1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phân tích nghiệp vụ và ứng dụng phân tích website bán thực phẩm chức năng

61 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Phân Tích Nghiệp Vụ Và Ứng Dụng Phân Tích Website Bán Thực Phẩm Chức Năng
Người hướng dẫn TS. Cao Thị Nhâm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Trị Hệ Thống Thông Tin
Thể loại Báo Cáo Thực Tập
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IEEE là tổ chức hàng đầu trong các lĩnh vực từ các hệ thống không gian vũ trụ, máy tính và viễn thông đến kỹ thuật hóa sinh, năng lượng điện, điện tử tiêu dùng, … với 39 hội chuyên ngành

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA THỐNG KÊ – TIN HỌC

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP

NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ VÀ ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH WEBSITE BÁN THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

Giảng viên hướng dẫn : TS.Cao Thị Nhâm

Trang 2

1

LỜI CẢM ƠN

Để có được kết quả học tập tốt như ngày hôm nay, trước tiên em xin gửi lời cảm ơn

và sự tri ân sâu sắc đến các Công ty TNHH METATAP VN nói chung và các thầy cô trong khoa Thống kê – Tin học của trường nói riêng Các thầy cô đã giảng dạy và cung cấp những kiến thức bổ ích cũng như kinh nghiệm quý báu trong thực tế cho em

Ngoài ra, em chân thành cảm ơn cô Cao Thị Nhâm, giảng viên khoa Thống kê – Tin học đã tận tình chỉ dạy và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện báo cáo từ việc lựa chọn đề tài đến giải đáp thắc mắc khó khăn

Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và bạn bè, những người đã luôn ở bên cạnh động viên và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và đào tạo, tạo điều kiện tốt nhất cho em

để có thể hoàn thành xuất sắc bài báo cáo này

Trong quá trình thực tập nghề nghiệp, do kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế của em còn có nhiều hạn chế nên báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô để học hỏi được nhiều kỹ năng, kinh nghiệm hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan những nội dung trong bài cáo cáo do chính em làm, ngoại trừ những tài liệu lý thuyết em có sử dụng trên mạng nhưng em đã ghi nguồn rõ ràng Dưới đây là sản phẩm em hoàn thành trong khoảng thời gian em thực tập tại MetaTap dưới sự hướng dẫn của chị Giang và giáo viên hướng dẫn là Cao Thị Nhâm Nếu có vấn đề xảy ra trong bài báo cáo này, em xin chịu trách nhiệm của Khoa và Trường

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC Error! Bookmark not defined DANH MỤC HÌNH ẢNH 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU 7

