Trong quá trình phát triển kinh tế hiện nay, khi mà bối cảnh toàn cầu hoá và hộinhập kinh tế quốc tế ngày càng được đẩy mạnh, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài -Foreign Direct Investment F
Trang 1BỘ NGOẠI GIAOHỌC VIỆN NGOẠI GIAOKHOA CHÍNH TRỊ QUỐC TẾ VÀ NGOẠI GIAO
-BÀI TIỂU LUẬN Học phần: Quan hệ Kinh tế Quốc tế
ĐỀ TÀI: TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TOÀN CẦU
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Minh PhươngNhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 05
Hà Nội - tháng 10/2023
Trang 3DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Trang 4II Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài toàn cầu những năm gần đây
1 Bối cảnh nền kinh tế thế giới
2 Tình hình đầu tư trực tiếp nước toàn cầu
1.1 Tác động tích cực tới các chủ thể đầu tư
1.2 Tác động tiêu cực tới chủ thể nhà đầu tư
2 Chủ thể thu hút đầu tư
Trang 5LỜI MỞ ĐẦUVới mọi quốc gia, việc khai thác và sử dụng các nguồn lực bên ngoài luôn có ýnghĩa quyết định đối với tăng trưởng, phát triển, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh
tế Trong quá trình phát triển kinh tế hiện nay, khi mà bối cảnh toàn cầu hoá và hộinhập kinh tế quốc tế ngày càng được đẩy mạnh, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài -Foreign Direct Investment (FDI) trở thành một bộ phận quan trọng trong cơ cấu nguồnvốn đầu tư của bất kỳ một quốc gia hay địa phương nào Đặc biệt, trước tình hình thếgiới có nhiều biến động khi phải chứng kiến đại dịch COVID-19 lan rộng toàn cầu từcuối năm 2019, kéo theo đó là sự ảnh hưởng to lớn đến nhiều nền kinh tế lớn- nhỏ,làm cho nền tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới bị chững lại đáng kể và có dấu hiệusuy thoái trầm trọng, kéo dài Bên cạnh đó, đầu năm 2022, xung đột Nga-Ukraine xảy
ra không chỉ khiến tình hình chính trị thế giới trở nên phức tạp hơn mà nó còn ảnhhưởng đến nền sự phát triển của nền kinh tế thế giới, mà trong đó có tình hình đầu tưtrực tiếp nước ngoài toàn cầu Chính vì vậy nên nhóm chúng tôi sẽ trình bày về chủ đề
“Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài toàn cầu”, giới hạn cụ thể vấn đề là trong giaiđoạn từ 2020 đến 2023
Sau quá trình nghiên cứu nhóm quyết định chi bài tiểu luận thành 5 phần chính,lần lượt là: 1) Tầm quan trọng của đầu tư trực tiếp nước ngoài; 2) Tình hình đầu tưtrực tiếp nước ngoài những năm gần đây; 3) Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổiFDI toàn cầu giai đoạn 2022-2023; 4) Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đếncác chủ thể; và cuối cùng là 5) Ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài toàn cầuđến Việt Nam
Trang 62 Tầm quan trọng đầu tư trực tiếp nước ngoài của trong bối cảnhkinh tế toàn cầu
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho sự phát triểncủa mối quốc gia FDI có thể được xem là động lực cho sự tăng trưởng kinh tế
