TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾKHOA THỐNG KÊ – TIN HỌC BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH TIN HỌC QUẢN LÝ PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA THỐNG KÊ – TIN HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH TIN HỌC QUẢN LÝ
PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA WEBSITE JARI – QUẢN LÝ CÔNG VIỆC THEO MÔ HÌNH
SCRUM
Giảng viên hướng dẫn : TS.Hoàng Thị Thanh Hà
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới cô Hoàng Thị Thanh Hà –Giảng viên khoa Thống Kê – Tin Học trường đại học Kinh tế Đà Nẵng đã nhiệt tìnhhướng dẫn em trong thời gian thực tập và hoàn thành bài báo cáo này
Em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn ban lãnh đạo, các anh chị quản lý, nhânviên của Công ty Dịch vụ Mobifone Khu vực 3 đã tạo mọi điều kiện để em có thể hoànthành tốt kì thực tập
Đặc biệt, em gửi lời cảm ơn đến anh Bùi Vĩnh Phúc – mentor đảm nhận hướngdẫn trực tiếp, chỉ đạo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập cũngnhư thực tập tại công ty, cũng đã giúp em hòa nhập nhanh với môi trường làm việc ởcông ty
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của côHoàng Thị Thanh Hà
Các tham khảo dùng trong Báo cáo đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên côngtrình, thời gian, địa điểm công bố
Nếu có những sao chép không hợp lệ, vi phạm, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
3 Kết cấu của đề tài 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 2
1.1 Giới thiệu tổng quát về doanh nghiệp thực tập 2
1.1.1 Thông tin chung 2
1.1.2 Mô tả vị trí công việc BA trong Công ty Dịch vụ Mobifone Khu vực 3 4
1.2 Tổng quan về phân tích nghiệp vụ 4
1.2.1 Phân tích nghiệp vụ là gì? 4
1.2.2 Chuyên viên phân tích nghiệp vụ cần làm gì và cần có kĩ năng gì? 4
1.3 Lý thuyết về mô hình Agile và phương pháp Scrum 6
1.3.1 Tổng quan về mô hình Agile 6
1.3.2 Phương pháp Scrum 7
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9
2.1 Use case 9
2.1.1 Khái niệm về use case 9
2.1.2 Vai trò của use case: 9
2.1.3 Các thành phần đặc tả use case 10
2.2 Các công cụ hỗ trợ 11
2.2.1 Figma 11
2.2.2 Enterprise Architect 12
Trang 5CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG WEBSITE JARI 14
3.1 Nội dung chuẩn bị 14
3.1.1 Bảng câu hỏi 14
3.1.2 Quá trình thực hiện 14
3.2 Tổng quan về website quản lý công việc Jari 15
3.3 Các module của website Jari 15
3.3.1 Danh sách module người dùng 15
3.3.2 Danh sách module người quản trị 16
3.4 Yêu cầu chức năng 16
3.4.1 Sơ đồ use case tổng quát 17
3.4.2 Mô tả chi tiết các use case 17
3.5 Yêu cầu phi chức năng 27
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO WEBSITE JARI 28
4.1 Sơ đồ luồng màn hình 28
4.2 Thiết kế giao diện 28