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 2

1.1 Giơ ́ i thiê ̣u tổng quát về doanh nghiê ̣p thực tâ ̣p: 2

1.1.1 Tổng quan về doanh nghiệp: 2

1.1.2 Các dịch vụ của doanh nghiệp: 2

1.2 Tổng quan về vi ̣ tri ́ viê ̣c làm: 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

2.1 Đặc tả yêu cầu phần mềm: 8

2.2 Cách viết các tài liệu yêu cầu phần mềm (SRS): 9

2.3 Biểu đồ use case: 9

2.4 Công cụ thiết kế giao diện: 11

2.4.1 Tính ứng dụng của công cụ thiết kế giao diện 11

2.4.2 Các pha thiết kế giao diện: 11

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 14

3.1 Tổng quan về hệ thống: 14

3.1.1 Giới thiệu tổng quan: 14

3.1.2 Mục tiêu của hệ thống 14

3.1.3 Phạm trù của hệ thống 15

Trang 5

4

3.2 Xác định và đặc tả yêu cầu: 16

3.2.1 Xác định yêu cầu: 16

3.2.2 Đặc tả yêu cầu: 18

3.3 Mô tả chung: 19

3.3.1.Tổng quan về sản phẩm 19

3.3.2 Chức năng sản phẩm 19

3.3.3 Đối tượng người dùng: 23

3.4 Yêu cầu chức năng: 24

3.4.1 Workflow hệ thống: 24

3.4.2 Usecase tổng quát: 25

3.4.3 Usecase chi tiết: 25

3.5 Yêu cầu giao diện: 33

3.5.1 Chức năng Đăng kí/ Đăng nhập: 33

3.5.2 Chức năng Quản lý sản phẩm: 33

3.5.3 Chức năng Quản lý đơn hàng: 36

3.5.4: Chức năng Quản lý người dùng: 37

3.5.5: Chức năng Báo cáo, thống kê: 39

3.5.6 Chức năng Đơn hàng của tôi: 42

3.5.7 Chức năng Giỏ hàng: 44

3.5.8 Chức năng Xem bài viết, tin tức: 47

3.6 Yêu cầu hiệu suất 49

3.7 Thuộc tính: 49

3.7.1 Tính bảo mật, an toàn và khả năng phục hồi dữ liệu 49

3.7.2 Tính bảo trì 49

Trang 6

5

3.8 Các yêu cầu khác: 49

3.8.1 Tính hỗ trợ 49

3.8.2 Tính chuyển giao công nghệ 50

3.8.3 Tính hướng dẫn sử dụng hệ thống 50

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 7

6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Metatap VietNam Company 2

Hình 2: Con đường phát triển của ngành BA 6

Hình 3 1: Workflow của hệ thống ………24

Hình 3 2: Biểu đồ usecase tổng quat 25

Hình 3 3: Giao diện đăng ký của khách hàng 33

Hình 3 4: Giao diện đăng nhập của khách hàng 34

Hình 3 5: Giao diện quản lý sản phẩm 35

Hình 3 6: Giao diện quản lý toàn bộ đơn hàng 36

Hình 3 7: Giao diện quản lý khách hàng 37

Hình 3 8: Giao diện quản lý nhân viên 38

Hình 3 9: Giao diện xem biểu đồ thống kê 39

Hình 3 10: Giao diện xuất báo cáo sản phẩm 40

Hình 3 11: Giao diện xuất báo cáo giao dịch 41

Hình 3 12: Giao diện đơn hàng đã dặt của khách hàng 42

Hình 3 13: Giao diện quản lý giỏ hàng của khách hàng 44

Hình 3 14: Giao diện thanh toán của khách hàng 45

Hình 3 15: Giao diện xem bản tin sức khoẻ của khách hàng 47

Trang 8

7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3 1: Bảng biểu thuật 18

Bảng 3 2: Bảng tài liệu tham khảo 19

Bảng 3 3: Bảng đối tượng người dùng 23

Bảng 3 4: Usecase đăng ký 25

Bảng 3 5: Usecase đăng nhập 26

Bảng 3 6: Usecase đăng xuất 26

Bảng 3 7: Usecase quản lý sản phẩm 27

Bảng 3 8: Usecase quản lý bài viết/thẻ bài viết/ chủ đề 27

Bảng 3 9: Usecase quản lý nhóm thông tin 28

Bảng 3 10: Usecase quản lý đơn hàng 29

Bảng 3 11: Usecase quản lý người dùng 29

Bảng 3 12: Usecase quản lý sản phẩm yêu thích 30

Bảng 3 13: Usecase đặt hàng 31

Bảng 3 14: Usecase quản lý giỏ hàng 31

Bảng 3 15: Usecase tìm kiếm và lọc sản phẩm 32

Bảng 3 16: Usecase xem bài viết 32

Bảng 4 1: Đặc tả giao diện đăng ký khách hàng……… 33

Bảng 4 2: Đặc tả giao diện đăng nhập 34

Bảng 4 3: Đặc tả giao diện quản lý sản phẩm 35

Bảng 4 4: Đặc tả giao diện quản lý toàn bộ đơn hàng 36

Bảng 4 5: Đặc tả giao diện quản lý khách hàng 37

Bảng 4 6: Đặc tả giao diện quản lý nhân viên 38

Bảng 4 7: Đặc tả giao diện xem biểu đồ thống kê 39

Bảng 4 8: Đặc tả giao diện xuất báo cáo sản phẩm 40

Bảng 4 9: Đặc tả giao diện báo cáo giao dịch 41

Bảng 4 10: Đặc tả giao diện đơn hàng của tôi 43

Trang 9

8

Bảng 4 11: Đặc tả giao diện quản lý giỏ hàng của khách hàng 44 Bảng 4 12: Đặc tả giao diện của xem bản tin của khách hàng 48

Trang 10

1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Mu ̣c tiêu của đề tài

Đề tài: “Nghiên cứu phân tích nghiệp vụ và ứng dụng phân tích website bán thực phẩm chức năng” Với mục đích xây dựng một hệ thống bán hàng qua mạng uy tín, đơn giản, thân thiện cũng như đem lại cho khách hàng những lựa chọn tối ưu để ngay cả những người không có kiến thức về tin học cũng có thể tham gia mua hàng qua mạng chỉ với một

số thao tác đơn giản Sản phẩm mà em hướng tới ở đây là thực phẩm chức năng, ngày nay nhu cầu sử dụng thực phẩm chức năng hết sức phổ biến Nó được dùng để hỗ trợ (phục hồi, duy trì hoặc tăng cường) chức năng của các bộ phận trong cơ thể, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ bệnh tật

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Functional Food Store

- Địa điểm nghiên cứu: Công ty TNHH Metatap Việt Nam

- Thời gian nghiên cứu: 21/06/2023 đến 23/08/2023

3 Kết cấu của đề tài

Đề tài được tổ chức gồm phần mở đầu, 3 chương nội dung và phần kết luận:

- MỞ ĐẦU

- Chương 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

- Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

- Chương 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

- KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Trang 11

2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP THỰC TẬP:

1.1.1 Tổng quan về doanh nghiệp:

Hình 1: Metatap VietNam Company

Tên công ty: Công ty TNHH METATAP VIỆT NAM

Tên viết tắt: METATAP CO., LTD

Địa chỉ: Phòng 5.09 ,Lầu 5, Toà Nhà ST Moritz, Số 1014 Phạm Văn Đồng, Phường Hiệp Bình Chánh, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Ngày hoạt động: 26/09/2022

Loại hình DN: Công ty trách nhiệm hữu hạn ngoài NN

Email: contact@metatap.vn

META là viết tắt của cụm từ “ Most Efficient Tactics Available ” có nghĩa là những

chiến thuật hiệu quả nhất hiện nay Thị trường và người dùng luôn thay đổi Chúng

tôi có kinh nghiệm và bí quyết để cung cấp “ meta ” cho sản phẩm hoặc chiến dịch của bạn Hãy “ TAP ” để chúng ta có thể đi cùng nhau!