Theo Hansen thì mặc dù FDI vẫn chịu chi phối của chính phủ nhưng FDI ít lệthuộc vào mối quan hệ chính trị giữa hai bên Mặt khác, bên nước ngoài trực tiếp thamgia quản lý sản xuất, kinh doanh nên mức độ khả thi của dự án khá cao, đặc biệt làtrong việc tiếp cận thị trường quốc tế để mở rộng xuất khẩu Do quyền lợi gắn chặtvới dự án, họ quan tâm tới hiệu quả kinh doanh nên có thể lựa chọn công nghệ thíchhợp, nâng cao trình độ quản lý và tay nghề của công nhân Vì vậy, FDI ngày càng cóvai trò to lớn đối với việc thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế ở các nước đầu tư vàcác nước nhận đầu tư
Phần lớn những nước cung cấp đầu tư nước ngoài là những nước phát triển,điển hình là Mỹ, Nhật Bản và Tây Âu Việc đẩy mạnh đầu tư nước ngoài giúp cáccông ty ở nước đi đầu tư kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm nhờ tìm kiếm thị trườngmới Các công ty đầu tư sang nước đang phát triển thì có thể khai thác triệt để nguồnnhiên liệu cũng như nhân công rẻ và dồi dào của nước nhận đầu tư, qua đó sản phẩm
1 TS Nguyễn Anh Tuấn, Giáo trình Quan hệ Quốc tế , Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội, 2006, trang 103
Trang 7được bán ra với giá rẻ nên có tính cạnh trao cao trên thị trường quốc tế Những tácđộng tích cực trên đem lại lợi nhuận đáng kể cho nước đi đầu tư.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại lợi ích không chỉ cho nước đầu tư mà còncho cả nước nhận đầu tư, nhất là trong trường hợp nước nhận đầu tư là nước nghèođang phát triển FDI còn có thể coi là yếu tố quyết định về phá vỡ “vòng luẩn quẩncủa nghèo khó” vì các quốc gia này rất thiếu vốn, khả năng tích lũy thấp Chính vì vậy
mà các nước nhận đầu tư đang nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư của mình để thu hútFDI
Nhìn chung, FDI được xem là một công cụ trong quá trình hội nhập của các nềnkinh tế quốc gia vào nền kinh tế thế giới đang toàn cầu hóa trong lĩnh vực sản xuất
II Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài toàn cầu những năm gần đây
1 Bối cảnh nền kinh tế thế giới
Hơn 3 năm sau khi thế giới phải đối mặt với dịch bệnh COVID-19, nền kinh tếthế giới dường như đã và đang phải hứng chịu cú sốc lớn nhất kể từ Đại suy thoái(Great Depression) 1930
Năm 2020 là năm đánh dấu nền kinh tế toàn cầu bị ảnh hưởng mạnh mẽ nhất từđại dịch COVID-19 do các quốc gia hầu hết áp dụng các biện pháp phong tỏa, giãncách xã hội để hạn chế sự lây lan của dịch bệnh Trong báo cáo World EconomicOutlook của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) phát hành tháng 10/2020 dự báo tăng trưởngkinh tế thế giới chỉ ở mức -4,4% năm 2020; trong đó, tăng trưởng kinh tế tại các nước phát triển là -5,8%; Trung Quốc tăng trưởng 1,9% - là nền kinh tế lớn duy nhất dựkiến có thể đạt tăng trưởng dương; còn tại các nước mới nổi và đang phát triển là -3,3% Còn Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD, tháng 9/2020) dự báo tăngtrưởng kinh tế thế giới ở mức -4,5% và Ngân hàng Thế giới (World Bank GlobalEconomic Prospects, tháng 6/2020) dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới sẽ ở mức -5,2% vào năm 2020.2 Có thể thấy, dự báo của các tổ chức kinh tế trên thế giới đều chorằng tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2020 sẽ có xu hướng giảm Và thực tế cũngđúng là như vậy Cũng trong năm này, thế giới đã phải chứng kiến 92% quốc gia và
2 Cổng thông tin điện tử Viện Chiến lược và Chính sách Tài chính, Đánh giá tác động của dịch Covid-19 đến kinh tế thế giới và Việt Nam.
