Khi điện đã đượ c sản xuấ t ra thì phảitruyề n t ải điện năng tới nơi tiêu thụ , trong quá trình truyề n t ảiđiệnnăng đó thìkhông thể thiếu đượ c các máy biến áp điện lực dùng để tăng và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA: ĐIỆN
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ THIẾT BỊ ĐIỆN
ĐỀ TÀI:
THI Ế T K Ế MÁY BI Ế N ÁP D Ầ U BA PHA NGÂM D Ầ U
Giảng viên hướ ng dẫn : TS Lê Anh Tuấn
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Thắng
Hà Nội, 2023
Trang 3BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ MÁY ĐIỆN
Số:48
1 Tên lớ p: 20223EE6110001
2 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Văn Thắng
3 Giảng viên hướng dẫn: TS.Lê Anh Tuấn
4 Khoa: Điện
5 Nghành: Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử
TÊN ĐỀ TÀI: Thiết kế máy biến áp ba pha ngâm dầu
NỘI DUNG
Đề tài: Thiết k ế máy biến áp ba pha ngâm dầu có các thông số sau: đ=
3000kVA, điện áp: 22±2x2.5%/0.4 kV, tổ đấu dây: Dyn11, tổn hao không tải
P0=2940W, dòng điện không tải i0=1%, tổn hao ngắn mạch Pn=19600W, điện
áp ngắn mạch un=7%.
YÊU CẦU THỰC HIỆN Chương 1: Phần mở đầu
1.1 Giớ i thiệu chung về máy biến áp
1.2 Giớ i thiệu chung về thiết k ế máy biến áp
1.3 Quy trình, các tiêu chuẩn thiết k ế máy biến áp
1.4. Nhận xét, kết luận chương 1
Chương 2: Thiết kế máy biến áp
1.1 Giớ i thiệu mục tiêu thiết k ế
1.2 Tính toán các tham số cơ bản của máy biến áp
Trang 4Chương 3: Kết luận, kiến nghị và hướ ng phát triển của đề tài
3.1 K ết luận
3.2 Kiến nghị
3.3 Hướ ng phát triển của đề tài
2 Các tiêu chuẩn phục vụ tính toán, thiết kế máy biến áp
- TCVN: 1011-2015; TCVN: 3079-2015; TCVN: 2608-2015; TCVN:6036-1:2015,…
1 Bản vẽ tổng lắ p ráp máy biến áp A3 01
4 Yêu cầu trình bày văn bản
5 Thực hiện theo biểu mẫu “BM03” về QUY CÁCH CHUNG CỦA BÁOCÁO TIỂU LUẬN/BTL/ĐỒ ÁN/DỰ ÁN trong Quyết định số 815/ QĐ-ĐHCN ngày 15/08/2019
6 Về thờ i gian thự c hiện đồ án:
Ngày giao đề tài: 11/01/2023 Ngày hoàn thành: : 03/12/2021
GIÁO VIÊN HƯỚ NG DẪ N
Ts Lê Anh Tuấn
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1.PHẦ N MỞ ĐẦU 2
1.1.Vài nét khái quát chung về máy biến áp 2
1.1.1.Định nghĩa máy biến áp 4
1.2.Giớ i thiệu chung về thiết k ế máy biến áp 12
1.2.1.Công dụng của máy biến áp 12
1.2.2.Các đại lượng định mức của máy biến áp 16
1.3.Quy trình, các tiêu chuẩn thiết k ế máy biến áp 16
1.3.1.Các tiêu chuẩn khi thiết k ế 16
1.3.2.Quy trình thiết k ế máy biến áp 19
1.4.Nhận xét, k ết luận chương 1 21
CHƯƠNG 2.THIẾT K Ế MÁY BIẾ N ÁP 22
2.1.Giớ i thiệu mục tiêu thiết k ế 22
2.2.Tính toán các tham số cơ bản của máy biến áp 22
2.2.1.Xác định các đại lượng điện cơ bản 22
2.2.2.Chọn các số liệu xuất phát và tính toán kích thướ c chủ yếu 23
2.2.3.Tính toán kích thướ c chính 24
2.3.Tính toán dây quấn máy biến áp 29
2.3.1.Các yêu cầu chung 29
2.3.2.Yêu cầu về chế tạo 30
2.3.3.Tính toán dây quấn hạ áp 30
2.3.4.Dây quấn cao áp 32
2.4.Tính toán các tham số không tải, ngắn mạch 34
2.4.1.Tổn hao phụ trong dây quấn: 34
2.4.2 Tổn hao chính trong dây dẫn ra: Error! Bookmark not defined. 2.5.Tính toán hệ thống mạch từ 37
2.6.K ết luận chương 2 57
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1-1: Máy biến áp dầu 3 pha 3
Hình 1-2:Sơ đồ mạng truyền tải điện đơn giản [1] 3
Hình 1-3: Mô hình lõi thép 5
Hình 1.4: Cấu tạo của máy biến áp [1] 6
Hình 1.5: K ết cấu mạch từ kiểu tr ụ [1] 7
Hình 1.6: K ết cấu mạch từ kiểu bọc [1] 7
Hình 1.7: K ết cấu mạch từ kiểu tr ụ - bọc [1] 8
Hình 1.8: Thùng dầu kiểuống [1] 9
Hình 1.9: Thùng dầu có bộ tản nhiệt [1] 9
Hình 1.10: Nguyên lý làm việc của máy biến áp 1 pha [1] 10
Hình 2.1 Các kích thước cơ bản của máy biến áp 23
Hình 2-1 Bố trí dây quấn hạ áp Error! Bookmark not defined.
Hình 2-2 Lực nén dây quấn trong và dây quấn ngoàiError! Bookmark not defined.
Hình 2-3.Kích thước đườ ng hình tr ụ Error! Bookmark not defined.
Hình 2-4.Khoảng cách hai tr ị trong lõi thép Error! Bookmark not defined.
Trang 7MỞ ĐẦU Chúng ta đang số ng trong thờ i đại vớ i sự phát triể n không ngừ ng củkhoa học kĩ thuật, một thời đại mà sự nghiệ p công nghiệ p hóa hiện đại hóađượ cđặt lên hàngđầu Nóiđế n công nghiệ p hóa, hiệnđại hóa thì không thể tách r ời được ngành điện, ngành điện đóng một vai trò mấ u chố t trong quátrìnhđó.