1.1.2 Các dịch vụ của doanh nghiệp:

- Đại lý PR & Tiếp thị: Đội ngũ của có nhiều năm kinh nghiệm trong việc triển khai các dịch vụ Internet và truyền thông giải trí MetaTap sẽ mang đến cho bạn chiến dịch truyền thông hiệu quả với kinh nghiệm tìm hiểu thị trường, phân tích đúng insight khách hàng với chi phí hợp lý nhất

- Xuất bản trò chơi: MetaTap được thành lập bởi một nhóm các cựu chiến binh nhiệt tình và có kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ Internet và xuất bản trò chơi Đặt nhu

Trang 12

- Đặt trước KOL/KOC: Ngoài các KOLs/KOCs hữu cơ, MetaTap liên kết và hợp tác chiến lược với nhiều đối tác truyền thông tại Việt Nam để đảm bảo rằng có thể đặt cho khách hàng tất cả các celeb ở mọi cấp độ MetaTap cũng có một hệ thống những người có ảnh hưởng, những người có ảnh hưởng vi mô có thể giúp các chiến dịch lan truyền trong thị trường ngách

1.1.3 Chính sách đãi ngộ:

- Đào tạo và phát triển năng lực và hiệu suất làm việc

- Môi trường làm việc thoải mái, năng động

- Lịch làm việc linh hoạt

- Teambuilding và tiệc liên hoan cuối năm

1.2 TỔNG QUAN VỀ VI ̣ TRÍ VIỆC LÀM:

Trang 13

4

● Duy trì mối quan hệ với khách hàng, người dùng cuối, đội phát triển và các bộ phận khác trong tổ chức

● Đảm bảo rằng giải pháp hoạt động một cách chính xác và đạt được các mục tiêu

kỹ thuật và kinh doanh đã định sẵn

● Quá trình triển khai giải pháp bằng cách cung cấp hướng dẫn, đào tạo người dùng cuối và đảm bảo rằng giải pháp được triển khai một cách thành công

1.2.2 Kiến thức và kỹ năng cần có:

● Communication Skills - Kỹ năng giao tiếp

Bởi bản chất của công việc, các BA dành rất nhiều thời gian tương tác với người sử dụng, khách hàng, người quản lý và đội dự án phần mềm Thành công của một dự án có thể phụ thuộc vào các BA giao tiếp rõ ràng các chi tiết như yêu cầu dự án, thay đổi yêu cầu

và kết quả thử nghiệm Kỹ năng ngoại ngữ thành thạo và khả năng giao tiếp bằng văn bản

là kỹ năng thiết yếu đầu tiên trong sự nghiệp của một BA

● Technical Skills - Kỹ năng công nghệ

Để xác định các giải pháp kinh doanh, một BA nên biết những gì các ứng dụng công nghệ thông tin đang được sử dụng, những gì kết quả mới có thể đạt được thông qua các nền tảng CNTT hiện tại và những công nghệ gì đang được ứng dụng mới nhất Kiểm tra phần mềm và thiết kế hệ thống kinh doanh cũng là những kỹ năng phân tích kỹ thuật quan trọng Để đạt được sự tôn trọng và tạo ra một cảm giác tự tin giữa CNTT và người sử dụng nghiệp vụ cuối cùng đòi hỏi một BA cần phải có sự tự tin về kinh doanh và công nghệ, và chứng tỏ một khả năng kỹ thuật mạnh mẽ

● Analytical Skills - Kỹ năng phân tích

Kỹ năng làm nên một BA tốt nên bao gồm bao gồm các kỹ năng phân tích xuất sắc

để nhu cầu kinh doanh của khách hàng được hiểu đúng và truyền đạt chính xác vào các ứng dụng Mặc khác, công việc của BA đôi lúc phải phân tích số liệu, tài liệu, các kết quả khảo sát với người sử dụng đầu tiên và quy trình làm việc để xác định quá trình xử lý để khắc phục vấn đề kinh doanh Kỹ năng phân tích mạnh là lợi thế của một BA thành công

● Problem Solving Skills - Kỹ năng xử lý vấn đề

Trang 14

5

Khả năng xử lý vấn đề không chỉ là kỹ năng duy nhất của riêng nghề BA mà còn là một kỹ năng cần thiết để tạo nên thành công của mọi nghề nghiệp Như với hầu hết các vai trò trong ngành CNTT, công việc của các BA cũng thường xuyên ngẫu nhiên thay đổi Khi các chuyên gia đang làm việc để phát triển các giải pháp kinh doanh của khách hàng, không

có gì là 100% có thể đoán trước được - do đó việc tìm ra cách để nhanh chóng giải quyết vấn đề và tiến tới hoàn thành thành công của dự án là một trong những điều quan trọng của một BA

● Decision-Making Skills - Kỹ năng ra quyết định

Một kỹ năng phân tích nghiệp vụ quan trọng khác là khả năng đưa ra quyết định Là một người tư vấn quản lý và cố vấn cho các developer, các BA là người đưa ra các ý kiến

và đưa ra hướng xử lý đầu tiên trong một loạt các vấn đề kinh doanh có liên quan và quyết định đó có thể xác định khả năng tồn tại của doanh nghiệp Một BA nên có khả năng đánh giá tình hình tốt, tiếp nhận đầu vào từ các bên liên quan và chọn một ra một hướng xử lý hợp lý với tình hình các bên

