1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án nhập môn công nghệ phần mềm đề tài xây dựng website kinh doanh bất động sản

41 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Kinh Doanh Bất Động Sản
Tác giả Nguyễn Mạnh Dũng, Nguyễn Vũ, Trang Sĩ Tài Lợi, Đỗ Hoàng Phi, Ngô Văn Hiếu, Trần Xuân Việt
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thu
Trường học Trường Đại Học Công Thương Tp.Hcm
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 6,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 4CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH BPM MÔ TẢ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ 4CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH DỮ LIỆU MỨC QUAN NIỆM CDM 4CHƯƠNG 4 MÔ HÌNH PHÂN CẤP CHỨC NĂNG BFD 4CHƯƠNG 5 MÔ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG THƯƠNG TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

-o0o -ĐỒ ÁN NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG WEBSITE KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thu Sinh viên thực hiện:

1 2001215665_Nguyễn Mạnh Dũng

2 2001210860 _Nguyễn Vũ

3 2001206986_Trang Sĩ Tài Lợi

4. 2001216031 _Đỗ Hoàng Phi

5 2001200126_Ngô Văn Hiếu

6 2001216267 _Trần Xuân Việt Trường

Thành phố Hồ Chí Minh, 2023

Trang 3

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CHO CÁC THÀNH VIÊN

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 4CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH BPM MÔ TẢ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ 4CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH DỮ LIỆU MỨC QUAN NIỆM CDM 4CHƯƠNG 4 MÔ HÌNH PHÂN CẤP CHỨC NĂNG BFD 4CHƯƠNG 5 MÔ HÌNH LUỒNG DỮ LIỆU DFD 4CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ DỮ LIỆU, XỬ LÝ VÀ GIAO DIỆN 4

PHẦN 3 LÝ TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ MỚI 4

Trang 5

PHẦN 1

LÝ THUYẾTCHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

1.1 Khảo sảt hiệ n trảng

1.2 Xảc đinh yệu cảu

1.3 Xảy dự ng kiện truc hệ  thong

1.4 Tải liệ u khảo sảt, hiệ n trảng – yệu cảu

1.5 Sự dung Powệr Dệsignệr mo tả yệu cảu

1.6 Trảo đoi thảo luả n

1.7.   Thu thả p so liệ u, biệu mảu

Trang 6

CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH BPM MÔ TẢ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ

 Cách thức các đối tượng người dùng bên ngoài tương tác với hệ thống

 Cách thức hệ thống này tương tác với những hệ thống khác

Tên của Use Case phải rõ ràng, ngắn gọn và miêu tả một cách đầy đủ nhất về đốitượng người dùng bởi người dùng sẽ sử dụng Use Case để làm đại diện cho cácnghiệp vụ của hệ thống

Khi thực hiện mô tả Use Case, thay vì sử dụng các thuật ngữ kỹ thuật thì người ta

sẽ thường sử dụng ngôn ngữ của người dùng cuối hoặc của những chuyên giathuộc về lĩnh vực đó Muốn tạo được một người dùng tốt thì Use Case cần phải cóđược sự hợp tác chặt chẽ giữa người dùng cuối và người phân tích hệ thống

2 Business Process Model (BPM)

2.1 Business Process Model là gì?

Mô hình hóa quy trình kinh doanh nói đơn giản để hiểu và tối ưu hóa quy trìnhlàm việc bằng cách tạo các biểu diễn trực quan dựa trên dữ liệu của các quy trìnhkinh doanh

Mô hình hóa quy trình cung cấp một đại diện phân tích của các quy trình 'nguyêntrạng' trong một tổ chức và đối chiếu nó với các quy trình 'sắp tới' để làm chochúng hiệu quả hơn

Trang 7

Business Process Model tạo ra các sơ đồ hoạt động toàn diện, định lượng và sơ đồchứa các chức năng của một quy trình nhất định, bao gồm:

 Các sự kiện trong quy trình làm việc

 Thuộc về ai?