Trong ngànhđiện thì công việc thiế t k ế máy điện là một khâu vô cùngquan tr ọng, nhờ có các kĩ sư thiế t k ế máy điện mà các máy phát điện mớ iđượ c
ra đờ i cung cấp cho các nhà máy điện Khi điện đã đượ c sản xuấ t ra thì phảitruyề n t ải điện năng tới nơi tiêu thụ , trong quá trình truyề n t ảiđiệnnăng đó thìkhông thể thiếu đượ c các máy biến áp điện lực dùng để tăng và giảmđiện áplướ i sao cho phù hợ p nhấ tđố i vớ i việ tăng điện áp lên caođể tránh t ổ n thấ tđiện năng khi truyề n t ải cũng như giảm điện áp cho phù hợ p vớ inơi tiêu thụ
Vì lí do đó mà máy biế n ápđiện lự c(MBAĐL) là một bộ phận r ấ t quan tr ọngtrong hệ thống điện MBAĐL ngâm dầu là loại máy đượ c sử d ụng r ấ t phổ biế n
hiện nay do nhữ ng ưu điể m vượ t tr ội của loại máy này có đượ c
.Nhờ đó mà MBAĐL ngâm dầu ngày càng dượ c sử d ụng r ộngrãi hơn và không ngừ ngđượ c cải tiế n sao cho phục vụ nhu cầu củ ngườ i sử d ụngđươc t ố t
nhấ
V ớ i nhữ ng kiế n thức đượ c học trên lớ p và tìm hiể u thự c t ế Sau một thờ igian làm việc, nghiên cứ u, tham khảo chúng em đã hoàn thành Bài tậ p lớ n môn
h c Chúng em cũng chân thành cảm ơn đế n thầ y TS LÊ ANH TU Ấ N
Đã giảng d ạ y chúng em kiế n thứ c bổ ích về bộ môn “ Thiế t kế thiế t b ị
điệ n” Tuy vậy do lượ ng kiế n thứ c có hạn, trong thờ i gian ngắn nên đề tài củ
em còn nhiề u thiế u sót, kính mong thầ y giúpđỡ thêm
Chúng em xin chân thành cảmơ n!
Trang 81 PH Ầ N M Ở ĐẦ U
1.1 Vài nét khái quát chung v ề máy bi ế n áp
Năm 1831, Michael Faraday phát hiện ra một điều kì diệu, rằng dòng điệncảm ứng sẽ tạo ra từ trường và ngược lại Nhiều năm sau người ta ứng dụngđiều đó tạo ra máy biến áp dầu đầu tiên và nhân bản các phiên bản khácnhau Cứ phiên bản máy biến áp dầu sau lại hoàn thiện hơn so với phiên bản trước,dưới đây là một số dấu mốc phát triển nổi bật:
● Năm1831: Michael Faraday phát hiện ra hiện tượng dòng điện tạo
ra từ trường và ngược lại.
● Năm 1884: Máy biến áp đầu tiên được sáng chế ra bởi KárolyZipernowsky, Miksa Déri và Ottó Titusz Bláthy
● Năm 1886: Máy biến áp cho điện xoay chiều lần đầu tiên được đưavào sử dụng tại Massachusetts, Mĩ.
● Năm1889:Mikhail Dolivo-Dobrovolsky chế tạo ra máy biến áp 3 pha đầu tiên.
● Năm1891: Máy biến áp Tesla được chế tạo bởi Nikola Tesla, có khảnăng tạo ra dòng điện xoay chiều với tần số và hiệu điện thế cao.
Ngày nay biến áp dầu gần như đã là "phiên bản hoàn hảo nhất" sau tất cả quá trình r ất dài cải thiện mà nó đã trải qua
Trang 9Hình 1-1: Máy biến áp dầu 3 pha
Để dẫn điện từ các tr ạm phát điện đến hộ tiêu thụ cần phải có đườ ng dây
tải điện Nếu khoảng cách giữa nơi sản xuất điện và nơi tiêu thụ điện lớ n, một
vấn đề r ất lớn đặt ra và cần đượ c giải quyết là việc truyền tải điện năng đi xalàm sao cho kinh tế nhấtvà đảm bảo đượ c các chỉtiêu kĩ thuật
Hình 1-2:Sơ đồ mạng truyền tải điện đơn giản [1]
Như ta đã biết, cùng một công suất truyền tải trên đườ ng dây, nếu điện ápđược tăng cao thì dòng điện chạy trên đườ ng dây sẽ giảm xuống, như vậy có
thể làm tiết diện dây nhỏ đi, do đó trọng lượ ng và chi phí dây dẫn sẽ giảm
xuống, đồng thờ i tổn hao năng lượng trên đường dây cũng sẽ giảm xuống Vì
thế, muốn truyền tải công suất lớn đi xa, ít tổn hao và tiết kiệm kim loại mầutrên đường dây ngườ i ta phải dùng điện áp cao,dẫn điện bằng các đườ ng dâycao thế, thườ ng là 35, 110, 220 và 500 kV
Trên thực tế, các máy phát điện thường không phát ra những điện áp nhưvậy vì lí do an toàn, mà chỉ phát ra điện áp từ 3 đến 21 kV, do đó phải có thiết
Trang 10bị để tăng điện áp đầu đường dây lên Mặt khác các hộ tiêu thụ thường chỉ sửdụng điện áp thấp từ 127V, 500V hay cùng lắm đến 6KV, do đó trước khi sửdung điện năng ở đây cần phải có thiết bị giảm điện áp xuống Những thiết bịdùng để tăng điện áp ra của máy phát điện tức đầu đường dây dẫn và nhữngthiết bị giảm điện áp trước khi đến hộ tiêu thụ gọi là các máy biến áp (MBA). Thực ra trong hệ thống điện lực, muốn truyền tải và phân phối côngsuất từ nhàmáyđiện đến tận cáchộ tiêuthụ một cáchhợp lí,thường phải qua ba, bốn lần tăng vàgiảm điện áp như vậy. Do đó tổng công suất của các MBA trong hệthống điện lực thường gấp ba, bốn lần công suất của trạm phát điện NhữngMBA dùng trong hệ thống điện lực gọi là MBA điện lực hay MBA công suất.