● Managerial Skills - Kỹ năng quản lý

Một kỹ năng khách mà BA cần có là khả năng quản lý dự án Lập kế hoạch phạm

vi dự án, chỉ đạo nhân viên, xử lý yêu cầu thay đổi, dự báo ngân sách và giữ tất cả mọi người trong dự án trong vòng ràng buộc thời gian quy định chỉ là một số trong những kỹ năng quản lý mà một BA nên có

● Negotiation and Persuasion Skills - Kỹ năng đàm phán và thuyết phục

Một BA như là cầu nối giữa các nhà phát triển và người sử dụng, khách hàng và các công ty, các nhà quản lý và CNTT Tìm kiếm sự cân bằng giữa mong muốn cá nhân và nhu cầu kinh doanh, và sau đó tương tác với nhiều loại đối tượng để hướng tới một giải pháp

mà có tác dụng cả với cả nghiệp vụ kinh doanh thì cần phải có một kỹ năng thuyết phục chuyên nghiệp

Khi cạnh tranh cho các dự án của khách hàng, kỹ năng đàm phán của một BA phải

sử dụng thường xuyên để đạt được mục tiêu đạt được một kết quả có lợi cho công ty và một giải pháp làm việc cho khách hàng Để duy trì các mối quan hệ trong một tổ chức và

Trang 15

6

với các đối tác bên ngoài đòi hỏi một BA phải có kỹ năng đàm phán và thuyết phục mạnh

mẽ

1.2.3 Con đường phát triển:

Hình 2: Con đường phát triển của ngành BA

Nếu bạn có định hướng phát triển nghề BA thì ngay từ bây giờ, bạn nên chuẩn bị cho mình một “business analyst career path”- nấc thang phát triển sự nghiệp nghề BA Sau đây là 7 định hướng phát triển mà bạn nên quan tâm tìm hiểu

● Business Analysis Manager

Nếu bạn là mẫu người ưa thích làm lãnh đạo và có kỹ năng quản lý nhân sự tốt, đồng thời có định hướng nghiêm túc theo đuổi nghề BA, thì chắc chắn Business Analysis Manager sẽ là lựa chọn phù hợp nhất cho sự nghiệp của bạn

Trang 16

7

● Relationship Manager

Để trở thành một chuyên viên phân tích nghiệp vụ, bạn phải có cho mình khá nhiều

kỹ năng Hãy thử một lần nhìn nhận lại bản thân nhé… Từ giao tiếp, lắng nghe, khái quát vấn đề tới thấu hiểu và thuyết phục… nếu những kỹ năng tưởng chừng như “khó nhằn” này từ lâu đã là lợi thế của bạn, đừng chần chờ mà hãy bắt đầu ngay với công việc Relationship Manager - đây chính là môi trường phù hợp nhất cho bạn để phát triển sự nghiệp làm một BA-er đó!

● Project Manager

Ở thời điểm bắt đầu sự nghiệp nghề BA, có khá nhiều người lựa chọn Project Manager làm bước chạy đà, bởi đây là vị trí gần gũi nhất với họ Tuy nhiên bạn nên lưu ý rằng, kinh nghiệm là lợi ích lớn nhất mà Project Manager đem tới, bên cạnh đó thì vị trí này yêu cầu những kỹ năng và trọng tâm hoàn toàn khác so với nghề BA

● BA Competency Manager

Bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về lý thuyết nghề BA thay vì thực tiễn và áp dụng? Bạn muốn là người dẫn dắt các chuyên viên phân tích nghiệp vụ khác để góp phần xây dựng sự phát triển lớn mạnh cho doanh nghiệp? Hãy bắt đầu với công việc BA Competency Manager Đây được đánh giá là một vị trí vô cùng quan trọng và ngày càng được nhiều doanh nghiệp quan tâm, săn đón với chế độ đãi ngộ khá cao

● Subject Matter Expert

Là một chuyên viên phân tích nghiệp vụ có chuyên môn tốt, chắc hẳn sẽ không ai

bỏ qua vị trí The BA Career Path of Subject Matter Expert Về cơ bản, đây là vai trò của những chuyên gia trong những ngành hay lĩnh vực cụ thể Nếu bạn am hiểu về một ngành nghề nhất định và muốn phát triển tới cùng với ngành nghề đó - đây sẽ là vị trí đặc biệt trong nghề BA có thể đem lại cho bạn vô số cơ hội trong tương lai

● Business Architect

Hiểu biết rộng ở cấp độ doanh nghiệp sẽ giúp bạn tiến gần hơn tới vị trí Business Architect của nghề BA Hay nói cách khác, đây được cho là công việc sinh ra cho những chuyên viên phân tích nghiệp vụ cấp cao

Trang 17

8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 ĐẶC TẢ YÊU CẦU PHẦN MỀM:

Yêu cầu là sự diễn đạt cho một nhu cầu nào đó, nhưng sự diễn đạt này phải rõ ràng

để còn được sử dụng cho nhiều mục đích sau đó như để làm document, cho các stakeholders đọc hiểu, …

● Phân loại yêu cầu như sau:

- Business Requirements: là những yêu cầu rất high-level, ở mức chung chung, tổng quát từ phía khách hàng