4.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu cho website Jari 35
4.3.1 Các bảng cơ sở dữ liệu 35
4.3.2 Mô tả chi tiết các bảng 35
4.3.3 Sơ đồ quan hệ giữa các bảng 38
CHƯƠNG 5 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ - TỔNG KẾT 39
5.1 Kết quả đạt được 39
5.2 Tồn tại chưa giải quyết 39
5.3 Về bản thân 39
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
DANH MỤC HÌNH ẢN
Trang 6Hình 1.1 Logo Mobifone 2
Hình 1.2 Mô hình Agile 6
Hình 1.3 Mô hình Scrum 7
Hình 2.1 Các thành phần cơ bản của use case 10
Hình 2.2 Logo Figma 11
Hình 2.3 Logo Enterprise Architect 12
Hình 3.1 Sơ đồ use case tổng quát của website Jari 17
Hình 4.1 Sơ đồ luồng màn hình User 28
Hình 4.2 Sơ đồ luồng màn hình Admin 28
Hình 4.3 Sơ đồ luồng màn hình Admin 29
Hình 4.4 Màn hình đăng kí 29
Hình 4.5 Màn hình đăng kí lỗi đăng kí – Lỗi ở username (Invalid Username / Username Already Exist / Please Enter Your Username), password (Please Enter Your Password /At Least 8 Characters), fullname (Please Enter Your Full Name) 30
Hình 4.6 Màn hình chờ duyệt – Sau khi được quản trị viên hệ thống duyệt thì quay lại màn hình đăng nhập 30
Hình 4.7 Màn hình thông báo đăng xuất 31
Hình 4.8 Màn hình trang chủ của quản trị viên hệ thống 31
Hình 4.9 Màn hình trang chủ của quản trị viên dự án 32
Hình 4.10 Màn hình chờ duyệt người dùng của quản trị viên hệ thống 32
Hình 4.11 Màn hình quản lý danh sách thành viên 33
Hình 4.12 Màn hình thông báo xác nhận khóa tài khoản user – Icon ổ khóa đại diện cho việc khóa tài khoản user 33
Hình 4.13 Màn hình xác nhận thông báo khóa thành công tài khoản user 34
Hình 4.14 Màn hình thông báo xác nhận mở khóa tài khoản user – Icon mở khóa đại diện cho việc mở khóa tài khoản user 34
Hình 4.15 Màn hình xác nhận thông báo mở khóa thành công tài khoản user 35
Hình 4.16 Sơ đồ quan hệ giữa các bảng 38
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Bảng câu hỏi thực hiện phỏng vấn 14
Bảng 3.2 Danh sách module người dùng 15
Bảng 3.3 Danh sách module người quản trị 16
Bảng 3.4 Chi tiết use case Đăng nhập 17
Bảng 3.5 Chi tiết use case Đăng ký 18
Bảng 3.6 Chi tiết use case Đăng xuất 18
Bảng 3.7 Chi tiết use case Duyệt người dùng 19
Bảng 3.8 Chi tiết use case Tìm kiếm người dùng 19
Bảng 3.9 Chi tiết use case Quản lý trạng thái tài khoản – Khóa tài khoản 20
Bảng 3.10 Chi tiết use case Quản lý trạng thái tài khoản – Mở khóa tài khoản 20
Bảng 3.11 Chi tiết use case Tạo sprint 21
Bảng 3.12 Chi tiết use case Bắt đầu sprint 22
Bảng 3.13 Chi tiết use case Cập nhật sprint 22
Bảng 3.14 Chi tiết use case Kết thúc sprint 22
Bảng 3.15 Chi tiết use case Quản lý backlog 23
Bảng 3.16 Chi tiết use case Tạo ticket 23
Bảng 3.17 Chi tiết use case Thay đổi trạng thái ticket 24
Bảng 3.18 Chi tiết use case Tìm kiếm ticket 24
Bảng 3.19 Chi tiết use case Cập nhật ticket 25
