến nghị, góp ý cho chiến lược của công ty

Trang 4

PHẦN 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY SỮA VINAMILK

1.1Quá trình phát triển

Công ty sữa vinamilk là một doanh nghiệp Việt Nam

Công ty Vinamilk có tên đầy đủ là Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, tên gọi khác: Vinamilk Đây là doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007

Giai đoạn hình thành từ năm 1976 – 1986:

- Năm 1976, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) chính thức được thành lậpvới tên gọi ban đầu là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam Công ty thuộcTổng cục Công nghiệp Thực phẩm miền Nam

- Đến năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộcông nghiệp thực phẩm và được đổi tên thành Xí nghiệp Sữa – Cà phê –

Bánh kẹo

Thời kì đổi mới năm 1986 – 2003

- Vào tháng 3/1992, xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chínhthức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) – trực thuộc BộCông nghiệp nhẹ Công ty chuyên về sản xuất và chế biến những loại sảnphẩm từ Sữa

- Đến năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam đã xây dựng thêm 1 nhà máy tại

Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc thuận lợi hơn Sự kiện này

đã nâng tổng số nhà máy của công ty lên con số 4 Việc xây dựng đượcnằm trong chiến lược mở rộng, phát triển để có thể đáp ứng nhu cầu sửdụng các sản phẩm sữa của người dân miền Bắc

- Năm 1996, Liên doanh với Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn để thànhlập Xí nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Việc liên doanh này đã giúp

Trang 5

công ty thành công xâm nhập thị trường miền Trung một cách thuận lợinhất.

- Năm 2000, nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại khu Công nghiệpTrà Nóc Vào tháng 5 năm 2001, công ty đã khánh thành nhà máy Sữa tạiCần Thơ

Thời kì cổ phần hóa từ năm 2003 – nay

- Tháng 11 năm 2003, công ty đã được chuyển thành Công ty cổ phần Sữa

Việt Nam Mã giao dịch trên sàn chứng khoán Việt của công ty là: VNM.

Cũng trong năm đó, Công ty khánh thành thêm nhà máy Sữa tại khu vựcBình Định và TP Hồ Chí Minh

- Năm 2004, công ty đã thâu tóm cổ phần của Cty CP Sữa Sài Gòn, tăng sốvốn điều lệ lên 1,590 tỷ đồng Đến năm 2005, công ty lại tiếp tục tiếnhành mua cổ phần của các đối tác liên doanh trong cty cổ phần Sữa BìnhĐịnh Vào tháng 6 năm 2005, công ty đã khánh thành thêm nhà máy SữaNghệ An

- Vào ngày 19 tháng 1 năm 2006, công ty được niêm yết trên sàn chứngkhoán TP.HCM Thời điểm đó vốn của Tổng Cty Đầu tư và Kinh doanhVốn Nhà nước nắm giữ 50,01% vốn điều lệ của Công ty Đến 20/8/2006,Vinamilk chính thức đổi logo thương hiệu công ty

- Trong năm 2009, doanh nghiệp đã phát triển được 135.000 đại lý phânphối, 9 nhà máy và nhiều trang trại nuôi bò sữa tại Nghệ An, TuyênQuang Năm 2012, công ty tiếp tục tiến hành thay đổi logo của thươnghiệu

- Giai đoạn 2010 – 2012, doanh nghiệp đã tiến hành xây dựng nhà máy sữanước và sữa bột tại tỉnh Bình Dương với tổng số vốn đầu tư là 220 triệuUSD Năm 2011, đưa nhà máy sữa Đà Nẵng đi vào hoạt động với số vốnđầu tư lên đến 30 triệu USD

Trang 6

- Năm 2016, khánh thành nhà máy Sữa đầu tiên tại nước ngoài, đó là nhàmáy Sữa Angkormilk ở Campuchia Đến năm 2017, tiếp tục khánh thànhtrang trại Vinamilk Organic Đà Lạt – trang trại bò sữa hữu cơ đầu tiên tạiViệt Nam.

