LỜI CẢM ƠN Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các anh chị tại đơn vị thực tập Công Ty Cổ Phần Giải Pháp TPs đã tiếp nhận, hỗ trợ nhiệt tình, truyền đạt những kinh ngh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA THỐNG KÊ – TIN HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH TIN HỌC QUẢN LÝ
THIẾT KẾ GIAO DIỆN WEBSITE “CỔNG THÔNG TIN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP TPs”
Đơn vị thực tập : Công Ty Cổ Phần Giải Pháp TPs
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thành Thủy
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các anh chị tại đơn vị thực
tập Công Ty Cổ Phần Giải Pháp TPs đã tiếp nhận, hỗ trợ nhiệt tình, truyền đạt những kinh
nghiệm quý báu và tạo mọi điều kiện để em được tiếp cận với công việc thực tế và những
kiến thức chuyên môn Đặc biệt, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến anh Nguyễn Viết
Long – người trực tiếp hướng dẫn em trong suốt kỳ thực tập tại công ty đã định hướng, hỗ
trợ nhiệt tình, cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt
bài báo cáo thực tập nghề nghiệp
Tiếp theo, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, Ban giám hiệu và quý thầy, cô
khoa Thống kê – Tin học trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng đã giúp cho chúng
em có cơ hội được thực tập để học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm và chuẩn bị cho công
việc ra trường sau này Đặc biệt, em xin gửi đến thầy ThS Nguyễn Thành Thủy, người đã
hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập vừa qua một lời cảm ơn sâu sắc
nhất
Mặc dù em đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế
nên trong suốt quá trình thực tập không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp của Công ty và quý thầy, cô để em rút kinh nghiệm, khắc
phục những sai sót và hoàn thiện tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài “Thiết kế giao diện website Cổng thông tin của Công Ty
Cổ Phần Giải Pháp TPs” dưới đây là bài báo cáo thực tập nghề nghiệp được nghiên cứu hoạt động độc lập dựa trên sự nỗ lực của bản thân với sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của Mentor Nguyễn Viết Long và giảng viên hướng dẫn ThS Nguyễn Thành Thủy
Nội dung nghiên cứu và kết quả triển khai là hoàn toàn trung thực không có bất cứ
sự sao chép của người khác Nếu có bất kỳ điều không chính xác, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về bài báo cáo của mình
Trang 4MỤC LỤC
3.2.3 Màn hình sơ bộ “Trang Dịch vụ MS (Dịch vụ con của TPs MobileX)” 8 3.2.4 Màn hình sơ bộ “Trang Dịch vụ MC (Dịch vụ con của TPs MobileX)” 8 3.2.5 Màn hình sơ bộ “Trang Dịchvụ MA (Dịch vụ con của TPs MobileX)” 9 3.2.6 Màn hình sơ bộ “Trang Dịchvụ MH (Dịch vụ con của TPs MobileX)” 9
3.3.2 Màn hình chi tiết “Trang Dịch vụ TPs MobileX” 12 3.3.3 Màn hình chi tiết “Trang Dịch vụ IT Services” 13
Trang 53.3.8 Màn hình chi tiết “Trang Giới thiệu” 18
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 29
