TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾKHOA THỐNG KÊ – TIN HỌC BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN XÂY DỰNG CHỨC NĂNG VÀ THIẾT KẾ GIAO
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA THỐNG KÊ – TIN HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN
XÂY DỰNG CHỨC NĂNG VÀ THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHO WEBSITE JARI – QUẢN LÝ CÔNG VIỆC THEO MÔ HÌNH
SCRUM
Đơn vị thực tập : Công ty Dịch vụ Mobifone khu vực 3
Giảng viên hướng dẫn : TS Phan Đình Vấn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới thầy Phan Đình Vấn –Giảng viên khoa Thống Kê – Tin Học trường đại học Kinh tế Đà Nẵng, chúng em cũngxin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy cô trong khoa Thống Kê - Tin Học đã nhiệttình hướng dẫn chúng em trong thời gian thực tập và hoàn thành bài báo cáo này
Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến anh Mentor Bùi Vĩnh Phúc đã hướngdẫn trực tiếp, chỉ đạo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học tậpcũng như thực tập tại công ty
Trong thời gian thực tập ở công ty Dịch vụ Mobifone khu vực 3, chúng em đã có
cơ hội học hỏi thêm nhiều kiến thức mới Đối với bản thân chúng em, công ty cũng làmột nơi giúp chúng em trưởng thành hơn Nhờ sự giúp đỡ tận tình của các anh chị nhânviên mà chúng em đã có kì thực tập hết sức ý nghĩa Đối với chúng em giá trị của kì thựctập mang lại là nhận thức về công việc môi trường làm việc, đặc biệt là trách nhiệm đốivới công việc Trải qua thời gian thực tập ngắn chỉ có hai tháng chúng em đã được cácanh chị nhân viên quan tâm theo sát – đây cũng là sự may mắn không phải công ty nàocũng có được Để đạt được điều này chúng em chân thành gửi lời cảm ơn tới ban lãnhđạo, các anh chị nhân viên của công ty Dịch vụ Mobifone khu vực 3 đã tạo cơ hội cũngnhư giúp đỡ chúng em hoàn thành nhiệm vụ trong kì thực tập này
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan đề tài “Xây dựng chức năng và thiết kế giao diện chowebsite Jari – quản lý công việc theo mô hình Scrum” là của chúng em và được làm dưới
sự hướng dẫn trực tiếp từ giảng viên hướng dẫn Phan Đình Vấn cùng với mentor BùiVĩnh Phúc Ngoài ra không có bất cứ sự sao chép của người khác Đề tài, nội dung báocáo thực tập là sản phẩm mà chúng em đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình tham giathực tập tại doanh nghiệp Các số liệu, kết quả trình bày trong báo cáo là hoàn toàn trungthực, chúng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm, kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ranếu như có vấn đề xảy ra
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP & CÁC CƠ SỞ LÝ THUYẾT2
1.3 Cơ sở lý thuyết về mô hình Agile và phương pháp Scrum 5
Trang 52.1 Tổng quan về website quản lý công việc Jari 10
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ GIAO DIỆN CỦA JARI – WEBSITE QUẢN LÝ CÔNG
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 50
Trang 632 Hình 3-16 Giao diện màn hình cập nhật ticket trong sprint – cập nhật assignee 32 Hình 3-17 Giao diện màn hình cập nhật ticket trong sprint – cập nhật labels 33 Hình 3-18 Giao diện màn hình cập nhật ticket trong sprint – cập nhật start/ due
Hình 3-19 Giao diện màn hình xóa ticket 34 Hình 3-20 Giao diện màn hình thông báo kết thúc sprint – vẫn còn ticket chưa hoàn
Trang 7Hình 3-21 Giao diện màn hình thông báo kết thúc sprint – các ticket đã hoàn thành
