Tương tác của con ngưi với hệ thống y tế gây ra một mối đe dọa nghiêm trọngchủ yếu là do; các máy móc, công nghệ phức tạp; thao tác, thủ tục, quy trnh phứctạp; nhu cầu cao về dịch vụ;
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
BÁO CÁO PHÒNG CHỐNG, NHẬN BIẾT VÀ XỬ LÍ
SỰ CỐ TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM
NHÓM 2
Học phần: QUẢN LÍ NGUY CƠ SINH HỌC
Giảng viên: VŨ VÂN NGA
Trang 26 Nguyễn Thị Thuỳ Dương
7 Nguyễn Thuỳ Giang
Trang 32.1 Phân loại sự cố an toàn sinh học
(Nguyễn T Thuỳ Dương, Nguyễn Thuỳ Giang)
2.2 Sử lí sự cố và khắc phục hậu quả sự cố ATSH
(Vũ Ngọc Diệp, Lò T Thanh Dung)
2.2.1 Quy định của pháp luật về xử lý,khắc phục hậu quả sự cố trong phòng xétnghiệm
2.2.2 Một số nguyên nhân xảy ra sự cố trong phòng xét nghiệm
2.2.3 Một số sự cố xảy ra trong phòng xét nghiệm và cách xử lí sự cố
2.2.3.1 Thuật ngữ
2.2.3.2 Sự cố tràn đổ
2.2.3.3 Sự cố bị vật sắc nhọn đâm vào tay trong khi làm việc với tác nhân
gây bệnh
2.2.3.4 Khi làm việc với thiết bị, dụng cụ có điện
2.2.3.5 Khi xảy ra cháy nổ
2.3 Phòng ngừa nguy cơ xảy ra sự cố ATSH
(Lê Huyền Chi)
2.3.1 Quy định của pháp luật về phòng ngừa sự cố ATSH
2.3.2 Tình huống lập kế hoạch phòng ngừa sự số trong phòng xét nghiệm
Phần 3: KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4PHẦN 1: TỔNG QUAN
1.1 Lý do lựa chọn chủ đề
Mỗi một cá nhân trong chng ta đang công tác tại một đơn vị y tế bt kỳ điều phải mang trên mnh đầy ry những nguy cơ Thao tác công việc chng ta mỗingày phải trải qua giống như một ngưi đang đi dây trên không
Tương tác của con ngưi với hệ thống y tế gây ra một mối đe dọa nghiêm trọngchủ yếu là do; các máy móc, công nghệ phức tạp; thao tác, thủ tục, quy trnh phứctạp; nhu cầu cao về dịch vụ; áp lực thi gian; kỳ vọng cao từ ngưi sử dụng dịchvụ; tính cht cp bậc theo chuyên môn, đào tạo và trách nhiệm Tổ chức Y tế Thếgiới ước tính cho thy ở các nước phát triển có tới 1 trên 10 bệnh nhân phải chịucác mối nguy hại/tổn thương khi đang được chăm sóc tại bệnh viện, trong số đó cócác mối nguy cơ liên quan tới mt an toàn phòng thí nghiệm
Trên thế giới đã từng xảy ra nhiều sự kiện nghiêm trọng liên quan tới mt antoàn phòng xét nghiệm:
+ Vào năm 2003 một nhà khoa học Singapore bị nhiễm virus SARS do việc thiếu
an toàn trong nuôi cấy
+ Năm 2004 một nhà khoa học người Nga đã chết do virus EBOLA
+ Năm 2007 một PTN đã làm phát tán virus FMDV ra ngoài
=> Mc d các nguyên nhân cơ bản của các sự cố sai sót được nhận định là: vn đề
do giao tiếp, dòng thông tin không ph hợp, vn đề từ con ngưi, các chính sách vàthủ tục không đầy đủ và các lỗi kỹ thuật khác Tuy nhiên, các cuộc điều tra về saisót sự cố thưng xuyên chm dứt bằng việc xác định lỗi của con ngưi và chỉ định buộc tội ngưi thao tác công việc đó là "nguyên nhân" của sai sót sự cố
=> Tầm quan trọng về quản lý nguy cơ của các nhà quản lý/lãnh đạo về cần đượccải thiện Chng ta khuyến khích những sai lầm được mổ x và phân tích hơn làche giu và chôn vi
=> Chng ta cần xây dựng một văn hóa về quản lý nguy cơ trong môi trưng bệnhviện Mỗi một nhân viên bệnh viện cần được trang bị và xây dựng ý thức mnh phải làm sao để đi trên một dây thừng mảnh vắt qua một cái vực sâu một cách antoàn nht
Trang 5Đó chính là những lí do chng tôi lựa chọn chủ đề này để đào sâu suy nghĩ.Thông qua bài báo cáo này, nhóm chng tôi hy vọng có thể tự cải thiện kiến thứccủa bản thân, đồng thi thể hiện một mối quan tâm sâu sắc về sự cần thiết phảinâng cao nhận thức về phòng chống, nhận biết và xử lí các sự cố trong phòng xétnghiệm.