CHECK LIST CU ̉ A BA ́ O CA ́ O 30
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2: Màn hình sơ bộ "Trang Dịch vụ TPs MobileX" 7 Hình 3: Màn hình sơ bộ :Trang Dịch vụ IT Services" 7
Hình 11: Màn hình chi tiết “Trang Dịch vụ TPs MobileX" 12
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Không tìm thấy mục nào của mục lục.(không có bảng)
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Không có
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu của đề tài
- Thiết kế ra giao diện Website Cổng thông tin của Công Ty Cổ Phần Giải Pháp TPs thân thiện, dễ sử dụng và có tính thẩm mỹ cho người dùng
- Áp dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết vấn đề đặt ra và học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Front-end của một website
- Phạm vi nghiên cứu:
• Sử dụng các ngôn ngữ: HTML, CSS và JAVASCRIPT
• Thời gian thực hiện đề tài: 04/07/2023 – 23/08/2023
3 Kết cấu của đề tài
Đề tài được tổ chức gồm phần mở đầu, 4 chương nội dung và phần kết luận
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 Giới thiệu tổng quát về Công Ty Cổ Phần Giải Pháp TPs
TPS nằm trong chuỗi 3 công ty thành viên của Công ty Cổ phần Công nghệ Tiên Phát - TPCOMS (TPcoms, TPtech và TPS) TPCOMS được thành lập bởi các thành viên có nhiều năm kinh nghiệm trên thị trường viễn thông Việt Nam Là nhà cung cấp các dịch vụ viễn thông và CNTT chuyên nghiệp, cam kết mang lại chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Giải Pháp TPs
Địa chỉ: 49 Lê Quý Đôn, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
TPs được thành lập bởi các thành viên có nhiều năm kinh nghiệm trên thị viễn thông Việt Nam Được thành lập năm 2018 Sau 5 năm hoạt động và phát triển, Công Ty Cổ Phần Giải Pháp TPs là nhà cung cấp các dịch vụ viễn thông và CNTT chuyên nghiệp, cam kết mang lại chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng
1.2 Tổng quan về vị trí việc làm
Phòng ban thực tập: Phòng Kỹ thuật
Mảng thực tập: Front-end
Trang 11CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT
2.1 HTML
HTML (HyperText Markup Language) là một ngôn ngữ đánh dấu cơ bản sử dụng trong phát triển web Nó được sử dụng để tạo cấu trúc và định dạng nội dung của trang web HTML cho phép bạn xác định các phần tử trên trang web, chẳng hạn như tiêu đề, đoạn văn bản, hình ảnh, liên kết, biểu mẫu, và nhiều phần tử khác, và định nghĩa cách chúng nên được hiển thị và tương tác trên trình duyệt web
Một số điểm quan trọng về HTML bao gồm:
➢ Cấu trúc cơ bản: HTML dựa trên một cấu trúc cơ bản với các thẻ mở <tag> và thẻ đóng </tag> Thẻ mở định nghĩa một phần của trang, trong khi thẻ đóng kết thúc phần
đó Ví dụ: <html> </html>, <head> </head>, và <body> </body>
➢ Thẻ văn bản: HTML có các thẻ để định dạng và hiển thị văn bản, chẳng hạn như <h1> đến <h6> cho tiêu đề, <p> cho đoạn văn, và <strong> hoặc <em> cho in đậm và in
nghiêng
➢ Liên kết và hình ảnh: Bạn có thể chèn liên kết (<a>) để kết nối các trang web và hình
