1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật thi hành án dân sự việt nam hiện hành về hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án dân sự và nêu kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích, Đánh Giá Các Quy Định Của Pháp Luật Thi Hành Án Dân Sự Việt Nam Hiện Hành Về Hoãn, Tạm Đình Chỉ, Đình Chỉ Thi Hành Án Dân Sự Và Nêu Kiến Nghị Hoàn Thiện Pháp Luật Về Vấn Đề Này
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Thi Hành Án Dân Sự
Thể loại bài tập nhóm
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa quy định hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ THADS Có thể nhận thấy, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án là hình phạt người bị kết án được hoãn chấp hành hình phạt tù khi chưa thực

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÀI TẬP NHÓM MÔN: LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

ĐỀ BÀI SỐ 3

“Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật Thi hành án dân sự Việt Nam hiện hành về hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án dân sự và nêu kiến nghị

hoàn thiện pháp luật về vấn đề này.”

Trang 2

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

NỘI DUNG 2

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOÃN, TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ THADS 2

1.1 Khái niệm hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ THADS 2

1.2 Ý nghĩa quy định hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ THADS 3

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT THADS VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ HOÃN, TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ THADS 3

2.1 Hoãn THADS 3

2.2 Tạm đình chỉ THADS 6

2.3 Đình chỉ THADS 8

CHƯƠNG III: THỰC TIỄN THI HÀNH CÁC QUY ĐỊNH VỀ HOÃN, TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ THADS VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN 11

3.1 Thực tiễn thi hành 11

3.1.1 Kết quả thực tiễn việc áp dụng các quy định về hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ THADS 11

3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân 13

3.2 Đề xuất kiến nghị 14

KẾT LUẬN 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 4

MỞ ĐẦU

Thi hành án dân sự (THADS) là giai đoạn kết thúc của tố tụng dân sự mà trong đó cơ quan thi hành án đưa các bản án, quyết định đã có hiệu lực thi hành ra thi hành nhằm bảo vệ quyền lợi của cá nhân, cơ quan, tổ chức Thi hành án dân sự

có ý nghĩa rất quan trọng trong tố tụng dân sự Tuy nhiên, không phải lúc nào công tác này cũng được thực hiện một cách thuận lợi và nhận được sự hợp tác của các đương sự và những người có liên quan đến bản án, quyết định Chúng em xin được chọn đề tài cho bài tập nhóm như sau: “Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật Thi hành án dân sự hiện hành về hoãn, tạm đình chỉ thi hành án dân sự và đề xuất kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này?”

NỘI DUNG

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOÃN, TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ THADS

1.1 Khái niệm hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ THADS

1.1.1 Hoãn THADS

Hoãn thi hành án là việc cơ quan THADS quyết định chưa tổ chức thi hành bản án, quyết định khi có căn cứ pháp luật quy định Việc hoãn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 48 Luật THADS Căn cứ hoãn THADS được quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật THADS

1.1.2 Tạm đình chỉ THADS

Tạm đình chỉ THADS là việc cơ quan THADS tạm ngừng thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án khi có căn cứ do pháp luật quy định Khi có căn cứ tạm đình chỉ thi hành án, nếu tiếp tục thi hành án sẽ ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của đương sự Về căn cứ tạm đình chỉ THADS được quy định tại Điều 49 Luật THADS

1.1.3 Đình chỉ THADS

Đình chỉ là chấm dứt, không tiếp tục một công việc nhất định Trong THADS: Đình chỉ thi hành án là việc Cơ quan THADS mà cụ thể là Thủ trưởng

cơ quan bằng một quyết định cụ thể làm chấm dứt một quan hệ thi hành án cụ thể hay nói cách khác là chấm dứt vai trò của Chấp hành viên đối với thi hành án đó khi có một trong những căn cứ do pháp luật quy định Căn cứ đình chỉ THADS được quy định tại Điều 50 Luật THADS

