Căn cứ hoãn THADS Theo quy định tại Điều 48 Luật THADS, những căn cứ để Thủ trưởng cơ quan THADS ra quyết định hoãn THA gồm: Thứ nhất, người phải THA bị ốm nặng, có xác nhận của cơ sở y
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
-
BÀI TẬP NHÓM
MÔN: LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
ĐỀ BÀI: 03
Nam hiện hành về hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án dân sự và nêu
kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này”
Trang 2BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ THAM GIA VÀ KẾT QUẢ THAM GIA LÀM
BÀI TẬP NHÓM
Mức độ tham gia và kết quả tham gia của từng sinh viên
Kết quả điểm bài viết: Hà Nội, ngày tháng năm
Kết quả điểm thuyết trình: Nhóm trưởng
Điểm kết luận cuối cùng:
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 1
I Khái quát chung về thi hành án dân sự 1
1 Khái niệm 1
2 Đặc điểm 1
II Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật THADS Việt Nam hiện hành về hoãn THADS và kiến nghị hoàn thiện pháp luật 1
1 Phân tích các quy định về hoãn THADS 1
1.1 Khái niệm hoãn THADS 1
1.2 Căn cứ hoãn THADS 2
1.3 Thời hạn hoãn THADS 4
1.4 Thẩm quyền hoãn THADS 4
1.5 Hậu quả pháp lý của việc hoãn THADS 5
2 Đánh giá các quy định của pháp luật về hoãn THADS 5
3 Kiến nghị hoàn thiện các quy định của pháp luật về hoãn THADS 6
III Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật THADS Việt Nam hiện hành về tạm đình chỉ THADS và kiến nghị hoàn thiện pháp luật 7
1 Phân tích các quy định pháp luật về tạm đình chỉ THADS 7
1.1 Khái niệm tạm đình chỉ THADS 7
1.2 Căn cứ tạm đình chỉ THADS 7
1.3 Thời hạn ra quyết định tạm đình chỉ THADS 7
1.4 Thẩm quyền tạm đình chỉ THADS 8
2 Đánh giá các quy định của pháp luật về tạm đình chỉ THADS 8
3 Kiến nghị hoàn thiện các quy định của pháp luật về tạm đình chỉ THADS 9
IV Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật THADS Việt Nam hiện hành về đình chỉ THADS và kiến nghị hoàn thiện pháp luật 10
1 Phân tích các quy định pháp luật về đình chỉ THADS 10
1.1 Khái niệm đình chỉ THADS 10
1.2 Căn cứ đình chỉ THADS 10
1.3 Thời hạn ra quyết định đình chỉ THADS 12
1.4 Thẩm quyền đình chỉ thi hành án dân sự 12
1.5 Hậu quả pháp lý của đình chỉ thi hành án dân sự 12
2 Đánh giá các quy định của pháp luật về đình chỉ THADS 12
3 Kiến nghị hoàn thiện các quy định của pháp luật về đình chỉ THADS 13
KẾT LUẬN 14
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 51
MỞ ĐẦU
Thi hành án là một trong những nội dung cơ bản của tư pháp dân sự Có tác động trực tiếp tới việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự Trên thực tế hiện nay, các quan hệ dân sự ngày một đa dạng dẫn tới tình trạng số vụ việc tranh chấp về dân sự tăng về số lượng và phức tạp về nội dung Kết quả là có không ít các trường hợp việc thi hành án bị gián đoạn, chưa thể thực hiện được ngay Và khi đó, dựa vào những căn cứ cụ thể, người có thẩm quyền trong cơ quan THADS sẽ ra quyết định hoãn, tạm đình chỉ hoặc đình chỉ THADS Vậy hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ THADS là gì? Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về vấn đề này Vì vậy, để hiểu rõ hơn,
nhóm chúng em xin lựa chọn nghiên cứu đề bài số 03 “Phân tích, đánh giá các quy
định của pháp luật Thi hành án dân sự Việt Nam hiện hành về hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án dân sự và nêu kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này”
NỘI DUNG
I Khái quát chung về thi hành án dân sự
1 Khái niệm
Trước thết, THADS là hoạt động hành chính – tư pháp do cơ quan, tổ chức, người
có thẩm quyền tiến hành theo trình tự, thủ tục luật định để đưa bản án, quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật được thực hiện trên thực tế.1
2 Đặc điểm
Một, THADS là hoạt động tổ chức và thực hiện bản án, quyết định chứ không
giải quyết nội dung vụ việc
Hai, THADS xuất phát và gắn liền với hoạt động xét xử của tòa án, trọng tài, hội
đồng xử lý vụ việc cạnh tranh
Ba, THADS là loại hình THA tác động chủ yếu tới tài sản Do đó, tính chất dân
sự mà tài sản mang lại quyết định đến bản chất của quan hệ pháp luật là quan hệ pháp
luật dân sự Nên, THADS phải đảm bảo tôn trọng quyền tự nguyện, tự thỏa thuận của
các chủ thể
Bốn, THADS là hoạt động mang tính độc lập nhưng có sự tham gia của nhiều cá
nhân, cơ quan, tổ chức
Năm, THADS là hoạt động do cơ quan, tổ chức THADS thực hiện
II Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật THADS Việt Nam hiện hành
về hoãn THADS và kiến nghị hoàn thiện pháp luật
1 Phân tích các quy định về hoãn THADS
1.1 Khái niệm hoãn THADS
1
Nguyễn Thanh Thủy (2001), “Hoàn thiện pháp luật về thi hành án dân sự”, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Trường Đại học
Luật Hà Nội, Hà Nội, 2001, Tr.10;
Trang 62
Hoãn thi hành án là việc cơ quan THADS quyết định chưa tổ chức thi hành bản
1.2 Căn cứ hoãn THADS
Theo quy định tại Điều 48 Luật THADS, những căn cứ để Thủ trưởng cơ quan THADS ra quyết định hoãn THA gồm:
Thứ nhất, người phải THA bị ốm nặng, có xác nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện
trở lên; bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án mà người phải THA không thể tự mình thực hiện được nghĩa vụ theo bản án, quyết định Đối với trường hợp người phải THA bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quyết định của tòa án thì phải có quyết định của tòa án tuyên rõ người phải THA
bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự Đồng thời, nghĩa vụ mà người phải THA thực hiện thuộc loại nghĩa vụ phải tự mình thực hiện, trong trường hợp nghĩa vụ THA có thể do người khác thực hiện thay thì sẽ không áp dụng căn cứ này để ra quyết định hoãn THA
Thứ hai, hoãn vì lý do chưa xác định được địa chỉ của người phải THA hoặc vì
lý do chính đáng khác mà người phải THA không thể tự mình thực hiện được nghĩa vụ
theo bản án, quyết định Căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự thì “nơi cư trú của
cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống, trường hợp không xác định được nơi
cư trú của cá nhân theo quy định trên thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống.” 3
Việc chưa xác định được nơi cư trú của người phải THA thể hiện ở việc người phải THA thực tế không sinh sống, cư trú tại nơi người đó đăng ký Ví dụ như người phải THA chuyển nhà, đi làm ăn xa hoặc mãn hạn tù không trở về địa phương và cơ quan THA chưa xác định được nơi cư trú mới của họ Tuy nhiên, cũng như căn cứ đầu tiên, việc hoãn THA trong trường hợp chưa xác định được địa chỉ của người phải THA chỉ được áp dụng đối với nghĩa vụ mà người phải THA tự mình thực hiện Trong trường hợp không rõ địa chỉ của người phải THA nhưng người phải THA có tài sản tại địa
Thứ ba, đương sự đồng ý hoãn THA Căn cứ này xuất phát từ nguyên tắc tự do
thỏa thuận trong pháp luật dân sự, việc dân sự cốt ở đôi bên Tuy nhiên các đương sự cũng vẫn phải tuân thủ theo các quy định về hình thức, đó là, Việc đồng ý hoãn THA phải lập thành văn bản ghi rõ thời hạn hoãn, có chữ ký của người được THA và người phải THA Trong thời gian hoãn THA thì người phải THA không phải chịu lãi suất chậm THA, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác
2Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật thi hành án dân sự Việt Nam, Nxb CAND, Hà Nội, 2021, Tr.170
3 Điều 40 Bộ luật Dân sự 2015;
4
Ths Hoàng Thị Thanh Hoa (2018), “Hoãn thi hành án dân sự và một số vấn đề pháp lý có liên quan”,
https://thads.moj.gov.vn/noidung/tintuc/lists/nghiencuutraodoi/view_detail.aspx?itemid=902 ,
truy cập ngày 3/9/2023;
Trang 73