ảnh (<img>) để hiển thị đồ họa Thuộc tính href của thẻ <a> xác định đích đến của liên kết
➢ Biểu mẫu và nhập liệu: HTML cho phép bạn tạo các biểu mẫu (<form>) để thu thập
thông tin từ người dùng, với các phần tử nhập liệu như ô văn bản, hộp kiểm, và nút gửi
➢ HTML5 và tính năng mới: HTML5 là phiên bản mới nhất của HTML và mang lại nhiều cải tiến, bao gồm hỗ trợ video và audio tích hợp (<video> và <audio>), định nghĩa các loại nội dung (<article>, <section>) và nhiều tiện ích khác
2.2 CSS
CSS (Cascading Style Sheets) là một ngôn ngữ sử dụng để định dạng và trình bày nội dung của các trang web và tài liệu HTML CSS cho phép bạn kiểm soát cách mà các phần tử HTML hiển thị trên trang, bao gồm màu sắc, kích thước, khoảng cách, phông chữ
và nhiều thuộc tính khác
Một số điểm quan trọng về HTML bao gồm:
➢ Cách Kết nối với HTML: Để sử dụng CSS, bạn cần kết nối nó với tài liệu HTML.Có
ba cách chính để làm điều này:
Trang 12− CSS Nội tuyến (Inline CSS): Sử dụng thuộc tính style trực tiếp trong thẻ HTML để
định dạng một phần tử cụ thể
− CSS Ngoại tuyến (External CSS): Tạo một tệp CSS riêng biệt với phần mở rộng
.css, sau đó kết nối nó với tài liệu HTML bằng thẻ <link>
− CSS Trong Tài liệu (Internal CSS): Sử dụng thẻ <style> để định nghĩa CSS trong
cùng tài liệu HTML
➢ CSS selectors: Trong CSS, CSS selectors là các cách chúng ta sử dụng để chọn ra các
phần tử (elements) mà chúng ta muốn “style” cho chúng Có 2 cách CSS selectors thân thuộc với chúng ta nhất là id và class
➢ Các đơn vị hay dùng trong CSS
− px: cố định, không thay đổi khi những yếu tố khác tác động lên
− %: phụ thuộc vào thẻ chứa nó, kích thước không cố định, sẽ bị thay đổi kích thước khi đối tượng mà nó phụ thuộc thay đổi
− rem: phụ thuộc vào thẻ html
− em: phụ thuộc vào thẻ gần nhất chứa nó
− vw: tỷ lệ theo chiều ngang của trình duyệt
− vh: tỷ lệ theo chiều dọc của trình duyệt
➢ Một số hàm cơ bản trong CSS
− var(): Hàm var() được sử dụng để chèn giá trị của một biến CSS
− rgb(): Hàm rgb () xác định màu sắc bằng cách sử dụng mô hình red – green – blue (RGB)
− rgba(): Hàm rgba() xác định màu bằng mô hình red – green – blue – alpha (RGBA) Giá trị màu RGBA là phần mở rộng của các giá trị màu RGB với giá trị alpha - chỉ định độ mờ của màu
− calc(): Hàm calc () dùng để thực hiện một phép tính
➢ Thuộc tính padding, border, margin
− padding: được sử dụng để tạo khoảng trống xung quanh nội dung của phần tử, bên trong bất kỳ đường viền xác định nào
− border: chỉ định kiểu, chiều rộng và màu sắc đường viền của một phần tử
− margin: được sử dụng để tạo không gian xung quanh các phần tử, bên ngoài bất kỳ đường viền xác định nào
Trang 13➢ Ngoài ra: CSS còn hỗ trợ Pseudo Classes (ví dụ:<:hover> được sử dụng để chọn các
phần tử khi di chuột vào,…và nhiều chức năng khác
2.3 JAVASCRIPT
JavaScript là ngôn ngữ lập trình website phổ biến hiện nay, nó được tích hợp và