Trang 5

1.2 Ý nghĩa quy định hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ THADS

Có thể nhận thấy, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án là hình phạt người

bị kết án được hoãn chấp hành hình phạt tù khi chưa thực hiện việc chấp hành án tại cơ quan thi hành án, hoãn chấp hành hình phạt tù là người bị kết án tù chưa chấp hành hình phạt trước khi có quyết định hoãn của Toà án Đối với người có được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù là người kết án đang chấp hành hình phạt

tù tại cơ quan thi hành án nhưng vì một lý do nào đó theo quy định của pháp luật,

họ được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù Còn với ý nghĩa của việc đình chỉ thi hành án mà các căn cứ để có thể đình chỉ thi hành án tương đối chặt chẽ, các Chấp hành viên trong quá trình tổ chức thi hành án cần hết sức thận trọng, hiểu và thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật thi hành án nói riêng và phải có

óc vận dụng các quy định của pháp luật có liên quan nói chung để tránh xảy ra việc nóng lòng muốn kết thúc hồ sơ thi hành án mà vội vàng đề xuất, tham mưu đình chỉ thi hành án khi chưa có đầy đủ thông tin theo các căn cứ đã được quy định

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT THADS VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ HOÃN, TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ THADS 2.1 Hoãn THADS

2.1.1 Căn cứ và thời hạn

Theo Điều 48 Luật THADS, Thủ trưởng cơ quan THADS ra quyết định hoãn thi hành án trong các trường hợp sau đây:

Một là: Người phải thi hành án bị ốm nặng, có xác nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên; bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án mà người phải thi hành án không thể tự mình thực hiện được nghĩa vụ theo bản án, quyết định Đối với trường hợp người phải thi hành án bị ốm nặng thì phải có xác nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên; trường hợp người phải thi hành án bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quyết định của tòa án thì kèm theo quyết định hoãn thi hành án phải có quyết định của tòa án tuyên rõ người phải thi hành án bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

Hai là: Chưa xác định được địa chỉ của người phải thi hành án hoặc vì lý do chính đáng khác mà người phải thi hành án không thể tự mình thực hiện được nghĩa vụ theo bản án, quyết định Việc chưa xác định được nơi cư trú của người phải thi hành án thể hiện ở việc người phải thi hành án thực tế không sinh sống, cư trú tại nơi người đó đăng ký Theo khoản 1 Điều 14 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP, Thủ trưởng cơ quan THADS chỉ ra quyết định hoãn thi hành án theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 48 luật THADS trong trường hợp người phải thi hành

án phải tự mình thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định

Trang 6

Ba là: Đương sự đồng ý hoãn thi hành án Xuất phát từ nguyên tắc tự do thỏa thuận trong pháp luật dân sự, người được thi hành án và người phải thi hành

án có quyền thỏa thuận về việc hoãn thi hành án

Bốn là: Tài sản để thi hành án đã được tòa án thụ lý để giải quyết theo quy định tại Điều 74 và Điều 75 của luật THADS; tài sản đã được kê biên theo Điều

90 của Luật THADS nhưng sau khi giảm giá theo quy định mà giá trị bằng hoặc thấp hơn chi phí và nghĩa vụ được bảo đảm Đối với căn cứ này, tài sản để thi hành

án đã được tòa án thụ lý để giải quyết phải thuộc các trường hợp sau: (i) Tài sản

để thi hành án đã được tòa án thụ lý để giải quyết theo quy định tại Điều 74 luật THADS thuộc trường hợp xác định, phân chia, xử lý tài sản chung để thi hành án

và Điều 75 luật THADS thuộc trường hợp giải quyết tranh chấp, yêu cầu hủy giấy

tờ, giao dịch liên quan đến tài sản thi hành án; (ii)Tài sản để thi hành án thuộc trường hợp tài sản đã được kê biên theo Điều 90 của luật THADS nhưng sau khi giảm giá theo quy định mà giá trị bằng hoặc thấp hơn chi phí và nghĩa vụ được bảo đảm

