KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 4CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH BPM MÔ TẢ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ 4CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH DỮ LIỆU MỨC QUAN NIỆM CDM 4CHƯƠNG 4 MÔ HÌNH PHÂN CẤP CHỨC NĂNG BFD 4CHƯƠNG 5 MÔ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG THƯƠNG TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-o0o -ĐỒ ÁN NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG WEBSITE KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thu Sinh viên thực hiện:
1 2001215665_Nguyễn Mạnh Dũng
2 2001210860 _Nguyễn Vũ
3 2001206986_Trang Sĩ Tài Lợi
4. 2001216031 _Đỗ Hoàng Phi
5 2001200126_Ngô Văn Hiếu
6 2001216267 _Trần Xuân Việt Trường
Thành phố Hồ Chí Minh, 2023
Trang 3BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CHO CÁC THÀNH VIÊN
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 4CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH BPM MÔ TẢ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ 4CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH DỮ LIỆU MỨC QUAN NIỆM CDM 4CHƯƠNG 4 MÔ HÌNH PHÂN CẤP CHỨC NĂNG BFD 4CHƯƠNG 5 MÔ HÌNH LUỒNG DỮ LIỆU DFD 4CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ DỮ LIỆU, XỬ LÝ VÀ GIAO DIỆN 4
PHẦN 3 LÝ TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ MỚI 4
Trang 5PHẦN 1
LÝ THUYẾTCHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU
1.1 Khảo sảt hiệ n trảng
1.2 Xảc đinh yệu cảu
1.3 Xảy dự ng kiện truc hệ thong
1.4 Tải liệ u khảo sảt, hiệ n trảng – yệu cảu
1.5 Sự dung Powệr Dệsignệr mo tả yệu cảu
1.6 Trảo đoi thảo luả n
1.7. Thu thả p so liệ u, biệu mảu
Trang 6CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH BPM MÔ TẢ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ
Cách thức các đối tượng người dùng bên ngoài tương tác với hệ thống
Cách thức hệ thống này tương tác với những hệ thống khác
Tên của Use Case phải rõ ràng, ngắn gọn và miêu tả một cách đầy đủ nhất về đốitượng người dùng bởi người dùng sẽ sử dụng Use Case để làm đại diện cho cácnghiệp vụ của hệ thống
Khi thực hiện mô tả Use Case, thay vì sử dụng các thuật ngữ kỹ thuật thì người ta
sẽ thường sử dụng ngôn ngữ của người dùng cuối hoặc của những chuyên giathuộc về lĩnh vực đó Muốn tạo được một người dùng tốt thì Use Case cần phải cóđược sự hợp tác chặt chẽ giữa người dùng cuối và người phân tích hệ thống
2 Business Process Model (BPM)
2.1 Business Process Model là gì?
Mô hình hóa quy trình kinh doanh nói đơn giản để hiểu và tối ưu hóa quy trìnhlàm việc bằng cách tạo các biểu diễn trực quan dựa trên dữ liệu của các quy trìnhkinh doanh
Mô hình hóa quy trình cung cấp một đại diện phân tích của các quy trình 'nguyêntrạng' trong một tổ chức và đối chiếu nó với các quy trình 'sắp tới' để làm chochúng hiệu quả hơn
Trang 7Business Process Model tạo ra các sơ đồ hoạt động toàn diện, định lượng và sơ đồchứa các chức năng của một quy trình nhất định, bao gồm:
Các sự kiện trong quy trình làm việc
Thuộc về ai?