- Stakeholder Requirements: là những nhu cầu cụ thể của từng đối tượng Stakeholder Yêu cầu đã thể hiện được họ cần gì

- Solution Requirement: là những yêu cầu về khả năng và tiêu chuẩn mà giải pháp phải có để đạt được Business Requirement và Stakholder Requirement ở trên.Solution requirement miêu tả chức năng và phẩm chất cần có của hệ thống Nó

sẽ có 2 mục quan trọng chính mà bạn cần phải đề cập đến đó là functional requirement và non-funtionrequirement Tức là yêu cầu chức năng và yêu cầu phi chức năng

- Transition Requirement: là toàn bộ những yêu cầu của khách hàng liên quan tới việc

áp dụng giải pháp vào tổ chức như thế nào cho hiệu quả Tức là những yêu cầu liên quan tới việc chuyển đổi tổ chức từ trạng thái cũ, sang trạng thái mới

● Tiến trình đặc tả yêu cầu:

- Thu thập yêu cầu: Là quá trình thu thập yêu cầu bằng cách giao tiếp, trao đổi với khách hàng Yêu cầu được đưa ra từ các cuộc họp trực tiếp với khách hàng, từ tài liệu, quy trình sẵn có của khách hàng Đôi khi yêu cầu của sản phẩm xuất phát từ nhu cầu

thực tế của một nhóm người dùng cuối

- Phân tích yêu cầu: Bước này giúp quyết định chất lượng của yêu cầu, nó bao gồm

việc chỉ ra yêu cầu có bị không rõ ràng, không hoàn chỉnh, mơ hồ hay mâu thuẫn không

Các vấn đề đó sẽ được giải quyết trước khi đi tới bước tiếp theo

Trang 18

9

- Mô hình hóa yêu cầu: Trong bước mô hình hóa yêu cầu, các yêu cầu thường được

viết thành các dạng tài liệu khác nhau: Tài liệu doc hoặc được đặc tả dưới dạng các biểu

đồ ví dụ như Use case, Flowchart, Sequence, Activity, Data flow,…

- Review: Bước này xem xét lại các quá trình thu thập yêu cầu trước nhằm cải thiện

cả quá trình

2.2 CÁCH VIẾT CÁC TÀI LIỆU YÊU CẦU PHẦN MỀM (SRS):

Kết quả của bước phân tích là tạo ra bản đặc tả yêu cầu phần mềm (Software Requirement Specification - SRS) Đặc tả yêu cầu phải chỉ rõ được phạm vi của sản phẩm, các chức năng cần có, đối tượng người sử dụng và các ràng buộc khi vận hành sản phẩm

Có nhiều chuẩn khác nhau trong xây dựng tài liệu, dưới đây là một định dạng RSR thông dụng (theo chuẩn IEEE 830-1984)

IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers nghĩa là Học Viện kỹ nghệ Điện và Điện Tử) là tổ chức chuyên môn kỹ thuật lớn nhất trên thế giới với mục tiêu thúc đẩy sự sáng tạo và chuyên ngành công nghệ vì lợi ích con người

IEEE được thành lập vào năm 1884 bởi một số các chuyên gia điện như Thomas Edison, Alexander Graham Bell … ở New York, Mỹ Tổ chức này chính thức hoạt động đầu năm 1963

IEEE là tổ chức hàng đầu trong các lĩnh vực từ các hệ thống không gian vũ trụ, máy tính và viễn thông đến kỹ thuật hóa sinh, năng lượng điện, điện tử tiêu dùng, … với 39 hội chuyên ngành

IEEE còn là cơ quan phát triển các tiêu chuẩn quốc tế hàng đầu trong các lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin, thiết bị sản xuất năng lượng và dịch vụ, …

Chuẩn IEEE 830-1984 đưa ra cấu trúc gồm 5 mục chính như giới thiệu, mô tả chung, các yêu cầu cụ thể, phụ lục, các chỉ số và chỉ dẫn

2.3 BIỂU ĐỒ USE CASE:

Một biểu đồ use case chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh và mối liên kết của chúng đối với use case mà hệ thống cung cấp Một use case là một lời miêu tả của một

Trang 19

10

chức năng mà hệ thống cung cấp Lời miêu tả use case thường là một văn bản tài liệu, nhưng kèm theo đó cũng có thể là một biểu đồ hoạt động Các use case được miêu tả duy nhất theo hướng nhìn từ ngoài vào của các tác nhân (hành vi của hệ thống theo như sự mong đợi của người sử dụng), không miêu tả chức năng được cung cấp sẽ hoạt động nội

bộ bên trong hệ thống ra sao Các use case định nghĩa các yêu cầu về mặt chức năng đối với hệ thống

- Hệ thống: Với vai trò là thành phần của biểu đồ use case, hệ thống biểu diễn ranh giới giữa bên trong và bên ngoài của một chủ thể trong phần mềm chúng ta xây dựng Một

hệ thống ở trong biểu đồ use case không nhất thiết là một hệ phần mềm; nó có thể là một chiếc máy,hoặc là một hệ thống thực như một doanh nghiệp, một trường đại học,…

- Tác nhân (actor):là người dùng của hệ thống, một tác nhân có thể là một người dùng thực hoặc các hệ thống máy tính khác có vai trò nào đó trong hoạt động của hệ thống Như vậy, tác nhân thực hiện các use case Một tác nhân có thể thực hiện nhiều use case và ngược lại một use case cũng có thể được thực hiện bởi nhiều tác nhân