1.2 Cơ cấu tổ chức:

1.3 Ngành nghề kinh doanh của Vinamilk:

- Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu nành, nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác

- Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất và nguyên liệu

- Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê bất động sản; Kinh doanh kho bãi, bếnbãi; Kinh doanh vận tải bằng ô tô; Bốc xếp hàng hóa

- Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, caférang- xay- phin- hòa tan

- Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì

- Sản xuất, mua bán phẩm nhựa

- Phòng khám đa khoa

Trang 7

 Dòng sản phẩm nổi tiếng của công ty:

 Sữa đặc chiếm 34% doanh thu: là dòng sản phẩm chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh thu trong nước của công ty

 Sữa tươi chiếm 26% doanh thu: năm 2007, sữa tươi đạt mức tăng trưởng 18%, chiếm khoảng 26% doanh thu và có tỉ trọng đóng góp cao thứ 2 vào doanh thu so với tất cả các dòng sản phẩm của công ty Sữa tươi

Vinamilk chiếm 35% thị phần

 Sữa bột và ngũ cốc ăn liền chiếm 24% doanh thu năm 2007 của Vinamilk.Vinamilk là một trong ba công ty dẫn đầu thị trường Việt Nam vầ doanh

số sữa bột, trong đó Vinamilk chiếm 14% thị phần

 Sữa chua chiếm 10% doanh thu: trong đó sữa chua uống chiếm 26% thị phần và sữa chua ăn chiếm 96% thị phần

1.4 Sứ mệnh và mục tiêu của Vinamilk:

1.4.1 Sứ mệnh của Vinamilk:

Vinamilk không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm, mở rộng lãnh thổphân phối nhằm duy trì vị trí dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và tối đa hóa lợi ích công ty

1.4.2.Mục tiêu:

- Đến năm 2030, chiếm lĩnh thị trường Châu Á về sản phẩm dinh dưỡng vàsức khỏe khoảng 30% thị phần

- Năm 2025, xây dựng 15 nhà máy sản xuất ở Trung Quốc, Ấn Độ,

Indonesia, Thai Lan

Trang 8

- Năm 2030, xây dựng xong 500 nghìn điểm phân phối trên khu vực Châu Á.

PHẦN 2: MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

2.1 Môi trường vi mô

Theo Porter, nhà quản lí chiến lược cần phải phân tích được các lực lượng này

và xây dựng một chương trình gây ảnh hưởng tới chúng nhằm tìm ra một khu vực đặc biệt hấp dẫn và dành riêng cho tổ chức

Khả năng thương lượng (quyền lực) của nhà cung cấp:

- Các yếu tố đầu vào cho tổ chức được đánh giá bởi việc các nhà cung cấp

có khả năng "ép" giá dễ đến đâu Điều này được quyết định bởi các yếu tốnhư số lượng các nhà cung cấp, tính khác biệt của các sản phẩm/dịch vụ

mà họ cung cấp, qui mô và sức mạnh của nhà cung cấp, chi phí chuyển từnhà cung cấp này sang nhà cung cấp khác

- Nhà cung ứng có vai trò vô cùng quan trọng trong việc chi phối chất lượng sản phẩm và nhịp độ sản xuất của doanh nghiệp

- Vinamilk đã luôn giữ quan hệ bền chặt với cac nhà cung cấp đáng tin cậy.nguồn cung đầy đủ và chất lượng tốt

Trang 9

- Hiện nay Vinamilk đã hạn chế được sự phụ thuộc vào các nhà cung cấp,

tự chủ nguồn nguyên liệu sữa tươi, khai thác nguồn sữa trong nước tuy nhiên vẫn phụ thuộc nguồn nguyên liệu sữa bột

Khả năng thương lượng (quyền lực) của khách hàng được đánh giá bởi

việc khách hàng có khả năng gây áp lực tới tổ chức hay giảm giá sản phẩm/dịch vụ mà tổ chức cung cấp dễ đến đâu

- Điều này được quyết định bởi số lượng khách hàng, tầm quan trọng của từng khách hàng đối với tổ chức, chi phí để một khách hàng chuyển từ nhà cung cấp (tổ chức) này sang tổ chức khác

- Gồm có bán buôn và bán lẻ

- Nhờ có hệ thống bán lẻ, bán buôn mà doanh nghiệp tiết kiệm được chi phíxây dựng các showroom, góp phần giảm rủi ro về vốn đồng thời giúp tăngkhả năng tiêu thụ, tăng uy tín của doanh nghiệp khi sản phẩm được bán rộng khắp mọi nơi