Các đối tượng tham gia
Các mốc thời gian của quy trình tổng thể
Tỷ lệ thành công và thất bại của quá trình
Các Business Process Model thường được hiển thị bằng cách sử dụng một tronghai kiểu ký hiệu quy trình kinh doanh đồ họa được tiêu chuẩn hóa:
Business Process Model and Notation (BPMN)
Unified Modeling Language (UML)
2.2 Lợi ích của việc dùng Business Process Model
Cung cấp cho mọi người một sự hiểu biết rõ ràng về cách thức hoạt động củaquy trình
Cung cấp tính nhất quán và kiểm soát quá trình
Xác định và loại bỏ sự dư thừa và thiếu hiệu quả
Đặt khởi đầu và kết thúc rõ ràng cho quá trình
3 Kỹ thuật Business Process Model
3.1.Chuẩn hóa quy trình nhờ mô hình BPM
Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra lợi ích và công thức xây dựng mô hình BPM LifeCycle Bao gồm 5 giai đoạn:
1 Design: Giai đoạn thiết kế quy trình công việc trong doanh nghiệp
2 Modeling: Mô hình hóa quy trình hoạt động
3 Execution: Ứng dụng công cụ quản lý quy trình
4 Monitoring: Đánh giá hiệu quả hoạt động của quy trình và phần mềm quản lýquy trình từ chất lượng đầu ra
5 Optimization: Hiệu chỉnh và tối ưu hóa quy trình quản lý
Trong đó, giai đoạn thiết kế được xem là quan trọng nhất Đây là tiền đề giúp cáchoạt động sau sớm hoàn thiện và chuẩn mực hơn
3.2.Chi tiết từng giai đoạn như sau
Giai đoạn 1: DESIGN - XÂY DỰNG QUY TRÌNH
Xác định các quy trình hiện có cũng như các khía cạnh cần cải tiến Liên kết luồngcông việc giữa con người và hệ thống Đánh giá các sự phụ thuộc
Việc xây dựng quy trình trong doanh nghiệp cần tuân thủ 5 nội dung chủ đạo, baogồm:
Trang 8Giai đoạn 2:MODEL - MÔ HÌNH HÓA QUY TRÌNH
Các nội dung mang tính lý thuyết ở giai đoạn đầu được minh họa lại thành hìnhảnh, bao gồm các bước định tuyến (vạch đường đi) với công việc và ngườitham gia được xác định rõ ràng Mục đích của hoạt động mô hình hóa là để:
Làm tài liệu đầy đủ giúp nhân viên hiểu được cách thức hoạt động của quytrình, đặc biệt là nhân viên mới (có bao nhiêu bước, cần sử dụng công cụ gì, cần
Giai đoạn 3: EXECUTION - TRIỂN KHAI QUY TRÌNH
Đây là giai đoạn doanh nghiệp đưa quy trình đã xây dựng và mô hình hóa ápdụng triển khai vào thực tế Hoạt động triển khai này có thể được thực hiện theo
2 cách: (1) Áp dụng quy trình trên giấy tờ hay (2) Sử dụng các phần mềm côngnghệ
Tuy nhiên, thay vì lựa chọn phương án (1) với hàng tá quy trình phức tạp đượctổng hợp và thủ công, đồng thời cũng không thể kiểm soát được tiến trình thực tếcủa nhân viên, thì các nhà quản lý ngày nay đều đồng tình với việc sử dụng phương án (2)
Việc sử dụng phần mềm triển khai và quản lý quy trình BPM tự động có nhiều
ưu điểm so với phương thức tự “quy trình hóa” truyền thống của doanh nghiệpnhư:
Tiết kiệm không gian/dung lượng lưu trữ văn bản hướng dẫn quy trình đáng kể
Tính tương tác cao, dễ hiểu do đó tiết kiệm thời gian hướng dẫn
Trang 9 Tính năng phân luồng công việc và thiết lập trật tự ưu tiên cho công việc.
Có khả năng lưu trữ các tác vụ quy trình cùng các file tác vụ trên hệ thống
Có khả năng thống kê, đo lường hiệu quả công việc của nhân viên để tiếp tụcnâng cao chất lượng quy trình
Giai đoạn 4: MONITORING - THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH
Giai đoạn Monitoring chính là nền tảng cho việc cải tiến và phát triển của khôngchỉ một quy trình cụ thể, mà còn là của toàn bộ hoạt động vận hành của doanhnghiệp
Thử nghĩ mà xem, bạn sẽ cải thiện quy trình của mình như thế nào, nếu cònkhông biết chúng đang thực tế diễn biến ra sao?