nhúng vào HTML giúp website trở nên sống động hơn JavaScript giúp tăng tính tương tác
trên website
➢ Nhúng JavaScript vào HTML
− Nhúng JavaScript kiểu internal: có thể hiểu là chèn code JavaScript vào một cụm
nào đó trong tập tin HTML
− Nhúng JavaScript kiểu inline: chèn ngay vị trí bất kỳ của một dòng code HTML
− Nhúng JavaScript kiểu external: viết mã lệnh JavaScript vào một file và lưu lại với
định dạng js
➢ Cách hiển thị dữ liệu ra màn hình trong JavaScript
− Sử dụng alert(): nội dung muốn hiển thị sẽ được hiển thị bên trong một hộp thoại thông
báo
− Sử dụng document.write(): khi sử dụng document.write(), nội dung muốn hiển thị sẽ
được hiển thị ngay đúng vị trí mà nó được đặt trong trang web
− Sử dụng document.getElementById().innerHTML: Khi sử dụng, nội dung muốn hiển
thị bên trong một phần tử xác định
➢ Một vài sự kiện trong JavaScript:
− onclick: sự kiện xảy ra khi người dùng click chuột vào phần tử
− ondblclick: sự kiện xảy ra khi người dùng click kép chuột vào phần tử
− onmouseenter: sự kiện xảy ra khi người dùng di chuyển con trỏ vào phần tử
− onmouseleave: sự kiện xảy ra khi người dùng di chuyển con trỏ ra khỏi phần tử
− onkeydown: sự kiện xảy ra khi người dùng đang nhấn một phím
− onkeyup: sự kiện xảy ra khi người dùng nhả phím ra
− oncopy: sự kiện xảy ra khi người dùng sao chép nội dung của phần tử
− oncut: sự kiện xảy ra khi người dùng cắt nội dung của phần tử
− onpaste: sự kiện xảy ra khi người dùng dán nội dung vào phần tử
− onchange: sự kiện xảy ra khi người dùng thay đổi giá trị của phần tử
Trang 14CHƯƠNG 3 TRIỂN KHAI ĐỀ TÀI
3.1 Môi trường triển khai
Đề tài được thực hiện trên nền tảng:
Ngôn ngữ lập trình: HTML, CSS và JAVASCRIPT
Công cụ: Visual Studio Code
Trình duyệt: Google Chrome, Microsoft Edge
3.2 Thiết kế sơ bộ
3.2.1 Màn hình sơ bộ “Trang chủ”
Hình 1: Màn hình sơ bộ "Trang chủ"
Trang 153.2.2 Màn hình sơ bộ “Trang Dịch vụ TPs MobileX”
Hình 2: Màn hình sơ bộ "Trang Dịch vụ TPs MobileX"
3.2.3 Màn hình sơ bộ “Trang Dịch vụ IT Services”
Hình 3: Màn hình sơ bộ :Trang Dịch vụ IT Services"
Trang 163.2.3 Màn hình sơ bộ “Trang Dịch vụ MS (Dịch vụ con của TPs MobileX)”
Hình 4: Màn hình sơ bộ "Trang Dịch vụ MS"
3.2.4 Màn hình sơ bộ “Trang Dịch vụ MC (Dịch vụ con của TPs MobileX)”
Hình 5: Màn hình sơ bộ "Trang Dịch vụ MC"
Trang 173.2.5 Màn hình sơ bộ “Trang Dịchvụ MA (Dịch vụ con của TPs MobileX)”
Hình 6: Màn hình sơ bộ "Trang dịch vụ MA"
3.2.6 Màn hình sơ bộ “Trang Dịchvụ MH (Dịch vụ con của TPs MobileX)”
Hình 7: Màn hình sơ bộ "Trang dịch vụ MH"
Trang 183.2.7 Màn hình sơ bộ “Trang Giới thiệu”
Hình 8: Màn hình sơ bộ "Trang Giới thiệu"
3.2.8 Màn hình sơ bộ “Trang Liên hệ”
Hình 9: Màn hình sơ bộ "Trang Liên hệ"
Trang 193.3 Thiết kế chi tiết
3.3.1 Màn hình chi tiết “Trang chủ”
Hình 10: Màn hình chi tiết "Trang chủ"
Trang 203.3.2 Màn hình chi tiết “Trang Dịch vụ TPs MobileX”
Hình 11: Màn hình chi tiết “Trang Dịch vụ TPs MobileX"
Trang 213.3.3 Màn hình chi tiết “Trang Dịch vụ IT Services”