1.2 Định nghĩa
Phòng ngừa sự cố:
Phòng ngừa sự cố là các hoạt động nhằm loại trừ nguyên nhân, điều kiện gây ra sự
cố, tai nạn, bao gồm: Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kỹ năng phòngtránh, thoát nạn; thẩm định, thẩm duyệt, kiểm định về các điều kiện bảo đảm antoàn cho ngưi, phương tiện, thiết bị, tài sản đối với nhà, công trnh, phương tiện,thiết bị; theo dõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm về bảo đảm điều kiện
an toàn, phòng, chống sự cố, tai nạn; xây dựng phương án, kế hoạch và tổ chứcthực tập, diễn tập phương án cứu nạn, cứu hộ; tập hun, hun luyện, bồi dưỡngnghiệp vụ về cứu nạn, cứu hộ
Nhận biết sự cố:
Trong phòng xét nghiệm, việc nhận biết sự cố là quá trnh xác định và nhận thức
về mọi vn đề, sự thay đổi, hoc sự kiện không mong muốn có thể ảnh hưởng đếncht lượng kết quả thử nghiệm hoc an toàn của môi trưng làm việc Điều nàycho phép ngưi dng hoc nhóm hỗ trợ có thể nhận ra sự cố và phản ứng kịp thi
để khắc phục nó, gip đảm bảo rằng kết quả thử nghiệm là chính xác và tin cậy, vàmôi trưng làm việc an toàn cho nhân viên
Xử lí sự cố:
Xử lý sự cố trong phòng thí nghiệm là quá trnh đối phó với các tnh huống bt ng
có thể xảy ra trong quá trnh thí nghiệm, có thể ảnh hưởng đến cht lượng kết quảthử nghiệm, an toàn hoc hiệu sut của phòng xét nghiệm Điều này bao gồm các bước như phát hiện sự cố, đánh giá tnh huống, đưa ra biện pháp khắc phục và giảiquyết tnh huống một cách an toàn và hiệu quả
Sự cố an toàn sinh học
Trang 6- Sự cố là hiện tượng bt thưng và không hay xảy ra trong một quá trnh hoạtđộng nào đó.
- Sự cố an toàn sinh học là tnh trạng có lỗi về thao tác kỹ thuật hoc tínhnăng của thiết bị an toàn trong phòng xét nghiệm, gây ra rò rỉ, phát tán vi sinh vậttrong phòng xét nghiệm hoc từ phòng xét nghiệm ra bên ngoài
Phòng ngừa, nhận biết và xử lý sự cố an toàn sinh học trong phòng xétnghiệm là quá trình đảm bảo rằng các sự cố không xảy ra hoặc xảy ranhưng được xử lý một cách hiệu quả, giảm thiểu tối đa những thiệt hại
về con người và vật chất
PHẦN 2: NỘI DUNG
2.1 Phân loại sự cố an toàn sinh học
Quy định của pháp luật về mức độ an toàn sinh học :
Căn cứ điều 18 Nghị dịnh 103/2016/NĐ-CP quy định về mức độ an toàn sinh họcnhư sau:
- Sự cố an toàn sinh học mức độ ít nghiêm trọng là sự cố xảy ra trong phạm vi
cơ sở xét nghiệm nhưng ít có nguy cơ làm lây nhiễm cho nhân viên xétnghiệm và cơ sở xét nghiệm có đủ khả năng để kiểm soát
- Sự cố an toàn sinh học mức độ nghiêm trọng là sự cố xảy ra trong phạm vi
cơ sở xét nghiệm nhưng có nguy cơ cao làm lây nhiễm cho nhân viên xétnghiệm và cộng đồng hoc sự cố mà cơ sở xét nghiệm không có đủ khả năng
để kiểm soát
Các sự cố có thể xảy ra trong phòng xét nghiệm
- Sự cố tràn đổ dung dịch chứa tác nhân gây bệnh:
+ Bên trong tủ an toàn sinh học:
Trên bề mt diện tích làm việc, không chảy xuống khay phía dưới
Trang 7 Trên bề mt diện tích làm việc, chảy xuống khay phía dưới
+ Bên ngoài tủ an toàn sinh học, trên sàn hoc mt bàn:
Với tác nhận gây bệnh lây truyền qua đưng hô hp
Với tác nhân gây bệnh không lây truyền qua đưng hô hp
- Sự cố vỡ ống chứa tác nhân gây bệnh trong máy ly tâm:
+ Cốc ly tâm không có nắp đạy
+ Cốc ly tâm có nắp đạy kín
- Sự cố vật sắc nhọn đâm vào tay khi thao tác với tác nhân gây bệnh:
+ Khi thao tác ly mu bằng bơm-kim tiêm
+ Khi xử lý cht thải
- Sự cố tràn đổ hóa cht trong phòng xét nghiệm
- Sự cố hỏa hoạn, cháy nổ trong phòng thí nghiệm
- Sự cố khác: mt điện đột ngột; văng, bắn vật liệu lây nhiễm lên mắt, mũi,miệng; động vật, côn trng đốt, cắn, cào; lây nhiễm tác nhân gây bệnh quavết thương …
Một số sự cố mt an toàn phòng thí nghiệm:
- Cuối thập niên 1970, bệnh đậu ma đã bị xóa sổ trong tự nhiên Vào ma hènăm 1978, một nhiếp ảnh gia y tề làm việc tại đây tên là J.P bị ốm, mụn mủlan rộng trên cơ thể của cô, BS chẩn đoán mắc đậu ma nng Cuộc điều tra
do các chuyên gia chính phủ kết luận rằng Parker đã tnh c tiếp xc với mộtchủng virus đậu ma được nuôi trong phòng thí nghiệm ở tầng dưới nơi làmviệc của cô tại Trưng Y Đại học Birmingham Vụ việc này đã dn đếnnhiều thay đổi lớn trong việc nghiên cứu các mầm bệnh nguy hiểm ở Anh
Trang 8- Năm 1979, bào tử của vi khuẩn than (Bacillus anthracis) đã vô tnh rò rỉ từ
cơ sở nghiên cứu của quân đội Liên Xô tại thành phố Sverdlovsk, Nga Ngàyhôm sau, tt cả công nhân ở một nhà máy gốm đối diện bị ốm và hầu hết họchết trong một tuần sau đó Đợt bng phát này đã khiến ít nht 66 ngưi tửvong
- Dịch lở mồm long móng ở Anh năm xảy ra sau khi virus gây bệnh bị rò rỉtnh c từ một phòng thí nghiệm của Viện Th y ở Surrey, có thể là thôngqua hệ thống đưng ống hỏng và miệng cống tràn không đậy nắp Tổngcộng, dịch bệnh này đã làm chết 2.000 con vật
Trang 9- Năm 1977, bng phát ổ dịch H1N1 ở biên giới Trung Quốc-Liên Xô Dịchlan rộng ra toàn thế giới Nhiều nhà nghiên cứu kết luận rằng virus đã thoát
ra từ một tai nạn trong phòng thí nghiệm hoc do một thử nghiệm vaccinetht bại ở Liên Xô hoc bắc Trung Quốc Khía cạnh lo ngại là chủng H1N1
đã không còn xut hiện từ năm 1950, sự xut hiện kiểu“ quay ngược thigian “ đã gây khó hiểu
- Virus Corona ( COVID 19 ) được nghiên cứu ở viện Virus Vũ HánTrung Quốc thoát ra ngoài trở thành đại dịch toàn thế giới vào cuốinăm 2019, năm 2022 khiến rt nhiều ngưi tử vong và gây suy giảmsức khỏe
Chương VI, điều 20: Xử lý và khắc phục hậu quả sự cố an toàn sinh học
1 Khi xảy ra sự cố an toàn sinh học, cơ sở xét nghiệm có trách nhiệm:
Trang 10a) Khẩn trương huy động nhân lực, trang thiết bị để xử lý sự cố theo phương án phòng ngừa, xử lý sự cố an toàn sinh học quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 của Nghị định này;
b) Đối với sự cố an toàn sinh học ở mức độ ít nghiêm trọng, cơ sở xét nghiệm phảitiến hành lập biên bản về xử lý, khắc phục sự cố và lưu tại cơ sở;
c) Đối với sự cố an toàn sinh học ở mức độ nghiêm trọng, cơ sở xét nghiệm phải báo cáo sự cố và các biện pháp đã áp dụng để xử lý, khắc phục sự cố an toàn sinhhọc với Sở Y tế