Thứ tư, tài sản để THA đã được tòa án thụ lý để giải quyết theo quy định tại
Điều 74 và Điều 75 của Luật THADS; tài sản đã được kê biên theo Điều 90 của Luật THADS nhưng sau khi giảm giá theo quy định mà giá trị bằng hoặc thấp hơn chi phí
và nghĩa vụ được bảo đảm Đối với căn cứ này, tài sản để THA đã được tòa án thụ lý
để giải quyết phải thuộc các trường hợp sau:
- Tài sản để THA đã được tòa án thụ lý để giải quyết thuộc trường hợp xác định, phân chia, xử lý tài sản chung để THA5 và thuộc trường hợp giải quyết tranh
- Tài sản để THA thuộc trường hợp tài sản đã được kê biên theo Điều 90 của Luật THADS nhưng sau khi giảm giá theo quy định mà giá trị bằng hoặc thấp hơn chi phí và nghĩa vụ được bảo đảm Đây là trường hợp cơ quan THADS đã kê biên tài sản của người phải THA đang cầm cố, thế chấp cho người khác, tài sản này tại thời điểm
kê biên tài sản có giá trị lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí cưỡng chế THA nhưng sau khi giảm giá, tài sản này lại có giá trị bằng hoặc thấp hơn chi phí và nghĩa
vụ được bảo đảm
Bên cạnh đó, trong trường hợp đương sự có tài sản khác ngoài trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 48 Luật THADS (thuộc hai trường hợp đã phân tích ở
trên) thì cơ quan THADS xử lý tài sản đó để THA mà không ra quyết định hoãn THA
Thứ năm, hoãn THA trong trường hợp việc THA đang trong thời hạn cơ quan
có thẩm quyền giải thích bản án, quyết định và trả lời kiến nghị của cơ quan THADS theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 170 và khoản 2 Điều 179 Luật THADS Theo quy định tại khoản 2 Điều 170 Luật THADS, TAND cấp cao, Tòa án quân sự Trung ương có nhiệm vụ trả lời kiến nghị của CQTHA về việc xem xét lại bản án, quyết định của tòa án theo thủ tục GĐT, tái thẩm trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị Và cơ quan đã ra bản án, quyết định có trách nhiệm giải thích những nội dung mà bản án, quyết định tuyên chưa rõ trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận
cơ quan có thẩm quyền giải thích bản án, quyết định tuyên chưa rõ hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về việc xem xét lại bản án, quyết định của tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm, thủ trưởng cơ quan THADS ra quyết định hoãn THA
Thứ sáu, nếu thông báo được thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 39, 40,
41, 42, 43 Luật THADS mà người được nhận tài sản, hoặc người được giao nuôi dưỡng đã được thông báo hợp lệ 02 lần về việc nhận tài sản hoặc nhận người được nuôi dưỡng nhưng không đến nhận thì cơ quan THADS sẽ ra quyết định hoãn THA
5
Điều 74 Luật THADS sửa đổi, bổ sung năm 2014;
6
Điều 75 Luật THADS sửa đổi, bổ sung năm 2014;
7
Khoản 2 Điều 179 Luật THADS sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Trang 84
Thứ bảy, việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ THA theo quy định tại Điều 54
của Luật THADS chưa thực hiện được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan Việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ THA đối với tổ chức được thực hiện đối với các trường hợp: hợp nhất; sáp nhập; chia, tách; giải thể; phá sản và doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần Trường hợp người được THA, người phải THA là cá nhân chết thì quyền, nghĩa vụ THA được chuyển giao cho người khác theo quy định của pháp luật về thừa kế Theo đó, khi có sự kiện pháp lý làm phát sinh việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ THA mà do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà chưa thực hiện được việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ THA thì cơ quan THADS sẽ ra quyết định hoãn THA
Thứ tám, tài sản kê biên không bán được mà người được THA không nhận để