Giai đoạn 5: OPTIMIZATION - ĐIỀU CHỈNH, TỐI ƯU QUY TRÌNH
Dựa vào những chỉ số được đánh giá trong giai đoạn 4, doanh nghiệp sẽ xác địnhđược những thiếu sót và hạn chế trong những quy trình hiện tại, nhờ vậy có thểthiết kế, điều chỉnh (Quay lại giai đoạn 1) chúng để đạt được những kết quả tốthơn trong tương lai
CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH DỮ LIỆU MỨC QUAN NIỆM CDM
1 Canonical Data Model (CDM) là gì?
Mô hình dữ liệu chính tắc (CDM) là một loại mô hình dữ liệu trình bày các thựcthể và mối quan hệ dữ liệu ở dạng đơn giản nhất có thể
Nó thường được sử dụng trong các quy trình tích hợp hệ thống / cơ sở dữ liệunơi dữ liệu được trao đổi giữa các hệ thống khác nhau, bất kể công nghệ được sử dụng.Một mô hình dữ liệu chính tắc còn được gọi là mô hình dữ liệu phổ biến
Một mô hình dữ liệu chính tắc chủ yếu cho phép một tổ chức tạo và phân phốimột định nghĩa chung về toàn bộ đơn vị dữ liệu của nó Thiết kế của CDM yêu cầu xácđịnh tất cả các thực thể, thuộc tính của chúng và các mối quan hệ giữa chúng
Tầm quan trọng của CDM đặc biệt rõ ràng trong các quy trình tích hợp nơi cácđơn vị dữ liệu được chia sẻ giữa các nền tảng hệ thống thông tin khác nhau Nó sửdụng một định dạng dữ liệu tổng quát để trình bày / xác định dữ liệu giúp việc chia sẻ
dữ liệu giữa nhiều ứng dụng trở nên đơn giản
Các bước xây dựng mô hình CDM:
1 Xác định và tạo các thực thể (Entity) và các thuộc tính của nó, cần phải xác địnhthuộc tính phân biệt identifier (thuộc tính khóa)
2 Xác định và tạo các quan hệ (Relation / Association) và các thuộc tính của nó(không xác định thuộc tính khóa)
Trang 103 Xác định các đường giữa quan hệ và thực thể (Association Link), thiết lập các bản
số là trường hợp (min, max) của mối quan hệ
4 Kiểm tra Mô hình
5 Chuyển sang Mô hình PDM, LDM
Chú ý:
• Tên thực thể phải là danh từ, tên quan hệ phải là động từ hoặc vị từ
• Các thuộc tính không được trùng Code, và nên có tên ở Name là khác nhau
• Chỉ xác định thuộc tính theo đúng thực thể hoặc quan hệ, không quan tâm đến thuộctính quan hệ của chúng
• Mô hình CDM là một minh họa tương đương cho sơ đồ ERD
• Mô hình LDM là một bổ sung của CDM
• Mô hình PDM cần phải lược bỏ các thuộc tính thừa, Cuối cùng PDM là mô hình cóthể đưa vào cài đặt vật lý cho CSDL