Bảng 3.20 Chi tiết use case Xóa ticket 25
Bảng 3.21 Chi tiết use case Lọc ticket 26
Bảng 3.22 Chi tiết use case Tạo báo cáo 26
Bảng 3.23 Chi tiết use case Tìm kiếm báo cáo 27
Bảng 4.1 Các bảng cơ sở dữ liệu 35
Bảng 4.2 Bảng dữ liệu người dùng 35
Bảng 4.3 Bảng dữ liệu người quản trị 36
Bảng 4.4 Bảng dữ liệu những công việc được sắp xếp để thực hiện 36
Bảng 4.5 Bảng dữ liệu lưu trữ nhãn ticket 37
Trang 8Bảng 4.6 Bảng dữ liệu lưu trữ các loại ticket 37 Bảng 4.7 Bảng dữ liệu dữ liệu sprint 37 Bảng 4.8 Bảng dữ liệu lưu trữ các bảng sprint 38
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại công nghệ hiện nay, các ứng dụng quản lý công việc theo mô hìnhScrum ngày càng phát triển như Trello, Asana, Azure DevOps… các ứng dụng trêngiúp ích cho con người quản lý công việc hiệu quả và tốn ít thời gian hơn rất nhiềunhưng vấn đề gặp phải là tính bảo mật chưa cao dễ dẫn đến mất thông tin có thể gâyhậu quả nặng nề Với lý do trên mà ứng dụng “Jari - Ứng dụng quản lý công việc theo
mô hình Scrum” ra đời để đáp ứng tính bảo mật thông tin nội bộ của Công ty Dịch vụMobifone Khu vực 3 cũng như việc quản lý công việc hiệu quả hơn
2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu:
3 Kết cấu của đề tài
Đề tài được tổ chức gồm phần mở đầu, 5 chương nội dung và phần kết luận
- Lời mở đầu
- Chương 1: Tổng quan về doanh nghiệp và các lý thuyết liên quan
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết
- Chương 3: Phân tích hệ thống website Jari
- Chương 4: Thiết kế giao diện và cơ sở dữ liệu cho website Jari
- Chương 5: Đánh giá kết quả - Tổng kết
- Kết luận và hướng phát triển
Trang 11CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ CÁC LÝ THUYẾT LIÊN
QUAN 2.1 Giới thiệu tổng quát về doanh nghiệp thực tập
2.1.1 Thông tin chung
Tổng công ty Viễn thông Mobifone, tiền thân là Công ty Thông tin Di động ViệtNam (VMS) là tổng công ty trực thuộc Bộ Thông tin – Truyền thông (trước 01/07/2014thuộc về Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam – VNPT) Được thành lập ngày16/04/1993, VMS là doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam khai thác dịch vụ thông tin diđộng GSM 900/1800 với thương hiệu Mobifone
Công ty Dịch vụ Mobifone Khu vực 3 là chi nhánh thuộc Tổng Công ty Viễnthông Mobifone Công ty đặt trụ sở chính tại Đà Nẵng, chịu trách nhiệm kinh doanh toàn
bộ các dịch vụ do Tổng Công ty cung cấp đối với tất cả các nhóm khách hàng theo mụctiêu, quy hoạch và kế hoạch phát triển của Tổng công ty trên khu vực miền Trung: ĐàNẵng, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định
Hình 1.1 Logo Mobifone
Hiện nay, tổng công ty Viễn thông Mobifone có 20 phòng, Ban chức năng và 20đơn vị trực thuộc khác nhau bao gồm 9 Công ty Dịch vụ Mobifone tại 9 khu vực:
Trang 12 Trung tâm Công nghệ thông tin Mobifone.