Tác nhân được kí hiệu:

- Các use case: Đây là thành phần cơ bản của biểu đồ use case Các use case được biểu diễn bởi các hình elip.Tên các use case thể hiện một chức năng xác định của hệ thống

Các Use case được kí hiệu bằng hình elips

- Mối quan hệ giữa các use case:

+ Association: thường được dùng để mô tả mối quan hệ giữa actor và use case và giữa các use case với nhau

Trang 20

11

+ Include: là quan hệ giữa các use case với nhau, nó mô tả việc một use case lớn được chia ra thành các use case nhỏ để dễ cài đặt (module hóa) hoặc thể hiện sự dùng lại

+ Extend: là quan hệ giữa 2 use case, được sử dụng khi có một use case được tạo ra

để bổ sung chức năng cho một use case có sẵn và được sử dụng trong một điều kiện nhất định nào đó

+ Generalization: được sử dụng để thể hiện quan hệ thừa kế giữa các actor hoặc giữa các use case với nhau

2.4 CÔNG CỤ THIẾT KẾ GIAO DIỆN:

2.4.1 Tính ứng dụng của công cụ thiết kế giao diện

Các công cụ thiết kế giao diện có tính ứng dụng cao đối với BA qua mỗi pha thiết

kế giao diện

- Ở pha sketch: giúp BA lưu lại ý tưởng trong quá trình lấy yêu cầu

- Ở pha wireframe: khi khơi gợi yêu cầu hoặc làm luồng hoạt động của người dùng

- Ở pha mockup: khách hàng nhìn vào bản thiết kế giao diện có thể hình dung hệ thống để xác nhận yêu cầu với khách hàng một cách dễ dàng hơn

- Ở pha prototype: đầu ra ở pha này làm đầu vào cho quá trình xây dựng, kiểm thử, xác nhận yêu cầu

2.4.2 Các pha thiết kế giao diện:

● Sketch (phác thảo)

- Giới thiệu: Đây là bước đầu tiên, về cơ bản nó chỉ là một bản vẽ tự do, có độ xác thực thấp, mục đích của việc phác thảo chủ yếu để lấy ý tưởng, brainstorming dự án được thuận lợi hơn Bước này cần thiết để lấy ý tưởng và xây dựng thiết kế Thường vẽ nháp

Trang 21

12

trên giấy, mọi người dễ hình dung và trao đổi Bản phác thảo này sẽ được lưu lại làm tài liệu cho phần phía sau Trong quá trình khơi gợi yêu cầu thì BA thường sẽ note, phác thảo lại những chi tiết này để làm tài liệu về sau Các bạn cũng tập có cho mình một quyển sổ nhỏ và một cây bút chì nhé Sẽ rất hữu ích cho một Business analyst Việc phác thảo sẽ giúp các BA lấy yêu cầu tốt hơn, có tư liệu để phân tích và đề xuất các giải pháp phù hợp

- Công cụ sử dụng: có thể phác thảo bằng bút chì, trên giấy hoặc các công cụ như balsamiq, visio, draw.io, …

● Wireframe

- Giới thiệu: Bước này giúp xây dựng bộ khung cơ bản của website hoặc ứng dụng Trên bản vẽ thể hiện những chức năng chính, chế độ xem và mối quan hệ giữa các tính năng Các quyết định về nội dung (nội dung/tính năng) và vị trí đặt trên trang web hoặc ứng dụng thường được đưa ra trong giai đoạn này

- Công cụ sử dụng: Balsamiq, Axure, Sketch, Adobe XD, Figma, Draw.io…

● Mockup

- Giới thiệu: Sau khi có bản Wireframe hoàn chỉnh thì sẽ đến bước vẽ mockup, đến bước này thì hình ảnh của website, ứng dụng sẽ chân thật và rõ hơn Bản thiết kế đã có thể có màu sắc, logo thương hiệu, content chính…những thường là mô hình tĩnh Về cơ bản BA làm đến bước này là quá tốt, giai đoạn sau chuyển đến các bạn UX or dev

- Công cụ sử dụng: Axure, Adobe XD, Figma…

● Prototype

- Giới thiệu: Đây là thiết kế sát nhất với sản phẩm thực tế được phát triển về tính năng, màu sắc, nội dung và đặc biệt là tính “động”, tức là có thể mô tả thao tác giữa các màn hình như sản phẩm thật Việc mô tài liệu bằng Prototype cực hữu ích với việc xác định quy trình theo từng bước Tức là sẽ phản ánh chân thực các bước user cần làm, thể hiện rõ user journey của sản phẩm Mình sẽ có bài viết về user journey ở bài viết tiếp theo Prototype là công đoạn thiết kế cần nhiều nhất các kiến thức về UX (user experience) Như các bạn biết công nghệ đã phát triển đến một mức cao mới, phần mềm không chỉ đơn thuần

là dùng được mà còn phải dùng ngon, dễ dùng, trải nghiệm dễ chịu, tạo ra sự thỏa mãn cho

Trang 23

và phát triển dịch vụ bán hàng giao tận nhà Vì thế, quản lý của cửa hàng đã quyết định máy tính hóa hệ thống quản lý sản phẩm của cửa hàng để đáp ứng nhu cầu này

