Theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 104 Luật THADS, đối với tài sản kê biên, bán đấu giá mà không có người tham gia đấu giá, bán đấu giá không thành thì từ sau lần giảm giá thứ hai trở đi
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
- -
BÀI TẬP NHÓM
MÔN: LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Đề bài: 03 Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật thi hành án dân sự Việt Nam hiện hành về hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án dân sự và nêu kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này.
Trang 2
2
MỤC LỤC
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT 3
MỞ ĐẦU 4
NỘI DUNG 4
A KHÁI QUÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC QUY ĐỊNH VỀ HOÃN, TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THEO PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VIỆT NAM HIỆN HÀNH 4
I Hoãn thi hành án dân sự 4
1 Khái niệm hoãn thi hành án dân sự 4
2 Căn cứ và đánh giá các trường hợp ra quyết định hoãn thi hành án 4
3 Thời hạn hoãn thi hành án dân sự 7
4 Thẩm quyền và thủ tục hoãn thi hành án dân sự 7
II Tạm đình chỉ thi hành án dân sự 8
1 Khái niệm tạm đình chỉ thi hành án dân sự 8
2 Căn cứ và đánh giá các trường hợp ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án 8
3 Thời hạn tạm đình chỉ thi hành án dân sự 9
4 Thẩm quyền và thủ tục tạm đình chỉ thi hành án dân sự 9
III Đình chỉ thi hành án dân sự 10
1 Khái niệm đình chỉ thi hành án dân sự 10
2 Căn cứ và đánh giá các trường hợp ra quyết định đình chỉ thi hành án 10
3 Thời hạn, thẩm quyền đình chỉ thi hành án dân sự 13
B THỰC TIỄN ÁP DỤNG HOÃN, TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ HIỆN NAY 13
I Thực tiễn áp dụng hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ trong thi hành án dân sự 13
II Những bất cập về việc áp dụng hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ trong THADS 14
III Kiến nghị hoàn thiện pháp luật 16
KẾT LUẬN 17
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 33
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 44
MỞ ĐẦU
THADS là khâu cuối cùng của quá trình tố tụng, là hoạt động của Nhà nước nhằm đưa bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật được thi hành trên thực tế Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện có thể gặp những trở ngại khách quan dẫn đến việc thi hành án bị gián đoạn, thậm chí có thể bị hủy bỏ Do vậy, cơ quan thi hành án ra quyết định về hoãn, tạm đình chỉ và đình chỉ thi hành án dân sự để đảm bảo vụ việc được xem xét cẩn trọng, đảm bảo quyền và lợi ích của nhà nước, của công dân Để tìm hiểu về các vấn đề trên nhóm em
Việt Nam hiện hành về hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án dân sự và nêu kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này” làm bài tập nhóm của mình
NỘI DUNG
A KHÁI QUÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC QUY ĐỊNH VỀ HOÃN, TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THEO PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VIỆT NAM HIỆN HÀNH
I Hoãn thi hành án dân sự
1 Khái niệm hoãn thi hành án dân sự
Hoãn thi hành án dân sự là việc cơ quan thi hành án dân sự quyết định chuyển việc tổ chức thi hành bản án hoặc quyết định dân sự của Tòa án sang thời điểm khác muộn hơn so với thời điểm đã định khi có căn cứ pháp luật.2
2 Căn cứ và đánh giá các trường hợp ra quyết định hoãn thi hành án
Theo các căn cứ tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 48 Luật THADS, cơ quan thi hành án dân sự chưa tổ chức thi hành bản án, quyết định trong những trường hợp sau:
a) Người thi hành án bị ốm nặng, có xác nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên;
bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án Như vậy,