Bên cạnh đó, Mobifone cũng có 4 công ty con gồm:
a) Tầm nhìn & Sứ mệnh
nét trong thông điệp “Sáng tạo tương lai số” Đến năm 2035, MobiFone phấn đấu trởthành Tập đoàn Công nghệ có hệ sinh thái công nghệ (hạ tầng viễn thông, hạ tầng côngnghệ, dịch vụ/giải pháp công nghệ) hàng đầu Việt Nam; với cơ sở hạ tầng công nghệ đápứng nhu cầu phát triển của thị trường và xã hội Việt Nam; phát triển, mở rộng các giảipháp công nghệ để đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và xu thế vậnđộng của nền kinh tế thế giới
chỉnh, đáp ứng mọi nhu cầu, đánh thức mọi tiềm năng, đồng hành cùng người Việt kiếntạo tương lai số, xã hội số và góp phần đưa Việt Nam sớm trở thành quốc gia số
b) Định hướng hoạt động
MobiFone duy trì là doanh nghiệp nhà nước chủ lực quốc gia về cung cấp các dịch
vụ số; phát triển dịch vụ viễn thông di động sử dụng các công nghệ nâng cấp và côngnghệ mới; phát triển hạ tầng dữ liệu ảo hóa, giải pháp số/nền tảng số và các dịch vụ nộidung số Mobifone dịch chuyển thần tốc từ doanh nghiệp khai thác viễn thông truyềnthống sang doanh nghiệp số
c) Lĩnh vực kinh doanh
Mobifone định hướng tiếp tục đẩy mạnh việc chuyển đổi số và xây dựng hạ tầng
số, hệ sinh thái số cho khách hàng, đối tác, xã hội Phát triển có chiều sâu, mở rộng và
Trang 13tăng trưởng mạnh trong các lĩnh vực kinh doanh trụ cột:
băng rộng cố định);
sát thông minh, Bảo mật số, dịch vụ chuyển đổi số doanh nghiệp, );
video, truyền hình OTT, )
2.1.2 Mô tả vị trí công việc BA trong Công ty Dịch vụ Mobifone Khu vực 3
cải tiến các phần mềm từ các phòng ban từ đó tài liệu hóa yêu cầu, phân tích và tạo dựngcác quy trình để cải thiện hiệu quả
bao gồm đội Dev, Test
Yêu cầu công việc chính thức:
2.2 Tổng quan về phân tích nghiệp vụ
2.2.1 Phân tích nghiệp vụ là gì?
Business Analysis là kĩ thuật sử dụng phương pháp thống kê và phân tích dữ liệu
để giúp các doanh nghiệp cải thiện quyết định kinh doanh và tăng hiệu suất hoạt đông.Bao gồm việc sử dụng các công cụ và phần mềm để phân tích dữ liệu và tìm ra vấn đề, để
có thể áp dụng các giải pháp hợp lý và hiệu quả
Công việc Business Analysis được thực hiện bởi các chuyên viên phân tích nghiệp
vụ - Business Analysts (BA)
2.2.2 Chuyên viên phân tích nghiệp vụ cần làm gì và cần có kĩ năng gì?
Business Analysts (BA) là người thực hiện các phân tích nghiệp vụ
a) BA cần làm gì?
- Thu thập yêu cầu: BA đảm nhận giao tiếp với các bên liên quan (khách hàng,
Trang 14product owner, developer) Họ nghe và hiểu những nhu cầu, mong muốn và vấn đề màngười dùng gặp phải Qua việc tiếp xúc và trao đổi thông tin, BA thu thập các yêu cầu chitiết liên quan đến quy trình kinh doanh hoặc dự án.
- Phân tích yêu cầu: Sau khi thu thập thông tin, BA sẽ phân tích các yêu cầu để
xác định các mục tiêu kinh doanh, quy trình và chức năng của dự án Họ tạo ra các tàiliệu phân tích chi tiết như biểu đồ luồng công việc, biểu đồ use case, và bảng phân tíchyêu cầu để mô tả rõ ràng cách hệ thống hoặc quy trình kinh doanh sẽ hoạt động
- Thiết kế hệ thống và đưa ra giải pháp: BA sẽ sử dụng thông tin phân tích để
thiết kế hệ thống và đề xuất giải pháp như thiết kế giao diện người dùng, hoặc đề xuấtthay đổi trong quy trình kinh doanh để cải thiện hiệu suất
- Kiểm tra và đánh giá: BA sẽ tham gia vào việc kiểm tra hệ thống hoặc quy
trình kinh doanh để đảm bảo tính hoàn thiện và đáp ứng yêu cầu Họ sẽ thực hiện cáckịch bản kiểm thử, xác minh tính năng và ghi nhận các lỗi để được sửa chữa
b) BA cần có kĩ năng gì?