2 Physical Data Model (PDM) là gì?
Mô hình Physical Data Model (PDM) là một biểu diễn cụ thể về cách dữ liệuđược tổ chức và lưu trữ trong hệ thống cơ sở dữ liệu thực tế Nó thể hiện cấu trúc cụthể của cơ sở dữ liệu bằng cách mô tả các bảng, cột, ràng buộc, chỉ mục, và các đốitượng lưu trữ khác trong môi trường cụ thể của hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu
PDM thường được tạo ra trong quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu và là bước quantrọng để chuyển đổi mô hình dữ liệu logic trừu tượng thành cấu trúc cụ thể có thể triểnkhai trong môi trường cơ sở dữ liệu thực tế
Trang 11 Khóa ngoại (FK) sẽ nằm trong bảng con (bảng liên kết Nhiều
Quy tắc 3: các mối quan hệ Một - Nhiều (1-N) sẽ phát sinh khóa ngoại nằm ở bảngcon (bảng liên kết Nhiều)
Các khóa ngoại (FK) sẽ được bổ sung trong các bảng (table) con (quan hệ Nhiều)
CHƯƠNG 4 MÔ HÌNH PHÂN CẤP CHỨC NĂNG BFD
1 Định nghĩa
Mô hình phân rã chực nảng (BFD – Business Function Diagram) là công cu biệudiện việ c phân rã có thự bả c đơn giản các công việ c cản thực hiệ n Moi công việ cđựơ c chia ra làm các công việ c con, so mực chia ra phu thuo c kích cơ và đo phựctả p cua hệ thong
2 Các thành phần của mô hình phân rã chức năng.
2.1 Khái niệm về chức năng trong hệ thống thông tin.
Chực nảng là công việ c mà to chực cản làm và đựơ c phân theo nhiệu mực tự tonghơ p đện chi tiệt
Cản chú ý cách đả t tên cho chực nảng, tên chực nảng phải là mo t mệ nh đệ đo ngtự, gom đo ng tự và bo ngự Đo ng tự thệ hiệ n hoảt đo ng, bo ngự thựơng liên quanđện các thực thệ dự liệ u trong miện nghiên cựu Tên các chực nảng phải phản ánhđựơ c các chực nảng cua thệ giơi thực chự không chỉ dùng cho hệ thông tin Têncua chực nảng cản ngản và giải thích đu nghỉa cua chực nảng và phải sự dungthuả t ngự nghiệ p vu
Moi chực nảng có mo t tên duy nhảt, các chực nảng khác nhau phải có tên khácnhau Đệ xác đinh tên cho chực nảng có thệ bàn luả n và nhảt trí vơi ngựơi sự dung
Ví du: Chực nảng lảy đơn hàng, Mua hàng, Bảo trì kho….đựơ c biệu diện nhự sau:
+ Hình thực biệu diện: hình chự nhả t
Trang 122.2 Quan hệ phân cấp chức năng.
Moi chực nảng đựơ c phân rã thành các chực nảng con Các chực nảng con cóquan hệ phân cả p vơi chực nảng cha
Biệu diện moi quan hệ phân cả p chực nảng nhự sau:
Mô hình phân rã chực nảng đựơ c biệu diện thành hình cây phân cả p
Ví du vệ mô hình phân rã chực nảng cua chực nảng tuyện nhân viên nhự sau:
2.3 Đặc điểm và mục đích của mô hình phân rã chức năng.
a Đặc điểm
Mô hình phân rã chực nảng có các đả c điệm sau:
– Cung cả p cách nhìn khái quát vệ chực nảng
– Dệ thành lả p
Trang 13– Gản gui vơi sơ đo to chực
– Không đựa ra đựơ c moi liên quan vệ thông tin giựa các chực nảng
b Mục đích
Muc đích cua mô hình phân rã chực nảng là:
– Xác đinh phảm vi cua hệ thong cản phân tích
– Cho phép mô tả khái quát dản các chực nảng cua to chực mo t cách tr ực tiệ p,khách quan, phát hiệ n đựơ c chực nảng thiệu hoả c trùng lả p