2) Thông tin cửa hàng

Tên cửa hàng: Vina Fine Foods

Tên tiếng anh: Functional Food Store

Địa chỉ: 81-Nguyễn Công Hoan, Đà Nẵng, Việt Nam

SĐT: 091 504 46 19

3.1.2 Mục tiêu của hệ thống

- Thiết kế một marketplace trung gian kết nối người bán và người mua giúp người mua tìm kiếm sản phẩm mong muốn một cách dễ dàng hay chỉ đơn giản là lướt dạo xem các sản phẩm mà không bị nhàm chán

- Xây dựng website bán hàng giúp khách hàng dễ dàng hơn trong việc lựa chọn, tìm kiếm sản phẩm để mua hàng và nhân viên thuận tiện hơn trong việc quản lý sản phẩm cũng như đơn hàng

- Đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và các doanh nghiệp bán hàng

Trang 25

16

3.2 XÁC ĐỊNH VÀ ĐẶC TẢ YÊU CẦU:

3.2.1 Xác định yêu cầu:

Để khám phá được những yêu cầu của khách hàng, em đã sử dụng những kỹ thuật

là hội họp và khảo sát Đây là 2 kỹ thuật lấy yêu cầu phổ biến trong phân tích nghiệp

vụ Kỹ thuật hội họp là mình chủ động hẹn gặp đối tác để họp, lấy yêu cầu và mọi người cùng nhau suy nghĩ, tinh chỉnh các yêu cầu Còn kỹ thuật khảo sát là đặt những câu hỏi Q&A với những người ra quyết định chính và các chuyên gia trong lĩnh vực Từ đó, giúp hiểu rõ hơn về mục tiêu của khách hàng, người dùng hệ thống trong tương lai, cơ

sở hạ tầng và môi trường thị trường cũng như khả năng công nghệ

Sau khi vận dụng kỹ thuật hội họp và khảo sát, em đã khám phá được những yêu cầu sau:

- UR0: Khách hàng đăng ký tài khoản

- UR1: Khách hàng đăng nhập vào hệ thống

- UR2: Khách hàng đăng xuất khỏi hệ thống

- UR3: Khách hàng có thể cập nhật thông tin tài khoản cá nhân, đổi mật khẩu

- UR4: Khách hàng lọc/ tìm kiếm sản phẩm

- UR5: Khách hàng xem thông tin chi tiết sản phẩm

- UR6: Khách hàng thêm sản phẩm vào giỏ hàng

- UR7: Khách hàng xem danh sách sản phẩm trong giỏ hàng

- UR8: Khách hàng thay đổi số lượng và xóa sản phẩm trong giỏ hàng

- UR9: Khách hàng nhập thông tin thanh toán để thực hiện đặt hàng

- UR10: Khách hàng xem được lịch sử mua hàng

- UR11: Khách hàng yêu thích sản phẩm

- UR12: Khách hàng xem danh sách sản phẩm yêu thích

- UR13: Khách hàng xóa sản phẩm khỏi danh sách sản phẩm yêu thích

- UR14: Khách hàng xem bản tin sức khỏe

Trang 26

17

- UR15: Quản lý đăng nhập vào hệ thống

- UR16: Quản lý đăng xuất khỏi hệ thống

- UR17: Quản lý có thể thêm, sửa, xóa, xem, tìm kiếm thông tin của sản phẩm

- UR18: Quản lý có thể xem thông tin các đơn hàng, chuyển trạng thái cũng như hủy đơn hàng

- UR19: Quản lý có thể thêm, sửa, xóa, xem, tìm kiếm thông tin của các bản tin sức khỏe

- UR20: Quản lý có thể thêm thông tin của nhân viên

- UR21: Quản lý có thể xem và chuyển trạng thái của người dùng (khách hàng, nhân viên)

- UR22: Quản lý có thể tạo báo cáo - thống kê

- UR23: Nhân viên đăng nhập vào hệ thống

- UR24: Nhân viên đăng xuất khỏi hệ thống

- UR25: Nhân viên có thể thêm, sửa, xóa, xem, tìm kiếm thông tin của sản phẩm

- UR26: Nhân viên có thể xem thông tin các đơn hàng, chuyển trạng thái cũng như hủy đơn hàng

- UR27: Nhân viên có thể thêm, sửa, xóa, xem, tìm kiếm thông tin của các bản tin sức khỏe

- UR28: Nhân viên có thể xem thông tin của khách hàng

- UR29: Hệ thống cho phép truy cập dữ liệu thời gian thực

- UR30: Hệ thống đảm bảo truy cập ít nhất 80 người cùng lúc

- UR31: Hệ thống hỗ trợ các trình duyệt phổ biến là Chrome, IE, Mozilla Firefox

- UR32: Giao diện thân thiện, dễ sử dụng

- UR33: Yêu cầu mã hóa thông tin mật khẩu của người dùng

- UR34: Hệ thống có khả năng phục hồi dữ liệu

Trang 27

18

- UR35: Các chức năng, giao diện của hệ thống đòi hỏi phải dễ sửa đổi (dễ bảo trì)

- UR36: Phía công ty cần khắc phục sự cố để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, hiệu quả

- UR37: Toàn bộ source code phát triển hệ thống được chuyển giao và thuộc quyền quản