Hình 12: Màn hình chi tiết “Trang Dịch vụ IT Services
Trang 223.3.4 Màn hình chi tiết “Trang Dịch vụ MS”
Hình 13: Màn hình chi tiết “Trang Dịch vụ MS"
Trang 233.3.5 Màn hình chi tiết “Trang Dịch vụ MC”
Hình 14: Màn hình chi tiết “Trang Dịch vụ MC"
Trang 243.3.6 Màn hình chi tiết “Trang Dịch vụ MA”
Hình 15: Màn hình chi tiết “Trang Dịch vụ MA"
Trang 253.3.7 Màn hình chi tiết “Trang Dịch vụ MH”
Hình 16: Màn hình chi tiết “Trang Dịch vụ MH"
Trang 263.3.8 Màn hình chi tiết “Trang Giới thiệu”
Hình 17: Màn hình chi tiết “Trang Giới thiệu"
Trang 273.3.9 Màn hình chi tiết “Trang Liên hệ”
Hình 18: Màn hình chi tiết “Trang Liên hệ"
Trang 28CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ 4.1 Trang chủ
Hình 19: Màn hình "Trang chủ"
Trang 294.2 Trang Dịch vụ TPs MobileX
Hình 20: Màn hình "Trang Dịch vụ TPs MobileX"
Trang 304.3 Trang Dịch vụ IT Services
Hình 21: Màn hình "Trang Dịch vụ IT Services"
Trang 314.4 Trang Dịch vụ MS
Hình 22: Màn hình "Trang Dịch vụ MS"
Trang 324.5 Trang Dịch vụ MC
Hình 23: Màn hình "Trang Dịch vụ MC"
Trang 334.6 Trang Dịch vụ MA
Hình 24: Màn hình "Trang dịch vụ MA"
Trang 344.7 Trang Dịch vụ MH
Hình 25: Màn hình "Trang Dịch vụ MH"
Trang 354.8 Trang Giới thiệu
Hình 26: Màn hình "Trang Giới thiệu"
Trang 364.9 Trang Liên hệ
Hình 27: Màn hình "Trang Liên hệ"
Trang 37KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
● Đạt được:
- Sinh viên cần chỉ ra các kiến thức, kỹ năng mình đã đạt sau thời gian thực tập;
- Đã học được các kỹ năng mềm, cách ứng xử trong Công ty, ngôn ngữ lập trình HTML, CSS, Javascript
- Đã làm được một trang website cho Công ty
● Hạn chế:
- Sinh viên cần chỉ ra các mặt hạn chế của bản thân, những mục tiêu mà mình chưa
đạt được so với yêu cầu của doanh nghiệp/GVHD,…;
- Vẫn chưa thành thạo về Javascript và vẫn còn đang tìm hiểu ở mức sơ khai cần tìm
hiểu sâu rộng hơn
● Hướng phát triển:
- Sinh viên đưa ra các kế hoạch dự kiến để hoàn thiện năng lực của bản thân,…;
- Dựa trên những gì đã học tại Công ty sẽ là bàn đạp để em tìm hiểu thêm những kiến thức sâu hơn, khó hơn về Front-end Em cần học thêm về các thư viện có sẵn của CSS cũng như là cách xử lý API,…để có thể có 1 lượng kiến thức lớn cho kỳ thực tập tốt nghiệp
Trang 38TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tài liệu tham khảo về ngôn ngữ HTML, CSS và JAVASCRIPT
https://youtu.be/3t2H8aqOkeQ?si=uf2jez5hLpXt5pLZ
CHECK LIST CỦA BÁO CÁO STT Nội dung công việc Có Không Ghi chú
1 Báo cáo được trình bày (định
dạng) đúng với yêu cầu x
2 Báo cáo có số lượng trang đáp
ứng đúng yêu cầu (30-50 trang) x
3
Báo cáo trình bày được phần mở
đầu bao gồm: Mục tiêu, Phạm vi
và đối tượng, kết cấu …
x
4
Báo cáo trình bày về công ty, vị
trí việc làm (công việc đó làm gì,
kiến thức và kỹ năng cần thiết là
gì, con đường phát triển sự
nghiệp (career path)), cơ sở lý
thuyết phù hợp với nội dung của
đề tài (Tối đa 10-12 trang)
6 Báo cáo có phần kết luận và
hướng phát triển của đề tài x