Từ đó ta cũng thấy rõ, MBA chỉ làm nhiệm vụ truyền tải hoặc phân phối nănglượng chứ không chuyển hóa năng lượng Ngày nay khuynh hướng phát triểncủa MBA điện lực là thiết kế chế tạo những MBA có dung lượng thật lớn, điện
áp thật cao, dùng nguyênliệu mới chế tạo để giảm trọng lượng và kích thướcmáy. Nước tahiện nay ngànhchế tạo MBAđã thực sự cómột chỗ đứng trongviệc đáp ứng phục vụ cho công cuộc côngnghiệp hiện đại hóa nước nhà.Hiện nay chúng ta đãsản xuất được những MBA có dung lượng 63000kVAvới điện áp 110 kV.
1.1.1 Định nghĩa máy biến áp
Máy biến áp (MBA) là một thiết bịđiện từ tĩnh, làm việc dựa trên nguyên
lí cảm ứng điện từ, biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiềuở điện áp nàythành một hệ thống dòng điện xoay chiềuở điện áp khác, vớ i tần số không thayđổi.Đầu vào của MBA đượ c nối vớ i nguồn điện, đượ c gọi là sơ cấ p1(SC).Đầu
ra của MBA2đượ c nối vớ i tải gọi tàthứ cấ p3(TC) Khiđiện ápđầu ra TC lớ nhơn
-Máy biến áp dầu là một dạng của máy biến áp haymáy biến thế là thiết
bị điện từ tĩnh, làm việc dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi
hệ thống điện áp, với tần số không đổi,
1 Sơ cấ p
2 Máy biến áp
3 Thứ cấ p
Trang 12Máy biến áp có 2 bộ phận chính đó là : Lõi sắt và dây quấn Ngoài ra còn
có các bộ phận khác như vỏ máy và hệ thống làm mát
Hình 1.4: Cấu tạo của máy biến áp [1]
1.1.1.1 Lõi sắt của máy biến áp
Lõi sắt máy biến áp dùng để dẫn từ thông chính của máy, đượ c chế tạo từ
những vật liệu dẫn từ tốt như thép lá kĩ thuật điện Ngày nay loại tôn cán lạnhđượ c sử dụng chủ yếu trong công nghệ chế tạo lõi sắt, do tôn cán lạnh là loạitôn có vị trí sắ p xế p các tinh thể gần như không đổi và có tính dẫn từ địnhhướng, do đó suất tổn hao giảm 2 đến 2,5 lần so với tôn cán nóng Độ từ thẩmthay đổi r ất ít theo thờ i gian, dùng tôn cán lạnh cho phép tăng cường độ t cảmtrong lõi sắt lên tới 1,6 đến 1,65 T (Tesla), trong khi đó tôn cán nóng chỉ tăngđượ c từ 1,3 đến 1,45T từ đó giảm đượ c tổn hao trong máy, dẫn đến giảm đượ c
tr ọng lượng kích thước máy, đặc biệt là rút bớt đáng kể chiều cao của MBA,
r ất thuận tiện cho việc chuyên tr ở Tuy nhiên tôn cán lạnh giá thành có đắt hơn,nhưng do việc giảm đượ c tổn hao và tr ọng lượng máy nên ngườ i ta tính r ằng
những MBA đượ c chế tạo bằng loại tôn này trong vận hành vẫn kinh tế hơnMBA đượ c làm bằng tôn cán nóng
Hiện nayở các nướ c, tất cả các MBA điện lực đều đượ c thiết k ế bở i tôncác lạnh, (như các loại tôn cán lạnh của Nga, Nhật, Mỹ, CHLB Đức…v v)
Trang 13Đối vớ i MBA có lõi sắt kiểu tr ụ bọc thì 2 tr ụ sắt phía ngoài cũngthuộc về gông.để giảm bớ t tổn hao do dòng điện xoáy gây nên, lõi sắtđượ c ghép từ các lõi thép có độ dày 0.35 mm có phủ sơn trên bề mặtcách điện
Trang 14Theo cách sắ p xế p dây quấn CA và HA , ngườ i ta chia ra hai loại dây quấnchính đó là :Dây quấn đồng tâm vàdây quấn xen kẽ
Hình 1.8 a, dây quấn đồng tâm b,dây quấn sen kẽ
1.1.1.3 Vỏ máy biến áp
Vỏ MBA là bộ phận bảo vệ lõi MBA tránh tác động của các điều kiệnngoại cảnh như môi trườ ng khí hậu Vỏ MBA gồm hai bộ phận thùng và nắ pthùng
a Thùng MBA: Thùng máy làm bằng thép, thườ ng là hình bầu dục LúcMBA làm việc, một phần năng lượ ng bịtiêu hao, thoát ra dướ i dạng nhiệt đốtnóng lõi thép, dây cuốn và các bộ phận khác làm cho nhiệt độ của MBA tăng
4 Máy biến ấ p
5 Cao áp
6 Hạ áp
Trang 15lên Do đó giữa MBA và môi trườ ng xung quanh có một hiệu số nhiệt độ gọi lànhiệt độ chênh Nếu nhiệt độ chênh vượt quá qui định thì sẽ làm giảm tuổi thọ cách điện và có thể gây sự cố đối vớ i MBA.
Đối vớ i các MBA cỡ trung bình và lớn, ngườ i ta dùng loại thùng dầu có
ống hay loại thùng có bộ tản nhiệt
Hình 1.8: Thùng dầu kiểuống [1]
Hình 1.9: Thùng dầu có bộ tản nhiệt [1]
Trang 16Ở Những MBA có dung lượng đến 10.000kVA Ta dùng những bộ
tản nhiệt có thêm quạt gió để tăng cườ ng làm nguội MBA
Ở Những MBA dùng trong tr ạm thủy điện, dầu được bơm qua một
hệ thốngống nước để tăng cườ ng làm nguội máy
b Nắp thùng: Nắp thùng MBA dùng để đậy thùng và trên đó đặt cácchi tiết máy quan tr ọng như: Các sứ ra của đầu dây CA và HA, bình giãn dầu,
ống bảo hiểm, hệ thống rơle bảo vệ, bộ phận truyền động của bộ đổi nối cácđầu điều chỉnh điện áp của dây quấn CA.