Năm là: Việc thi hành án đang trong thời hạn cơ quan có thẩm quyền giải thích bản án, quyết định và trả lời kiến nghị của cơ quan THADS theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 170 và khoản 2 Điều 179 Luật THADS Theo quy định từ các điều trên thì trong thời hạn chờ đợi cơ quan cơ quan có thẩm quyền giải thích bản án, quyết định tuyên chưa rõ hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về việc xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm, Thủ trưởng cơ quan THADS ra quyết định hoãn thi hành án

Sáu là: Người được nhận tài sản, người được giao nuôi dưỡng đã được thông báo hợp lệ 02 lần về việc nhận tài sản, nhận người được nuôi dưỡng nhưng không đến nhận Như vậy việc thông báo của trong trường hợp này được thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 39, 40,41,42,43 luật THADS mà người được nhận tài sản, hoặc người được giao nuôi dưỡng đã được thông báo hợp lệ 02 lần về việc nhận tài sản hoặc nhận người được nuôi dưỡng nhưng không đến nhận thì cơ quan THADS sẽ ra quyết định hoãn thi hành án

Bảy là: Việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án theo quy định tại Điều 54 của Luật THADS chưa thực hiện được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan Theo quy định tại Điều 54 luật THADS việc chuyển giao quyền

và nghĩa vụ thi hành án đối với tổ chức được thực hiện đối với các trường hợp: hợp nhất; sáp nhập; chia, tách; giải thể; phá sản và doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần Trường hợp người được thi hành án, người phải thi

Trang 7

hành án là cá nhân chết thì quyền, nghĩa vụ thi hành án được chuyển giao cho người khác theo quy định của pháp luật về thừa kế

Tám là: Tài sản kê biên không bán được mà người được thi hành án không nhận để thi hành án theo quy định tại khoản 3 Điều 104 của luật THADS Theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 104 luật THADS, đối với tài sản kê biên, bán đấu giá

mà không có người tham gia đấu giá, bán đấu giá không thành thì từ sau lần giảm giá thứ hai trở đi mà không có người tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành thì người được thi hành án có quyền nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án Nếu người được thi hành án không đồng ý nhận tài sản để thi hành án thì chấp hành viên ra quyết định giảm giá tài sản để tiếp tục bán đấu giá Nếu giá trị tài sản đã giảm bằng hoặc thấp hơn chi phí cưỡng chế mà người được thi hành án vẫn không nhận để trừ vào tiền được thi hành án thì tài sản được giao lại cho người phải thi hành án quản lý, sử dụng

Chín là: Nhận được yêu cầu hoãn thi hành án của những người có thẩm quyền kháng nghị ít nhất 24 giờ trước thời điểm cưỡng chế thi hành án đã được ấn định trong quyết định cưỡng chế Trường hợp cơ quan thi hành án nhận được yêu cầu hoãn thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị ít hơn 24 giờ trước thời điểm cưỡng chế đã được ấn định trong quyết định cưỡng chế thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành dân sự có quyền quyết định hoãn thi hành án khi xét thấy cần thiết Vấn đề hoãn theo yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị cũng được quy định tại khoản 1 Điều 332 Bộ luật TTDS và Điều 261 Luật TTHC năm

2015 Cơ quan THADS phải có văn bản thông báo ngay cho người yêu cầu hoãn thi hành án

2.1.2 Thẩm quyền và thủ tục

Người có thẩm quyền kháng nghị gửi văn bản yêu cầu hoãn THADS tới cơ quan THADS Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với bản án, quyết định của Toà án chỉ được yêu cầu hoãn thi hành án một lần để xem xét kháng nghị nhằm tránh hậu quả không thể khắc phục được Việc ra quyết định hoãn THADS có các yếu tố sau: Thời hạn ra quyết định hoãn thi hành án là 05 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ hoãn thi hành án Trường hợp có yêu cầu hoãn thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị thì phải ra ngay quyết định hoãn thi hành án khi nhận được yêu cầu của người có thẩm quyền Thủ trưởng cơ quan THADS ra quyết định hoãn thi hành án khi nhận được yêu cầu hoãn thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị ít nhất 24 giờ trước thời điểm cưỡng chế thi hành án đã được ấn định trong quyết định cưỡng chế Thời hạn hoãn thi hành án chấm dứt khi căn cứ hoãn thi hành án không còn