- Kỹ năng giao tiếp: BA cần có khả năng lắng nghe tốt để hiểu rõ yêu cầu và
nhu cầu của khách hàng Họ phải có khả năng truyền đạt thông tin một cách rõ ràng vàhiệu quả như tài liệu phân tích và việc trao đổi trực tiếp các thành viên trong dự án Kỹnăng giao tiếp cũng bao gồm việc thuyết phục, thương lượng và giải quyết xung đột khicần
- Kỹ năng phân tích: BA phải có khả năng xem xét thông tin từ nhiều nguồn
khác nhau và nhận biết các xu hướng, mô hình và mối quan hệ Họ sử dụng kỹ thuật phântích để phân chia vấn đề thành các thành phần nhỏ hơn, dễ quản lý và tạo ra cái nhìn toàncảnh về tình hình
- Kỹ năng công nghệ: Khả năng sử dụng và hiểu về các công cụ và phần mềm
liên quan đến quản lý dự án, phân tích dữ liệu và quy trình kinh doanh
- Kỹ năng giải quyết vấn đề: BA phải có khả năng giải quyết vấn đề một cách
logic và sáng tạo Khi gặp phải khó khăn hoặc thách thức trong dự án, họ cần có khảnăng xác định nguyên nhân và tìm kiếm giải pháp hiệu quả Điều này bao gồm khả năngphân tích tình huống, đưa ra các lựa chọn và đánh giá tác động của từng quyết định
- Tư duy phản biện: Tư duy phản biện là khả năng nhận thức và đánh giá một
vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau BA cần có khả năng đặt câu hỏi đúng để thách thứcthông tin, kiểm tra giả định và đảm bảo tính logic của các giải pháp đề xuất Tư duy phản
Trang 15biện giúp họ đảm bảo rằng quyết định và giải pháp được đưa ra dựa trên thông tin chínhxác và suy nghĩ sâu sắc.
2.3 Lý thuyết về mô hình Agile và phương pháp Scrum
2.3.1 Tổng quan về mô hình Agile
Agile có thể hiểu như là một triết lý hay khung tư tưởng để các doanh nghiệpnhanh chóng thích ứng với thay đổi trong môi trường biến động, nhiều thay đổi và cóphản hồi phù hợp
Hình 1.2 Mô hình Agile
- Ưu điểm:
giá và phản hồi sớm từ khách hàng
- Nhược điểm:
linh hoạt và thích ứng
2.3.2 Phương pháp Scrum
Mô hình quản lý công việc, phương pháp quản lý dự án của Agile Scrum tập
Trang 16trung vào việc làm theo chu trình ngắn gọi là “Sprint” để cung cấp giá trị sớm và liên tụccho khách hàng.
Hình 1.3 Mô hình Scrum
Đơn vị cơ bản của Scrum là một đội nhỏ Scrum Team, bao gồm:
- Product Owner: Là người đại diện cho khách hàng đồng thời cũng chịu trách
nhiệm trong việc quản lý Product Backlog một cách hiệu quả
- Scrum Master: Là người đảm nhận vai trò lãnh đạo và hướng dẫn trong quy
trình Scrum
- Developers: Nhóm các thành viên thực hiện công việc phát triển sản phẩm.