. các sứ ra của dây cuốn CA và HA làm nhiệm vụ cách điện giữa dây dẫn ra
vớ i vỏ máy,điện áp càng cao thì kích thướ c và tr ọng lượ ng sứ càng lớ n Bình dãn dầu :là thùng hình tr ụ bằng thép nằm ngang trên lắ p thùng và nối
vớ i thùng bằng mộtống dẫn dầu để đảm bảo dầu trong thùng luôn đầy phảiduy trì dầuở 1 mức nhất định
.ống bảo hiểm: làm bằng thép thườ ng là tr ụ nghiêng,một đầu nối vớ ithùng,một đầu bịt bằng một đĩa thủy tinh ,nếu vì lí do nào đó mà áp suất
dầu trong thùng cao quá mức cho phép thì đĩa thủy tinh sẽ vỡ để dầu thoát
ra tránh sự hư hỏng MBA
1.1.1.4. Nguyên lý làm việc của máy biến áp
Nguyên lý làm việc của MBA dựa trên hiện tượ ng cảmứng điện từ và sử
d ng từ thông biến thiên của lõi thép sinh ra
Các cuộn dấy sơ cấ p và thứ cấ p trong một MBA không có liên hệ vớ i nhau
về điện mà chỉ có liên hệ vớ i nhau về từ
Xét sơ đồ nguyên lý của một MBA 1 pha
Hình 1.10: Nguyên lý làm việc của máy biến áp 1 pha [1]
Trang 17Đây là sơ đồ MBA 1 pha 2 dây quấn, máy gồm có 2 cuộn dây Cuộn sơ
c p có W1 vòng dây và có cuộn thứ cấ p có W2 vòng dây đượ c quấn trên lõithép
Khi đặt một điện áp xoay chiều v1 vào dây cuốn sơ cấp trong đó sẽ có dòngđiện i1 Trong lõi thép và sinh ra từ thông móc vòng vớ i cả hai cuộn dây sơ cấ p
và thứ cấ p, cảmứng ra các sức điện động e1 và e2.Ở cuộn sơ cấ p có sức điện
động sẽ sinh ra dòng điện i2 đưa ra tải với điện áp là u2
Giả thiết điện áp xoay chiều đặt vào là một hàm số hình sin thì từ thông
Là giá tr ị hiệu dụng của các sức điện động của cuộn sơ cấ p và thứ cấ p
ta có thể đưa ra tỉ số biến đổi của MBA như sau.
Nếu không k ể điện áp rơi trên các dây quấn thì có thể coi U1 E1,U2E2
do đó k có thể coi như tỉ số điện áp giữa dây quấn sơ cấ p và thứ cấ p
Trang 181.2 Giớ i thiệu chung về thiết kế máy biến áp
Thiết k ế máy biến áp căn cứ vào yêu cầu của sản xuất thiết k ế ra sản phẩm
Có những tham số thiết k ế không thể dựa vào k ết quả tính toán tốt nhất từ lýthuyết
1.2.1 Công dụng của máy biến áp
Hình1.11 Trạm biến áp 500kv phú lâm MBAđã vàđang được sử dụng rộng rãi trongđời sống, phục
vụ chúngta trongviệc sử dụng điện năng vàocác mục đích khác
nhau:
Trong các thiết bị lò nung có MBA lò
Trong hànđiện có MBA hàn
Làm nguồn cho các thiết bịđiện, thiết bịđiện tử công suất
Tronglĩnh vựcđo lườ ng (Máy biến dòng, máy biếnđiện áp)
Trang 19trung tâm tiêuthụ điện (Các khu côngnghiệp và cáchộ tiêuthụ …
) vìthế cần phải xâydựng cáchệ thống truyền tải điện năng. Điện áp do nhàmáy phát ra thường là: 6.3; 10.5; 15.75; 38.5 KV Để nâng cao khả năng truyềntải và giảm tổn hao công suất trên đường dây phải giảm dòng điện chạy trênđường dây, bằng cách nâng caođiện áptruyền ,vìvậy ở đầu đường dâycần lắp đặt MBAtăng áp 110 KV ; 220KV ; 500 KV v v.vàở cuối đường dây cần đặtMBA hạ áp để cung cấp điện cho nơi tiêu thụ thường là 127V đến 500V vàcácđộng cơ công suất lớn thường là 3đến 6KV
Hiện nay mang điện trải rộng ở khắp mọi nơi, nhưng điện năng chỉ đượcsản xuất ở một số ít nhà máy phát điện, mà các nhà máy này được xây dựng ởnhững nơi có các đặc điểm như gần sông hồ lớn, gần mỏ than ….Vì vậy màcách xa nơi tiêu thụ hàng trăm hàng nghìn km Điện năng có đặc điểm là khixản xuất ra cần phải tiêu thụ ngay Chính vì vậy cần phải truyền tải điện năngtới ngay nơi tiêu thụ Điện năng được truyền tải bằng các đường dây điện Vớimạng lưới dài tới hàng trăm hàng nghìn km
Giả sử ta cần truyền tải một công suất P của máy phát trên quãng đườngdài Công suất P, hiệu điện thế U và dòng điện trên dây dẫn liên hệ với nhau bằng biểu thức: P = U.I
Do hiệu ứng jun-lenxơ, trên đường dây sẽ có một công suất hao phí ΔP sẽ biến thành nhiệt toả vào môi trường Ta có biểu thức tính tổn hao: ΔP= U2/R. Trong đó R là điện trở dây dẫn, vì ΔP là tổn hao công suất do vậy cần phảigiảm ΔP xuống mức thấp nhất Chẳng hạn muốn giảm ΔP xuống 100 lần thì ta
Máy phát điện ở các nhà máy phát điện chỉ có thể tạo ra dòng điện tới24kV Trạm biến áp ở nhà máy điện có khả năng nâng điện thế đó lên tới
Trang 20500kV Quãng đường truyền tải càng xa càng cần điện áp cao Trên quãngđường truyền tải cần nhiều trạm biến áp trung gian nhằm mục đích tiếp tục nânghay giảm điện áp vì điện áp của nơi tiêu thụ chỉ cần điện áp thấp vài trăm vol.Trong các hệ thống điện hiện nay cần phải có tối thiểu 4÷ 5 lần tăng giảm điện
áp Do đó tổng công suất đặt của các máy biến áp gấp mấy lần công suất củamáy phát điện Người ta đã tính được rằng nó gấp 6÷7 hay 8 lần hoặc hơn thếnữa hiệu suất của máy biến áp thường rất lớn 98 ÷99 % nhưng do số lượng máy biến áp nhiều lên tổn hao trong hệ thống điện là rất đáng kể Có thể nói trênmạng truyền tải điện năng thì MBA được chia làm hai loại chính là MBA truyềntải điện áp cao, MBA trung gian và MBA phân phối.
MBA truyền tải điện áp cao ,công suất lớn nó đảm nhiện cung cấp điệncho một vùng, một khu vực Vì vậy yêu cầu đối với loại máy này là: Un phảilớn đông thời phải điều chỉnh được điện áp đưới tải.