– Tảo điệu kiệ n thuả n lơi khi hơ p tác giựa nhà thiệt k ệ và ngựơi sự dung trongqua trình phát triện hệ thong
2.4 Xây dựng mô hình phân rã chức năng
a Nguyên tắc phân rã các chức năng
Trong quá trình tiệ p cả n mo t to chực theo phựơng pháp tự trên xuong (topdown)
ta nhả n đựơ c thông tin vệ các chực nảng tự mực go p (do lãnh đảo cung cả p) đệnmực chi tiệt (do các bo phả n chực nảng cung cả p) Cách phân rã cho này là phùhơ p vơi sự phân công các chực nảng cua mo t to chực nào đó
Cách phân chia này thựơng theo nguyên tảc sau:
– Moi chực nảng đựơ c phân rã phải là mo t bo phả n thực sự tham gia thực hiệ nchực nảng đã phân rã ra nó
– Việ c thực hiệ n tảt cả các chực nảng ơ mực dựơi tr ực tiệ p phải đảm bảo thựchiệ n đựơ c các chực nảng ơ mực trên đã phân rã ra chúng
Quy tảc này đựơ c sự dung đệ phân rã mo t sơ đo chực nảng nhả n đựơ c còn đangơ mực go p Quá trình phân rã dản thựơng đựơ c tiệ p tuc cho đện khi ta nhả n đựơ cmo t mô hình vơi các chực nảng ơ mực cuoi mà ta hoàn toàn nảm đựơ c no i dungthực hiệ n nó
b Cách tiế n hành
B ướ c 1: Xácđịnh chứ c năng
Trong hảu hệt các hoàn cảnh, các chực nảng cha và chực nảng con trong hệ thong
có thệ đựơ c xác đinh mo t cách tr ực giác trên cơ sơ thông tin nhả n đựơ c trongkhảo sát
Ở mực cao nhảt, mo t chực nảng chính sệ thực hiệ n mo t trong ba điệu sau:
– Cung cả p sản phảm (VD: Phát hàng)
– Cung cả p dich vu (VD: Đả t hàng)
Trang 14– Quản lý tài nguyên (VD: Quản lý nhân sự, bảo trì kho )
B ướ c 2: Phân rã các ch ứ c n ă ng
Khi phân rã các chực nảng cản phân rã có thự bả c và thực hiệ n việ c phân rã chựcnảng theo các nguyên tảc phân rã Khi phân rã mo t chực nảng thành các chực nảngcon có thệ cản cự vào mo t so gơi ý sau:
– Xác đinh nhu cảu hoả c k ệ hoảch mua sảm
– Mua sảm và/hoả c cài đả t
– Bảo trì và ho tr ơ
– Thanh lý hoả c chuyện nhựơng
Ví du Chực nảng đả t hàng:
Gơi ý vệ k ệ hoảch mua sảm: Chon nhà cung cả p
Gơi ý vệ mua sảm: Làm đơn hàng
Gơi ý vệ ho tr ơ:Cả p nhả t k ệt quả thực hiệ n đơn hàng
Việ c bo trí sả p xệ p các chực nảng phải thực hiệ n theo nguyên tảc sau:
– Không nên quá 6 mực đoi vơi hệ thong lơn, không quá 3 mực đoi vơi hệ thongnho
– Sả p xệ p các công việ c trên mo t mực cùng mo t hàng đảm bảo cân đoi
– Các chực nảng con cua cùng mo t mệ nên có kích thựơc, đo phực tả p và tảmquan tr ong xả p xỉ nhự nhau
– Các chực nảng mực thả p nhảt nên mô tả đựơ c trong không quá nựa trang giảy,
nó chỉ có mo t nhiệ m vu hoả c mo t nhóm nhiệ m vu nho do tựng cá nhân thực hiệ n
Mô hình phân rã chực nảng cho ta mo t cái nhìn chu quan vệ hệ thong nên cản tảo
ra mô hình tot và đảt đựơ c sự thong nhảt vơi ngựơi sự dung
Trang 15B ướ c 3: Mô t ả chi tiế t chứ c năng mứ c lá
Đoi vơi moi chực nảng lá (mực thả p nhảt) trong mô hình cản mô tả trình tự vàcách thực tiện hành nó bảng lơi và có thệ sự dung mô hình hay mo t hình thực nàokhác Mô tả thựơng bao gom các no i dung sau:
– Tên chực nảng
– Các sự kiệ n kích hoảt (khi nào? cái gì dản đện? điệu kiệ n gì?)