5 Email Địa chỉ email nhân viên đăng nhập vào hệ thống

Trang 28

19

3) Tài liệu tham khảo:

Bảng 3 2: Bảng tài liệu tham khảo

1 Các phần bên trên của tài liệu này Lấy yêu cầu từ các bên liên quan

3 nhathuoclongchau.com Tham khảo chức năng của website

1) Với nhân viên

a) Quản lý tài khoản

Hệ thống đảm bảo các chức năng quản lý tài khoản:

- Đăng nhập: Người dùng đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản đã được cấp bởi quản lý

Hệ thống cần kiểm tra thông tin tài khoản và hiện lên trang chủ đúng với quyền của chủ tài khoản

- Đăng xuất: Cho phép người dùng đăng xuất khỏi hệ thống

- Đổi mật khẩu: Cho phép người dùng đổi mật khẩu đăng nhập vào hệ thống

b) Quản lý sản phẩm

Trang 29

20

Hệ thống đảm bảo chức năng quản lý sản phẩm cho tài khoản nhân viên:

- Đảm bảo rằng chủ tài khoản thực hiện được các thao tác thêm, xem, sửa thông tin và chuyển đổi trạng thái hoạt động của sản phẩm

- Cho phép tìm kiếm các sản phẩm

- Các thao tác phải đảm bảo thực hiện chính xác và dữ liệu được lưu đúng trong cơ sở dữ liệu (CSDL)

c) Quản lý bài viết - tin tức

Hệ thống đảm bảo chức năng quản lý bài viết - tin tức cho tài khoản nhân viên:

- Đảm bảo rằng chủ tài khoản thực hiện được các thao tác thêm, xem, sửa và xóa thông tin của bài viết, chủ đề và thẻ được dùng để gắn vào từng bài viết

- Cho phép tìm kiếm các bài viết, chủ đề và thẻ được gắn vào bài viết

- Các thao tác phải đảm bảo thực hiện chính xác và dữ liệu được lưu đúng trong CSDL

d) Quản lý nhóm thông tin

Hệ thống đảm bảo chức năng quản lý nhóm thông tin cho tài khoản nhân viên:

- Đảm bảo rằng chủ tài khoản thực hiện được các thao tác thêm, xem, sửa và xóa thông tin của nhà sản xuất cũng như đơn vị tính của sản phẩm

- Cho phép tìm kiếm các nhà sản xuất cũng như đơn vị tính của sản phẩm

- Các thao tác phải đảm bảo thực hiện chính xác và dữ liệu được lưu đúng trong CSDL

e) Quản lý đơn hàng:

Hệ thống đảm bảo chức năng quản lý giao dịch cho tài khoản nhân viên:

- Đảm bảo rằng chủ tài khoản thực hiện được các thao tác xem danh sách giao dịch, phê duyệt để giao hàng, xác nhận giao hàng thành công và hủy giao dịch

- Các thao tác phải đảm bảo thực hiện chính xác và dữ liệu được lưu đúng trong CSDL

2) Với quản lý

Bao gồm các chức năng tương ứng với tài khoản nhân viên và thêm các chức năng như sau:

Trang 30

21

a) Báo cáo - thống kê

Hệ thống đảm bảo chức năng báo cáo cho tài khoản quản lý:

- Đảm bảo rằng chủ tài khoản có thể xem được các thống kê dưới các dạng biểu đồ khác nhau cho các loại sau:

+ Doanh thu: Đưa ra số tiền nhập hàng và số tiền bán hàng của từng tháng trong năm + Đăng ký tài khoản: Đưa ra số tài khoản được đăng ký thêm của từng tháng trong năm + Phân loại sản phẩm: Đưa ra số lượng sản phẩm đang có của từng loại

+ Đơn hàng: Đưa ra thống kê các đơn hàng đã giao của từng tháng trong năm

- Đảm bảo rằng chủ tài khoản có thể xuất được các báo cáo dưới dạng bảng biểu cho các loại sau:

+ Sản phẩm: đang hết, mua nhiều và quan tâm nhiều

+ Giao dịch: từ ngày … đến ngày … với trạng thái nào đó như: Đang chờ, đang giao hoặc đã giao

b) Quản lý người dùng

Hệ thống đảm bảo chức năng quản lý người dùng cho tài khoản quản lý:

- Đảm bảo rằng chủ tài khoản thực hiện được các thao tác xem thông tin và chuyển đổi trạng thái hoạt động của khách hàng, nhân viên Ngoài ra, chủ tài khoản có thể thực hiện được thao tác thêm thông tin cho nhân viên

- Cho phép tìm kiếm các khách hàng cũng như nhân viên

- Các thao tác phải đảm bảo thực hiện chính xác và dữ liệu được lưu đúng trong CSDL

3) Với khách hàng

a) Quản lý tài khoản

- Đăng ký: Khách hàng có thể đăng ký tài khoản Hệ thống hiển thị đúng giao diện đăng

ký cho khách hàng và đảm bảo các thông tin đăng ký đều hợp lệ

- Đăng nhập: Khách hàng đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản đã đăng ký Hệ thống cần kiểm tra thông tin tài khoản và hiện lên trang chủ đúng với quyền của chủ tài khoản

- Đăng xuất: Cho phép người dùng đăng xuất khỏi hệ thống

Ngày đăng: 12/12/2023, 19:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm