Vị thành niên là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em thành người trưởng thành, là nhóm đối tượng có sự thay đổi nhiều về thể chất, tinh thần 7. Thời kỳ VTN được đặc trưng bởi sự phát triển rất nhanh cả về trí tuệ và thể lực, thời kỳ này không dài nhưng lại có nhiều biến động về tâm lý và sinh lý. Các hiện tượng tâm lý trong giai đoạn này có đặc điểm biến động nhanh, mạnh, có tình trạng mất cân đối của các hiện tượng tâm lý. Tuổi vị thành niên thường có những hành vi, những thử nghiệm biểu hiện sự hào phóng, có khi có nguy cơ gây hại cho bản thân và xã hội. Đây cũng là lứa tuổi đang phát triển và hình thành nhân cách, nhiều yếu tố tâm lý chưa được hình thành vững chắc, quan điểm sống và thế giới quan chưa rõ ràng, đặc trưng cơ bản là sự mâu thuẫn trong nội dung tâm lý giữa một bên là tính chất quá độ không còn là trẻ con, nhưng cũng chưa phải là người lớn và một bên là “ý thức về bản thân ” phát triển mạnh mẽ. Mặt khác ở độ tuổi này VTN chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về SKSS, sự thiếu hiểu biết về sức khỏe sinh sản của vị thành niên chính là nguy cơ quan hệ TD trước hôn nhân, Kết hôn sớm mất đi cơ hội học tập, nguy cơ nhiễm bệnh LTQĐTD như lậu, Gang mai, HIV..,nguy cơ có thai, làm mẹ trước tuổi 18, hay biến chứng do nạo phá thai không an toàn.
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Vị thành niên là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em thành người trưởng thành, lànhóm đối tượng có sự thay đổi nhiều về thể chất, tinh thần [7] Thời kỳ VTN được đặctrưng bởi sự phát triển rất nhanh cả về trí tuệ và thể lực, thời kỳ này không dài nhưnglại có nhiều biến động về tâm lý và sinh lý Các hiện tượng tâm lý trong giai đoạn này
có đặc điểm biến động nhanh, mạnh, có tình trạng mất cân đối của các hiện tượng tâm
lý Tuổi vị thành niên thường có những hành vi, những thử nghiệm biểu hiện sự hàophóng, có khi có nguy cơ gây hại cho bản thân và xã hội Đây cũng là lứa tuổi đangphát triển và hình thành nhân cách, nhiều yếu tố tâm lý chưa được hình thành vững chắc,quan điểm sống và thế giới quan chưa rõ ràng, đặc trưng cơ bản là sự mâu thuẫn trong nộidung tâm lý giữa một bên là tính chất quá độ không còn là trẻ con, nhưng cũng chưa phải
là người lớn và một bên là “ý thức về bản thân ” phát triển mạnh mẽ Mặt khác ở độ tuổi
này VTN chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về SKSS, sự thiếu hiểu biết về sức khỏesinh sản của vị thành niên chính là nguy cơ quan hệ TD trước hôn nhân, Kết hôn sớm mất
đi cơ hội học tập, nguy cơ nhiễm bệnh LTQĐTD như lậu, Gang mai, HIV ,nguy cơ cóthai, làm mẹ trước tuổi 18, hay biến chứng do nạo phá thai không an toàn
Vị thành niên nữ ở các nước trên thế đang phải đối mặt với rất nhiều vấn đề liên quanđến sức khỏe sinh sản Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hàng năm có khoảng 16 triệu nữ
vị thành niên từ 15 – 19 tuổi sinh con, chiếm tỷ lệ 11% trên toàn thế giới Trong số các em
vị thành niên này có những em mang thai và sinh con xảy ra ngoài mong muốn Ước tính
có khoảng 2 triệu – 4,4 triệu trường hợp phá thai trong độ tuổi 15 – 19 mỗi năm [14]
Nghiên cứu của Sah Rb, (2014) ở Nepal cho thấy tỷ lệ VTN có kiến thức về
SKSS tốt là 51,4%; kết hôn sớm ở vùng miền núi Dhankuta Municipality – Nepal là53,3%, tỷ lệ vị thành niên mang thai ngoài ý muốn là 59,3% [13]
Kết quả điều tra thực trạng kinh tế, xã hội của 53 dân tộc thiểu số năm 2019 tạiViệt Nam cho thấy tỷ lệ kết hôn sớm là 26,6% [9] Việt Nam là 1 trong các nước có tỷ
lệ phá thai cao trên thế giới, trong đó 20% là lứa tuổi vị thành niên, trên cả nước có 5%
vị thành niên nữ sinh con trước 18 tuổi [9]
Trang 2Ở nước ta hiện nay, vấn đề giáo dục giới tính, CSSKSS cho trẻ vị thành niên đãnhận được sự quan tâm của Nhà nước, xã hội, nhiều chương trình, chiến lược quốc gia vềCSSKSS theo từng giai đoạn đã được tiến hành ở các địa phương Nhưng do nhận thức vềvăn hóa xã hội, giáo dục giới tính còn nhiều hạn chế, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa,vùng dân tộc thiểu số trình độ dân trí còn thấp nên sự quan tâm chưa được sát sao Bêncạnh đó, những biến tướng không tốt từ các tụ điểm ăn chơi như karaoke, cafe…thiếulành mạnh dẫn tới các tệ nạn xã hội đang có xu hướng phát triển phức tạp gây nên nhữnghậu quả không tốt với trẻ vị thành niên Tình hình đó dẫn tới nhu cầu giáo dục giới tính vàCSSKSS cho lứa tuổi vị thành niên trở nên vô cùng cấp bách và quan trọng Nó trở thànhnhu cầu không chỉ là của bản thân các em mà cũng chính là nhu cầu của xã hội hiện đạigiúp các em có sự hiểu biết và nhận thức rõ ràng hơn về SKSS và CSSKSS vị thành niên[7].
Xã Yên Ninh là một xã miền núi nằm ở phía Bắc của huyện Phú Lương với nhiềudân tộc khác nhau cùng sinh sống, trong đó có nhiều dân tộc thiểu số Với mong muốngóp phần cải thiện tốt hơn tình hình sức khỏe sinh sản cho nữ vị thành niên tại xã yên
Ninh, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “Thực trạng kiến thức, thái độ và hành vi
về chăm sóc sức khỏe sinh sản nữ vị thành niên tại trường Trung học phổ thông Yên Ninh huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” năm 2023.
Trang 3MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi về chăm sóc sức khỏe sinh sản
nữ vị thành niên tại trường Trung học phổ thông Yên Ninh
2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe sinhsản tuổi vị thành niên tại xã Yên Ninh
Trang 4Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Một số khái niệm cơ bản
1.1 Khái niệm vị thành niên
Vị thành niên (VTN) là người trong độ tuổi 10 -19 Khái niệm vị thành niên vàthanh niên dùng để chỉ người trong độ tuổi 10 -24 [3; 7] VTN là giai đoạn chuyểntiếp từ trẻ em thành người trưởng thành, VTN có đặc điểm tâm sinh lý đặc thù nhưthích thử nghiệm, thích khám phá năng lực bản thân, năng động, sáng tạo Vớinhững đặc điểm này, VTN liên tục đối mặt với những thách thức cũng như nguy cơ
Để chinh phục thách thức của cuộc sống và phòng tránh nguy cơ, VTN cần đượcđáp ứng nhu cầu cơ bản gồm môi trường an toàn, gần gũi, dễ tiếp cận, thông tinchính xác, kỹ năng sống, được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ y tế phù hợp [3]
Tuổi VTN là thời kỳ phát triển đặc biệt, thời kỳ xảy ra đồng thời hàng loạtnhững biến đổi nhanh chóng về cơ thể cũng như những biến đổi về tâm lý và cácmối quan hệ xã hội Người cung cấp dịch vụ cần hiểu rõ về các đặc điểm tâm sinh
lý và những thay đổi trong độ tuổi này thì mới tiếp cận, tư vấn và cung cấp dịch vụđược cho các em một cách phù hợp, thân thiện và hiệu quả
Lứa tuổi VTN là từ 10 19 tuổi và được chia làm 3 giai đoạn: VTN sớm: từ 10
-13 tuổi, VTN giữa: từ 14 -15 tuổi, VTN muộn: từ 16 -19 tuổi [7]
1.2 Khái niệm về SKSS, sức khỏe sinh sản vị thành niên
* Sức khỏe sinh sản: là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội của
tất cả những gì liên quan đến hoạt động và chức năng của bộ máy sinh sản chứkhông phải là không có bệnh hay khuyết tật của bộ máy đó Điều này cũng hàm ý làtất cả mọi người kể cả nam và nữ đều có cuộc sống tình dục thỏa mãn và an toàn, họ
có khả năng sinh sản và tự do quyết định khi nào sinh và khoảng cách giữa các lầnsinh Có quyền được nhận thông tin và tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe,các biện pháp kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) an toàn, hiệu quả và chấp nhậnđược theo sự lựa chọn của mình, cũng như có khả năng lựa chọn các biện phápphá thai phù hợp, không trái với pháp luật nhằm đảm bảo cho phụ nữ trải quaquá trình thai nghén và sinh đẻ an toàn, tạo cho các cặp vợ chồng cơ may tốt nhất
Trang 5để sinh được đứa con khỏe mạnh [3].
* Sức khỏe sinh sản VTN: Là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã
hội của tất cả những gì liên quan đến hoạt động và chức năng của bộ máy sinh sảnchứ không phải là không có bệnh hay khuyết tật của bộ máy đó nhưng được áp dụngphù hợp cho lứa tuổi VTN [2]
2 Các vấn đề SKSS nữ vị thành niên.
2.1 Những thay đổi về giải phẫu và sinh lý trong thời kỳ vị thành niên ở nữ:
Sự phát triển cơ thể rõ rệt và dễ nhận thấy nhất là dấu hiệu dậy thì Tuổi dậythì ở các em nữ thường sớm hơn nam và trong khoảng từ 10 -15tuổi
* Các dấu hiệu dậy thì ở các em nữ: Phát triển núm vú, quầng vú, mọc lông
sinh dục như: lông mu, lông nách Tử cung, âm đạo, buồng trứng phát triển to ra, xương hông nở ra, phát triển chiều cao nhanh chóng, xuất hiện kinh nguyệt, các
tuyến bã hoạt động mạnh, xuất hiện trứng cá [1]
2.2 Những biến đổi về tâm lý trong thời kỳ vị thanh niên: Tùy theo từng giai
đoạn phát triển của thời kỳ VTN mà có những biến đổi về tâm lý khác nhau:
- Thời kỳ VTN sớm: các em bắt đầu ý thức mình không còn là trẻ con, muốnđược độc lập, muốn được tôn trọng, muốn được đối xử bình đẳng như người lớn.Các em cũng đã chú trọng đến các mối quan hệ bạn bè, quan tâm đến hình thức bênngoài và những thay đổi về cơ thể Các em đã có những biểu hiện tò mò, thích khámphá, thử nghiệm Bắt đầu phát triển tư duy, trừu tượng, có những hành vi mang tínhthử nghiệm, bốc đồng [3]
- Thời kỳ VTN giữa: Các em tiếp tục quan tâm nhiều hơn đến hình dáng cơthể Tỏ ra độc lập hơn, thích tự mình quyết định, có xu hướng tách ra khỏi sự kiểmsoát của gia đình Phát triển mạnh cá tính, sở thích cá nhân, chịu ảnh hưởng nhiềucủa bạn bè đồng trang lứa Quan tâm đến bạn khác giới, dễ ngộ nhận tình bạn khácgiới với tình yêu Các em tiếp tục phát triển tư duy trừu tượng, phát triển kỹ năngphân tích, bắt đầu nhận biết hậu quả của hành vi Bắt đầu thử thách các qui định,các giới hạn mà gia đình hay xã hội đặt ra [3]
- Thời kỳ VTN muộn: Các em đã biết khẳng định sự độc lập và tạo dựng hìnhảnh bản thân tương đối ổn định, Khả năng đánh giá và giải quyết vấn đề tốt hơn Cách
Trang 6suy nghĩ, nhận xét và ứng xử chín chắn hơn Ảnh hưởng của nhóm bạn bè giảm dần,quay lại chú trọng các mối quan hệ gia đình, chú trọng tới mối quan hệ riêng tư, tin cậygiữa hai người hơn quan hệ theo nhóm Định hướng cuộc sống, nghề nghiệp rõ rànghơn, biết phân biệt tình bạn và tình yêu, cách nhìn nhận tình yêu mang tính thực tế hơn[3].
2.3 Quan hệ tình dục và hôn nhân
* Quan hệ tình dục không an toàn:
Quan hệ tình dục không an toàn là hình thức quan hệ tình dục làm lây nhiễmcác bệnh lây qua đường tình dục và dẫn đến mang thai ngoài ý muốn Nhiều trườnghợp mang thai ngoài ý muốn buộc phải thực hiện nạo phá thai, gây ảnh hưởngnghiêm trọng đến sức khỏe người phụ nữ, cả về thể chất lẫn tinh thần, quan hệ tìnhdục không an toàn dẫn đến mang thai ngoài ý muốn và xẽ xẩy ra việc có con ngoàihôn nhân là một gánh nặng về tinh thần và vật chất đối với những người mẹ trẻVTN Họ có nguy cơ phải nuôi dạy con một mình mà không có sự hỗ trợ của giađình và người nam giới, việc QHTD không an toàn cũng dẫn đến mắc các bệnh lâynhiễm qua đường tình dục [7]
* Kết hôn sớm:
Kết hôn sớm (KHS) hay còn gọi tảo hôn được định nghĩa là khi một hoặc haingười kết hôn trước tuổi 18 [3; 7]
Tại Việt Nam, KHS được định nghĩa là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc
cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật, điều này đã được quyđịnh tại Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 Luật này cũng quy định điều kiện đểkết hôn là: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên KHS là hành vi viphạm pháp luật, việc kết hôn sẽ không được pháp luật công nhận Các quyền lợi trướcpháp luật của vợ-chồng sẽ không được tính đến [3]
Kết hôn sớm làm mất đi cơ hội học tập, việc làm, giảm chất lượng dân số, sứckhỏe bà mẹ và trẻ em KHS làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến nòi giống, phát triểntrí tuệ, chất lượng dân số và nguồn lực KHS vừa là nguyên nhân và cũng chính làhậu quả của sự nghèo đói, sự phát triển thiếu toàn diện KHS xảy ra sẽ gây ảnhhưởng xấu đến sức khỏe sinh sản của nữ, do bộ máy sinh dục vẫn chưa hoàn thiện
Trang 7Mang thai và sinh đẻ trong lứa tuổi vị thành niên khi cơ thể người mẹ chưa pháttriển hoàn thiện, chưa đủ sức khoẻ để nuôi dưỡng bào thai sẽ ảnh hưởng lớn tới sựphát triển của thai nhi và là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tử vongchu sinh và sơ sinh, trẻ sinh thiếu cân hoặc dị dạng, dị tật Đối với xã hội hành viKHS mang lại những hậu quả rất nặng nề cho xã hội, trẻ em sinh ra bị suy dinh dưỡngvới tỷ lệ cao, chậm phát triển về thể chất tinh thần trí tuệ, ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng dân số [3].
2.4 Mang thai và sinh con ở lứa tuổi vị thành niên.
Vị thành niên có thai trước 18 tuổi do cơ thể phát triển chưa hoàn chỉnh Hiểubiết về sinh lý thụ thai và các biện pháp tránh thai còn chưa đầy đủ hoặc chưa đượchướng dẫn cẩn thận VTN từ 14 – 18 tuổi có thai thì nguy cơ tử vong cao hơn từ 20– 24 tuổi là 5 lần [9], Những đứa trẻ được sinh ra từ các em VTN từ 15–19 tuổichiếm tới 20% các trường hợp sinh con trên toàn thế giới [7] Có thai và sinh controng tuổi VTN có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, bao gồm cả nguy cơ liên quan đếnthai nghén, biến chứng do nạo phá thai không an toàn và tử vong mẹ cũng nhưnhững tác hại xấu đến việc học hành và hậu quả kinh tế [7] Khi mang thai ở tuổi vịthành niên dễ dẫn đến các biến chứng do thai nghén như: Dễ bị sảy thai, đẻ non,nhiễm độc thai nghén, làm tăng nguy cơ tử vong mẹ Tỷ lệ mắc bệnh tật và tử vongcủa trẻ sơ sinh ở người mẹ nhỏ tuổi cao hơn nhiều so với các bà mẹ ở tuổi trưởngthành Dễ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, trong đó có cả HIV/AIDS.Làm mẹ sớm dễ bị căng thẳng, khủng hoảng tâm lý, tổn thương tình cảm và thiếuđiều kiện tốt trong cuộc sống
2.5 Phá thai.
Phá thai là biện pháp sử dụng thủ thuật hoặc thuốc với mục đích chấm dứt thai
kỳ ở giai đoạn sớm của chu kỳ mang thai Phá thai không phải là biện pháp tránhthai mà là chấm dứt thai kỳ với lý do bắt buộc hoặc do hoàn cảnh sống
Trên thế giới, ước tính có khoảng 3 triệu nữ VTN từ 15 - 19 tuổi phá thai hàngnăm [7], ở các nước đang phát triển tình trạng phá thai hàng năm ước tính cókhoảng 2 triệu nữ VTN và có khoảng 1/3 số phụ nữ dưới 20 tuổi phải đi điều trị tạicác bệnh viện do tai biến nạo phá thai [7] Nguy cơ tai biến sau nạo phá thai của
Trang 8VTN cao hơn bình thường do VTN không có kinh nghiệm trong việc nhận định tìnhtrạng có thai của mình, thường cố lùi thời điểm phá thai vào giai đoạn muộn Taibiến do nạo phá thai có thể là nhiễm trùng, chấn thương trong quá trình nạo phá thainhư thủng tử cung, băng huyết Tai biến lâu dài có thể là nguy cơ có thai ngoài tửcung, nhiễm khuẩn đường sinh dục mạn tính và vô sinh [2].
2.6 Kiến thức và sử dụng các biện pháp tránh thai ở VTN.
Hiểu biết về cách sử dụng các biện pháp tránh thai (BPTT) ở VTN còn rất hạnchế VTN ở nông thôn thường ít hiểu biết về các BPTT hơn là VTN ở thành thị [9].Một số BPTT được sử dụng tương đối phổ biến ở VTN là bao cao su tránhthai, viên uống tránh thai, thuốc tránh thai khẩn cấp, và vòng tránh thai Rất nhiềungười không hiểu thế nào là tình dục an toàn, thường có nhiều hiểu biết và quanđiểm không chính xác về các BPTT, đặc biệt là thuốc viên tránh thai và viên tránhthai khẩn cấp [2]
2.7 Các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục, bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS.
Khả năng nhiễm BLTQĐTD như Lậu, giang mai, HIV, nấm trùng roi…củaVTN cao hơn bình thường do họ có ít kháng thể hơn, đường sinh dục chưa hoànchỉnh nên khả năng lây bệnh cao hơn Các hậu quả của BLTQĐTD là vô sinh, consinh ra nhẹ cân, đẻ non…Điều kiện vệ sinh kém, nghèo đói, không có khả năng tiếpcận các dịch vụ y tế làm tăng nguy cơ mắc các BLTQĐTD Có khoảng 50% sốtrường hợp mới nhiễm HIV là VTN ở lứa tuổi 15 – 24 [7]
3 Thực trạng CSSKSS nữ VTN trên Thế giới, tại Việt Nam.
*Trên thế giới.
Nền kinh tế xã hội của các nước trên thế giới phát triển rất khác nhau nêntình hình về CSSKSS cũng rất khác nhau CSSKSS cho lứa tuổi VTN đã được quantâm song các nước vẫn xác định VTN là nhóm dễ bị tổn thương nhất Một trongnhững vấn đề quan tâm lớn của xã hội đối với SKSS VTN là vấn đề QHTD sớmdẫn đến mang thai ngoài ý muốn VTN QHTD sớm là vấn đề xã hội của nhiều quốcgia trên thế giới Do tác động của nhiều yếu tố: đô thị hoá, phim ảnh, phương tiệnthông tin và trào lưu xã hội làm cho tỷ lệ VTN có hoạt động tình dục sớm ngày
Trang 9càng tăng trên toàn thế giới, trong khi đó hiểu biết về thời điểm có thai của VTN rấtthấp [14] vấn đề cần quan tâm cùng với việc QHTD sớm là sự thiếu hiểu biết củaVTN về các bệnh LTQĐTD và các biện pháp tránh thai
Nghiên cứu của Sanjuan-Meza Xiomara Sarahi (2019) ở người bản địa(Indigenous) ở Mexico cho thấy tỷ 57% VTN có quan hệ tình dục trước tuổi 16;13% em không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào [12]
Nghiên cứu của Lori De Ravello và cộng sự (2014) về hành vi tình dục nguy
cơ ở các em VTN người Mỹ gốc Ấn Độ và thổ dân Alaska cho thấy 48,9% em cóquan hệ tình dục, 8,3% em có QHTD lần đầu tiên trước tuổi 15;16,6% em cóQHTD và trong số này có 57,3% em có sử dụng bao cao su trong lần QHTD gầnnhất [11] Nghiên cứu này đã cho chúng ta thấy rằng quan hệ tình dục ở lứa tuổiVTN sớm đã xảy ra ở vùng DTTS này Hệ quả của việc QHTD sớm là dẫn đếnviệc có con ngoài hôn nhân, đây là một gánh nặng về tinh thần và vật chất đối vớinhững người mẹ trẻ VTN
Nghiên cứu của Sah Rb, (2014) ở Nepal cho thấy tỷ lệ VTN có kiến thức tốt là
49,7%; tỷ lệ kết hôn sớm ở vùng miền núi Dhankuta Municipality – Nepal là53,3%, tỷ lệ VTN mang thai ngoài ý muốn là 59,3% [13]
Qua hai nghiên cứu này cho thấy tỷ lệ kết hôn sớm và mang thai trước 18 tuổi
ở các vùng miền núi Nepal và Dhankuta là cao, điều này sẽ ảnh hưởng đến sứckhỏe của các em VTN nữ do cơ thể phát triển chưa hoàn chỉnh và VTN từ 14 – 18tuổi có thai thì nguy cơ tử vong cao hơn từ 20 – 24 tuổi là 5 lần Do đó cần quantâm đến các đối tượng này để có những biện pháp giáo dục sức khỏe để các em cóđược kiến thức và thực hành tốt trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho chínhbản thân mình
*Tại Việt Nam.
Trong những năm gần đây, có nhiều thay đổi trong xã hội Việt Nam, tạo ra nhữngthách thức mới đối với sức khỏe VTN Kết hôn sớm làm tăng nguy cơ về sức khỏe ởphụ nữ trẻ, đặc biệt là những phụ nữ sống ở vùng sâu, vùng xa, miền núi do ít được tiếpcận các dịch vụ y tế hơn so với các vùng khác trong nước So với các nước đang pháttriển khác, tình trạng có thai và sinh con sớm ở tuổi VTN không phổ biến ở Việt Nam
Trang 10Nghiên cứu của Cao Thị Hoài Hương (2014) trên 400 học sinh của trường THPTtại tỉnh miền núi KonTum cho thấy kiến thức Hiểu biết của học sinh về thời điểm dễthụ thai là 23,7%; Hiểu biết của học sinh về sử dụng biện pháp tránh thai bao cao su(53,5%), thuốc uống tránh thai (57,5%), vòng tránh thai (50,5%) Hiểu biết của họcsinh về các bệnh lây truyền qua đường tình dục: HIV/AIDS (79,5%), bệnh lậu (68,5%),bệnh giang mai (23,1%); Hiểu biết tốt của học sinh về đường lây của HIV đạt 61,6%,chưa tốt còn 39,4% Thái độ của học sinh không đồng ý đối với hành vi quan hệ tìnhdục khi còn ở tuổi học sinh (85,5%), có thai trước hôn nhân (91%) và quan hệ tình dục
để thể hiện tình yêu (72,5%)[6]
Nghiên cứu của Nguyễn Quang Hùng cùng cộng sự ( 2019) Nghiên cứu thực trạng kiến thức thái độ, thực hành CSSKSS của học sinh trường THPT chuyên Trần Phú- Hải Phòng năm học 2018-2019 Cho thấy kết quả về kiến thức, thái độ,
thực hành về SKSS của học sinh còn thấp; Kiến thức đạt: 59,3% Trong đó tỷ lệ họcsinh có hiểu biết về dấu hiệu dậy thì chiếm 50,5%; Tỷ lệ HS biết đến 5 BPTT là51,2%; Kiến thức về tác hại của việc nạo phá thai tốt đạt 23,2%; Thái độ đạt52,2%; Thực hành đạt 57,9% Trong đó vệ sinh kinh nguyệt đạt 69,7%; các biệnpháp tránh thai đạt 69,2%; 54,6% cho rằng quan hệ tình dục ngày nay là vấn đềbình thường kể cả chưa cưới; có 21,8% đã có SHTD dưới 18 tuổi; có 18,7% có sửdụng biện pháp tránh thai khi QHTD; có 9,1% em không biết xử trí thế nào khi cóthai [5]
Nghiên cứu của Hoàng Đức Hạnh cùng cộng sự ( 2021) Nghiên cứu thực trạng kiến thức thái độ, thực hành CSSKSS của sinh viên năm nhất khối ngành sức khỏe trường Đại học Đại nam Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ có kiến thức đạt
chiếm 46,8%; Trong đó tỷ lệ học sinh có hiểu biết về dấu hiệu dậy thì chiếm47,1% ;thái độ đạt là 32,3%; thực hành đạt là 42,5% Có 52,7% sinh viên đồng ývới các quan điểm quan hệ tình dục trước khi cưới là bình thường và 63,7% chorằng mang thai trước khi cưới có thể chấp nhận được Tỷ lệ sinh viên có quan hệtình dục là 16,1%, trong đó có 16,7% không sử dụng biện pháp tránh thai khi quan
hệ tình dục [4]
Trang 11*Một vài đặc điểm tại địa bàn nghiên cứu.
Thái Nguyên là tỉnh miền núi với điều kiện kinh tế xã hội còn chậm phát triểnsong hệ thống CSSKSS đã được quan tâm đầu tư cả về cơ sở vật chất và nguồnnhân lực Năm 2022 đã thực hiện truyền thông cho 3.300 lượt học sinh, sinh viên.Tuy nhiên mới tập chung ở các trường tại khu vực trung tâm thành phố, một sốtrường nội trú, một vài huyện thị [8]
Kết quả thực tế còn có 95 trường hợp mang thai ở tuổi VTN và 31 ca nạo, pháthai ở tuổi VTN [8]
Yên Ninh là xã cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, dân số 7.340 nhânkhẩu, trong đó dân tộc thiểu số chiếm 86%, cơ cấu kinh tế chủ yếu là Nông nghiệp.Người dân sống rải rác không có sự tập trung nên các hoạt động tuyên truyền, phổbiến kiến thức về CSSKSS cho người dân gặp rất nhiều khó khăn, số trẻ VTN chủyếu được theo học tại trường THCS và THPT Trong đó THCS gồm 419 HS và số
HS nữ là: 233 em ; Trường THPT tổng số 492 HS và số nữ là: 246 em [10]
Trạm y tế xã có 01 bác sĩ; Trường THPT có 01 Điều dưỡng làm công tácYTTH Hàng năm trạm y tế cũng đã phối hợp với các trường thực hiện TTGD sứckhỏe trong đó có GDSK vị thành niên tại trường THCS, Trường THPT Tuy nhiênchủ yếu lồng ghép trong các buổi ngoại khóa, thời lượng chưa nhiều, nội dung chưađược phong phú nên các em nữ trong độ tuổi vị thành niên của xã còn hạn chế tiếpcận với các thông tin, kiến thức và các dịch vụ CSSKSS Tại trường học nơi số trẻ
vị thành niên nhiều thì lại không có cán bộ chuyên môn về lĩnh vực này, trong khiCSSKSS là vấn đề nhạy cảm, cần được tư vấn tế nhị Dù được đưa vào chươngtrình giảng dạy ở các trường nhưng kiến thức cung cấp cho các em còn hạn chế,việc chia sẻ giữa thầy và trò, cha mẹ và con cái, bạn bè với nhau còn nhiều khókhăn, chưa mạnh dạn [10]
Trang 12Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả học sinh nữ trong độ tuổi vị thành niên tại trường THPT xã Yên Ninh,huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm hoc 2022-2023
* Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng không có vấn đề về tâm thần, đồng ý tham gia nghiên cứu,
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- Đối tượng bất thường về tâm thần
- Đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu,
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm: Trường PTTH Yên Ninh
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 4 năm 2023 đến tháng 9 năm 2023.