Đánh giá tác động của dịch Covid-19 đến kinh tế thế giới và Việt Nam
Trang 8vùng lãnh thổ trên thế giới rơi vào suy thoái kinh tế trong năm nay, một tỷ lệ cao chưatừng thấy kể từ đại dịch đậu mùa vào thập niên 1870 Suy thoái diễn ra nghiêm trọnghơn cả ở những nền kinh tế phát triển như Mỹ, Nhật Bản và Liên minh châu Âu (EU).Sang đến năm 2021, khi mật độ bao phủ vắc-xin tăng nhanh chóng, các quốcgia trên thế giới hầu hết tiếp cận được đến vắc-xin phòng COVID-19 thì nền kinh tếthế giới mới có những bước đầu phục hồi, tuy nhiên không quá mạnh mẽ và nhanhchóng Trong năm 2021, hoạt động kinh tế thế giới được mở rộng tại hầu hết các nước
và khu vực Sự mở cửa trở lại của nhiều nền kinh tế ngay sau khi tình hình dịch bệnhđược kiểm soát nhờ có chiến lược tiêm chủng vaccine tăng tốc đã kích hoạt trở lại cácđộng lực tăng trưởng kinh tế, trong đó nổi bật nhất là hoạt động trao đổi thương mại,tiêu dùng, sản xuất Tăng trưởng kinh tế thế giới đạt khoảng 5,9% trong năm 2021(tăng so với mức -3,1% trong năm 2020), trong đó, các nước phát triển đạt 5,2% (tăng
so với mức -4,5% năm 2020), các nước mới nổi và đang phát triển đạt 6,4% (tăng sovới mức -2,1% năm 2020).3
Mặc dù vậy, đà phục hồi đang có xu hướng chậm lại tại nhiều quốc gia trongnửa cuối năm khi nguồn cung bị tắc nghẽn, chi phí đầu vào tăng và diễn biến còn
3 Cổng thông tin điện tử Viện Chiến lược và Chính sách Tài chính, Kinh tế thế giới năm 2021 và triển vọng năm 2022.
Kinh tế thế giới năm 2021 và triển vọng năm 2022
Trang 9nhiều bất ổn của đại dịch Nhu cầu tăng mạnh mẽ trong điều kiện năng lực sản xuấtchưa kịp đáp ứng sau khoảng thời gian thực hiện các biện pháp giãn cách cộng thêmcác yêu cầu gia tăng về điều kiện vệ sinh trong khâu kiểm duyệt và vận chuyển hànghóa đảm bảo phòng chống dịch COVID-19 đã dẫn đến những nút thắt trong chuỗicung ứng Tỷ lệ lạm phát cũng gia tăng hầu hết ở các quốc gia.
Bảng: Lạm phát toàn cầu qua các năm và diễn biến lạm phát tại một số nền
kinh tế lớn trên thế giới
Trái với dự kiến phục hồi nhanh sau đại dịch Covid-19, kinh tế toàn cầu năm
2022 đối mặt với hàng loạt những thách thức lớn, bao gồm sức ép lạm phát và kinh tếtăng trưởng chậm lại do tác động của các biến động kinh tế, địa - chính trị thế giới,như: xung đột chính trị giữa Nga và Ukraine, chính sách Zero-Covid của Trung Quốc
và xu hướng thắt chặt tiền tệ ứng phó với lạm phát tăng cao Năm 2022, kinh tế thếgiới tăng trưởng chậm lại so với mức 5,9% năm 2021 và đứng trước nguy cơ suythoái Tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2022 đạt 2,9% theo số liệu thống kêcủa Ngân hàng Thế giới (WB), 3% theo Liên hợp quốc và 3,4% theo Quỹ Tiền tệquốc tế (IMF)4 Cuộc xung đột giữa Nga và Ukraine gây ra nhiều hệ lụy tới kinh tếtoàn cầu Cuộc xung đột đã gây ra tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng đồng thời đẩygiá lương thực và giá nguyên liệu thô cho sản xuất trên thế giới lên cao, gây khó khănnghiêm trọng, đặc biệt là ở các nước có thu nhập thấp
