LỜI MỞ ĐẦU1.Mục tiêu của đề tài: Dùng Google AppSheet để tạo ra một ứng dụng nhằm phục vụ nông dân trongviệc thu thập dữ liệu , qua đó có thể trực quan hóa dữ liệu thông qua các biểu đồ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA THỐNG KÊ – TIN HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH TIN HỌC QUẢN LÝ
ĐỀ TÀI
THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU NHẬN DIỆN SÂU BỆNH TRÊN
CÂY LÚA
Đơn vị thực tập : TMA Solutions Bình Định
Giảng viên hướng dẫn : TS Đặng Trung Thành
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với quý thầy cô củatrường Đại học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng, đặc biệt là quý thầy cô ở khoa Thống Kê-Tin Học của trường đã tạo điều kiện cho em tham gia kỳ thực tập này Và em cũng xinchân thành cảm ơn Thầy Đặng Trung Thành - là giảng viên phụ trách hướng dẫn tạiTrường Đại học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng và Anh Nguyễn Khương Duy là Mentorhướng dẫn trực tiếp của em tại TMA Solutions Bình Định đã nhiệt tình hỗ trợ, hướng dẫn
em hoàn thành tốt khóa thực tập
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thực tập, khótránh khỏi sai sót, rất mong các thầy, cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng nhưkinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ thầy, cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao
ý thức của mình cũng như học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bàibáo cáo tốt nghiệp sắp tới
Em xin chân thành cảm ơn !
LỜI CAM ĐOAN
Trang 3Em xin cam đoan dự án “Thu thập và Phân tích dữ liệu nhận diện sâu bệnh trêncây Lúa” là kết quả nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn TS.ĐặngTrung Thành và mentor Nguyễn Khương Duy Ngoài ra, không có bất cứ sự sao chép nàocủa người khác.
Dự án, nội dung báo cáo thực tập nghề nghiệp là sản phẩm mà em đã nổ lựcnghiên cứu trong quá trình học tập tại nhà cũng như học từ các video tham khảo và dưới
sự hướng dẫn của mentor Nguyễn Khương Duy Các dữ liệu, kết quả trình bày trong báocáo là hoàn toàn trung thực, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm, kỷ luật bộ mô của nhàtrường đề ra nếu có vấn đề nào xảy ra
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP THỰC TẬP VÀ VỊ TRÍ VIỆC LÀM 2
1.1 Giới thiệu về Doanh nghiệp thực tập: 2
1.2 Tổng quan về vị trí việc làm: 3
1.2.1 Kiến thức và kỹ năng cần thiết: 3
1.2.2 Con đường phát triển: 5
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG CỤ VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 7
2.1Google AppSheet: 7
2.1.1 Lý do nên ứng dụng: 7
2.1.2 Khái niệm: 8
2.1.3 Tính năng: 9
2.1.4 Các kiểu dữ liệu trong Google AppSheet: 10
2.1.4.1 Kiểu dữ liệu văn bản: 10
2.1.4.2 Kiểu dữ liệu số: 11
2.1.4.3 Kiểu dữ liệu thời gian: 11
2.1.4.4 Kiểu dữ liệu ghi nhận sự thay đổi: 12
Trang 52.1.4.5 Kiểu dữ liệu danh sách liệt kê: 12
2.1.4.6 Kiểu dữ liệu liên hệ : 13
2.1.4.7 Kiểu dữ liệu chỉnh sửa: 14