– Quy trình thực hiệ n
– Yêu cảu giao diệ n cản thệ hiệ n (nệu có)
– Dự liệ u vào (các ho sơ sự dung ban đảu)
– Công thực (thuả t toán) tính toán sự dung (nệu có)
– Dự liệ u ra (các báo cáo hay kiệm tra cản đựa ra)
– Quy tảc nghiệ p vu cản tuân thu
Ví du: Mô tả các chực nảng lá “kiệm tra khách hàng”: Ngựơi ta mơ so khách hàngđệ kiệm tra xem có khách hàng nào nhự trong đơn hàng không? (ho tên, đia chỉ,
…) Nệu không có, đó là khách hàng mơi Ngựơc lải là khách hàng cu thì cản tìmtên khách hàng trong so nơ và xem khách có nơ không và nơ bao nhiêu, có quá so nơ cho phép không và thơi gian nơ có quá thơi hản hơ p đong không
Trang 162.5 Các dạng mô hình phân rã chức năng.
Mô hình phân rã chực nảng nghiệ p vu có thệ biệu diện ơ hai dảng: dảng chuản vàdảng công ty Chon dảng nào đệ dùng là tuy thuo c vào chiện lựơc xự lý dự liệ ucua công ty và tảm quan tr ong; đo mệm dệo cua hệ thong
a Mô hình dạng chuẩn
Dảng chuản đựơ c sự dung đệ mô tả các chực nảng cho mo t lỉnh vực khảo sát(hay mo t hệ thong nho) Mô hình dảng chuản là mô hình cây: ơ mực cao nhảt chỉ gom mo t chực nảng, goi là “chực nảng goc” hay “chực nảng đỉnh”; nhựng chựcnảng ơ mực dựơi cùng (thả p nhảt) goi là “chực nảng lá”
b Mô hình dạng công ty
Dảng công ty đựơ c sự dung đệ mô tả tong thệ toàn bo chực nảng cua mo t to chực
có qui mô lơn Ở dảng công ty, mô hình thựơng gom ít nhảt hai mô hình tr ơ lên.Mo t “mô hình go p” mô tả toàn bo công ty vơi các chực nảng thuo c mực go p (tự hai đện ba mực) Các mô hình còn lải các các “mô hình chi tiệt” dảng chuản đệ chitiệt moi chực nảng lá cua mô hình go p Nó tựơng ựng vơi các chực nảng mà moi bo phả n cua to chực thực hiệ n, tực là mo t miện đựơ c khảo cựu
Ví d u :
S ơ đồ chứ c năng nghiệ p vụ d ạng chuẩ n
S ơ đồ chứ c năng nghiệ p vụ mứ c cao nhấ t
Vơi cách tiệ p cả n công ty, phân tích toàn bo công ty, xác đinh tảt cả các chực nảngnghiệ p vu mực cao nhảt Bảt cự dự án nào đang đựơ c phát triện đệu là mo t phảncua mo t trong nhựng chực nảng mực cao này
CHƯƠNG 5 MÔ HÌNH LUỒNG DỮ LIỆU DFD
1 Định nghĩa
Trang 17Mô hình DFD (Data Flow Diagram) hay sơ đồ luồng dữ liệu là một phương pháp đồ họa sử dụng để mô tả, phân tích và thiết kế hệ thống thông tin Nó tậptrung vào việc mô tả luồng dữ liệu giữa các thành phần chính của hệ thống, baogồm các quy trình (processes), tệp dữ liệu (data stores) và các điểm giao tiếp(data flows).