MBA phân phối với công suất vừa và nhỏ, cung cấp điện cho một vùngdân cư nhỏ, hay một số ít nhà máy Yêu cầu với loại nay là Un từ 4-5%, AUnhỏ, điều chỉnh không điện, hay thận chí không điều chỉnh.
Hình 1.12 Trạm biến áp treo
Trang 21Hình 1.13 Trạm biến áp nền
Trang 221.2.2 Các đạilượng định mứ c của máy biến áp
1.2.2.1.Điện áp định mức
Điện áp sơ cấp định mức kí hiệu U1đm, là điện áp qui định cho dây quấn sơ
cấ p
Điện áp thứ cấp định mức kí hiệu U2đm, là điện áp giữa các cực của dây quấn
sơ cấ p khi dây quấn thứ cấ p hở mạch và điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp là địnhmức, người ta qui ướ c với MBA 1 pha điện áp định mức là điện áp pha, vớ i MBA
3 pha là điện áp dây Đơn vị của điện áp ghi trên nhãn máy thườ ng là kV
1.2.2.2.Dòng điện định mức
Dòng điện định mức là dòng điện đã qui định cho mỗi dây quấn của MBA,ứng vớ i công suất định mức và điện áp định mức Đối với MBA 1 pha dòng điệnđịnh mức là dòng điện pha Đối với MBA 3 pha dòng điện định mức là dòng điệndây
1.3.1 Các tiêu chuẩn khi thiết kế
+,TCVN 1011-2015
Tiêu chuẩn này quy định về mức và phương pháp xác định mức hiệu suấtnăng lượ ng tối thiểu (gọi tắt là MEP) áp dụng cho các máy biến áp phân phối 3 pha loại ngâm trong dầu đượ c làm mát tự nhiên, có công suất danh định từ 25kvađến 2500kva và có điện áp danh định đến 35kv, có tần số danh ddingj là 50Hz.+,TCVN 6036-1:2015
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy biến áp điện lực ba pha và một pha (k ể cả máy biến áp tự ngẫu) tr ừ một số chủng loại máy biến áp nhỏ và máy biến áp đặc biệt như:
- Máy biến áp một pha có công suất danh định nhỏ nhất 1kVA và máy biến áp ba pha có công suất danh định nhở hơn 5 kVA
- Máy biến áp, không có cuộn dây nào có điện áp danh định lớ hơn1000V
- Máy biến áp đo lườ ng
- Máy biến áp của các phương tiện kéo đượ c lắp trên đầu kéo
- Máy biến áp khởi động
- Máy biến áp thử nghiệm
Trang 23- Máy biế áp hàn
- Máy biến áp phòng nổ và máy biến áp dùng cho mỏ hầm lò
- Máy biến áp dùng cho ứng dụng (ngập) nướ c sâu
+,TCVN 6391-1999
Điều kiện làm việc của máy biến áp Độ cao không quá 100m so vớ i mựcnướ c biển, nhiệt độ của không khí xung quanh nằm trong phạm vi -20° đến 40°.Trong trườ ng hợ p này biến áp đượ c làm nguội bằng nướ c thì nhiệt độ nướ c đầuvào không vượ t quá 25°
Về dòng công suất: Các giá tr ị ưu tiên của công suất định mức đối vớ i máy biến áp công suất đến 10MVA đượ c chọn theo dãy R10 của 10; 16; 25; 63; 100;160; 250; 400; 630; 1000; 1600; 2500; 4000; 6300; 10.000kVA Nếu là máy biến
áp một pha thì công suất lấy bằng 1/3 số liệu tâm
Về điện áp có các mức sau: 0,22; 0,38; 3,6; 10; 22; 35; 110; 220; 500kV.Tiêu chuẩn cũng có qui định ký hiệu về cách đấu nối vớ i góc lệch pha trong máy biến áp 3 pha như sau: Kiểu nối sao, tam giác hoặc ziczac các dây pha của máy biến áp 3 pha được đánh dấu bằng các chữ Y, D và Z cho các cuộn dây cao áp và
y, d, z cho các cuộn dây hạ áp Nếu điểm trung tính của cuộn dây nối vớ i Y(y)hoặc Z(z) được đưa ra ngoài thì vực đánh dấu phải YN(yn) hoặc ZN(zn) cho các phía cao áp và hạ áp
Các ký hiệu bằng chữ liên quan đến cuộn dây khác nhau của một máy biến
áp đều đượ c ghi theo thứ tự giảm dần của điện áp định mức
Sự lệch pha của cuộn dây 3 pha giữa điện áp dây thứ cấ p máy biến áp 3 pha
so với điện áp dây sơ cấ p thường đượ c chỉ thị bằng các chỉ số của đồng hồ giờ ,trong đó vecto điện áp sơ cấ p luôn chỉ số 12 trên mặt đồng hồ tượng trưng chokim phút Vecto điện áp thứ cấ p sẽ lệch pha tương ứng vớ i các vị trí lần lượ t chỉ các giờ trong đó số 12 có thể coi là số 0 (chỉ số càng cao thì sự chậm pha càng
lớ n)
+,TC Thí nghiệm máy biến áp
Tất cả các MBA được thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC 60076 tại phòng thínghiệm, theo tiêu chuẩn MBA được thử nghiệm xuất xưởng (Routine test) và thử
Trang 24nghiệm điển hình (Type test) Thử nghiệm xuất xưởng được thực hiện theo cácquy trình sau:
1 Thí nghiệm thường xuyên:
Đo điện trở các cuộn dây.
Đo tỷ lệ số biến áp và kiểm tra tổ đấu dây.
Đo tổn hao ngắn mạch.
Đo tổn hao không tải và dòng điện không tải.
Thử nghiệm thường xuyên đối với điện môi (IEC 60076-3)
2 Thí nghiệm điển hình:
Thử độ tăng nhiệt (IEC 60076-2)
Thử nghiệm điển hình đối với điện môi (IEC 60076-3)
3 Thử nghiệm đặc biệt:
Các thử nghiệm điển hình đối với điện môi.
Xác định điện dung giữa các cuộn dây với đất và giữa các cuộn dâyvới nhau.
Xác định đặc tuyến truyền điện áp quá độ.
Đo tổng trợ thứ tự không cho máy biến áp 3 pha.
Thử nghiệm chiu ngắn mạch.
Đo độ ồn.