2.1.4.8 Kiểu dữ liệu nội dung: 14
2.1.4.9 Kiểu dữ liệu khác: 15
2.1.5Ưu điểm và nhược điểm: 16
2.1.6 Automation trong Google AppSheet: 16
2.2 Google BigQuery: 18
2.2.1Khái niệm: 18
2.2.2 Đặc điểm: 19
2.2.3 Tính năng: 19
CHƯƠNG 3 M-PEST - ỨNG DỤNG THU THẬP VÀ TRỰC QUAN HÓA DỮ LIỆU NHIỄM SÂU BỆNH 21
3.1 Tổng quan về ứng dụng: 21
3.2Các chức năng: 21
3.3 Phân quyền người dùng: 22
3.3.1 Khách hàng: 22
3.3.2 Nhân viên: 23
3.3.3 Quản trị viên: 24
3.4 Mô tả các chức năng: 24
3.4.1 Nhập thông tin nhiễm bệnh: 24
3.4.2 Chỉnh sửa Huyện (Thêm huyện): 27
3.4.3 Chỉnh sửa Vụ (Thêm vụ): 28
3.4.4 Chỉnh sửa Sinh vật gây hại (Thêm sinh vật gây hại): 29
3.4.5 Xem vị trí sâu bệnh trên bản đồ: 30
Trang 63.4.6 Xem biểu đồ thống kê: 32
3.4.7 Cài đặt người dùng: 35
3.4.7.1 Thêm người dùng: 36
3.4.7.2 Chỉnh sửa người dùng: 37
3.4.7.3 Xóa người dùng: 38
3.4.7.4 Gửi email người dùng: 38
3.5 Automation trong M-PEST: 39
CHECK LIST CỦA BÁO CÁO 41
DANH MỤC HÌNH ẢN
Hình 1 1 Logo TMA Solutions Bình Định 2 Y
Hình 2 1 Logo Google Appsheet 3 Hình 2 2 Quy trình Google AppSheet hoạt động 4 Hình 2 3 Tính năng của Appsheet 5 Hình 2 4 Automation trong AppSheet 13 Hình 2 5 Logo Google BigQuery 14 Hình 2 6 Giao diện truy vấn dữ liệu trong BigQuery 16
Hình 3 1 Logo ứng dụng M-PEST 21 Hình 3 2 Giao diện các chức năng của “Khách hàng” 22 Hình 3 3 Giao diện các chức năng của “Nhân viên” 23 Hình 3 4 Giao diện các chức năng của “Quản trị viên” 24 Hình 3 5 Giao diện chức năng “Nhập thông tin nhiễm bệnh” 25 Hình 3 6 Giao diện chọn “Huyện” 26
Trang 7Hình 3 7 Giao diện chọn “Vụ” 26Hình 3 8 Giao diện chọn “Sinh vật gây hại” 27Hình 3 9 Giao diện của chức năng “Chỉnh sửa Huyện” 28Hình 3 10 Giao diện của chức năng “Chỉnh sửa Vụ” 29Hình 3 11 Giao diện của chức năng “Chỉnh sửa Sinh vật gây hại” 30Hình 3 12 Giao diện của chức năng “Xem vị trí sâu bệnh” 31Hình 3 13 Các thông tin nhiễm bệnh 32Hình 3 14 Giao diện của chức năng “Xem biểu đồ thống kê” 32Hình 3 15 Biểu đồ tỷ lệ các loại sinh vật gây hại qua các năm 33Hình 3 16 Biểu đồ Diện tích nhiễm bệnh và diện tích mất trắng qua các năm 33Hình 3 17 Biểu đồ Mật độ sâu bệnh qua các năm 34Hình 3 18 Bảng Dữ liệu nhiễm sâu bệnh 35Hình 3 19 Giao diện của chức năng “Cài đặt người dùng” 35Hình 3 20 Giao diện “Thêm người dùng” 36Hình 3 21 Giao diện “Chỉnh sửa người dùng” 37Hình 3 22 Thông báo xác nhận “Xóa người dùng” 38Hình 3 23 Giao diện chuyển đến trang “Gửi email người dùng” 39Hình 3 24 Email được thông báo đến người dùng 39
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1 Các tính năng của Google AppSheet 6Bảng 2 2 Kiểu dữ liệu văn bản 7Bảng 2 3 Kiểu dữ liệu số 7Bảng 2 4 Kiểu dữ liệu thời gian 8
Trang 8Bảng 2 5 Kiểu dữ liệu ghi nhận sự thay đổi 8Bảng 2 6 Kiểu dữ liệu danh sách liệt kê 9Bảng 2 7 Kiểu dữ liệu liên hệ 9Bảng 2 8 Kiểu dữ liệu chỉnh sửa 10Bảng 2 9 Kiểu dữ liệu nội dung 11Bảng 2 10 Kiểu dữ liệu khác 11
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DW : Data Warehouse
SQL : Structured Query Language
CSV : Comma Separated Values
JSON : JavaScript Object Notation
GPS : Global Positioning System
URL : Uniform Resource Locator
PDF : Portable Document Format
AWS : Amazon Web Services
AI : Artificial Intelligence
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1.Mục tiêu của đề tài:
Dùng Google AppSheet để tạo ra một ứng dụng nhằm phục vụ nông dân trongviệc thu thập dữ liệu , qua đó có thể trực quan hóa dữ liệu thông qua các biểu đồ để cómột góc nhìn tổng quát về tình hình nhiễm sâu bệnh trên cây lúa
2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Dữ liệu thu thập được từ ứng dụng M-PEST – một ứngdụng thu thập và trực quan hóa dữ liệu được tạo ra từ Google AppSheet
Phạm vi nghiên cứu: Lấy dữ liệu thu thập từ các cánh đồng bị nhiễm sâu bệnh ởđịa bàn các huyện của tỉnh Bình Định
3.Kết cấu của đề tài:
Đề tài được tổ chức gồm phần mở đầu, 3 chương nội dung và phần kết luận
Mở đầu
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp thực tập
Chương 2: Giới thiệu tổng quan về công cụ và công nghệ sử dụng
Chương 3: M-PEST – Ứng dụng thu thập và trực quan hóa dữ liệu nhiễm sâu bệnh
Kết luận và hướng phát triển
Trang 10Hình 1 1 Logo TMA Solutions Bình Định
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP THỰC TẬP VÀ VỊ TRÍ VIỆC
LÀM 1.1 Giới thiệu về Doanh nghiệp thực tập:
TMA Solutions là công ty thuộc Tập đoàn Công nghệ TMA (tên tiếng Anh: TMA Tech Group hoặc TMA Technology Group và tên tiếng Việt: Công ty TNHH Giải Pháp Phần Mềm Tường Minh, gọi tắt TMA) được thành lập năm 1997 là một tập đoàn Việt Nam, kinh doanh các dịch vụ liên quan đến phát triển phần mềm
Hiện tại, TMA có 7 chi nhánh tại Việt Nam (6 tại Tp.HCM và 1 ở Tp Quy Nhơn)cùng 6 chi nhánh ở nước ngoài (Mỹ, Úc, Canada, Đức, Nhật, Singapore)
Tháng 8 năm 2018, TMA đã khởi công xây dựng Công viên Sáng tạo TMA Bình Định (TMA Innovation Park – TIP) trên 10 hecta tại Thung lũng Sáng tạo Quy Nhơn (Quy Nhon Innovation Park) với vốn đầu tư hàng trăm tỷ đồng
Là trung tâm phần mềm đầu tiên tại Thung lũng Sáng tạo Quy Nhơn, Công viên Sáng tạo TMA mang sứ mệnh trở thành trung tâm phát triển phần mềm và công nghệ cao hàng đầu tại miền Trung, góp phần quan trọng đưa Thung lũng sáng tạo Quy Nhơn trở thành một điểm đến của công nghệ 4.0 tại Việt Nam
Với mối quan hệ mật thiết và các chương trình hợp tác chiến lược cùng nhiều Đại học lớn trong khu vực miền Trung – Tây Nguyên như ĐH Quy Nhơn, ĐH Tây Nguyên, ĐH Phú Yên, ĐH Phạm Văn Đồng… Công viên Sáng tạo TMA với môi
Trang 11trường làm việc hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế có quy mô hơn 3000 kỹ sư sẽ không chỉ là nơi dành cho sinh viên Miền Trung đến lập nghiệp mà còn là nơi nhân tài miền Trung trên cả nước hội tụ Thúc đẩy phát triển công nghệ cao, khoa học kỹ thuật – giáo dục và kinh tế xã hội tại Bình Định và các tỉnh miền Trung.