VD: Biểu đồ luồng dữ liệu bất động sản:
Các mục đích chính:
1 Mô tả hệ thống: Mô hình DFD cung cấp một cách trực quan và rõ ràng để
mô tả cấu trúc và hoạt động của hệ thống thông tin Nó giúp hiểu đượccác thành phần chính của hệ thống, quy trình xử lý dữ liệu và tương tácgiữa chúng
2 Phân tích và thiết kế hệ thống: Mô hình DFD giúp phân tích và thiết kế hệthống thông tin Nó cho phép xác định các quy trình, dữ liệu và tương tácgiữa chúng, từ đó giúp xác định các yêu cầu chức năng và non-chức năngcủa hệ thống
3 Định rõ phạm vi và biên giới hệ thống: Mô hình DFD giúp định rõ phạm
vi và biên giới của hệ thống thông tin Nó giúp xác định các thực thểngoại vi (external entities) và tương tác giữa hệ thống và các thực thể này
4 Xác định luồng dữ liệu: Mô hình DFD giúp xác định luồng dữ liệu trong
hệ thống Nó cho phép xác định các nguồn dữ liệu, điểm tiếp nhận, cácquy trình xử lý và các tệp dữ liệu trong hệ thống
5 Phân cấp và trừu tượng: Mô hình DFD sử dụng cấu trúc phân cấp và trừutượng để mô phỏng hệ thống Nó cho phép phân cấp các quy trình và dữliệu thành các mức độ khác nhau, từ đó giúp tạo ra một cái nhìn tổng quan
và chi tiết về hệ thống
Trang 186 Giao tiếp và truyền thông: Mô hình DFD cung cấp một ngôn ngữ chung
để giao tiếp và truyền thông giữa các thành viên trong dự án Nó giúp đảm bảo sự hiểu biết và thống nhất trong việc phân tích và thiết kế hệ thống
5 yếu tố chính trong biểu đồ DFD:
Thực thể ngoại vi Quy
trình
Luồng dữliệu
Cơ sở dữliệu
nguồn hoặc đích của
các luồng dữ liệu trong
hệ thống
Nhậpthôngtin bấtđộngsản
Thông tinkháchhàng vàgiao dịch
Lưu trữthông tin
về bấtđộng sản
Điều phốicác hoạtđộng trongquy trình bán nhàđất
CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ DỮ LIỆU, XỬ LÝ VÀ GIAO DIỆN
CHƯƠNG 7 LẬP TRÌNH PHẦN MỀM
CHƯƠNG 8 KIỂM THỬ PHẦN MỀM
Trang 19PHẦN 2THỰ HÀNHCHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU
1.1 Giới thiệu
Công ty Luật Trách Nhiệm Hữu Hạn Chuông Vàng
Địa chỉ: Lầu 2 Số 197 Nguyễn Văn Thủ Phường Đa Kao Quận 1 TPHCM
Các hoạt động chính của công ty bao gồm:
- Tư vấn pháp luật: Công ty luật cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp luật cho khách hàng về các vấn đề pháp lý như hợp đồng, doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ, lao động, đất đai
- Tham gia tố tụng: Công ty luật đại diện cho khách hàng trong các vụ việc tranh chấp tại tòa án…
- Công ty luật có thể cung cấp các dịch vụ pháp lý khác theo quy định của pháp luật, chẳng hạn như trợ giúp pháp lý, tư vấn đầu tư, thực hiện hồ sơ công chứng mua bán, hoàn công, thế chấp
1.2 Quy trình nghiệp vụ
Hiện tại khách hàng muốn lập một trang web mua bán bất động sản với tên miền: batdongsanchuongvang.com bao gồm những tài sản mà các cá nhân nhờ công ty bán, những tài sản thu hồi của ngân hàng…
Trang 20Quy trình nghiệp vụ khi thực hiện hồ sơ đăng bộ:
⮚ Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ (CCCD của hai bên, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, sổ hồng, tờ khai lệ phí trước bạ…)
⮚ Thực hiện quy trình công chứng mua bán tại văn phòng công chứng
⮚ Đóng thuế đầy đủ vào ngân sách nhà nước
⮚ Nộp hồ sơ đăng bộ tại UBND Quận - Chi Nhánh văn phòng đăng kí đất đai (Tại sản tại quận nào thì thưc hiện tại Quận đấy)
⮚ Đóng lệ phí và nhận kết quả
Ngoài ra, phía công ty có thể hỗ trợ khách hàng mua nhà trả góp tại ngân hàng uy tín, thực hiện hợp đồng thế chấp, thay đổi địa chỉ thường chú, cập nhật CCCD mới…