 Các đối tượng tham gia

 Các mốc thời gian của quy trình tổng thể

 Tỷ lệ thành công và thất bại của quá trình

Các Business Process Model thường được hiển thị bằng cách sử dụng một tronghai kiểu ký hiệu quy trình kinh doanh đồ họa được tiêu chuẩn hóa:

 Business Process Model and Notation (BPMN)

 Unified Modeling Language (UML)

2.2 Lợi ích của việc dùng Business Process Model

 Cung cấp cho mọi người một sự hiểu biết rõ ràng về cách thức hoạt động củaquy trình

 Cung cấp tính nhất quán và kiểm soát quá trình

 Xác định và loại bỏ sự dư thừa và thiếu hiệu quả

 Đặt khởi đầu và kết thúc rõ ràng cho quá trình

3 Kỹ thuật Business Process Model

3.1.Chuẩn hóa quy trình nhờ mô hình BPM

Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra lợi ích và công thức xây dựng mô hình BPM LifeCycle Bao gồm 5 giai đoạn:

1 Design: Giai đoạn thiết kế quy trình công việc trong doanh nghiệp

2 Modeling: Mô hình hóa quy trình hoạt động

3 Execution: Ứng dụng công cụ quản lý quy trình

4 Monitoring: Đánh giá hiệu quả hoạt động của quy trình và phần mềm quản lýquy trình từ chất lượng đầu ra

5 Optimization: Hiệu chỉnh và tối ưu hóa quy trình quản lý

Trong đó, giai đoạn thiết kế được xem là quan trọng nhất Đây là tiền đề giúp cáchoạt động sau sớm hoàn thiện và chuẩn mực hơn

3.2.Chi tiết từng giai đoạn như sau

Giai đoạn 1: DESIGN - XÂY DỰNG QUY TRÌNH

Xác định các quy trình hiện có cũng như các khía cạnh cần cải tiến Liên kết luồngcông việc giữa con người và hệ thống Đánh giá các sự phụ thuộc

Việc xây dựng quy trình trong doanh nghiệp cần tuân thủ 5 nội dung chủ đạo, baogồm:

Trang 8

Giai đoạn 2:MODEL - MÔ HÌNH HÓA QUY TRÌNH

 Các nội dung mang tính lý thuyết ở giai đoạn đầu được minh họa lại thành hìnhảnh, bao gồm các bước định tuyến (vạch đường đi) với công việc và ngườitham gia được xác định rõ ràng Mục đích của hoạt động mô hình hóa là để:

 Làm tài liệu đầy đủ giúp nhân viên hiểu được cách thức hoạt động của quytrình, đặc biệt là nhân viên mới (có bao nhiêu bước, cần sử dụng công cụ gì, cần

Giai đoạn 3: EXECUTION - TRIỂN KHAI QUY TRÌNH

Đây là giai đoạn doanh nghiệp đưa quy trình đã xây dựng và mô hình hóa ápdụng triển khai vào thực tế Hoạt động triển khai này có thể được thực hiện theo

2 cách: (1) Áp dụng quy trình trên giấy tờ hay (2) Sử dụng các phần mềm côngnghệ

Tuy nhiên, thay vì lựa chọn phương án (1) với hàng tá quy trình phức tạp đượctổng hợp và thủ công, đồng thời cũng không thể kiểm soát được tiến trình thực tếcủa nhân viên, thì các nhà quản lý ngày nay đều đồng tình với việc sử dụng phương án (2)

Việc sử dụng phần mềm triển khai và quản lý quy trình BPM tự động có nhiều

ưu điểm so với phương thức tự “quy trình hóa” truyền thống của doanh nghiệpnhư:

 Tiết kiệm không gian/dung lượng lưu trữ văn bản hướng dẫn quy trình đáng kể

 Tính tương tác cao, dễ hiểu do đó tiết kiệm thời gian hướng dẫn

Trang 9

 Tính năng phân luồng công việc và thiết lập trật tự ưu tiên cho công việc.

 Có khả năng lưu trữ các tác vụ quy trình cùng các file tác vụ trên hệ thống

 Có khả năng thống kê, đo lường hiệu quả công việc của nhân viên để tiếp tụcnâng cao chất lượng quy trình

Giai đoạn 4: MONITORING - THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH

Giai đoạn Monitoring chính là nền tảng cho việc cải tiến và phát triển của khôngchỉ một quy trình cụ thể, mà còn là của toàn bộ hoạt động vận hành của doanhnghiệp

Thử nghĩ mà xem, bạn sẽ cải thiện quy trình của mình như thế nào, nếu cònkhông biết chúng đang thực tế diễn biến ra sao?

Giai đoạn 5: OPTIMIZATION - ĐIỀU CHỈNH, TỐI ƯU QUY TRÌNH

Dựa vào những chỉ số được đánh giá trong giai đoạn 4, doanh nghiệp sẽ xác địnhđược những thiếu sót và hạn chế trong những quy trình hiện tại, nhờ vậy có thểthiết kế, điều chỉnh (Quay lại giai đoạn 1) chúng để đạt được những kết quả tốthơn trong tương lai

CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH DỮ LIỆU MỨC QUAN NIỆM CDM

1 Canonical Data Model (CDM) là gì?

Mô hình dữ liệu chính tắc (CDM) là một loại mô hình dữ liệu trình bày các thựcthể và mối quan hệ dữ liệu ở dạng đơn giản nhất có thể

 Nó thường được sử dụng trong các quy trình tích hợp hệ thống / cơ sở dữ liệunơi dữ liệu được trao đổi giữa các hệ thống khác nhau, bất kể công nghệ được sử dụng.Một mô hình dữ liệu chính tắc còn được gọi là mô hình dữ liệu phổ biến

Một mô hình dữ liệu chính tắc chủ yếu cho phép một tổ chức tạo và phân phốimột định nghĩa chung về toàn bộ đơn vị dữ liệu của nó Thiết kế của CDM yêu cầu xácđịnh tất cả các thực thể, thuộc tính của chúng và các mối quan hệ giữa chúng

Tầm quan trọng của CDM đặc biệt rõ ràng trong các quy trình tích hợp nơi cácđơn vị dữ liệu được chia sẻ giữa các nền tảng hệ thống thông tin khác nhau Nó sửdụng một định dạng dữ liệu tổng quát để trình bày / xác định dữ liệu giúp việc chia sẻ

dữ liệu giữa nhiều ứng dụng trở nên đơn giản

Các bước xây dựng mô hình CDM:

1 Xác định và tạo các thực thể (Entity) và các thuộc tính của nó, cần phải xác địnhthuộc tính phân biệt identifier (thuộc tính khóa)

2 Xác định và tạo các quan hệ (Relation / Association) và các thuộc tính của nó(không xác định thuộc tính khóa)

Trang 10

3 Xác định các đường giữa quan hệ và thực thể (Association Link), thiết lập các bản

số là trường hợp (min, max) của mối quan hệ

4 Kiểm tra Mô hình

5 Chuyển sang Mô hình PDM, LDM

Chú ý:

• Tên thực thể phải là danh từ, tên quan hệ phải là động từ hoặc vị từ

• Các thuộc tính không được trùng Code, và nên có tên ở Name là khác nhau

• Chỉ xác định thuộc tính theo đúng thực thể hoặc quan hệ, không quan tâm đến thuộctính quan hệ của chúng

• Mô hình CDM là một minh họa tương đương cho sơ đồ ERD

• Mô hình LDM là một bổ sung của CDM

• Mô hình PDM cần phải lược bỏ các thuộc tính thừa, Cuối cùng PDM là mô hình cóthể đưa vào cài đặt vật lý cho CSDL

2 Physical Data Model (PDM) là gì?

Mô hình Physical Data Model (PDM) là một biểu diễn cụ thể về cách dữ liệuđược tổ chức và lưu trữ trong hệ thống cơ sở dữ liệu thực tế Nó thể hiện cấu trúc cụthể của cơ sở dữ liệu bằng cách mô tả các bảng, cột, ràng buộc, chỉ mục, và các đốitượng lưu trữ khác trong môi trường cụ thể của hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu

PDM thường được tạo ra trong quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu và là bước quantrọng để chuyển đổi mô hình dữ liệu logic trừu tượng thành cấu trúc cụ thể có thể triểnkhai trong môi trường cơ sở dữ liệu thực tế

Trang 11

 Khóa ngoại (FK) sẽ nằm trong bảng con (bảng liên kết Nhiều

Quy tắc 3: các mối quan hệ Một - Nhiều (1-N) sẽ phát sinh khóa ngoại nằm ở bảngcon (bảng liên kết Nhiều)

 Các khóa ngoại (FK) sẽ được bổ sung trong các bảng (table) con (quan hệ Nhiều)

CHƯƠNG 4 MÔ HÌNH PHÂN CẤP CHỨC NĂNG BFD

1 Định nghĩa

Mô hình phân rã chực nảng (BFD – Business Function Diagram) là công cu biệudiện việ c phân rã có thự bả c đơn giản các công việ c cản thực hiệ n Moi công việ cđựơ c chia ra làm các công việ c con, so mực chia ra phu thuo c kích cơ và đo  phựctả p cua hệ  thong

2 Các thành phần của mô hình phân rã chức năng.

2.1 Khái niệm về chức năng trong hệ thống thông tin.

Chực nảng là công việ c mà to chực cản làm và đựơ c phân theo nhiệu mực tự tonghơ p đện chi tiệt

Cản chú ý cách đả t tên cho chực nảng, tên chực nảng phải là mo t mệ nh đệ đo ngtự, gom đo ng tự và bo ngự Đo ng tự thệ hiệ n hoảt đo ng, bo ngự thựơng liên quanđện các thực thệ dự liệ u trong miện nghiên cựu Tên các chực nảng phải phản ánhđựơ c các chực nảng cua thệ giơi thực chự không chỉ dùng cho hệ  thông tin Têncua chực nảng cản ngản và giải thích đu nghỉa cua chực nảng và phải sự dungthuả t ngự nghiệ  p vu

Moi chực nảng có mo t tên duy nhảt, các chực nảng khác nhau phải có tên khácnhau Đệ xác đinh tên cho chực nảng có thệ bàn luả n và nhảt trí vơi ngựơi sự dung

Ví du: Chực nảng lảy đơn hàng, Mua hàng, Bảo trì kho….đựơ c biệu diện nhự sau:

+ Hình thực biệu diện: hình chự nhả t

Trang 12

2.2 Quan hệ phân cấp chức năng.

Moi chực nảng đựơ c phân rã thành các chực nảng con Các chực nảng con cóquan hệ  phân cả p vơi chực nảng cha

Biệu diện moi quan hệ  phân cả p chực nảng nhự sau:

Mô hình phân rã chực nảng đựơ c biệu diện thành hình cây phân cả p

Ví du vệ mô hình phân rã chực nảng cua chực nảng tuyện nhân viên nhự sau:

2.3 Đặc điểm và mục đích của mô hình phân rã chức năng.

a Đặc điểm

Mô hình phân rã chực nảng có các đả c điệm sau:

 – Cung cả p cách nhìn khái quát vệ chực nảng

 – Dệ thành lả  p

Trang 13

 – Gản gui vơi sơ đo to chực

 – Không đựa ra đựơ c moi liên quan vệ thông tin giựa các chực nảng

b Mục đích

Muc đích cua mô hình phân rã chực nảng là:

 – Xác đinh phảm vi cua hệ  thong cản phân tích

 – Cho phép mô tả khái quát dản các chực nảng cua to chực mo t cách tr ực tiệ p,khách quan, phát hiệ n đựơ c chực nảng thiệu hoả c trùng lả  p

 – Tảo điệu kiệ n thuả n lơi khi hơ p tác giựa nhà thiệt k ệ và ngựơi sự dung trongqua trình phát triện hệ  thong

2.4 Xây dựng mô hình phân rã chức năng

a Nguyên tắc phân rã các chức năng

Trong quá trình tiệ p cả n mo t to chực theo phựơng pháp tự trên xuong (topdown)

ta nhả n đựơ c thông tin vệ các chực nảng tự mực go  p (do lãnh đảo cung cả p) đệnmực chi tiệt (do các bo  phả n chực nảng cung cả p) Cách phân rã cho này là phùhơ p vơi sự phân công các chực nảng cua mo t to chực nào đó

Cách phân chia này thựơng theo nguyên tảc sau:

 – Moi chực nảng đựơ c phân rã phải là mo t bo  phả n thực sự tham gia thực hiệ nchực nảng đã phân rã ra nó

 – Việ c thực hiệ n tảt cả các chực nảng ơ mực dựơi tr ực tiệ p phải đảm bảo thựchiệ n đựơ c các chực nảng ơ mực trên đã phân rã ra chúng

Quy tảc này đựơ c sự dung đệ phân rã mo t sơ đo chực nảng nhả n đựơ c còn đangơ mực go  p Quá trình phân rã dản thựơng đựơ c tiệ p tuc cho đện khi ta nhả n đựơ cmo t mô hình vơi các chực nảng ơ mực cuoi mà ta hoàn toàn nảm đựơ c no i dungthực hiệ n nó

b Cách tiế n hành

 B ướ c 1: Xácđịnh chứ c năng 

Trong hảu hệt các hoàn cảnh, các chực nảng cha và chực nảng con trong hệ  thong

có thệ đựơ c xác đinh mo t cách tr ực giác trên cơ sơ thông tin nhả n đựơ c trongkhảo sát

Ở mực cao nhảt, mo t chực nảng chính sệ thực hiệ n mo t trong ba điệu sau:

 – Cung cả p sản phảm (VD: Phát hàng)

 – Cung cả p dich vu (VD: Đả t hàng)

Trang 14

 – Quản lý tài nguyên (VD: Quản lý nhân sự, bảo trì kho )

 B ướ  c 2: Phân rã các ch ứ  c n ă ng 

Khi phân rã các chực nảng cản phân rã có thự bả c và thực hiệ n việ c phân rã chựcnảng theo các nguyên tảc phân rã Khi phân rã mo t chực nảng thành các chực nảngcon có thệ cản cự vào mo t so gơi ý sau:

 – Xác đinh nhu cảu hoả c k ệ hoảch mua sảm

 – Mua sảm và/hoả c cài đả t

 – Bảo trì và ho tr ơ

 – Thanh lý hoả c chuyện nhựơng

Ví du Chực nảng đả t hàng:

Gơi ý vệ k ệ hoảch mua sảm: Chon nhà cung cả p

Gơi ý vệ mua sảm: Làm đơn hàng

Gơi ý vệ ho tr ơ:Cả  p nhả t k ệt quả thực hiệ n đơn hàng

Việ c bo trí sả p xệ p các chực nảng phải thực hiệ n theo nguyên tảc sau:

 – Không nên quá 6 mực đoi vơi hệ  thong lơn, không quá 3 mực đoi vơi hệ  thongnho

 – Sả p xệ p các công việ c trên mo t mực cùng mo t hàng đảm bảo cân đoi

 – Các chực nảng con cua cùng mo t mệ nên có kích thựơc, đo  phực tả p và tảmquan tr ong xả p xỉ nhự nhau

 – Các chực nảng mực thả p nhảt nên mô tả đựơ c trong không quá nựa trang giảy,

nó chỉ có mo t nhiệ m vu hoả c mo t nhóm nhiệ m vu nho do tựng cá nhân thực hiệ n

Mô hình phân rã chực nảng cho ta mo t cái nhìn chu quan vệ hệ  thong nên cản tảo

ra mô hình tot và đảt đựơ c sự thong nhảt vơi ngựơi sự dung

Trang 15

 B ướ c 3: Mô t ả chi tiế t chứ c năng mứ c lá

Đoi vơi moi chực nảng lá (mực thả p nhảt) trong mô hình cản mô tả trình tự vàcách thực tiện hành nó bảng lơi và có thệ sự dung mô hình hay mo t hình thực nàokhác Mô tả thựơng bao gom các no i dung sau:

 – Tên chực nảng

 – Các sự kiệ n kích hoảt (khi nào? cái gì dản đện? điệu kiệ n gì?)

 – Quy trình thực hiệ n

 – Yêu cảu giao diệ n cản thệ hiệ n (nệu có)

 – Dự liệ u vào (các ho sơ sự dung ban đảu)

 – Công thực (thuả t toán) tính toán sự dung (nệu có)

 – Dự liệ u ra (các báo cáo hay kiệm tra cản đựa ra)

 – Quy tảc nghiệ  p vu cản tuân thu

Ví du: Mô tả các chực nảng lá “kiệm tra khách hàng”: Ngựơi ta mơ so khách hàngđệ kiệm tra xem có khách hàng nào nhự trong đơn hàng không? (ho tên, đia chỉ,

…) Nệu không có, đó là khách hàng mơi Ngựơc lải là khách hàng cu thì cản tìmtên khách hàng trong so nơ và xem khách có nơ không và nơ bao nhiêu, có quá so nơ cho phép không và thơi gian nơ có quá thơi hản hơ p đong không

Trang 16

2.5 Các dạng mô hình phân rã chức năng.

Mô hình phân rã chực nảng nghiệ  p vu có thệ biệu diện ơ hai dảng: dảng chuản vàdảng công ty Chon dảng nào đệ dùng là tuy thuo c vào chiện lựơc xự lý dự liệ ucua công ty và tảm quan tr ong; đo  mệm dệo cua hệ  thong

a Mô hình dạng chuẩn

Dảng chuản đựơ c sự dung đệ mô tả các chực nảng cho mo t lỉnh vực khảo sát(hay mo t hệ  thong nho) Mô hình dảng chuản là mô hình cây: ơ mực cao nhảt chỉ gom mo t chực nảng, goi là “chực nảng goc” hay “chực nảng đỉnh”; nhựng chựcnảng ơ mực dựơi cùng (thả p nhảt) goi là “chực nảng lá”

b Mô hình dạng công ty

Dảng công ty đựơ c sự dung đệ mô tả tong thệ toàn bo  chực nảng cua mo t to chực

có qui mô lơn Ở dảng công ty, mô hình thựơng gom ít nhảt hai mô hình tr ơ lên.Mo t “mô hình go  p” mô tả toàn bo  công ty vơi các chực nảng thuo c mực go  p (tự hai đện ba mực) Các mô hình còn lải các các “mô hình chi tiệt” dảng chuản đệ chitiệt moi chực nảng lá cua mô hình go  p Nó tựơng ựng vơi các chực nảng mà moi bo  phả n cua to chực thực hiệ n, tực là mo t miện đựơ c khảo cựu

Ví d u :

S ơ  đồ chứ c năng nghiệ p vụ d ạng chuẩ n

S ơ  đồ chứ c năng nghiệ p vụ mứ c cao nhấ t 

Vơi cách tiệ p cả n công ty, phân tích toàn bo  công ty, xác đinh tảt cả các chực nảngnghiệ  p vu mực cao nhảt Bảt cự dự án nào đang đựơ c phát triện đệu là mo t phảncua mo t trong nhựng chực nảng mực cao này

CHƯƠNG 5 MÔ HÌNH LUỒNG DỮ LIỆU DFD

1 Định nghĩa

Trang 17

Mô hình DFD (Data Flow Diagram) hay sơ đồ luồng dữ liệu là một phương pháp đồ họa sử dụng để mô tả, phân tích và thiết kế hệ thống thông tin Nó tậptrung vào việc mô tả luồng dữ liệu giữa các thành phần chính của hệ thống, baogồm các quy trình (processes), tệp dữ liệu (data stores) và các điểm giao tiếp(data flows).

VD: Biểu đồ luồng dữ liệu bất động sản:

Các mục đích chính:

1 Mô tả hệ thống: Mô hình DFD cung cấp một cách trực quan và rõ ràng để

mô tả cấu trúc và hoạt động của hệ thống thông tin Nó giúp hiểu đượccác thành phần chính của hệ thống, quy trình xử lý dữ liệu và tương tácgiữa chúng

2 Phân tích và thiết kế hệ thống: Mô hình DFD giúp phân tích và thiết kế hệthống thông tin Nó cho phép xác định các quy trình, dữ liệu và tương tácgiữa chúng, từ đó giúp xác định các yêu cầu chức năng và non-chức năngcủa hệ thống

3 Định rõ phạm vi và biên giới hệ thống: Mô hình DFD giúp định rõ phạm

vi và biên giới của hệ thống thông tin Nó giúp xác định các thực thểngoại vi (external entities) và tương tác giữa hệ thống và các thực thể này

4 Xác định luồng dữ liệu: Mô hình DFD giúp xác định luồng dữ liệu trong

hệ thống Nó cho phép xác định các nguồn dữ liệu, điểm tiếp nhận, cácquy trình xử lý và các tệp dữ liệu trong hệ thống

5 Phân cấp và trừu tượng: Mô hình DFD sử dụng cấu trúc phân cấp và trừutượng để mô phỏng hệ thống Nó cho phép phân cấp các quy trình và dữliệu thành các mức độ khác nhau, từ đó giúp tạo ra một cái nhìn tổng quan

và chi tiết về hệ thống

Trang 18

6 Giao tiếp và truyền thông: Mô hình DFD cung cấp một ngôn ngữ chung

để giao tiếp và truyền thông giữa các thành viên trong dự án Nó giúp đảm bảo sự hiểu biết và thống nhất trong việc phân tích và thiết kế hệ thống

5 yếu tố chính trong biểu đồ DFD:

Thực thể ngoại vi Quy

trình

Luồng dữliệu

Cơ sở dữliệu

nguồn hoặc đích của

các luồng dữ liệu trong

hệ thống

 Nhậpthôngtin bấtđộngsản

Thông tinkháchhàng vàgiao dịch

Lưu trữthông tin

về bấtđộng sản

Điều phốicác hoạtđộng trongquy trình bán nhàđất

CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ DỮ LIỆU, XỬ LÝ VÀ GIAO DIỆN

CHƯƠNG 7 LẬP TRÌNH PHẦN MỀM

CHƯƠNG 8 KIỂM THỬ PHẦN MỀM

Trang 19

PHẦN 2THỰ HÀNHCHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

1.1 Giới thiệu

Công ty Luật Trách Nhiệm Hữu Hạn Chuông Vàng

Địa chỉ: Lầu 2 Số 197 Nguyễn Văn Thủ Phường Đa Kao Quận 1 TPHCM

Các hoạt động chính của công ty bao gồm:

- Tư vấn pháp luật: Công ty luật cung cấp các dịch vụ tư vấn  pháp luật cho khách hàng về các vấn đề pháp lý như hợp đồng, doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ, lao động, đất đai

- Tham gia tố tụng: Công ty luật đại diện cho khách hàng trong các vụ việc tranh chấp tại tòa án…

- Công ty luật có thể cung cấp các dịch vụ pháp lý khác theo quy định của pháp luật, chẳng hạn như trợ giúp pháp lý, tư vấn đầu tư, thực hiện hồ sơ công chứng mua bán, hoàn công, thế chấp  

1.2 Quy trình nghiệp vụ

Hiện tại khách hàng muốn lập một trang web mua bán bất động sản với tên miền: batdongsanchuongvang.com bao gồm những tài sản mà các cá nhân nhờ công ty bán, những tài sản thu hồi của ngân hàng…

Trang 20

Quy trình nghiệp vụ khi thực hiện hồ sơ đăng bộ:

⮚ Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ (CCCD của hai bên, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, sổ hồng, tờ khai lệ phí trước bạ…)

⮚ Thực hiện quy trình công chứng mua bán tại văn phòng công chứng

⮚ Đóng thuế đầy đủ vào ngân sách nhà nước

⮚ Nộp hồ sơ đăng bộ tại UBND Quận - Chi Nhánh văn phòng đăng kí đất đai (Tại sản tại quận nào thì thưc hiện tại Quận đấy)

⮚  Đóng lệ phí và nhận kết quả

 Ngoài ra, phía công ty có thể hỗ trợ khách hàng mua nhà trả góp tại ngân hàng uy tín, thực hiện hợp đồng thế chấp, thay đổi địa chỉ thường chú, cập nhật CCCD mới…

Ngày đăng: 12/12/2023, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CHO CÁC THÀNH VIÊN - Đồ án nhập môn công nghệ phần mềm đề tài xây dựng website kinh doanh bất động sản
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CHO CÁC THÀNH VIÊN (Trang 3)
1.3. Bảng báo cáo phỏng vấn - Đồ án nhập môn công nghệ phần mềm đề tài xây dựng website kinh doanh bất động sản
1.3. Bảng báo cáo phỏng vấn (Trang 22)
Bảng  3.1: Bảng danh mục - Đồ án nhập môn công nghệ phần mềm đề tài xây dựng website kinh doanh bất động sản
ng  3.1: Bảng danh mục (Trang 34)
Bảng 3.2: Bảng bài viết - Đồ án nhập môn công nghệ phần mềm đề tài xây dựng website kinh doanh bất động sản
Bảng 3.2 Bảng bài viết (Trang 34)
Bảng 3.3: Bảng dự án - Đồ án nhập môn công nghệ phần mềm đề tài xây dựng website kinh doanh bất động sản
Bảng 3.3 Bảng dự án (Trang 35)
Bảng 3.5 : Bảng Quyền - Đồ án nhập môn công nghệ phần mềm đề tài xây dựng website kinh doanh bất động sản
Bảng 3.5 Bảng Quyền (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w