1.2 Tổng quan về vị trí việc làm:
Data Engineer có nhiệm vụ thiết kế, xây dựng và duy trì các hệ thống và quy trình
để thu thập, lưu trữ, xử lý và cung cấp dữ liệu cho các ứng dụng và phân tích Dataengineer đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo dữ liệu có sẵn, đáng tin cậy và được
xử lý một cách hiệu quả để hỗ trợ quyết định kinh doanh và phân tích
1.2.1 Kiến thức và kỹ năng cần thiết:
Kiến thức:
- Hiểu biết về ngôn ngữ lập trình như Python, Java, Scala để xây dựng các quy trình
xử lý dữ liệu
- Hiểu biết về SQL để truy vấn và quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ
- Kiến thức về các hệ quản trị cơ sở dữ liệu NoSQL như MongoDB, Cassandra,Redis để làm việc với dữ liệu phi cấu trúc hoặc lớn
- Apache Hadoop và HDFS: Hiểu cách làm việc với hệ thống lưu trữ phân tán và xử
- Hiểu về hệ thống cơ sở dữ liệu trực tuyến (OLTP) và hệ thống lưu trữ dữ liệukhông gian (OLAP)
Trang 12- Hiểu biết về các nền tảng đám mây như AWS, Azure, Google Cloud để triển khai
và quản lý hệ thống xử lý dữ liệu trên đám mây
- Có khả năng xây dựng các quy trình xử lý dữ liệu từng bước một, từ thu thập, tiền
xử lý đến cung cấp dữ liệu cho ứng dụng
- Khả năng tối ưu hóa hiệu suất của các quy trình xử lý dữ liệu, từ truy vấn cơ sở dữliệu đến tối ưu hóa tài nguyên hệ thống
- Khả năng xử lý sự cố và lỗi trong quá trình xử lý dữ liệu, đảm bảo sự liên tục vàtin cậy của hệ thống
- Khả năng giao tiếp hiệu quả với các thành viên trong nhóm và tương tác với cácphòng ban khác
- Có kiến thức về các quy trình làm việc như Agile, DevOps, để quản lý dự án mộtcách hiệu quả
- Sẵn sàng cập nhật kiến thức về các công nghệ mới và xu hướng trong lĩnh vựcData engineering
1.2.2 Con đường phát triển:
Có thể chia thành các giai đoạn và vai trò khác nhau:
Trang 13Vai trò Công việc
xây dựng và duy trì cácquy trình xử lý dữ liệu,làm việc theo hướng dẫncủa các thành viên cókinh nghiệm hơn
Triển khai, duy trì vàgiám sát các luồng dữ liệu,
xử lý dữ liệu cơ bản, tạo vàquản lý các pipeline đơngiản
Engineer
Được giao tráchnhiệm cao hơn trong việcthiết kế, triển khai vàquản lý các hệ thống xử
lý dữ liệu Có thể đảmnhận vai trò lãnh đạo nhỏtrong các dự án
Thiết kế và triển khaicác pipeline dữ liệu phứctạp hơn, tham gia vào việctối ưu hóa hiệu suất hệthống, làm việc với cáccông cụ quản lý dữ liệulớn
hành chính trong việcxây dựng và duy trì hệthống xử lý dữ liệu,thường có trách nhiệmlãnh đạo nhóm và địnhhướng cho các dự án
Lead Data Engineer/
Manager
Có trách nhiệm lãnhđạo toàn bộ dự án xử lý
dữ liệu, quản lý nhómdata engineer, địnhhướng chiến lược choviệc xây dựng hệ thống
Điều hành dự án, quản
lý tài nguyên và ngân sách,tương tác với các bộ phậnkhác trong tổ chức, đảmbảo sự liên tục và ổn định
Trang 14dữ liệu của hệ thống.
Data Architect/
Chief Data Engineer
Định hướng chiếnlược toàn diện cho việcquản lý và xử lý dữ liệutrong tổ chức Là ngườichịu trách nhiệm cho việcthiết kế kiến trúc dữ liệu
và đảm bảo tích hợp liên
hệ giữa các hệ thống dữliệu khác nhau
Xác định các tiêuchuẩn, quy trình và chiếnlược dữ liệu, đảm bảo tíchhợp hiệu quả giữa các hệthống, định hướng côngnghệ mới và xu hướngtrong lĩnh vực Dataengineering
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG CỤ VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 2.1 Google AppSheet:
Hình 2 1 Logo Google Appsheet
2.1.1 Lý do nên ứng dụng:
Hỗ trợ đa mảng cho Doanh nghiệp
Trang 15 Kết nối đa nguồn
- Kết nối với nhiều cơ sở dữ liệu phổ biến (Google Sheets, Excel, SQL Server,
MySQL, PostgreSQL và nhiều nguồn khác.)