Scrum Event bao gồm:
- Sprint planning: Cuộc họp xác định kế hoạch tiếp theo và xác định mục tiêu
cần làm trong mỗi sprint
- Daily scrum: Thường diễn ra 15 phút hàng ngày, xem xét tiến độ công việc
Trang 17hàng ngày và bàn công việc của ngày tiếp theo
- Sprint review: Cuối mỗi sprint, review trên mỗi dự án hoặc công việc của
thành viên
- Sprint retrospective: Sau cuối sprint để đánh giá quá trình làm việc và tìm
cách cải thiện
- Milestone: Được chia nhỏ hơn sprint, sau một milestone có một buổi review
milestone, khi kết thúc milestone thì tất cả các công việc đang làm dừng lại hết và đượcvào milestone tiếp theo (được gọi là clean backlog)
Trang 18CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3.1 Use case
3.1.1 Khái niệm về use case
Use case mô tả cách một người hoặc một hệ thống tương tác với giải pháp đangđược mô hình hóa để đạt một mục tiêu
3.1.2 Vai trò của use case:
Biểu đồ use case biểu diễn sơ đồ chức năng của hệ thống Từ tập yêu cầu của hệthống, biểu đồ use case sẽ phải chỉ ra hệ thống cần thực hiện điều gì để thỏa mãn các yêucầu của người dùng hệ thống đó Đi kèm với biểu đồ use case là các kịch bản (scenario)
Có thể nói, biểu đồ use case chỉ ra sự tương tác giữa các tác nhân và hệ thống thông quacác use case
Mỗi use case mô tả một chức năng mà hệ thống cần phải có xét từ quan điểmngười sử dụng Tác nhân là con người hay hệ thống thực khác cung cấp thông tin hay tácđộng tới hệ thống
Biểu đồ use case sẽ làm cho khách hàng và người dùng tiềm năng tham gia vàocùng nhóm phát triển trong bước khởi đầu của quá trình phân tích thiết kế hệ thống, điềunày giúp cho nhóm phát triển và khách hàng có được sự thống nhất chung về các chứcnăng thực sự cần thiết của hệ thống
Một biểu đồ use case là một tập hợp các tác nhân, các use case và các mối quan hệgiữa chúng, và là cơ sở cho những bước tiếp theo của quá trình phân tích thiết kế hệthống phần mềm Các use case trong biểu đồ use case có thể được phân rã theo nhiềumức khác nhau
Trang 193.1.3 Các thành phần đặc tả use case
Hình 2.4 Các thành phần cơ bản của use case
Để tạo nên một use case bao gồm:
a) Actor
Là người hoặc hệ thống bên ngoài tương tác với hệ thống, được đặt bên ngoàiđường biên hệ thống, có thể có mối quan hệ với các tác nhân khác Xác định được actorcần trả lời những câu hỏi sau:
Trang 20• Include: Một use case bắt buộc “include” một use case khác nếu nó chứa các
hành động của use case đó
• Extend: Một use case có thể “extend” một use case khác, thường sử dụng
trong trường hợp ngoại lệ, bổ sung…
• Generalization: Thể hệ quan hệ thừa kế giữa các actor hoặc giữa các use case
Hình 2.5 Logo Figma
a) Ưu điểm của Figma
dễ dàng truy cập và thao tác
tác với nhau dễ dàng được phân biệt qua avatar Đồng thời cũng dễ dàng trong việc chia
sẻ thông tin sản phẩm và hoàn thiện sản phẩm
Trang 21- Thiết kế nhiều layout trong một sản phẩm, Figma cũng tích hợp tính năngquản lý nhiều artboard cùng một lúc Tính năng này giúp các designer có thể sáng tạonhiều layout có các kích thước khác nhau trên cùng một sản phẩm mà không cần phải tạothêm một tệp mới.
dàng thực hiện code sản phẩm
b) Lợi ích khi thiết kế Figma
3.2.2 Enterprise Architect
Hình 2.6 Logo Enterprise Architect
Enterprise Architect (EA) là một phần mềm phân tích và thiết kế các UML mộtcách toàn diện, bao gồm phát triển phần mềm từ thu thập các yêu cầu, qua phân tích, thiết
kế mô hình, kiểm tra, kiểm soát thay đổi và bảo trì để thực hiện, với truy xuất nguồn gốcđầy đủ
EA kết hợp sức mạnh của UML mới nhất với hiệu suất cao, giao diện trực quan đểmang lại mô hình tiên tiến nhất Nó là một phần mềm đa người dùng, công cụ trực quan
Trang 22với một bộ phận tính năng tuyệt vời, giúp các nhà phân tích, kiểm thử, quản lý dự án,nhân viên kiểm soát chất lượng và nhân viên triển khai trên khắp thế giới để xây dựng vàchú thích mạnh mẽ.