THA theo quy định tại khoản 3 Điều 104 của Luật THADS Đối với tài sản kê biên, bán đấu giá mà không có người tham gia đấu giá, bán đấu giá không thành thì từ sau lần giảm giá thứ hai trở đi mà không có người tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành thì người được THA có quyền nhận tài sản để trừ vào số tiền được THA Nếu người được THA không đồng ý nhận tài sản thì chấp hành viên ra quyết định giảm giá tài sản để tiếp tục bán đấu giá Nếu giá trị tài sản đã giảm bằng hoặc thấp hơn chi phí cưỡng chế mà người được THA vẫn không nhận để trừ vào tiền được THA thì tài sản được giao lại cho người phải THA quản lý, sử dụng Đồng thời cơ quan THADS cũng sẽ ra quyết định hoãn THA đối với việc THA này
Thứ chín, trường hợp cơ quan THA nhận được yêu cầu hoãn THA của người có
ít hơn 24 giờ trước thời điểm cưỡng chế đã được ấn định trong quyết định cưỡng chế THA thì Thủ trưởng cơ quan THADS có quyền quyết định hoãn THA khi xét thấy cần thiết
1.3 Thời hạn hoãn THADS
Căn cứ theo quy định của Luật THADS, để tính thời hạn hoãn THADS ta phải xét qua 2 trường hợp:
Một, hoãn THA trong trường hợp người có thẩm quyền kháng nghị yêu cầu hoãn
THA thì thời hạn hoãn THADS là không quá 3 tháng, kể từ ngày ra văn bản yêu cầu hoãn THA
Hai, hoãn THA trong các trường hợp khác, thời hạn hoãn là cho đến khi lí do của
việc hoãn không còn nữa
1.4 Thẩm quyền hoãn THADS
8
Người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm gồm: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân tối cao; Chánh án Tòa án quân sự trung ương; Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương; Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
Trang 95
Căn cứ tại Điều 48 Luật THADS năm 2014, người có thẩm quyền ra quyết định hoãn THA là Thủ trưởng và Phó thủ trưởng cơ quan THADS thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công hoặc ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan THADS
1.5 Hậu quả pháp lý của việc hoãn THADS
Sau khi có quyết định hoãn THA, các hoạt động THADS được tạm ngừng lại Trường hợp vụ việc đã được thi hành một phần hoặc đã được thi hành xong thì cơ quan THADS phải có văn bản thông báo ngay cho người yêu cầu hoãn THA Trong thời gian hoãn THA, người phải THA không phải chịu lãi suất chậm THA
2 Đánh giá các quy định của pháp luật về hoãn THADS
Từ những phân tích các quy định của pháp luật về hoãn THADS ở trên ta có thể thấy, cơ bản pháp luật cũng đã quy định đầy đủ về các căn cứ, thời hạn cũng như thẩm quyền THADS Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại không ít những hạn chế, cần xem xét như sau:
Một, theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật THADS năm 2014 quy định thủ
trưởng cơ quan THADS có quyền ra quyết định hoãn THA Tuy nhiên, pháp luật THADS không quy định về thẩm quyền của Thủ trưởng hoặc Phó thủ trưởng cơ quan THADS về việc xem xét tính hợp pháp của đương sự về thỏa thuận hoãn THA, nên ngay sau khi nhận được thỏa thuận của các được sự thì trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt buộc người có thẩm quyền phải ra quyết định hoãn THA Đây là một hạn chế trong quy định của pháp luật về thẩm quyền của Thủ trưởng hoặc Phó thủ trưởng cơ quan THADS trong việc hoãn THA Mặt khác, theo Điều 23 Luật THADS năm 2014 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan THADS cũng không quy định về thẩm quyền ra quyết định hoãn THA nói chung cũng như việc
Hai, đối với quy định điểm b khoản 1 Điều 48 Luật THADS, chưa có văn bản
nào làm rõ khái niệm “Vì lý do chính đáng khác mà người phải thi hành án không thể
tự mình thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định" nên việc áp dụng điều kiện hoãn
Ba, theo quy định tại khoản 2 Điều 48 LTHADS: “Người có thẩm quyền kháng
nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với bản án, quyết định của Toà án chỉ được yêu cầu hoãn THA một lần để xem xét kháng nghị nhằm tránh hậu quả không thể khắc phục được” thì người có thẩm quyền có nghĩa là tất cả các chủ thể quy định
tại Điều 331 và Điều 354 BLTTDS đều có thể yêu cầu hoãn THADS Tuy nhiên, hiện nay các quy định pháp luật về THA chưa có hướng dẫn cụ thể cho những trường hợp
9
Nguyễn Thị Hồng Tuyết, Võ Văn Tuấn Khanh (2020), Một số vướng mắc và kiến nghị về hoãn thi hành dân sự theo sự thỏa
thuận của đương sự, https://tapchitoaan.vn/mot-so-vuong-mac-va-kien-nghi-ve-hoan-thi-hanh-dan-su-theo-su-thoa-thuan-cua-duong-su, truy cập ngày 3/9/2023;
10
Ths Hoàng Thị Thanh Hoa (2018), Hoãn thi hành án dân sự và một số vấn đề pháp lý có liên quan,
https://thads.moj.gov.vn/noidung/tintuc/lists/nghiencuutraodoi/view_detail.aspx?itemid=902 , truy cập ngày 3/09/2023;
Trang 106
nào có thể phát sinh “hậu quả không thể khắc phục được”, mà phụ thuộc vào nhận
định chủ quan của những người có thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm
Hơn nữa, về số lần yêu cầu hoãn, người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm chỉ được yêu cầu hoãn THA một lần để xem xét kháng nghị Vấn đề đặt ra là Luật THADS cũng không cụ thể trong việc mỗi chủ thể có thẩm quyền được yêu cầu hoãn một lần hay tất cả các chủ thể có thẩm quyền chỉ được yêu cầu hoãn một lần Cũng cần phải nhìn nhận rằng việc hoãn THA sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quyền lợi hợp pháp của người được THA khi kéo dài thời gian THA Do đó, quy định này không nên được áp dụng một cách tùy tiện theo hướng cứ vụ án nào đương
sự có đơn đề nghị kháng nghị GĐT, tái thẩm thì người có thẩm quyền đều yêu cầu
3 Kiến nghị hoàn thiện các quy định của pháp luật về hoãn THADS
Thứ nhất, cơ quan có thẩm quyền cần xem xét, sửa đổi, bổ sung về nhiệm vụ,
quyền hạn của Thủ trưởng hoặc Phó thủ trưởng cơ quan THADS quy định tại Điều 23 Luật THADS năm 2014 trong việc xem xét yêu cầu hoãn THA cũng như xem xét tính hợp pháp của thỏa thuận hoãn THA
Thứ hai, hiện nay pháp luật chưa quy định cụ thể trường hợp nào là “lý do chính đáng” để hoãn THA theo điểm b, khoản 1, Điều 48 Do đó trong thời gian tới, nội
dung này cần được nghiên cứu, giải quyết trong quá trình hoàn thiện thể chế Nên trước mắt, để thống nhất thực hiện, đối với trường hợp người phải THA không thể tự mình thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định (không phải là các trường hợp THA nghĩa vụ về tài sản, mà là nghĩa vụ THA về nhân thân), cơ quan THADS địa phương
có thể tham khảo, vận dụng các trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP (quy định đối với trường hợp bất khả kháng, trở ngại khách quan) làm
căn cứ được coi là có “lý do chính đáng” để hoãn THA như: Đối với trường hợp thiên
tai, hỏa hoạn, địch họa; đương sự đi công tác ở vùng biên giới, hải đảo; tai nạn, ốm nặng đến mức mất khả năng nhận thức mà không thể tự mình thực hiện nghĩa vụ theo
Thứ ba, cần phải bổ sung, sửa đổi khoản 2 Điều 48 theo hướng sau: (1) Thống
nhất quan điểm về “hậu quả không thể khắc phục được”; (2) Quy định rõ về số lần
yêu cầu hoãn, nên sửa thành tất cả các chủ thể có thẩm quyền chỉ được yêu cầu hoãn một lần để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho bên được THA; (3) Hạn chế và ngăn chặn việc ra quyết định hoãn THA theo kiểu “lạm dụng”, lý do không rõ ràng và
11 Yến Châu (2021), Đang xem xét kháng nghị giám đốc thẩm có được hoãn thi hành án?, Báo Pháp luật TP Hồ Chí Minh;
12
Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao (2017), Giải đáp khó khăn, vưỡng mắc trong công tác thi hành án dân sự và kiểm sát thi
hành án dân sự, https://vksndtc.gov.vn/tin-tuc/cong-tac-kiem-sat/-tong-hop-cau-hoi-va-giai-dap-kho-khan-vuong-mac -d10-t1850.html , truy cập ngày 3/9/2023;