- Kết nối với các dịch vụ đám mây (Google Drive, Dropbox, Microsoft
OneDrive và Box.)
Tự chủ thiết kế giao diện
Tối ưu thời gian xử lý công việc
2.1.2 Khái niệm:
Hình 2 2 Quy trình Google AppSheet hoạt động
Appsheet của Google Cloud là nền tảng phát triển ứng dụng không cần mã - chophép người dùng, từ các Developers đến Business Users có thể nhanh chóng tạo, tùy
Trang 16chỉnh các ứng dụng dành cho thiết bị di động và máy tính để bàn bằng giao diện ngườidùng tương tác, dễ sử dụng.
Trang 17Scan Barcodes Được ứng dụng trong việc tạo ra các ứng dụng để quản lý kho, quản lý
sản phẩm
Deliver
Notifications
Tạo thông báo khi có một dữ liệu nào đó thay đổi, nó sẽ gửi thông báo
để báo về cho người dùng
Generate
Reports
Tự động tạo ra các bảng báo cáo định kỳ với một thời gian cài đặt nào đó
Send Emails Cho phép thiết lập các quy trình để tự động gửi mail Vd: tự động gửi
hóa đơn cho khách hàng, gửi email để chúc mừng sinh nhật cho kháchhàng
Được ứng dụng trong trường hợp làm việc nhiều người cần xét duyệt
Work Offline Có thể làm việc offline Khi mang thiết bị đến khu vực không có kết
nối internet thì vẫn có thể thu thập dữ liệu vào và nó sẽ lưu trên thiết
bị Khi quay lại khu vực có Internet thì nó sẽ tự động đồng bộ lên server của Appsheet
Bảng 2 1 Các tính năng của Google AppSheet
2.1.4 Các kiểu dữ liệu trong Google AppSheet:
2.1.4.1 Kiểu dữ liệu văn bản:
Longtext Một hoặc nhiều dòng văn bản
Name Văn bản đại diện cho tên của một người hoặc địa điểm
Trang 18Decimal Một số thực (một số có thành phần phân số, một số dấu phẩy động).
Number Một số nguyên (Một giá trị được lưu trữ dưới dạng số nguyên 54 bit).Percent Một giá trị thập phân đại diện cho một tỷ lệ phần trăm ( 0% được lưu trữ
dưới dạng 0,00; 100% được lưu trữ là 1,00)
Price Một số thập phân đại diện cho một giá trị tiền tệ
Bảng 2 3 Kiểu dữ liệu số
2.1.4.3 Kiểu dữ liệu thời gian:
Date Một năm, tháng và ngày cụ thể
Datetime Một năm, tháng, ngày, giờ, phút và giây cụ thể
Duration Một khoảng thời gian dưới dạng một số giờ, phút và giây
Time Một giờ, phút và giây cụ thể mà không liên quan đến ngày
Bảng 2 4 Kiểu dữ liệu thời gian
Trang 192.1.4.4 Kiểu dữ liệu ghi nhận sự thay đổi:
Change Counter Cho biết số lần một mục đã được chỉnh sửa
ChangeLocation Sẽ tự động điền vào vị trí GPS hiện tại (nơi thực hiện thay đổi).Change Timestamp Hiển thị thời gian khi mục được chỉnh sửa lần cuối
Bảng 2 5 Kiểu dữ liệu ghi nhận sự thay đổi
2.1.4.5 Kiểu dữ liệu danh sách liệt kê:
Kiểu dữ
liệu
Mô tả
Color Các mục nhập mã màu trong ứng dụng của bạn với một tập hợp con các
màu tiêu chuẩn: Đen, Xanh lam, Xanh lục, Cam, Tím, Đỏ, Vàng và Trắng(Black, Blue, Green, Orange, Purple, Red, Yellow và White)