- Nhu cầu tâm lí và xu hướng tiêu dùng của khách hàng có vai trò quan trọng trong sản lượng tiêu thụ sản phẩm của công ty

- Vị thế khách hàng: khách hàng có thể so sánh giữa các sản phẩm cùng loại từ đó tạo áp lực về giá Khách hàng có xu hướng theo đám đông

Sự cạnh tranh khốc liệt giữa các đối thủ trong cùng một ngành/lĩnh

vực (competitive rivalry) trên nhiều phương diện sẽ là một lực lượng quantrọng hàng đầu quyết định mức độ cạnh tranh trong ngành đó

- Yếu tố quyết định chính là số lượng và năng lực của các đối thủ cạnh tranh; nếu trong một ngành/lĩnh vực có nhiều đối thủ cạnh tranh cung cấp các sản phẩm, dịch vụ giống nhau thì mức hấp dẫn của ngành/lĩnh vực đó sẽ giảm đi

- Đối thủ trực tiếp: những doanh nghiệp đã và dang hoạt đọng trong ngành

có ảnh hưởng đếm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay trong thị trường diễn ra sự cạnh tranh khốc liệt giữa các nhãn hàng với đầy đủ ba hình thái: cạnh tranh nhãn hiệu, cạnh tranh sản phẩm thay thế

và cạnh tranh về ngân sách tiêu dùng

Vd: công ty sữa néstle có thương hiệu mạnh, chất lượng sản phẩm tốt, số lượng loại sản phẩm đa dạng, kênh phân phối lớn, nguồn vốn mạnh… tuy nhiên giá cả lại cao

- Đối thủ tiềm năng: sức hấp dẫn của ngành sữa: thị trường sữa được đánh giá là thị trường nhiều tiềm năng trong nước và cả nước ngoài Chính vì vậy nó thu hút lượng lớn sự chú ý của các doanh nghiệp

Mối đe doạ từ những sản phẩm, dịch vụ thay thế có thể là một áp lực đáng

kể trong cạnh tranh

Trang 10

Ngành sữa nhìn chuung là mọt ngành có ít rủi ro về sản phẩm thay thế Tuy nhiên vẫn có những sản phẩm thay thế như ngũ cốc, sữa hạt,…

Mối đe doạ từ các đối thủ mới luôn là một yếu tố đáng quan tâm Nhiều khi cán cân cạnh tranh có thể bị thay đổi toàn bộ khi xuất hiện các đối thủ

"nặng kí" mới

Ngành hấp dẫn sẽ thu hút nhiều đối thủ tiềm năng, đòi hỏi tổ chức cần có rào cản mạnh mẽ và vững chắc cho việc gia nhập ngành, ví dụ như lợi thế về qui

mô, bằng sáng chế, đòi hỏi vốn lớn hoặc chính sách của nhà nước

2.2.Phân tích môi trường vĩ mô

2.2.1.Môi trường kinh tế:

- Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt khiviệt nam gia nhập WTO đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác giữ doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, trong đó có ngành sữa

- Giá sản phẩm sữa trên thế giới có xu hướng tăng nhanh , từ đó tạo điều kiện cạnh tranh về giá cho các doanh nghiệp sữa ở việt nam, tiến tới mở rộng ra thị trường nước ngoài

- Các doanh nghiệp ở Việt Nam có cơ hội tieps xúc với công nghệ mới, tiên tiến hơn, hiện đại hơn Từ đó nâng cao, phát triển doanh nghiệp

- Nền kinh tế phát triern hơn , đời sống nhân dân nâng coa hơn kéo theo nhu cầu sử dụng các thực phẩm bổ sung, đặc biệt là sữa tăng

- Tuy có lợi thế về giá nhưng sản phẩm sữa Việt Nam gặp bất lợi về chất lượng sản phẩm so với các công ty nước ngoài

mức tăng trưởng nhanh chóng, năm sau luôn cao hơn năm trước, trung

bình từ 15-17%/ năm Ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam đã được

quy hoạch phát triển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với nhiều cơ chế, chính sách đổi mới nhằm giúp cách doanh nghiệp trong ngành phát

tỷ lít, mức tiêu thụ 27 lít/ người/năm, kim ngạch xuất khẩu đạt 120-130 triệu USD và đến năm 2025 sản xuất 3,4 tỷ lít, mức tiêu thụ 34

lít/người/năm, kim ngạch xuất khẩu đạt 150-200 triệu USD

Trang 11

2.2.2.Môi trừơng công nghệ

- Cùng với sự phát triển khoa học công nghệ của thế giới ngành sữa Việt Nam đã tiếp cận được với các kĩ thuật mới trong chăn nuôi bò, thu hoạch

và chế biến sữa, hệ thống máy móc hiện đại, hệ thống quản lí mới từ đó giúp cho chất lượng sữa được nâng cao

- Bên cạnh đó hệ thống trang trại bò sữa còn nhỏ lẻ, tính chuyên nghiệp chưa cao, còn phải nhập khẩu một số nguồn thức ăn, chưa đáp ứng được nhu cầu về chất lượng cũng như số lượng của người tiêu dùng Đồng thời việc kiểm điịnh sữa còn lỏng lẻo

2.2.3.Môi trường văn hoá xã hội

Dân số nước ta tăng nhanh làm cho xu hướng tiêu dùng hàng nội địa cao Đồng thời trình độ dân trí ngày càng được nâng cao làm động lực để công

ty phát triển mở rộng sản phẩm ( về số lượng sản phẩm và chất lượng phẩm) từ đó nâng cao trình độ, tham vọng của công ty tiến ra thị trường thế giới

- Việt Nam trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế mạnh mẽ với tốc độ “thần tốc” kéo theo mức thu nhập, mức sống của người dân cũng được cải thiện rõ rệt Nếu trước đây thành ngữ “ăn no mặc ấm” là ước

mơ của nhiều người thì hôm nay Khi đất nước đã gia nhập WTO lại là

“ăn ngon mặc đẹp” Sữa và các sản phẩm từ sữa đã gần gũi hơn với người dân, nếu trước những năm 90 chỉ có 1-2 nhà sản xuất, phân phối sữa, chủ yếu là sữa đặc và sữa bột ( nhập ngoại), hiện nay thị trường sữa Việt Nam đã có gần 20 hãng nội địa và rất nhiều doanh nghiệp phân phốisữa chia nhau một thị trường tiềm năng với 97 triệu dân(năm 2021)

Trang 12

Mức tiêu thụ sữa của người Việt vẫn còn thấp so với các nước

- Với xu thế phát triển hiện nay, mức sống của người dân trên toàn thế giới tăng cao kéo theo nhu cầu tiêu thụ sữa ngày càng đa dạng

Người dân không chỉ dùng sữa tươi, sữa bột mà còn dùng các loại sữa khác như: sữa chua, sữa tiệt trùng, sữa lên men…

- Nền kinh tế tại Việt Nam đang phát triển khá nhanh trong khu vực, vớimức 6,2% trong năm 2016, từ đó dẫn tới việc thu nhập của người dân tăng Tuy nhiên mức độ tiêu thụ đồ uống bổ dưỡng tại Việt Nam vẫn còn khá thấp so với các mặt hàng khác trong khu vực

- Hiện tại, người tiêu dùng trên khắp Việt Nam đặc biệt ở khu vực nông thôn đã bắt đầu được tiếp cận với sản phẩm sữa an toàn nhờ vào công nghệ tiệt trùng các hãng sữa Công nghệ này cho phép các sản phẩm sữa được phân phối tới những nơi xa xôi một cách an toàn với chi phí thấp vì không đòi hỏi điều kiện bảo quản lạnh Họ có xu hướngtiêu thụ những sản phẩm đóng gói có lẻ, có thiết kế độc đáo, tiện dụng khi di chuyển và thân thiện với môi trường

Tình hình dân số 2021

- Tổng dân số: 98.564.407

- Tỷ số giới tính: khảng 997 nam trên 1000 nữ

- Cơ cấu độ tuổi

 23.942.527 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (12.536.210 nam / 11.406.317 nữ)

 65.823.656 người từ 15 đến 64 tuổi (32.850.534 nam / 32.974.072 nữ)

 5.262.699 người trên 64 tuổi (2.016.513 nam / 3.245.236 nữ)

Mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên

Ngày đăng: 12/12/2023, 20:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w