2.3 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu:
Toàn bộ 246 học sinh nữ tuổi vị thành niên tại trường THPT xã Yên Ninh,huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm hoc 2022-2023
2.5 Phương pháp chọn mẫu: Chọn toàn bộ 246 học sinh nữ tuổi vị thành
niên tại trường THPT xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm hoc2022-2023 đúng tiêu chuẩn lựa chọn
2.6 Phương pháp thu thập số liệu:
- Tổ chức buổi sinh hoạt ngoại khóa, sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn tự điền.Trước khi tiến hành điền phiếu, các cán bộ hướng dẫn HS cách ghi phiếu, giải thích
Trang 13rõ mục đích, kết quả phỏng vấn chỉ dùng để nghiên cứu, được giữ bí mật, khôngthông báo, không ghi tên học sinh trong phiếu điều tra Đề nghị học sinh tham giađiền phiếu với tinh thần tự nguyện, hợp tác, trung thực với sự hiểu biết của mình.
- Thảo luận nhóm Ban chỉ đạo chăm sóc sức khỏe ban đầu xã, Ban giám hiệunhà trường, cán bộ Trung tâm y tế huyện, cán bộ Trạm y tế xã, Y tế trường học
- Cán bộ thu thập thông tin: Nhóm nghiên cứu và cán bộ Trạm y tế xã YênNinh; Cán bộ Trung tâm y tế huyện Phú Lương
2.7 Các biến số, chỉ số nghiên cứu:
- Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu.
+ Tuổi, của đối tượng nghiên cứu
+ Dân tộc, của đối tượng nghiên cứu
+ Tình trạng chung sống của đối tượng nghiên cứu
- Các thông tin về kiến thức SKSS của học sinh.
+ Hiểu biết về các dấu hiệu dậy thì của học sinh
+ Hiểu biết về nguyên nhân có thai
+ Hiểu biết về thời điểm có thai
+ Hiểu biết về các biện pháp tránh thai
+ Hiểu biết về thế nào là tình dục an toàn của học sinh
+ Hiểu biết về tác hại của nạo phát thai
+ Hiểu biết về các bệnh LTQĐTD
+ Hiểu biết về đường lây truyền của HIV/AIDS
+ Mức độ tiếp cận các nguồn thông tin về SKSS
- Các thông tin về thái độ, hành vỉ của học sinh về CSSKSS
+ Thái độ của học sinh về vấn đề có bạn tình
+ Thái độ của học sinh về vấn đề QHTD ở tuổi VTN
+ Thái độ của học sinh về vấn đề có thai ở tuổi VTN
Trang 14+ Hành vi xử trí khi có thai của học sinh.
2.8 Tiêu chuẩn đánh giá cho nghiên cứu: Theo bảng tính điểm tại phụ lục 3
- Kiến thức tốt: Nếu trả lời ≥ 75% số điểm.
- Thái độ tốt: Nếu trả lời ≥ 75% số điểm.
- Hành vi tốt: Nếu trả lời ≥ 75% số điểm.
2.9 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê thông thường trên Trang tính Excel máy tính
2.10 Đạo đức nghiên cứu:
- Thông tin thu thập chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu tiến hành khi được Hội đồng nghiên cứu khoa học của Sở Y tếtỉnh Thái Nguyên thông qua và có sự đồng ý của chính quyền địa phương
- Nghiên cứu được tiến hành với sự tham gia tự nguyện của các đối tượngnghiên cứu Những đối tượng không đồng ý không đưa vào nghiên cứu và không cóbất kỳ sự đối xử khác biệt nào đối với các đối tượng này
Trang 15Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (n= 246)
Trang 163.2 Kiến thức về SKSS của học sinh nữ.
Bảng 3.2 Tỷ lệ học sinh hiểu biết về dấu hiệu dậy thì ở nữ ( n = 246 )
Xuất hiện mọc lông ở vùng kín( Nách, Mu) 236 95,9
Nhận xét: 100% học sinh đã bắt đầu có kinh nguyệt; Hiểu biết chưa tốt
chiếm 52,8%, hiểu biết tốt đạt 47,2%
Bảng 3.3 Tỷ lệ học sinh hiểu biết về nguyên nhân có thai (n =246)
Khi 2 nguời khác giới quan hệ tình dục 214 87,0
Nhận xét: Học sinh hiểu biết đúng về nguyên nhân có thai chiếm tỷ lệ cao
87,0%, còn 13,0% học sinh hiểu biết sai về nguyên nhân có thai
Bảng 3.4 Tỷ lệ học sinh hiểu biết về thời điểm dễ có thai (n = 246)