Enum Cho phép người dùng chọn một giá trị từ danh sách các giá trị được phép.EnumList Giống nhau với Enum ngoại trừ nó cho phép người dùng chọn nhiều giá trị
từ danh sách các giá trị được phép
Progress Một Enum do hệ thống xác định có thể được sử dụng để ghi lại tiến trình
cho một dự án ( Vd: Empty: 0%, Quarter: ¼, Half: ½, Three Quarter: ¾,Full: 100%)
Ref Được sử dụng để tạo mối quan hệ giữa bản ghi này và bản ghi khác
Yes/No Dạng dữ liệu đúng / sai, yes / no
Bảng 2 6 Kiểu dữ liệu danh sách liệt kê
Trang 202.1.4.6 Kiểu dữ liệu liên hệ :
Phone Một số điện thoại, cung cấp tùy chọn để gọi điện và nhắn tin SMS thông
qua ứng dụng AppSheet chỉ tự động nhận dạng số điện thoại ở định dạngBắc Mỹ
Bảng 2 7 Kiểu dữ liệu liên hệ
2.1.4.7 Kiểu dữ liệu chỉnh sửa:
Kiểu dữ
liệu
Mô tả
Address Địa chỉ bưu điện hoặc đường phố được chỉ định đầy đủ
LatLong Vĩ độ và kinh độ (chẳng hạn như 48,5564, -122,3421) Các trường biểu mẫu
cho kiểu dữ liệu này có thể điền vào vị trí hiện tại chỉ với một cú nhấpchuột
XY Mô hình hóa một vị trí bên trong một hình ảnh, chẳng hạn như một vị trí
trên bản đồ hoặc giản đồ tùy chỉnh XY đề cập đến giá trị trục X và giá trịtrục Y xác định vị trí trong hình ảnh đã chọn, trong đó 0, 0 tương ứng vớigóc trên cùng bên trái và 100, 100 là góc dưới cùng bên phải
Bảng 2 8 Kiểu dữ liệu chỉnh sửa
Trang 212.1.4.8 Kiểu dữ liệu nội dung:
Kiểu dữ
liệu
Mô tả
Drawing Tạo một bản vẽ trong ứng dụng
Image jpg, png và gif hình ảnh Các giá trị có thể là URL hình ảnh hoặc tên
của tệp trong hệ thống tệp nguồn của bảng tính Xem Hiển thị hình ảnh vàtài liệu Hình ảnh được chụp trên thiết bị bằng máy ảnh hoặc từ camerathiết bị
Thumbnail mô hình hình ảnh, nhưng hướng dẫn ứng dụng mong đợi các biểu tượng
nhỏ và hình thu nhỏ Hình thu nhỏ được chụp giống như hình ảnh
Signature Chữ ký người dùng Chúng được chụp bằng bảng chữ ký dựa trên cảm
ứng và được lưu trữ dưới dạng hình ảnh nội tuyến nhỏ trong bảng tính.File Bất kỳ nội dung tệp nào có thể được xem trong trình duyệt (thường được
sử dụng cho các tài liệu PDF) Tính năng chụp tệp chỉ được hỗ trợ khichạy trong trình duyệt Trong môi trường ứng dụng, nó ở chế độ chỉ đọc.Video mpeg và video YouTube Các giá trị phải là URL có thể truy cập công
khai của video Định dạng URL nhúng của YouTube cũng được hỗ trợ.Chụp video không được hỗ trợ
Bảng 2 9 Kiểu dữ liệu nội dung
2.1.4.9 Kiểu dữ liệu khác:
URL Một địa chỉ web Có hai phần đối với một giá trị URL
App Điều hướng đến một ứng dụng AppSheet khác hoặc điều hướng đến
Trang 22một chế độ xem khác trong ứng dụng hiện tạiMulticolumn
- Tạo ứng dụng nhanh chóng, chi phí thấp hiệu quả cao.
- Chạy đa nền tảng (Mobile, Tablet, Desktop).
- Sử dụng các nguồn dữ liệu sẵn có (Excel, Google Sheet) cho nên chúng ta
không phải mất chi phí thuê server để đưa dữ liệu lên đó
- Liên kết tốt với các sản phẩm Cloud, đặc biệt là các sản phẩm trong hệ sinh
thái của Google (WorldSpace, Email, )
- Giao diện tùy chỉnh bị hạn chế Đây là nhược điểm chung của nền tảng không
code, nền tảng không code sẽ tạo ra các công cụ có sẵn để xây dựng ứng dụng.( Vd nó sẽ tạo ra khoảng 10 kiểu xem thì chúng ta chỉ có thể sử dụng 10 kiếuxem này để tạo ứng dụng, Nếu muốn kiểu xem khác thì không thể tùy chỉnhđược)
- Đồng bộ chậm giữa các User (Ví dụ có hai user đang sử dụng ứng dụng này,
user A nhập dữ liệu thì nó sẽ không đồng bộ luôn về thiết bị của user B màuser B phải đồng bộ dữ liệu thủ công thì dữ liệu mới đồng bộ về)
- Lượng dữ liệu không quá lớn ( Việc sử dụng tầm khoảng 200 ngàn dòng trở
lên thì đồng bộ dữ liệu sẽ trở nên chậm Và thường thì dữ liệu của chúng ta hay
sử dụng excel, gg sheet thì nó cũng bị giới hạn từ những nguồn dữ liệu này.Cho nên là chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng để tạo ứng dụng quản lý nhữngquy trình lớn.)
- Không hoàn toàn miễn phí, để sử dụng các tính năng cao cấp chi phí khá cao.
Trang 232.1.6 Automation trong Google AppSheet:
Tự động hóa mang lại cho con người khả năng tối ưu hóa quy trình làm việc và giảm thiểu các công việc thủ công Với khả năng tự động hóa, người dùng có thể tự động thực hiện các nhiệm vụ lặp đi lặp lại, xử lý dữ liệu tự động và tương tác với hệ thống khác Điều này không những giúp tiết kiệm thời gian và công sức mà đồng thời còn giúp tăng cường độ chính xác và giảm nguy cơ sai sót
Tính năng tự động hóa trên Google AppSheet cung cấp các công cụ và tính năng linh hoạt để người dùng có thể dễ dàng tạo ra các quy trình tự động phù hợp với nhu cầu công việc của mình, giúp tăng năng suất làm việc và tối ưu hóa quy trình làm việc hàng ngày
Hình 2 4 Automation trong AppSheet
- Xác định tính năng tự động hóa mà chúng ta muốn AppSheet chạy Khi có điều
gì đó xảy ra (một sự kiện) sẽ thực hiện một nhóm hoạt động (mỗi hoạt động là một tác vụ và một nhóm tác vụ là một quy trình)
- Có thay đổi đối với một thực thể ( bảng ) – dữ liệu mới được thêm vào hoặc dữ
liệu hiện có bị sửa đổi hoặc bị xóa
Trang 24- Định kỳ vào một thời điểm nhất định (ví dụ: 9 giờ sáng thứ Hai hàng tuần)
- Kết hợp các nhiệm vụ thành các hoạt động tổng hợp Một quy trình đại diện
cho một quy trình kinh doanh điển hình, chẳng hạn như phê duyệt đơn đặt hàng
- Là một hoạt động đơn giản được xử lý nhanh Ví dụ: bạn có thể gửi cho ai đó
một tin nhắn (email, SMS), thay đổi dữ liệu hoặc gọi một dịch vụ bên ngoài
- Các loại tác vụ mà AppSheet hỗ trợ: Gửi Email, Gửi thông báo, Gửi tin nhắn
SMS, Tạo và lưu tệp, Gửi tin nhắn trò chuyện, …
- Hành động thực hiện các hoạt động cụ thể Các hành động có thể cực kỳ hữu
ích trong việc hoàn thành nhiều tác vụ khác nhau với ứng dụng của bạn, từ gửi email đến sao chép một hàng và cũng có thể thực hiện một chuỗi các hành động
2.2 Google BigQuery:
Hình 2 5 Logo Google BigQuery