với trường hợp người phải thi hành án bị ốm nặng mà có xác nhận của cơ sở y tế cấp huyện trở lên và người bị mất, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà theo quyết định của Tòa án thì cơ quan thi hành án có thể dựa vào các căn cứ đó để ra quyết định thi hành án Tuy nhiên, chỉ được áp dụng đối với trường hợp mà nghĩa vụ của người phải THA thuộc nghĩa vụ phải
tự mình thực hiện, không áp dụng nếu có thể do người khác thực hiện thay
b) Chưa xác định được địa chỉ của người phải thi hành án hoặc vì lý do chính đáng khác mà người phải thi hành án không thể tự mình thực hiện được nghĩa vụ theo bản
án, quyết định Theo Điều 40 BLDS 2015, nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường
xuyên sinh sống, trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định trên thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống Việc chưa xác định được nơi cư trú của người phải thi hành án thể hiện ở việc người phải thi hành án thực tế không sinh sống, cư trú tại nơi người đó đăng ký, ví dụ như chuyển chỗ ở, rời bỏ nơi làm việc, bỏ trốn hoặc chấp hành
2 Xem: ThS Nguyễn Thị Thu Hà, Hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ và trả lại đơn yêu cầu thi hành án dân sự, Tạp chí luật
học số 6, 2007
Trang 55
tích của họ Căn cứ chưa xác định được địa chỉ của người phải thi hành án cũng chỉ được áp dụng đối với nghĩa vụ mà người phải THA phải tự mình thực hiện Như vậy, nếu không xác định được địa chỉ của người phải THA nhưng nghĩa vụ mà họ thực hiện thuộc trường hợp
có thể thực hiện thay và có tài sản tại địa phương thì tài sản đó vẫn bị xử lý để THA
thành văn bản ghi rõ thời hạn hoãn, có chữ ký của các bên Trong thời gian hoãn THA
do có sự đồng ý của người được THA thì người phải thi hành không phải chịu lãi suất chậm THA, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác Điều luật quy định các bên
liên quan có thể tự thỏa thuận về việc hoãn THA mà không cần phải có căn cứ pháp luật để trình CQTHA Các bên liên quan có thể tự thỏa thuận bằng văn bản và quy định về thời hạn hoãn THA Tuy nhiên, luật THADS không quy định rõ ràng về thời gian hoãn THA tối đa hoặc tối thiểu trong từng trường hợp cụ thể Hơn nữa, theo khoản 4 Điều 48 Luật THADS
2014, Thủ trưởng CQTHA phải ra quyết định tiếp tục THA khi căn cứ hoãn thi hành án không còn Điều này sẽ gây tranh cãi về việc xác định căn cứ để biết lý do hoãn không còn
d) Tài sản để thi hành án đã được Tòa thụ lý để giải quyết theo quy định tại Điều
74, Điều 75 của Luật này; tài sản được kê biên theo Điều 90 của Luật này nhưng sau khi giảm giá theo quy định mà giá trị bằng hoặc thấp hơn chi phí và nghĩa vụ được đảm bảo Vì vậy, tài sản để thi hành án đã được tòa án thụ lý để giải quyết phải thuộc một
trong hai trường hợp trên Đối với trường hợp hai, CQTHA đã kê biên tài sản của người phải thi hành án đang cầm cố, thế chấp cho người khác, tài sản này tại thời điểm kê biên có giá trị lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí cưỡng chế thi hành án nhưng sau khi giảm giá, tài sản này lại có giá trị bằng hoặc thấp hơn chi phí và nghĩa vụ được bảo đảm Khi đó, giá trị tài sản không được đảm bảo thì không thể tổ chức thi hành án theo quyết định nên trường hợp này phải ra quyết định hoãn thi hành án
e) Việc thi hành án đang trong thời hạn cơ quan có thẩm quyền giải thích bản án, quyết định và trả lời ý kiến của cơ quan thi hành án dân sự theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 170 và Khoản 2 Điều 179 của Luật này Theo khoản 2 Điều 170 và Khoản
bản án, quyết định là do các bên đương sự chưa hiểu được cách giải quyết của Tòa án dựa trên cơ sở nào và chưa nắm được quyền cũng như nghĩa vụ Điều này khiến cho việc thi hành án diễn ra khó khăn bởi chính đương sự cũng không nắm được nội dung, vì vậy việc
để đương sự nắm bắt và hiểu được bản án, quyết định của Tòa là rất quan trọng để đảm bảo việc thi hành diễn ra thuận lợi, nhanh chóng tránh dẫn đến những tranh chấp không đáng có