Trang 8

2.1.3 Hậu quả pháp lý

Sau khi có quyết định hoãn thi hành án, các hoạt động THADS được tạm ngừng lại Trường hợp vụ việc đã được thi hành một phần hoặc đã được thi hành xong thì cơ quan THADS phải có văn bản thông báo ngay cho người yêu cầu hoãn thi hành án

Trong thời gian hoãn thi hành án, người phải thi hành án không phải chịu lãi suất chậm thi hành án Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi căn cứ hoãn thi hành án không còn, hết thời hạn hoãn thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị hoặc nhận được văn bản trả lời của người có thẩm quyền kháng nghị về việc không có căn cứ kháng nghị thì thủ trưởng cơ quan THADS phải ra quyết định tiếp tục thi hành án

2.2 Tạm đình chỉ THADS

2.2.1 Căn cứ và thời hạn

Điều 49 luật THADS quy định 02 căn cứ và thời hạn tạm đình chỉ THADS như sau:

Thứ nhất, thủ trưởng cơ quan THADS thông báo về việc tạm đình chỉ thi hành án khi nhận được quyết định tạm đình chỉ thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm Thời hạn tạm đình chỉ THADS trong trường hợp này là theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm cho đến khi có quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm Theo đó, trong thời hạn

04 tháng kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án, Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải mở phiên tòa để xét xử vụ án theo thủ tục giám đốc thẩm (Điều 339 BLTTDS năm 2015) Quy định này phù hợp với các quy định tại BLTTDS năm 2015 Cụ thể, theo khoản 2 Điều 332 BLTTDS năm 2015 thì người

đã kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi

có quyết định giám đốc thẩm Ngoài ra, khoản 3 Điều 354 BLTTDS năm 2015 cũng quy định người đã kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định cho đến khi có quyết định tái thẩm

Thứ hai, thủ trưởng cơ quan THADS ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án khi nhận được thông báo của Tòa án về việc đã thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án Thời hạn tạm đình chỉ thi hành án trong trường hợp này là theo thời hạn giải quyết việc tuyên bố phá sản của tòa án Theo đó, khoản 1 Điều 42 Luật phá sản năm 2014 quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở

Trang 9

hoặc không mở thủ tục phá sản (trừ trường hợp tuyên bố phá sản theo thủ tục rút gọn) Việc tạm đình chỉ thi hành án trong thời điểm này là cần thiết vì khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì doanh nghiệp, hợp tác xã không được thanh toán bất kỳ khoản nợ cho bất kỳ chủ nợ nào, tạo thuận lợi cho Tòa án trong việc xem xét giải quyết phá sản và cho công tác thi hành án sau này

2.2.2 Thẩm quyền và thủ tục

Về thẩm quyền:

Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án là: Người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm; Thủ trưởng

Cơ quan thi hành án đã ra quyết định thi hành án

Thứ nhất Theo Điều 49 Luật THADS sửa đổi, bổ sung năm 2014 đã quy định rõ ràng về việc ra Thông báo tạm đình chỉ và Quyết định tạm đình chỉ trong các trường hợp cụ thể Thẩm quyền ra quyết định thi hành án theo quy định của luật THADS là Thủ trưởng cơ quan THADS thông báo về việc tạm đình chỉ thi hành án khi nhận được quyết định tạm đình chỉ thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm

Thứ hai, nhằm phù hợp với các quy định tại Bộ luật TTDS năm 2015 và Luật TTHC năm 2015 Theo khoản 2 Điều 332 Bộ luật TTDS thì người đã kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định giám đốc thẩm Người đã kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi

có quyết định tái thẩm (khoản 3 Điều 354 Bộ luật TTDS) Khoản 2 Điều 261 Luật TTHC cũng quy định: Người đã kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản

án, quyết định đó cho đến khi có quyết định giám đốc thẩm Điều này chứng minh rằng các nhà làm luật đã phải cân nhắc rất kĩ khi tạo ra các quy định sao cho vừa phát huy được công dụng vừa phù hợp với các văn bản pháp luật khác, nhằm hạn chế các điều luật gây mâu thuẫn, sự chồng chéo khi áp dụng vào thực tế

Về thủ tục:

Thủ trưởng cơ quan THADS thông báo về việc tạm đình chỉ thi hành án khi nhận được quyết định tạm đình chỉ thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm Trường hợp bản án, quyết định đã được thi hành một phần hoặc toàn bộ thì Thủ trưởng cơ quan THADS phải thông báo ngay bằng văn bản cho người đã kháng nghị Trong thời gian tạm đình chỉ thi hành án do có kháng nghị thì người phải thi hành án không phải chịu

Trang 10

lãi suất chậm thi hành án Nhằm bảo đảm quyền lợi tối đã cho các bên trong tố tụng dân sự, việc thông báo ngay tạm đình chỉ bằng văn bản cho người đã kháng nghị thể hiện sự minh bạch, rõ ràng trong việc tổ chức THADS của cơ quan thi hành án Thời hạn ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án là 05 ngày làm việc, kể

từ ngày nhận được thông báo của Tòa án

2.2.3 Hậu quả pháp lý

Tạm đình chỉ THADS dẫn đến những hậu quả pháp lý như sau:

- Sau khi có quyết định tạm đình chỉ thi hành án, các hoạt động THADS được tạm ngừng lại; trường hợp bản án, quyết định đã được thi hành một phần hoặc toàn bộ thì thủ trưởng cơ quan THADS phải thông báo ngay bằng văn bản cho người đã kháng nghị;

- Trong thời gian tạm đình chỉ thi hành án, do có kháng nghị người phải thi hành án không phải chịu lãi suất chậm thi hành án Thủ trưởng cơ quan THADS

ra quyết định tiếp tục thi hành án khi nhận được quyết định rút kháng nghị của người có thẩm quyền hoặc quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của tòa án giữ nguyên bản án, quyết định bị kháng nghị hoặc quyết định của tòa án về việc đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản, đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản Thời hạn ra quyết định tiếp tục thi hành án là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các quyết định này

2.3 Đình chỉ THADS

2.3.1 Căn cứ và thời hạn

Về căn cứ

Hiện nay các căn cứ để Thủ trưởng cơ quan thi hành án ra quyết định đình chỉ thi hành án được quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật THADS gồm 08 căn cứ:

Thứ nhất, người phải thi hành án chết không để lại di sản hoặc theo quy định của pháp luật nghĩa vụ của người đó theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế Đối với cả các nghĩa vụ có thể chuyển giao hay không thể chuyển giao cho người khác, chỉ cần xác định được người phải thi hành

án đã chết mà không có di sản để lại thì hồ sơ thi hành án chỉ cần thu thập được giấy chứng tử và biên bản xác minh tài sản của Chấp hành viên là hoàn toàn có đủ căn cứ ra quyết định đình chỉ thi hành án

Thứ hai, người được thi hành án chết mà theo quy định của pháp luật quyền

và lợi ích của người đó theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế hoặc không có người thừa kế Pháp luật đã có quy định quyền và lợi ích của người được thi hành án theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người khác Tương tự như quy định ở trên, trường hợp quyền và lợi ích chỉ được

Ngày đăng: 12/12/2023, 20:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w