Đo các sóng hài của dòng điện không tải.
Đo khả năng làm việc của quạt và các động cơ bơm dầu.
Đo điện trở cách điện với đất của các cuộn dây.
+,Tiêu chuẩn quy định bản vẽ kĩ thuật(TCVN 8-2015)
Các bản vẽ kỹ thuật là một loại giao tiếp riêng Các bản vẽ kỹ thuật phải tuântheo các nguyên tắc sau.
a) Không được hiểu nhiều nghĩa và phải rõ ràng Đối với bất cứ một yếu tốnào của một bản vẽ chỉ được phép có một cách giải thích Bản vẽ phải dễ hiểu đốivới mọi người có liên quan.
b) Đầy đủ Một bản vẽ kỹ thuật cần chỉ ra trạng thái cuối cùng của đối tượngđược biểu diễn đối với một chức năng xác định Nội dung phải đầy đủ để phục vụchức năng này, ví dụ cho chế tạo một chi tiết và kiểm tra điều kiện kỹ thuật củachi tiết này Chỉ chế tạo hoặc kiểm tra theo các yêu cầu được chỉ dẫn trên bản vẽhoặc trong tài liệu có liên quan.
c) Có tỷ lệ Các đường nét bên ngoài và các chi tiết của một hình biểu diễnnên có tỷ lệ với chi tiết được biểu diễn [về các tỷ lệ, xem TCVN 7286 (ISO 5455)].Hơn nữa, các giá trị cho các kích thước của một đối tượng không được xác địnhhoặc được lấy theo tỷ lệ trực tiếp từ bản vẽ.
Trang 25d) Thích hợp cho nhân bản và sao lại Để cung cấp một sản phẩm có chấtlượng cao khi vẽ đồ thị, sao lại hoặc in bằng micro phim và sao chép, các côngviệc này phải được thực hiện phù hợp với ISO 6428.
e) Không phụ thuộc vào ngôn ngữ Các bản vẽ không nên phụ thuộc vàongôn ngữ Chỉ sử dụng các từ trong phạm vi khối tựa đề (khung tên) hoặc ở nơikhông thể biểu thị được thông tin bằng hình vẽ.
f) Phù hợp với các tiêu chuẩn Tiêu chuẩn áp dụng (quốc tế hoặc quốc gia) phải được quy định trên bản vẽ phù hợp với tiêu chuẩn này Các tài liệu bổ sung
có liên quan cần thiết cho giải thích bản vẽ cũng phải được quy định.
Các bản vẽ lắp phải có một bản kê các chi tiết gắn liền phù hợp với ISO
7573, bản kê này có thể được bao gồm trên bản thân bản vẽ hoặc được giới thiệunhư một tài liệu riêng biệt Các thủ tục phát hành đối với một bản vẽ và bất cứ cácthay đổi nào trên các bản vẽ được phát hành phải được lập thành tài liệu rõ ràng.
1.3.2 Quy trình thiết kế máy biến áp
Quy trình thiết k ế gồm 9 bướ c:
- Bướ c 1: Nhận đơn hàng – thiết k ế
Sau khi nhận đơn hàng các đội ngũ kỹ sư, toàn bộ thông số liên quan đếnnhu cầu sử dụng điện năng của khách hàng đượ c khảo sát, thu thậ p, phân tích.Căn cứ trên các k ết quả nghiên cứu thực tế, bộ phận R&D lập đề án, thiết k ế máy biến áp theo đơn hàng đã đượ c hai bên thống nhất
Quá trình thiết k ế đượ c thực hiện bởi đội ngũ chuyên gia có kinh nghiệmtrong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất máy biến áp Để đảm bảo tối đa lợ i ích màsản phẩm đem lại, đồng thờ i loại bỏ các sai số, LE sử dụng các phần mềm chuyên biệt để tính toán, hiệu chỉnh thông số, đảm bảo mỗi chi tiết hợ p thành sản phẩmđều phát huy hết công năng mà nó có đượ c
Sử dụng phần mềm thiết k ế còn giúp LE loại bỏ những r ủi ro như gia tăngnhiệt quá mức, kiểm soát mức độ quá tải, kiểm soát k ết cấu vỏ, loại bỏ trình tr ạngcánh tản nhiệt phồng r ộng, biến dạng đo tính toán sai kết cấu sản phẩm…
Căn cứ trên thiết k ế đượ c các chuyên gia LE thực hiện, k ết hợ p vớ i sự bảnthảo và đồng ý của khách hàng Quy trinh chế tạo máy biến áp chính thức diễn ra.Trong máy biến áp, có 3 bộ phận chính, quan tr ọng nhất đó là mạch từ, cuộndây cao và hạ thế, vỏ (thùng) máy Ba bộ phận này được các phân xưở ng chuyênmôn sản xuất dựa trên sự quản lý chung của ban kiểm soát chất lượ ng
- Bướ c 2: Chế tạo mạch từ máy biến áp
Mạch từ máy biến áp LE đượ c chế tạo từ thép cán lạnh chất lượ ng cao hoặcvật liệu vô định hình chuyên dùng cho máy Amorphous Các lá thép đượ ccắt góc 45 theo hướ ng làm giảm tổn hao không tải và dòng điện không tảicũng như làm giảm độ ồn và làm tăng độ cứng cơ học Tiết diện cắt ngangcủa xà và tr ụ hình ô van hoặc tròn nhờ chiều r ộng của lá thép đượ c xế p theonhiều cấp Các lá tole đượ c cắt trên dây chuyền tự động dựa trên thông số
Trang 26tự bộ phận thiết k ế cung cấ p Toàn bộ quá trình cắt ghét tole đượ c tiến hành
bở i các thiết bị chuyên dùng
- Bướ c 3: Chế tạo cuộn dây biến áp
Toàn bộ sản phẩm máy biến ap LE sử dụng cuộn dây chất liệu bằng đồng(dạng lá hoặc sợ i) nhằm giảm tổn thất ngắn mạch và triệt tiêu lực dọc tr ục,đảm bảo an toàn cho máy biến áp trong quá trình vận hành Cuộn dây đượ cquấn theo lớ p giúp phân bố đều điện áp khi quá áp hoặc sét gây ra Mỗi lớ pdây cuốn được cách điện bở i giấy cách điện tẩm epoxy Ngoài ra giữa cácvòng dây còn có lớ p keo k ết dính chống rung và lực dọc tr ục của máy biếnáp
- Bướ c 4: Vỏ (thùng) máy biến áp
Vỏ máy biến áp đượ c chế tạo hoàn toàn trên dây chuyền tự động, đượ c kiểmtra đọ kín bằng đèn cực tím và dung dịch chuyên dùng Nắp máy đượ c giacông khoét lỗ bằng máy cắt tự động CNC đảm bảo chính xác theo bản vẽ thiết k ế Các chi tiết của vỏ thùng sau khi hàn nối sẽ đượ c làm sạch bằng phun bi và được sơn bằng công nghệ sơn tĩnh điện hoặc mạ k ẽm nhúngnóng tạo nên một lớ p bảo vệ vững chắc, chống sự ăn mòn do tiế p xúc vớ ikhông khí nóng ẩm, ánh sáng, hơi mặn
Loại máy sử dụng vỏ mạ k ẽm chủ yếu đượ c cấ p cho các dự án ven biển nơi
có độ mặn nhiều trong không khí đây là ưu thế của LE khi cung cấ p máy biến áp cho các dự án điện năng lượ ng mặt tr ờ i với đặc điểm nơi có nguồn bức xạ nhiệt lớ n tậ p trung hầu hết ở các tỉnh Nam Trung Bộ, là khu vực ven biển nên nếu vỏ máy không đượ c gia công cận thận hoặc thiếu đi lớ p bảo
vệ cần thiết tuổi thọ máy biến áp ẽ là vấn đề nan giải ảnh hưở ng tớ i toàn bộ quá trình sản xuất và cung cấp điện thương phẩm
- Bướ c 5: lắ p ráp ruột máy biến áp
Quá trình lắ p ráp máy biến áp đượ c thực hiện theo dây chuyền vàđượ c kiểm tra trên từng công đoạn Lõi thép sau khi được đặt trên bệ thì lắ pcác cuộn dậy vào tr ụ sau khi kiểm tra các phần cách diện và định tâm thì
lắ p xà trên bằng k ẹp bu lông các đầu dây ra đượ c bọc bằng giấy cách điệnđặc biệt có tâm định vị và phân cách các đầu dây để tránh nhầm lẫn, cácđầu dây đượ c k ẹ p chặt bằng bu lông vớ i cọc đấu nối hoặc ty sứ
- Bướ c 6: Sấy khô máy
Sau khi cuộn dây đượ c lắ p ráp cùng vớ i mạch từ, lõi máy biến áp sẽ được đưa vào lò sấy chân không để loại bỏ hơi ẩm sinh ra trong quá trình chế tạo Nhiệt độ và thờ i gian sấy được cài đặt phù hợ p vớ i từng sản phẩm cụ thể Quá trình sấy diễn ra tự động và kiểm soát thoog qua hệ thống máy tính
- Bướ c 7: Lắ p ráp lõi máy
Lắ p ráp ở bước này là khâu đòi hỏi tay nghề cao nhằm đảm bảo đọ chínhxác tuyệt đối Lõi máy trước khi đưa vào thùng được đấu nối các đầu dây vớ icos, ty sứ k ết nối lõi máy vớ i hệ thống cảm biến đồng hồ kiểm soát tình tr ạng
Trang 27hoạt động của máy biến áp Sau khi đấu nối xong, lõi và nắp máy được đặtvào thùng máy biến áp.
- Bướ c 8: Hút chân không, nạ p dầu
Máy biến áp làm mát bằng dầu vẫn là thiết bị đượ c sử dụng phổ bienstrên hệ thống truyền tải cũng như phân phối ở tất cả các quốc gia trên thế giớ i Việc sử dụng dầu làm mát giúp tuổi thọ nói chung của máy biến ápđượ c nâng lên khoảng 5 năm (tuổi thọ máy dầu khoảng 25 năm) thay vìkhoảng 20 năm như máy khô.
Trướ c khi nạ p dầu, toàn bộ máy biến áp đượ c hú chân không nhằm đảm bảo triệt tiêu hết bọt khí ra khỏi thùng máy Quá trình nạ p dầu diễn ra tự độngtheo sự cài đặt của hệ thống Loại dầu sử dụng cho máy biến áp LE đượ c sảnxuất bở i GS oil – Đơn vị sản xuất nhóm số 1 Hàn Quốc
Quá trình nạ p dầu cũng là khâu cuối cùng trong chuỗi thiết k ế - chế tạomáy biến áp của Công ty CP sản xuất thiết bị điện Hà Nội trướ c khi sản phẩmđượ c nhậ p kho thành phẩm thiết bị phải tr ải qua một công đoạn bắt buộcđượ c thực hiện bở i bộ phận chuyên môn tách biệt khối sản xuất
- Bướ c 9: Kiểm tra, thử nghiệm sản phẩm
Hệ thống kiếm thử máy biến áp LE đạt tiêu chuẩn Vilas 1173 (IEC 17025)tại khu vực toàn bộ thông số liên quan đến sản phẩm đều đượ c kiểm tra k ỹ lưỡ ngthông qua hệ thống máy móc hiện đại đượ c nhậ p khẩu từ các nướ c tiên tiên trênthế giớ i
Về tổng quát các thông số sản phẩm đượ c kiểm tra thử nghiệm bào gồm kiểmtra cách điện Tỷ số và tổ đấu dây, tổn hao không tải Tổn hao có tải, kiểm tra cao
áp, kiểm tra quá tải,… Ngoài ra có nhiều thông số khác đượ c bộ phận KCS đánhgiá dựa vào từng loại máy cụ thể
Nhờ quá trình kiểm tra nghiêm ngặt mà toàn bộ sản phẩm máy biến áp LEtrước khi đến tay khách hàng đều thỏa mãn các tiêu chuẩn quốc tế cũng như theoquy chuẩn của nghành điện ban hành Ngoài ra với các đơn hàng sản xuất theoyêu cầu cụ thể quá trình kiểm thử, đánh giá còn có sự chứng kiến của chủ đầu tư,đảm bảo sản phẩm tạo ra thỏa mãn đầy đủ và tốt nhất mong muốn của khách hàng.1.4 Nhận xét, kết luận chương 1
Chương này giúp chúng ta nắm rõ đượ c một số cơ bản kiến thức cơ bản vèmáy biến áp ba pha dầu như: cấu tạo má, nguyên lý hoạt động,… Qua đó rút rađượ c những yếu tố quan tr ọng nên hay không nên áp dụng cho việc lựa chọn cácthông số một cách tối ưu, để thiết k ế một máy biến áp ba pha dầu ở các chươngsau
Máy biến áp có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân như trong côngnghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, các hệ điều khiển Máy biến áp được sửdụng trong việc truyền tải điện năng đi xa Ngoài ra còn có các loại máy biến áp
có công suất nhỏ hơn, máy ổn áp dùng trong nhà.
Trang 28Các tiêu chuẩn, quy định thiết k ế máy biến áp ba pha đượ c nhắc đến ở chương
1 đã tồn tại từ lâu, tuy nhiên chúng vẫn đượ c sử dụng phổ biến đến ngày nay Vìthế, nội dung báo cáo vẫn áp dụng các tiêu chuẩn, quy định này để thực hiện thiết
k ế máy biến áp ba pha Các thông số ở chương 1 đã nêu sẽ phục vụ cho việc tínhtoán, lựa chọn các thông số còn lại ở các chương sau.
Để việc thiết kế tiết kiệm thời gian và dễ dàng hơn, ta sẽ thực hiện theonhững bước cơ bản sau:
Xác đinh các đại lượng cơ bản.
Tính toán các kích thước chủ yếu.
Tính toán dây quấn CA và HA.
Tính toán cuối cùng về hệ thống mạch từ của MBA.
Tính toán tham số không tải của MBA.
Tính toán nhiệt và hệ thống làm nguội MBA
Kết cấu MBA.
2 THI Ế T K Ế MÁY BI Ế N ÁP
2.1 Giớ i thiệu mục tiêu thiết kế
Dung lượ ng 3000 kVA
Điện áp: 22±2x2,5%/0,4kV
Tổn hao không tải: P0 = 2940W
Tổn hao ngắn mạch Pn = 19600W
Điện áp ngắn mạch un = 7%
Dòng điện không tải i0 = 1%
Tổ nối dây: Dyn11
2.2 Tính toán các tham số cơ bản của máy biến áp
2.2.1 Xác định các đại lượng điện cơ bản
Dựa vào các số liệu ban đầu của nhiệm vụ thiết k ế đã cho ta xác định đượ c cácđại lượng điện sau:
1 Dung lượ ng 1 pha
= = =1000(KVA)Dung lượ ng tr ụ:
= = = 1000(KVA)
2 Dòng điện dây định mức:
Trang 29Phía cao áp:
=√ . đ đ =√ . = 78,73(A)Phía hạ áp:
=√ . đ đ =√ ., = 4330,13(A)3.Dòng điện pha định mức
- phía cao áp nối Y: = = 78,73(A)
- phía hạ áp nối Y : = = 4330,13(A)
( tra bảng 2 trang 185 – tài liệu TKMBA điện lực – Phan Tử
Thụ
Ut1 55 (kv)
Ut2 5(kV)
2.2.2 Chọn các số liệu xuất phát và tính toán kích thướ c chủ yếu
Hình 2.1 Các kích thước cơ bản của máy biến áp
d: đường kính trụ sắt.
Trang 30l: chiều cao dây quấn.
d12:đường kính trung bình giữa hai dây quấn hay của 1 rãnh dầu của hai
dây quấn.
a1: bề rộng dây quấn cao áp.
a2: bề rộng dây quấn hạ áp.
l0: khoảng cách từ dây quấn đến gông.
a22 : khoảng cách giữa hai dây quấn cao áp quấn ở hai trụ.
a01 : bề rộng rãnh dầu giữa lõi thép và cuộn hạ áp.
a12 : khoảng cách cách điện giữa dây quấn cao áp và dây quấn hạ áp.
c: khoảng cách giữa 2 trụ.
Vớ i Ut1 55(kV).Tra bảng 14 – 2 phụ lục 14 (Tài liệu thiế t k ế máy điện
của Tr ần Khánh Hà và Nguyễ n H ồng Thanh
Ta có:∆ = 18mm (∆:khoảng cách điện giữa hai dây quấn CA và HA)
% =. đ =. = 0,65%
- Thành phần phản kháng của điện áp ngắn mạch:
% = 6,97% 2.2.3 Tính toán kích thướ c chính
Các kích thức chính cần tính toán
1 Chiều rộng qui đổi rãnh từ tản giữa dây quấn CA và HA
Với Ut1=55 KV ,theo ( phụ lục XIV.2) ta có a12=2 cm, δ12=0,5 mm
Theo bảng 12 ta có K=0,51
Trang 31Theo bảng 5 ta lấy số bậc thang của trụ là 8,số bậc thang của gông lấy ít hơn 1 sovới trụ là 7 bậc Hệ số chêm kín K c=0,918, hệ số điền đầy rãnh K d=0,97(bảng 4
và 10)
4 Hệ số lợi dụng lõi sắt K ld= K c. K d=0,918 0,97=0,89
Từ cảm trong gông Bg=1,65/1,02=1,61 T, từ cảm ở khe không khí mối nốithẳng = = 1,65 , mối nối xiên = √ = ,√ = 1,166 , suất tổnhao sắt ở tr ụ và gông Pt=1,411 (W/kg), Pg = 1,353 (W/kg), suất từ hóa q t=2,556(VA/kg), q g= 1,958 (VA/kg), suất từ hóa ở khe nối thẳng = q’’k =
2,670(VA/cm2), khe nối xiênq’k = 0,4 (VA/cm2) theo bảng (V-13,14)
5 Các khoảng cách cách điện chính chọn theo Ut1=55 KV của cuộn CA
- Trụ và dây quấn HA :ao1 = 1,5 cm
- Dây quấn HA và CA:a12 = 0,9 cm
- ống cách điện giữa dây CA và HA: δ12 = 0,5 cm
- giữa các dây CA:a22 = 1 cm
- tấm chắn giữa các pha:δ22 = 0,3 cm
- giữa dây CA đến gông:lo = 3 cm
- phần đầu thừa của gông: ld2 = 1,5 cm
6 các hằng số tính toán a, b gần đúng có thể lấy theo bảng 13 và 14
Trang 32 = 16 × × × × × = 16 1000×2,03×0,95 50×7×1,65 ×0,89 = 20,107
= 5,66.10 = 27,697 − × × × = 5,66.10 − ×0,89×20,107 ×1,36 = 3,6.10 = 39,4 − × × × = 3,650.10− ×0,89×20,107 ×3
Trang 33 = 3,2. = 3,2×0,4×282,46 = 361,55
→ = = 1,25(2,556.
1,958. 102,24 361,55 )
= 3,195. 2,4475. 127,75. 451,94