3 Xem: Khoản 2 Điều 170 Luật THADS: Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự Trung ương có nhiệm vụ trả lời kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự về việc xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị
Trang 66
f) Người được nhận tài sản, người được giao nuôi dưỡng đã được thông báo hợp
lệ 02 lần về việc nhận tài sản, nhận người được nuôi dưỡng nhưng không đến nhận
Đây là trường hợp mà thiếu mất một trong hai bên đương sự trong thi hành án Việc người được nhận tài sản không đến dẫn đến việc thiếu người được thi hành án, dẫn đến việc người phải thi hành án không biết phải thi hành án với chủ thể nào Việc người được giao nuôi dưỡng không đến dẫn đến việc người được nuôi dưỡng không có người nuôi dưỡng nên không thể tổ chức thi hành án Và việc sau khi thông báo hợp lệ 2 lần mà vẫn không đến chứng tỏ việc này xuất phát từ chủ quan người được thông báo chứ không do hoàn cảnh khách quan tác động do đó việc tiếp tục thi hành án là không thể
g) Việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án theo quy định tại Điều 54 của Luật này chưa thực hiện được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan
và nghĩa vụ THA đối với tổ chức được thực hiện trong một số trường hợp Tuy nhiên, hiện
nay chưa có văn bản hướng dẫn về nội dung “sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách
quan” trong trường hợp này Nếu dẫn chiếu đến quy định về sự kiện bất khả kháng hoặc trở
ngại khách quan được quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 62/2015/NĐ-CP thì chưa thực
sự hợp lý vì đó là trường hợp sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan của việc xác định thời hiệu yêu cầu THA Do đó, việc hướng dẫn cụ thể hơn về vấn đề này là cần thiết để thuận lợi hơn cho CQTHADS trong quá trình áp dụng
Đối với trường hợp đương sự chết mà chưa xác định được người thừa kế Tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP quy định sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan bao gồm: Đương sự chết mà chưa xác định được người thừa kế Nếu xét thêm
luật trong trường hợp này chưa có sự thống nhất Do vậy, cơ quan thi hành án dân sự cần phải đưa ra quyết định hợp lý cho từng trường hợp cụ thể
h) Tài sản kê biên không bán được mà người được thi hành án không thể nhận thi hành án theo quy định tại Khoản 3 Điều 104 Luật này Theo quy định tại khoản 2, 3 Điều
104 Luật THADS, đối với tài sản kê biên, bán đấu giá mà không có người tham gia đấu giá, bán đấu giá không thành thì từ sau lần giảm giá thứ hai trở đi mà không có người tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành thì người được thi hành án có quyền nhận tài
Khoản 2 Điều 179 Luật THADS: quy định về trách nhiệm của cơ quan đã ra bản án, quyết định: có căn bản giải thích những nội dung mà bản án, quyết định tuyên chưa rõ trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự hoặc của cơ quan thi hành án dân sự
4 Xem: Điều 54 Luật THADS về việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án đối với tổ chức được thực hiện đối với các trường hợp: hợp nhất; sáp nhập; chia, tách; giải thể; phá sản và doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành công
ty cổ phần Trường hợp người được thi hành án, người phải thi hành án là cá nhân chết thì quyền, nghĩa vụ thi hành án được chuyển giao cho người khác theo quy định của pháp luật về thừa kế
5 Trường hợp chưa xác định được người thừa kế thì CQTHA dân sự thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết tại nơi có tài sản, trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày thông báo, niêm yết để người thừa kế biết, liên hệ và thực hiện nghĩa vụ thi hành án của người phải thi hành án để lại; hết thời hạn này mà không có người khai nhận thừa kế thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản để thi hành án
Trang 77
sản để trừ vào số tiền được thi hành án Nếu người được thi hành án không đồng ý nhận tài sản để thi hành án thì chấp hành viên ra quyết định giảm giá tài sản để tiếp tục bán đấu giá Nếu giá trị tài sản đã giảm bằng hoặc thấp hơn chi phí cưỡng chế mà người được thi hành
án vẫn không nhận để trừ vào tiền được thi hành án thì tài sản được giao lại cho người phải thi hành án quản lý, sử dụng Đồng thời cơ quan Thi hành án dân sự cũng sẽ ra quyết định hoãn thi hành án đối với việc thi hành án này Theo quy định này nếu đã giao cho người phải thi hành án quản lý, sử dụng tài sản thi hành án và ra quyết định hoãn thì căn cứ để tiếp tục thi hành án là gì và tài sản để tiến hành thi hành án sau đó sẽ được xác định như thế nào
3 Thời hạn hoãn thi hành án dân sự
Thời hạn ra quyết định hoãn thi hành án là 05 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ hoãn thi hành án quy định tại khoản 1 Điều này Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì phải ra ngay quyết định hoãn thi hành án khi nhận được yêu cầu của người có thẩm quyền.Đối với trường hợp người có thẩm quyền kháng nghị yêu cầu hoãn thi hành án thì thời hạn hoãn thi hành án dân sự là không quá 03 tháng kể từ ngày ra văn bản yêu cầu hoãn thi hành án
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi căn cứ hoãn thi hành án quy định tại khoản
1 Điều này không còn, hết thời hạn hoãn thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khi nhận được văn bản trả lời của người có thẩm quyền kháng nghị về việc không có căn cứ kháng nghị thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định tiếp tục thi hành án Đối với các trường hợp khác, thời hạn hoãn thi hành
án dân sự cho đến khi lý do của việc hoãn không còn nữa
4 Thẩm quyền và thủ tục hoãn thi hành án dân sự
Theo Khoản 1 Điều 48 LTHADS thì thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có quyền
ra quyết định hoãn thi hành án dân sự
Tuy nhiên, pháp luật thi hành án dân sự không quy định về thẩm quyền của Thủ trưởng hoặc Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự về việc xem xét tính hợp pháp của đương
sự về thỏa thuận hoãn thi hành án, nên ngay sau khi nhận được thỏa thuận của các được sự thì trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt buộc người có thẩm quyền phải ra quyết định hoãn thi hành án Đây là một hạn chế trong quy định của pháp luật về thẩm quyền của Thủ trưởng hoặc Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự trong việc hoãn thi hành án
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định hoãn thi hành án bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ hoãn thi hành án Trường hợp hoãn thi hành án do người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án thì việc đồng ý phải được lập thành văn bản ghi rõ thời hạn hoãn, có chữ ký của các bên Thủ trưởng CQTHADS đã ra quyết định THA có thẩm quyền ra quyết định hoãn thi hành án Ngoài ra, người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp
Trang 88
luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm cũng có quyền yêu cầu hoãn THA Trong trường hợp này, thủ trưởng cơ quan THA dân sự ra quyết định hoãn ngay khi nhận được yêu cầu nhưng it nhất 24 giờ trước thời điểm cưỡng chế đã được ấn định trong quyết định cưỡng chế Hậu quả pháp lý quan trọng sau khi hoãn THA đó là các hoạt động THA dân sự được tạm ngừng lại; trường hợp vụ việc đã được thi hành một phần hoặc đã được thi hành xong thì cơ quan THADS phải có văn bản thông báo ngay cho người yêu cầu hoãn THA; người phải THA không chịu lãi suất chậm THA Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ khi căn cứ hoãn THA không còn, hết thời hạn hoãn THA theo yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị hoặc nhận được văn bản trả lời của người có thẩm quyền kháng nghị về việc không có căn
cứ kháng nghị thì thủ trưởng cơ quan THADS phải ra quyết định tiếp tục THA
Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 62/2015 của Chính phủ thì Thủ trưởng cơ quan THA dân sự chỉ ra quyết định hoãn THA theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều
48 Luật THADS trong trường hợp người phải THA phải tự mình thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định Trường hợp đương sự có tài sản khác ngoài trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 48 Luật THADS thì CQTHADS xử lý tài sản đó để THA
II Tạm đình chỉ thi hành án dân sự
1 Khái niệm tạm đình chỉ thi hành án dân sự
Tạm đình chỉ THA dân sự là việc CQTHADS quyết định tạm ngừng thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án khi có căn cứ do pháp luật quy định Việc tạm đình chỉ thi
2 Căn cứ và đánh giá các trường hợp ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án
Các căn cứ để ra quyết định tạm đình chỉ THA dân sự được quy định tại Điều 49 Luật THADS, cụ thể như sau:
Trường hợp thứ nhất: Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo
thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm (Theo khoản 1 Điều 49 LTHADS)
Trong một số trường hợp, khi có đủ một trong những căn cứ pháp luật quy định thì bản
án quyết định đã có hiệu lực pháp luật có thể bị xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm Khi thực hiện việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm, người có thẩm quyền kháng nghị có quyền ra quyết định tạm đình chỉ THA đối với những bản án, quyết định bị kháng nghị nhằm hạn chế những hậu quả không thể khắc phục được do tổ chức THA những bản án, quyết định này Cần lưu ý rằng, quyết định tạm đình chỉ THA trong trường hợp do người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm ra quyết định
có thể được ban hành trước hoặc sau khi có quyết định THA
Trường hợp thứ hai: CQTHADS nhận được thông báo của Tòa án về việc đã thụ lý
đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án (Theo khoản 2 Điều 49 Luật THADS)
6 Xem: Trường Đại học Luật Hà Nội (2021), Giáo trình Luật thi hành án dân sự Việt Nam, NXB Công an nhân dân,
Hà Nội, tr.174
Trang 99
Trong quá trình tổ chức THA nếu có đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với người phải THA là doanh nghiệp, hợp tác xã và được Tòa án thụ lý thì CQTHA sẽ ra quyết định tạm đình chỉ THA Trong trường hợp này, tùy thuộc vào quyết định của tòa án đối với yêu cầu mở thủ tục phá sản mà CQTHA sẽ tiếp tục THA hay đình chỉ việc THA Bởi lẽ khi Tòa
án tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thì Tòa án sẽ mở thủ tục thanh lý tài sản phá sản và phân chia tiền thu được từ việc bán tài sản cho các đối tượng theo thứ tự thanh toán trong đó các chủ nợ là người được THA trong vụ việc THA đang được tổ chức thi hành Do vậy, trong trường hợp này không cần thiết tiếp tục tổ chức THA Ngược lại, trong trường hợp Tòa án ra quyết định về việc đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản, đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì CQTHA có trách nhiệm tiếp tục tổ chức THA để bảo đảm quyền lợi cho người được THA
3 Thời hạn tạm đình chỉ thi hành án dân sự
Thời hạn tạm đình chỉ THA trong trường hợp bản án, quyết định bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm cho đến khi có quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm
Thời hạn tạm đình chỉ THA trong trường hợp nhận được thông báo của Tòa án về việc
đã thụ lí đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với người phải THA theo thời hạn giải quyết việc tuyên bố phá sản của Tòa án
4 Thẩm quyền và thủ tục tạm đình chỉ thi hành án dân sự
Đối với trường hợp bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
+ Về thẩm quyền: thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ THA thuộc về người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
+ Về thủ tục: Việc quyết định tạm đình chỉ THA dân sự trong trường hợp này có thể được thực hiện ngay khi ra quyết định kháng nghị hoặc sau khi có quyết định kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm Khi nhận được quyết định tạm đình chỉ của người có thẩm quyền kháng nghị, Thủ trưởng cơ quan THA dân sự ra thông báo về việc tạm đình chỉ, đồng thời thông báo ngay bằng văn bản cho người đã kháng nghị khi bản án, quyết định đã được thi hành một phần hoặc toàn bộ Thời hạn tạm đình chỉ THA được kéo dài cho đến khi có quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm Đối với trường hợp Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án
+ Về thẩm quyền: thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ THADS trong trường hợp này thuộc về Thủ trưởng CQTHADS
+ Về thủ tục: Thời hạn tạm đình chỉ THA đối với trường hợp này được tính theo thời hạn quyết định việc tuyên bố phá sản Thủ trưởng CQTHA ra quyết định tạm đình chỉ THA khi nhận được thông báo của Tòa án về việc đã thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối
Trang 1010
với người phải THA Thời hạn ra quyết định là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án
III Đình chỉ thi hành án dân sự
1 Khái niệm đình chỉ thi hành án dân sự
Theo Từ điển tiếng Việt “đình chỉ” là “ngừng lại hoặc làm cho phải ngừng lại trong
việc thi hành bản án, quyết định dân sự”.8 Như vậy, khi cơ quan THA ra quyết định đình chỉ THA thì hoạt động THA cũng đương nhiên chấm dứt, bản án, quyết định sẽ không được đưa
ra thi hành, các bên đương sự cũng chấm dứt mọi quyền và nghĩa vụ của họ đã tuyên trong
việc đình chỉ THA chỉ làm chấm dứt một quan hệ pháp luật THA mà không làm thay đổi hay chấm dứt các quyền, nghĩa vụ đã được ấn định trong bản án, quyết định
2 Căn cứ và đánh giá các trường hợp ra quyết định đình chỉ thi hành án
Căn cứ theo Điều 50 Luật THADS 2008 (Sửa đổi, bổ sung 2014) quy định về đình chỉ thi hành án, thủ trưởng cơ quan THADS phải ra quyết định đình chỉ thi hành án trong trường hợp sau đây:
Thứ nhất, Người phải THA chết không để lại di sản hoặc theo quy định của pháp luật nghĩa vụ của người đó theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế (Điểm a khoản 1 Điều 50) Theo đó, đối với cả các nghĩa vụ có thể chuyển giao
hay không thể chuyển giao cho người khác, chỉ cần xác định được người phải THA đã chết (về mặt pháp lý nhất thiết phải có giấy chứng tử của UBND cấp xã nơi người phải THA chết cấp) mà không có di sản để lại thì hồ sơ THA chỉ cần thu thập được giấy chứng tử và biên bản xác minh tài sản của Chấp hành viên là hoàn toàn có đủ căn cứ ra quyết định đình chỉ THA Trong trường hợp nghĩa vụ của người phải THA theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế theo quy định của pháp luật, thì trong trường hợp này đặc thù của loại nghĩa vụ của người phải THA là được pháp luật quy định nghĩa vụ đó chỉ gắn với người phải THA mà không ai được thực hiện thay vì vậy dù người phải THA chết có để lại di sản đi nữa thì cũng không có giá trị gì, cơ quan THADS hoàn toàn có đủ căn cứ để ra quyết định đình chỉ THA Tuy nhiên, để tìm hiểu và thống kê được hết các loại nghĩa vụ mà pháp luật quy định không được chuyển giao cho người khác không phải là điều dễ dàng, đây một quy định liên quan đến nghĩa vụ mà các cơ quan THA thường xuyên phải tổ chức thi hành đó là nghĩa vụ cấp dưỡng
Thứ hai, Người được THA chết mà theo quy định của pháp luật quyền và lợi ích của người đó theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế hoặc
7 Xem: Từ điển tiếng Việt, Sđd, tr 324
8 Xem: Từ điển giải thích thuật ngữ luật học, Sđd., tr.189
9 Xem: ThS Nguyễn Thị Thu Hà, Hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ và trả lại đơn yêu cầu thi hành án dân sự, Tạp chí luật
học số 6, 2007