35 Hình 3-21 Giao diện màn hình backlog 36 Hình 3-22 Giao diện màn hình tạo mới 1 ticket ở backlog 36 Hình 3-23a Giao diện màn hình thông báo nhập thông tin tạo ticket 38 Hình 3-23b Giao diện màn hình thông báo nhập thông tin tạo ticket 38 Hình 3-24 Giao diện màn hình thông báo tạo ticket thành công 39 Hình 3-25 Giao diện màn hình ticket đã được tạo trong backlog 39 Hình 3-26 Giao diện màn hình hiển thị tên của ticket 40 Hình 3-27 Giao diện màn hình lọc ticket Hình 3-27 Giao diện màn hình lọc ticket 40 Hình 3-28 Giao diện màn hình tạo sprint trong backlog 41 Hình 3-29 Giao diện màn hình cập nhật ticket trong backlog 42 Hình 3-30 Giao diện màn hình cập nhật ticket trong backlog 42 Hình 3-31 Giao diện màn hình cập nhật ticket trong backlog 43 Hình 3-32 Giao diện màn hình cập nhật ticket trong backlog 43 Hình 3-33 Giao diện màn hình cập nhật ticket trong backlog 44 Hình 3-34 Giao diện màn hình cập nhật ticket trong backlog 45 Hình 3-35 Giao diện màn hình cập nhật ticket trong backlog 45 Hình 3-36 Giao diện màn hình cập nhật ticket trong backlog 46 Hình 3-37 Giao diện màn hình cập nhật ticket trong backlog 46 Hình 3-38 Giao diện màn hình cập nhật ticket trong backlog 47 Hình 3-39 Giao diện màn hình cập nhật ticket trong backlog 47
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2-1 Danh sách module người dùng 10 Bảng 2-2 Danh sách module quản trị 11 Bảng 2-3 Chi tiết use case Đăng nhập 12 Bảng 2-4 Chi tiết use case Đăng ký 13 Bảng 2-5 Chi tiết use case Đăng xuất 14 Bảng 2-6 Chi tiết use case Tạo Sprint 14 Bảng 2-7 Chi tiết use case Bắt đầu Sprint 15 Bảng 2-8 Chi tiết use case Kết thúc Sprint 15 Bảng 2-9 Chi tiết use case quản lý Backlog 16 Bảng 2-10 Chi tiết use case Tạo Ticket 16 Bảng 2-11 Chi tiết use case Cập nhật Ticket 17 Bảng 2-12 Chi tiết use case Xóa Ticket 17 Bảng 2-13 Chi tiết use case Lọc Ticket 18 Bảng 2-14 Chi tiết use case Quản lý trạng thái Ticket 18 Bảng 2-15 Chi tiết use case Thêm thành viên vào dự án 19 Bảng 2-16 Chi tiết use case Quản lý báo cáo 19 Bảng 2-17 Chi tiết use case Duyệt tài khoản người dùng 20 Bảng 2-18 Chi tiết use case Quản lý trạng thái tài khoản 21
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu của đề tài
Phân tích nghiệp vụ: Đề tài nhằm phân tích các chức năng, quy trình và giao diện
cho website quản lý công việc theo mô hình Scrum Việc này bao gồm tìm hiểu vàhiểu rõ các phương pháp và khái niệm cơ bản của Scrum, cũng bao gồm việc nghiêncứu và hiểu các yêu cầu và quy trình cụ thể của tổ chức hoặc dự án cụ thể mà websiteJari sẽ được triển khai
Xây dựng chức năng của web JARI: Mục tiêu thứ hai là xây dựng các chức
năng và tính năng cần thiết trong ứng dụng JARI để quản lý công việc theo mô hìnhScrum
Thiết kế giao diện của web: Mục tiêu tiếp theo là thiết kế giao diện cho ứng dụng
JARI
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
● Người dùng cuối: Nghiên cứu nhu cầu và yêu cầu của người dùng cuối để xác
định các chức năng cần thiết và phù hợp với mô hình Scrum
● Mô hình Agile và phương pháp Scrum.
- Phạm vi nghiên cứu:
● Phương pháp thu thập và phân tích yêu cầu người dùng: ghi nhận các yêu cầu/
đề xuất của người dùng thông qua các cuộc trao đổi trực tiếp hoặc trực tuyến
● Phân tích, thiết kế yêu cầu sử dụng đối với người dùng.
● Thiết kế giao diện phần mềm từ các yêu cầu đã phân tích.
3 Kết cấu của đề tài
Đề tài được tổ chức gồm phần mở đầu, 4 chương nội dung và phần kết luận
- Mở đầu
- Chương 1: Tổng quan về doanh nghiệp và các cơ sở lý thuyết
- Chương 2: Phân tích hệ thống Jari - Website quản lý công việc
- Chương 3: Thiết kế giao diện của Jari – Website quản lý công việc
- Chương 4: Đánh giá kết quả
- Kết luận và hướng phát triển
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP & CÁC CƠ SỞ LÝ
THUYẾT
1.1 Tổng quát về doanh nghiệp thực tập
1.1.1 Thông tin chung
Trang 12Là nhà mạng viễn thông di động đầu tiên tại Việt Nam, MobiFone được thành lậpngày 16/04/1993 với tên gọi ban đầu là Công ty thông tin di động (VMS) Ngày01/12/2014, MobiFone được chuyển đổi thành Tổng công ty Viễn thông MobiFone,thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông Tháng 11/2018, MobiFone được chuyển giaoquyền đại diện chủ sở hữu về Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
MobiFone là một trong số các doanh nghiệp Viễn thông – Công nghệ thông tin –Nội dung số lớn nhất, là nhà cung cấp mạng thông tin di động đầu tiên, với hơn 30% thịphần MobiFone là thương hiệu được khách hàng yêu thích lựa chọn, nhận được nhiềugiải thưởng, xếp hạng danh giá trong nước và quốc tế
1.1.2 Tầm nhìn & Sứ mệnh
- Tầm nhìn: Tầm nhìn phát triển đến năm 2030 của MobiFone được thể hiện rõ nét
trong thông điệp “Sáng tạo tương lai số” Đến năm 2035, MobiFone phấn đấu trởthành Tập đoàn Công nghệ có hệ sinh thái công nghệ (hạ tầng viễn thông, hạ tầngcông nghệ, dịch vụ/giải pháp công nghệ) hàng đầu Việt Nam
- Sứ mệnh: Không ngừng đổi mới, sáng tạo và tạo dựng hệ sinh thái số hoàn chỉnh,
đáp ứng mọi nhu cầu, đánh thức mọi tiềm năng, đồng hành cùng người Việt kiếntạo tương lai số, xã hội số và góp phần đưa Việt Nam sớm trở thành quốc gia số
Trang 131.1.3 Thành tựu
- Top 10 công ty công nghệ uy tín năm 2022 theo công bố của Công ty Cổ phần
Báo cáo đánh giá Việt Nam (Vietnam Report -VNR)
- Top 10 ngành Dịch vụ số - bán lẻ Thương hiệu mạnh Việt Nam 2020 – 2021 do
Tạp chí Kinh tế Việt Nam tổ chức
- Top 10 Doanh nghiệp CNTT Việt Nam 2021 do Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ
CNTT Việt Nam (VINASA) tổ chức
- Giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam (VietNam Digital Awards – VDA) 2022 ở
hạng mục Sản phẩm, Giải pháp, Công nghệ số tiêu biểu với Nền tảng nông nghiệpmobiAgri
- Top Công nghiệp 4.0 Việt Nam - I4.0 Awards do Liên hiệp các Hội khoa học và
kỹ thuật Việt Nam chỉ đạo Hội Tự động hóa Việt Nam, Viện Sáng tạo và Chuyểnđổi công bố
1.1.4 Định hướng hoạt động
MobiFone duy trì là doanh nghiệp nhà nước chủ lực quốc gia về cung cấp các dịch
vụ số; phát triển dịch vụ viễn thông di động sử dụng các công nghệ nâng cấp và côngnghệ mới; phát triển hạ tầng dữ liệu ảo hóa, giải pháp số/nền tảng số và các dịch vụ nộidung số
1.1.5 Giá trị cốt lõi
Với 4 giá trị cốt lõi: THẦN TỐC - ĐỔI MỚI - CHUYÊN NGHIỆP - HIỆU QUẢ.Mang ý nghĩa, người MobiFone cần Thần tốc trong hành động, Đổi mới trong suy nghĩ,Chuyên nghiệp trong công việc và Hiệu quả trong mọi hoạt động
Trang 141.2 Tổng quan về phân tích nghiệp vụ
1.2.1 Phân tích nghiệp vụ là gì?
Business Analysis là việc giải quyết các bài toán của doanh nghiệp đang gặp phảidựa vào yêu cầu đầu vào giữa các bên liên quan và giải pháp được đưa ra nhằm giảiquyết các vấn đề đang gặp phải
Công việc Business Analysis được thực hiện bởi các chuyên viên phân tích nghiệp
vụ - Business Analysts (BA)
1.2.2 Chuyên viên phân tích nghiệp vụ làm gì?
- Thu thập yêu cầu: Business Analysts thu thập các tài liệu liên quan đến nghiệp vụ
từ các bên liên quan
- Phân tích yêu cầu: Business Analysts nắm bắt, hiểu và phân tích yêu cầu củakhách hàng hoặc các bên liên quan
- Thiết kế hệ thống: Business Analysts tham gia vào việc thiết kế hệ thống mới hoặccải thiện hệ thống hiện có
- Kiểm tra và đánh giá: Business Analysts tham gia vào quá trình kiểm tra, xác minh
và đánh giá hiệu suất của hệ thống, ứng dụng hoặc dự án để đảm bảo rằng các yêucầu và mục tiêu đã đề ra được đáp ứng
- Liên lạc và tương tác: Business Analysts là người trung gian giữa các bên liênquan, bao gồm khách hàng, nhóm phát triển, nhà quản lý và nhân viên khác
Trang 151.3 Cơ sở lý thuyết về mô hình Agile và phương pháp Scrum
1.3.1 Tổng quan về mô hình Agile
Agile là một mô hình quản lý dự án và quy trình làm việc linh hoạt nhằm thíchứng nhanh chóng với các thay đổi Mô hình Agile tập trung vào việc tạo ra 1 giá trị nhanhchóng và liên tục qua việc tách nhỏ dự án thành các Sprint Thích nghi nhanh, sự tươngtác của các thành viên thường xảy ra thường xuyên trong mô hình
Trang 16● Tăng cường tình thần làm việc nhóm và trao đổi công việc hiệu quả.
● Các chức năng được xây dựng nhanh chóng và rõ ràng, dễ quản lý
● Dễ dàng bổ sung, thay đổi yêu cầu
● Tài liệu dễ hiểu, dễ sử dụng
- Nhược điểm
● Quy mô nhân lực thường giới hạn
● Cần một team có kinh nghiệm
● Phụ thuộc rất nhiều vào sự tương tác rõ ràng của khách hàng
● Chuyển giao công nghệ cho các thành viên mới trong nhóm có thể khá khókhăn do thiếu tài liệu
1.3.2 Phương pháp Scrum
Scrum là 1 phương pháp quản lý dự án của Agile - cơ cấu tổ chức công việc tinhgọn giúp mọi người, các nhóm và tổ chức tạo ra giá trị thông qua các giải pháp thích ứngtrước các vấn đề phức tạp
Trang 17Hình 1.3 Mô hình theo phương pháp Scrum
Mô tả
- Chia các yêu cầu (task) theo từng giai đoạn (sprint) Mỗi 1 sprint chỉ làm 1 số
lượng task nhất định
- Mỗi một sprint thường kéo dài từ 1 tuần đến 4 tuần (không dài hơn 1 tháng).
- Đầu sprint sẽ lên kế hoạch làm những yêu cầu nào Sau đó, sẽ thực hiện code và
test Cuối sprint là 1 sản phẩm hoàn thiện cả code lẫn test có thể chúng demo vàchạy được
- Hoàn thành sprint 1, tiếp tục làm sprint 2, cho đến khi hoàn thành hết các yêu
cầu
- Trong mỗi 1 sprint thì sẽ có họp hàng ngày (daily meeting) từ 15 – 20 phút Mỗi
thành viên sẽ báo cáo: Hôm qua tôi đã làm gì? Hôm nay tôi sẽ làm gì? Có gặp khókhăn gì không?
- Scrum là mô hình hướng khách hàng (Customer oriented).
Có 3 thành tố quan trọng cấu thành nên SCRUM:
- Tổ chức (Organization)
● Tổ chức nhóm dự án và Roles: Vai trò
● Product Owner: Người sở hữu sản phẩm
● ScrumMaster: Người điều phối
Trang 18● Development Team: Nhóm phát triển.
- Tài liệu (Artifacts): đó chính là các kết quả đầu ra.
● Product Backlog: Danh sách các chức năng cần phát triển của sản phẩm
● Sprint Backlog: Danh sách các chức năng cần phát triển cho mỗi giai đoạn
● Estimation: Kết quả ước lượng của team
- Quy trình (Process): Quy định cách thức vận hành của SCRUM.
● Sprint Planning: khởi đầu một Sprint bằng cách sắp đặt công việc sẽ đượcthực hiện trong Sprint
● Sprint Review: để kiểm tra kết quả của Sprint, đánh giá lại Sprint (review về
dự án)
● Daily Scrum: Review hàng ngày
1.4 Các công cụ hỗ trợ
Trang 201.4.2 Figma
Figma là một công cụ thiết kế đồ họa vector chạy trên trình duyệt web, thườngdùng để thiết kế UI và dựng prototypes
Các ứng dụng phổ biến của Figma là:
● Thiết kế tạo mẫu (Prototype design)
● Thiết kế wireframe website
● Thiết kế giao diện mobile app
● Thiết kế các bài đăng mạng xã hội
Trang 21CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG JARI - WEBSITE QUẢN LÝ CÔNG
VIỆC
2.1 Tổng quan về website quản lý công việc Jari
2.1.1 Giới thiệu về website Jari
Jari là một website quản lý dự án theo phương pháp Scrum được sử dụng để hỗ trợquản lý các dự án công nghệ thông tin, bao gồm các chức năng nổi bật như sau:
● Quản lý ticket
● Quản lý backlog
● Quản lý sprint
● Quản lý trạng thái công việc
● Xem báo cáo công việc
Đối tượng người dùng:
▪ Người dùng cuối: là những người tham gia vào các dự án và sử dụng Jari đểtạo, theo dõi và quản lý các công việc
▪ Người quản trị hệ thống: quản lý Jari
2.1.2 Module của website
Bảng 2-1 Danh sách module người dùng S
TT
3 Quản lý danh sách dự
án
Hiển thị danh sách các dự án gồm cácthông tin (tên dự án, người quản lý dự án,trạng thái của dự án)
Gồm 2 phần Backlog và Board
4 Quản lý trạng thái
công việc
Gồm 3 trạng thái chính to do, inprogress, done
5 Quản lý danh sách
sprint
Sprint chứa các ticket
6 Quản lý danh sách Quản lý các ticket trong dự án, chức
Trang 222 Quản lý dự án Hiển thị danh sách các dự án gồm các
thông tin (tên dự án, người quản lý dự án, trạngthái của dự án)
Gồm 2 phần Backlog và Board
3 Quản lý thành viên Quản trị viên có thể thêm, sửa, xóa thành
viên trong các dự án
Trang 232.2 Yêu cầu chức năng
Trang 242.2.1 Sơ đồ Usecase tổng quát
2.2.2 Mô tả chi tiết các usecase
a) Use case Log in
Bảng 2-3 Chi tiết use case Đăng nhập
Trang 25: - Người dùng có thể đăng nhập tài khoản bằng: FB
- Chuyển sang trang FB để xác nhận người dùng
- Chọn xác nhận tài khoảnException
- Chọn đăng ký
Trang 26- Nhập gmail
- Tạo mật khẩuAlternative
Flow
: - Người dùng có thể đăng ký tài khoản bằng: SĐT
- Chuyển sang màn hình đăng ký bằng sđt
c Usecase Log out
Bảng 2-5 Chi tiết use case Đăng xuất
: User đăng xuất khỏi hệ thống
Basic Flow : - Đăng nhập thành công vào hệ thống
- Chọn chức năng đăng xuất trên thanh header của website
Trang 27d Usecase Sprint management
Bảng 2-6 Chi tiết use case Tạo Sprint
: Sprint được tạo
Basic Flow : - Tạo ID Sprint
- Nhập đầy đủ thông tin cần thiết bao gồm: tên sprint, thờigian hoàn thành, thời điểm bắt đầu và kết thúc, mục tiêu
- Có thể thêm/sửa/xóa các thông tinAlternative
Trang 28Trigger : Muốn bắt đầu 1 Sprint
: Sprint được đưa vào thực hiện
Basic Flow : Chọn bắt đầu một sprint để tiến hành thực hiện sprint đóAlternative
Basic Flow : - Chọn Complete Sprint để kết thúc 1 Sprint
- Hiển thị review của sprintAlternative
Flow
Exception
Flow
: - Có ticket chưa hoàn thành
- Hệ thống thông báo đưa ticket về lại Backlog
Trang 29- Người dùng nhấn chấp nhận để kết thúc sprint
e Usecase Backlog management
Bảng 2-9 Chi tiết use case quản lý Backlog
f Usecase Ticket management
Bảng 2-10 Chi tiết use case Tạo Ticket
Trang 30: Các ticket được tạo trong backlog
Basic Flow : - Chọn create ticket
- Nhập ticket name, ticket type (task, bug)
- Nhập assignee, story point estimate, reporter, attackfile/link
Alternative
Flow
: - Tạo ticket trong Sprint Backlog
- Chọn create ticket
- Nhập ticket name, ticket type (task, bug)
- Nhập assignee, story point estimate, reporter, attackfile/link
Trang 31- Nhập thông tin vào bảng update ticket gồm (Ticketname, Ticket type, Sprint name, Assignee, Labels, Start date, Duedate, Reviewer, Note)
- Nhấn update để lưu dữ liệuAlternative
Basic Flow : - Chọn delete ticket
- Nhận thông báo có chắc chắn xóa ticket không?
- Xác nhận xóaAlternative
Trang 32Bảng 2-13 Chi tiết use case Lọc Ticket
Desc : Là người dùng, tôi muốn xem, quản lý trạng thái của các
Trang 33- Các ticket đã được thực hiện xong hiển thị ở danh sách
IN REVIEW (được kéo thả từ danh sách IN PROGRESS ->DONE)
g Usecase Project management
Bảng 2-15 Chi tiết use case Thêm thành viên vào dự án
Quản lý danh sách dự án
Desc : Là người dùng, tôi muốn thêm các user vào 1/nhiều dự án
: User được thêm vào dự án thành công
Basic Flow : - Nhận thông báo tài khoản muốn truy cập vào dự án
- Duyệt các tài khoản vào dự án Alternative
Flow
: Admin có thể mời 1 (hoặc nhiều) tài khoản vào dự án
Trang 34Desc : Tôi muốn xem báo cáo của 1 dự án
: User được thêm vào dự án thành công
Basic Flow : - Nhấn vào nút tạo báo cáo
- Màn hình hiển thị trang quản lý tiến độ của dự án đểadmin project có thể theo dõi công việc
h Usecase User management
Bảng 2-17 Chi tiết use case Duyệt tài khoản người dùng
Quản lý người dùng
Desc : Tôi muốn duyệt tài khoản của user
Trigger : Người dùng muốn duyệt tài khoản của user
Trang 35: User được thêm vào hệ thống
Basic Flow : - Admin vào thư mục chứa danh sách duyệt user trong
Trang 36Bảng 2-18 Chi tiết use case Quản lý trạng thái tài khoản
Quản lý người dùng
UC : Quản lý trạng thái tài khoản
Desc : Tôi muốn khóa/ mở khóa tài khoản của các user
: Thông báo tài khoản đc khóa/mở khoa thành công
Basic Flow : - Admin vào thư mục chứa danh sách quản lý tài khoản
của các user trong màn hình chính của admin
- Nhấn vào biểu tượng ổ khóa để khóa/mở khóa quyền sửdụng của tài khoản user
2.3 Yêu cầu phi chức năng
- Hiệu suất: Có thể xử lý số lượng lớn người dùng và công việc mà không gặp phải
hiện tượng giật lag hay chậm trễ quá lâu Ví dụ: "Hệ thống Jari phải hỗ trợ 1000người dùng đồng thời và thời gian phản hồi tối đa không vượt quá 1 giây."
- Bảo mật: Bảo đảm bảo rằng thông tin của người dùng và dự án được bảo vệ an
toàn Ví dụ: "Dữ liệu người dùng và thông tin dự án phải được mã hóa và chỉ cócác tài khoản được cấp quyền mới có thể truy cập."
- Giao diện người dùng: Tạo ra một giao diện thân thiện dễ sử dụng
- Hỗ trợ: Yêu cầu về hỗ trợ đảm bảo rằng người dùng có thể dễ dàng tìm thông tin
hỗ trợ và giải đáp các câu hỏi liên quan đến sử dụng Jari
Trang 37- Quản lý: Yêu cầu về quản lý hệ thống giúp dễ dàng quản lý người dùng, phân
quyền, theo dõi lịch sử công việc và ghi nhật ký hoạt động
Trang 38CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ GIAO DIỆN CỦA JARI – WEBSITE QUẢN LÝ
CÔNG VIỆC
Hình 3-1 Sơ đồ màn hình admin của Jari
Trang 393.2 Thiết kế màn hình
- Màn hình đăng nhập vào hệ thống: Yêu cầu nhập Email và Password
Bảng 3-1 Đặc tả giao diện màn hình đăng nhập
Đăng nhập
Trang 401 Header Hiển thị cứng chứa logo Mobifone Hình 3-3
2 Logo Hiển thị cứng: logo của website Jari
3 Text box Hiển thị cứng: 2 Ô trống để nhập email, password
4 Button Hiển thị cứng: Nhấn vào login để vào trang chủ
5 Hyperlink Hiển thị cứng “Create an account”
Nhấn vào
6 Image Hiển thị cứng 2 bên
- Màn hình đăng kí tài khoản: Màn hình này sẽ xuất hiện khi người dùng chọn
“Create an account” tại màn hình đăng nhập