EA là môi trường giúp các thiết kế và xây dựng phần mềm, mô hình hóa quy trìnhkinh doanh, phát triển hệ thống nhúng và thời gian thực Với khả năng tích hợp quản lýcác yêu cầu, EA giúp người dùng có thể truy vết ở mức độ cao những mô hình đặc tảphân tích, thiết kế, thực thi, kiểm thử, bảo trì sử dụng UML, SysML, BPMN và các môhình chuẩn khác
Trang 23CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG WEBSITE JARI 4.1 Nội dung chuẩn bị
Cách tiếp cận phổ biến nhất để thiết kế website Jari bằng định dạng câu hỏi Bảngcâu hỏi khảo sát sẽ tập trung vào các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực quản lý dự án giúpđội dự án hiểu hơn về nghiệp vụ cũng như những yêu cầu trực quan hóa dữ liệu từ phíakhách hàng
lý dự án tại doanh nghiệp
Ai có thể sử dụng được website Jari? Đối với người
Về phần quản lý báo cáo ai sẽ là người nắm quyền
Về ứng dụng Jari có cần duyệt người dùng khi tham
Phần quản lý báo cáo thì lưu trữ dữ liệu trong bao lâu?
Ngoài dữ liệu của dự án thì có cần lưu trữ dữ liệu báo
cáo của người dùng không? Nếu có thì người dùng cập
nhật báo theo ngày hay theo tuần?
Xác định mục đích của phầnquản lý báo cáo
4.1.2 Quá trình thực hiện
a) Thành phần tham dự:
- Mobifone: anh Lê Minh Nhật Thiên
- Team BA: Thảo Nhi, Bảo Quỳnh, Kim Cúc, Thùy My
b) Hình thức phỏng vấn: Online qua google meet ngày 26/06/2023 lúc 9:00 c) Kết quả phỏng vấn:
- Yêu cầu kỹ thuật:
+ Có database để lưu trữ dự liệu
- Yêu cầu nội dung:
+ Quản lý người dùng:
Duyệt được người dùng khi tham gia dự án, vô hiệu hóa được tài khoảnngười dùng
Trang 24Do admin hệ thống nắm quyền
+ Quản lý sprint:
Đếm được số ngày còn lại khi bắt đầu dự án
+ Quản lý báo cáo:
Trước tiên chưa cần đưa dữ liệu người dùng cập nhật báo cáo tiến độhàng ngày vào dự án
Do quản lý dự án nắm quyền
4.2 Tổng quan về website quản lý công việc Jari
Jari là website quản lý công việc theo mô hình Scrum dễ dàng thực hiện, giao diện
dễ dùng, bao gồm các chức năng nổi bật sau:
Đối tượng người dùng:
dàng, theo dõi tiến độ kịp thời và có dự liệu để báo cáo
4.3 Các module của website Jari
4.3.1 Danh sách module người dùng
Bảng 3.2 Danh sách module người dùng
ST
Hiển thị danh sách các dự án gồm các thông tin (tên dự án, người quản lý dự án, trạng thái của
dự án)Gồm 2 phần Backlog và Board
Trang 255 Quản lý danh sách backlog Hiển thị các ticket trong dự án, và lựa chọn
ticket nào cho từng sprint
7 Quản lý trạng thái công việc Hiển thị các bảng trạng thái chính công việc (To do, In progress, Done) và chức năng tạo
thêm bảng mới nếu có trường hợp muốn thêm
4.3.2 Danh sách module người quản trị
Bảng 3.3 Danh sách module người quản trị
ST
dùng
4.4 Yêu cầu chức năng
4.4.1 Sơ đồ use case tổng quát
uc usecase
Người dùng
Quản trị viên hệ thống
Đăng nhập Đăng kí
Đăng xuất
Quản lý người dùng
Duyệt người dùng
Quản lý trạng thái tài khoản
Tìm kiếm người dùng
Quản lý sprint Tạo sprint
Quản lý ticket
Tạo ticket Tìm kiếm ticket
Cập nhật ticket Xóa ticket
Thay đổi trạng thái ticket
Bắt đầu sprint
Kết thúc sprint
Lọc ticket Cập nhật sprint
Tìm kiếm báo cáo