2 Sở Y tế có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn nơi cơ sở xét nghiệm đttrụ sở kiểm tra việc xử lý, khắc phục sự cố an toàn sinh học của cơ sở xét nghiệm
3 Trưng hợp vượt quá khả năng, Sở Y tế phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đểhuy động nguồn lực tại địa phương hoc đề nghị Bộ Y tế hỗ trợ cho công tác xử lý
và khắc phục sự cố an toàn sinh học
4 Trưng hợp sự cố xảy ra tại cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cp II, cp III vàcp IV lan truyền rộng, ảnh hưởng lớn đến cộng đồng dân cư hoc an ninh quốcgia th việc xử lý, khắc phục sự cố thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương IVcủa Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm
5 Sau khi đã xử lý và khắc phục hậu quả sự cố an toàn sinh học, cơ sở xét nghiệm phải tiến hành kiểm điểm, phân tích nguyên nhân xảy ra sự cố và sửa đổi, bổ sung
kế hoạch phòng ngừa, xử lý sự cố an toàn sinh học
2.2.2 Một số nguyên nhân xảy ra sự cố trong phòng xét nghiệm
- Không được hun luyện tốt, thiếu tập trung khi làm việc
- Làm việc không gọn gàng, không dng giá đỡ để cầm giữ chai lọ
- Làm việc quá sức và mệt mỏi, gp rt để hoàn thành công việc đng gi
- Môi trưng làm việc quá ồn
- Điều kiện làm việc quá nóng và ẩm
2.2.3 Một số sự cố xảy ra trong phòng xét nghiệm và cách xử lí sự cố
Trang 11Mô hình hệ thống ứng phó sự cố hiệu quả
- Khử trùng (Disinfection): Mức độ thp hơn tiệt trng, có thể diệt hầu hết tt cả
vi sinh vật nhưng không diệt hết tt cả dạng vi sinh vật (bào tử…)
- Bất hoạt (Antisepsis): Làm mt khả năng gây bệnh của vi sinh vật
- Hộp đựng dụng cụ có nắp đậy kín, dung tích khoảng 3 – 5 lít
- Trang bị bảo hộ cá nhân như găng tay (5 đôi), khẩu trang y tế (2 chiếc), kính bảo vệ mắt
Trang 12- Kẹp làm bằng thép không gỉ, dài khoảng 30cm.
- Ti đựng cht thải lây nhiễm (2 – 3 ti)
- Hóa cht khử trng ph hợp (hóa cht chứa clo), chai nhựa chứa 1 lít nước
để pha hóa cht
- Giy thm hoc khăn thm (đủ để thm dung dịch tràn đổ)
- Hướng dn xử lý sự cố tràn đổ dung dịch chứa TNGB
b) Tràn đổ trong và ngoài tủ an toàn sinh học (ATSH)
Quy tắc sử dụng tủ ATSH
- Trước khi sử dụng, nên đọc kỹ Hướng dn sử dụng tủ an toàn sinh học
“TT.TB.XN.19,24” Tuân thủ các quy định sử dụng tủ như mở đèn UV, vệsinh tủ v.v…
- Chỉ đưa vào tủ những vật liệu cần thiết để thực hiện các thao tác xét nghiệm
- Để riêng các vật sạch bên tay trái và vật nhiễm khuẩn bên tay phải Đt vậtchứa cht nhiễm khuẩn ở phía cuối bên phải tủ
- Không ly tay ra khỏi khu vực làm việc cho đến khi thực hiện xong quytrnh và mọi cht nguy hiểm đã được xử lý an toàn
- Bảo đảm kính chắn đt đng vị trí và an toàn
- Điền đầy đủ vào Phiếu theo dõi sử dụng tủ an toàn sinh học
“BM.TB.XN.03/14” sau khi sử dụng tủ
Trang 13Cấu tạo tủ an toàn sinh học
Tràn đổ dung dịch chưa tác nhân gây bệnh TRONG tủ ATSH
- Báo với đồng nghiệp đang làm việc gần đó (nếu có)
- Thay găng tay, đưa tay ra khỏi tủ và đi ly bộ xử lý sự cố đổ mu
- Thay găng tay mới
TH1: KHÔNG chảy xuống khay phía
- Để khoảng 30 pht cho cht khử nhiễm phát huy tác dụng diệt khuẩn tối đa
- Thay găng mới
Trang 14- Ly vật sắc nhọn (nếu có) bằng kẹp bỏ vào hộp đựng vật sắc nhọn, thmtoàn bộ dung dịch khử nhiễm trên bề mt bằng khăn/ giy thm
- Xử lý khăn/giy thm và vật sắc nhọn theo hướng dn xử lý rác thải lâynhiễm
Lưu ý: Trong trưng hợp dung dịch chứa TNGB CÓ chảy xuống khay phía dưới
bề mt làm việc
+ Đối với tủ ATSH cp II có loại van thải cho dung dịch khử nhiễm chảy xuốngchậu hứng bên dưới, nâng tm bề mt làm việc và lưới thông khí, lau khô bằngkhăn và lau lại bằng dung dịch khử nhiễm toàn bộ khay phía dưới và bề mt dướicủa tm bề mt làm việc
+ Đối với tủ không có van thải, nâng tm bề mt làm việc và lưới thông khí, sửdụng khăn thm để thm toàn bộ dung dịch khử nhiễm có trong khay phía dưới.Lau khô và lau lại bằng khăn thm dung dịch khử nhiễm
+ Đt tm bề mt làm việc và lưới thông khí về vị trí cũ
- Lau bề mt làm việc của tủ ATSH và các dụng cụ bên trong bằng khăn/ giythm hoá cht khử nhiễm, thay găng tay, rửa tay đng cách
- Ghi chép, báo cáo sự việc với ngưi phụ trách quản lý PXN
- Có thể bắt đầu làm việc trở lại sau 10 pht hoc theo hướng dn của ngưi phụ trách PXN
Kỹ thuật viên thao tác trong tủ ATSH
Trang 15Lưu ý: khi khử nhiễm tủ ATSH
- Vn để tủ ATSH chạy để tránh phát tán khí dung chứa TNGB trong PXN
- Dng cht khử nhiễm thích hợp để khử nhiễm, cht khử nhiễm phải được pha mới để đảm bảo Nếu cht khử nhiễm là NaClO th lau lại bằng nướcsạch/ct để tránh tác động ăn mòn của NaClO
- Khi tràn đổ dung dich chứa TNGB xuống khay phía dưới bề mt làm việc,nếu tủ ATSH có van thải phía dưới phải đảm bảo van thải đã được đóng lại
Tràn đổ dung dịch chứa tác nhân gây bệnh NGOÀI tủ ATSH (trên sàn nhà,mt bàn xét nghiệm )
- Trong trưng hợp làm đổ dung dịch chứa TNGB không lây nhiễm quađường hô hấp th nhân viên PTN thực hiện các bước xử lý như sau:
Báo cho đồng nghiệp làm việc gần đó (nếu có)
Đt du hiệu cảnh báo
Tháo bỏ găng tay Thay trang bị BHCN khác (áo choàng, quần, bao giày/giày ) nếu nghi ng có dung dịch chứa TNGB bắn vào
Ly bộ dụng cụ xử lý tràn đổ dung dịch chứa TNGB
Phủ giy thm và/hoc be b xung quanh khu vực dung dịch bị đổ từ ngoàivào trong
Đổ cht khử trng lên vng bị đổ theo chiều từ ngoài vào trong Để khoảng
30 pht cho cht khử trng phát huy tác dụng diệt khuẩn (thi gian tiếp xc phụ thuộc vào loại hóa cht khử trng và loại TNGB)
Thay găng tay mới Gắp giy thm, dụng cụ đựng mu cho vào ti đựng chtthải lây nhiễm Nếu có các mảnh vỡ sắc nhọn, dng kẹp gắp mảnh vỡ bỏ vàohộp đựng vật sắc nhọn
Lau sạch vng bị đổ bằng khăn/giy thm và cho khăn/giy thm vào tiđựng cht thải lây nhiễm
Thay găng tay, khử nhiễm và bổ sung vật tư tiêu hao đã sử dụng vào hộpdụng cụ xử lý sự cố
Lau khu vực sàn PXN có thể bị văng bắn bằng dung dịch khử nhiễm thíchhợp
Tháo găng tay, rửa tay đng cách
Ghi chép theo Quy trnh kiểm soát sự không ph hợp và Hành động khắc phục (QL10-QT05), báo cáo sự việc với cán bộ phụ trách PTN