4 TS Lê Trung Kiên Tạp chí Cộng sản, Triển vọng kinh tế thế giới năm 2023 và một số đề xuất tham chiếu đối với Việt Nam.
Triển vọng kinh tế thế giới năm 2023 và một số đề xuất tham chiếu đối với Việt Nam
Trang 10Bảng: Chỉ số giá cả một số hàng hoá chínhGiá dầu và các hàng hóa cơ bản thế giới tăng cao đã khiến lạm phát tại nhiềuquốc gia tăng lên mức kỷ lục Tại Mỹ, lạm phát tháng 5/2022 đã lập đỉnh 40 năm ở mức 8,6% Tại châu Âu, giá tiêu dùng đang tăng với tốc độ trên 8% Theo ngân hàngGoldman Sachs, giá năng lượng ở khu vực đồng Euro - tăng với tốc độ là 39% vàotháng 5 - đóng góp khoảng 4 điểm % vào lạm phát, so với 2 điểm % ở Mỹ Ở cácnước Đông Nam Á, lạm phát cũng phá kỷ lục mới: 7,1% tại Thái Lan, 5,4% ở Philippines và 3,47% tại Indonesia vào tháng 5/2022.5
Theo một số dự báo, nền kinh tế thế giới năm 2023 có thể là một năm ảm đạmhơn Cụ thể, WB dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2023 đạt 1,7%, còn dự báocủa Liên hợp quốc là 1,9%; trong khi đó, các tổ chức quốc tế khác, như Cơ quan thôngtin của Tạp chí Economist (Economist Intelligence Unit (EIU), Anh), Tổ chức xếphạng quốc tế Fitch (Mỹ), dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2023 đạt khoảng 1,4
- 1,7% Đây là mức tăng trưởng thấp thứ ba trong vòng 30 năm qua, chỉ nhỉnh hơn sovới mức tăng trưởng giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu trong các năm 2008 -
2009 và giai đoạn đại dịch COVID-19.6 Và trên thực tế, trong Báo cáo triển vọng kinh
5 Tạp chí Kinh tế và Dự báo, Bức tranh kinh tế thế giới năm 2022 và triển vọng năm 2023
Bức tranh kinh tế thế giới năm 2022 và triển vọng năm 2023
6 TS Lê Trung Kiên Tạp chí Cộng sản, Triển vọng kinh tế thế giới năm 2023 và một số đề xuất tham chiếu đối với Việt Nam.
Triển vọng kinh tế thế giới năm 2023 và một số đề xuất tham chiếu đối với Việt Nam - Tạp chí Cộng sản
Trang 11tế thế giới - WEO của IMF phát hành tháng 10/2023 cho biết GDP toàn cầu đã tăng3,4% trong quý 2 năm 2023 so với một năm trước đó - cao hơn so với các dự báo, baogồm cả dự báo trong WEO tháng 4 năm 2023 Tỷ lệ lạm phát toàn cầu đã giảm hơnmột nửa, từ mức đỉnh 11,6% trong quý 2 năm 2022 (theo tỷ lệ hàng quý) xuống còn5,3% trong quý 2 năm 2023.
Như vậy có thể thấy rằng, nền kinh tế thế giới đang tiếp tục phải đối mặt vớinhững khó khăn, tuy nhiên cũng có những tín hiệu lạc quan nhất định khi các quốc gia
và các tổ chức kinh tế đang cố gắng để đưa nền kinh tế trở lại với hy vọng ở mứctrước khi đại dịch xuất hiện
2 Tình hình đầu tư trực tiếp nước toàn cầu
Với bối cảnh kinh tế biến động và bất ổn như đã nêu ở trên, tình hình đầu tư trựctiếp nước ngoài hay còn gọi là FDI toàn cầu cũng bị ảnh hưởng nặng nề
Đại dịch COVID19 bắt đầu từ cuối năm 2019 và lan rộng trên phạm vi toàn cầu
đã gây ra cuộc suy thoái kinh tế FDI toàn cầu năm 2020 đã giảm 35%, từ mức 1.500nghìn tỷ USD năm 2019 xuống còn 1.000 tỷ USD Đây là mức thấp nhất kể từ năm
2005 và thấp hơn gần 20% so với mức đáy năm 2009 sau cuộc khủng hoảng tài chínhtoàn cầu
Đến 2021, bước qua giai đoạn đỉnh điểm của đại dịch COVID19 nền kinh tế thếgiới đã có dấu hiệu phục hồi Tổng giá trị FDI toàn cầu năm 2021 đã tăng mạnh trở lạiđạt mức gần 1500 nghìn tỷ USD
Báo cáo Đầu tư thế giới do Hội nghị Liên hợp quốc về thương mại và phát triển(UNCTAD) công bố ngày 5/7 cho thấy, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) toàn cầugiảm 12% trong năm 2022 xuống còn 1.300 tỷ USD
Theo Diễn đàn Thương mại và Phát triển thế giới (UNCTAD), xu hướng FDItoàn cầu năm 2022 đi ngang, sụt giảm so với năm 2021 do tác động của sự biến độngchính trị và kinh tế thế giới từ cuộc xung đột giữa Nga với Ukraine, chiến tranhthương mại giữa Mỹ với Trung Quốc làm đứt gãy nhiều chuỗi cung ứng sản phẩm, giá
cả năng lượng Lương thực, một số nguyên liệu gia tăng, lạm phát tại Mỹ, EU, Anhkhá cao khiến hầu hết các nước phát triển áp dụng chính sách hạn chế đầu tư ra nước
Trang 12ngoài; khuyến khích doanh nghiệp chuyển nhà máy tại Trung Quốc về nước; áp dụngchính sách bảo hộ sản xuất, nhất là công nghệ cao để đảm bảo an ninh đất nước.
Tại Hoa Kỳ, dòng vốn FDI chảy vào giảm 26% xuống còn 285 tỷ USD, chủyếu do sự sụt giảm một nửa của hình thức M&A (mua bán, sáp nhập doanh nghiệp)xuyên biên giới vốn chiếm tỷ trọng lớn trong dòng vốn vào Trong đó, dòng vốn vàogiảm mạnh ở ngành hóa chất, sản phẩm máy tính, điện tử và tài chính Thông tin vàtruyền thông vẫn là ngành thu hút nhiều đầu tư nhất (51 tỷ USD) – tăng 21% so vớinăm 2021 Tuy nhiên, Hoa Kỳ vẫn là quốc gia xếp số 1 nhận nhiều vốn FDI nhất
Trang 13FDI vào Canada giảm 20% xuống còn 53 tỷ USD do doanh số M&A xuyên biên giới giảm 37% Canada từ vị trí thứ 5 năm 2021 xuống thứ 7 trong top nhữngquốc gia thu hút nhiều vốn FDI nhất
Vào năm 2022, vốn đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp đa quốc gia(MNEs) ở các nền kinh tế phát triển đã giảm 17% xuống còn 1 nghìn tỷ USD
Trong xu hướng sàng lọc FDI của các nước phát triển, Mỹ vẫn duy trì vị trí dẫnđầu trong số vốn đầu tư ra nước ngoài trên phạm vi toàn cầu Các công ty đa quốc giacủa Hoa Kỳ đã tăng đầu tư ra nước ngoài thêm 7%, lên tới 373 tỷ USD Các giao dịchM&A xuyên biên giới từ Hoa Kỳ đã tăng 21% lên mức kỷ lục 273 tỷ USD Sự giatăng lớn nhất là về thông tin và truyền thông cũng như các dịch vụ hành chính và hỗtrợ Trong số hơn 40 thương vụ toàn cầu trị giá hơn 5 tỷ USD, có 15 thương vụ cónguồn gốc từ Mỹ Số vốn đầu tư ra nước ngoài của Canada từ 97 tỉ USD năm 2021giảm còn 79 tỉ USD trong năm 2022
b Châu Âu
Năm 2022, dòng FDI chảy vào EU giảm từ 51 tỷ USD ở 2021 xuống còn -107
tỷ USD năm 2022 Xu hướng FDI vào EU từ 2020 bắt đầu sụt giảm nghiêm trọng saugiai đoạn đại dịch COVID19
Tổng giá trị dòng vốn FDI ở các nước phát triển, Châu Âu và Liên minh Châu
Âu giảm mạnh bởi những biến động lớn trong nền kinh tế điều tiết và bởi các giaodịch M&A Ngoại trừ Luxembourg, dòng vốn FDI chảy vào tăng từ 127 tỷ USD đến
197 tỷ USD Dòng vốn FDI chảy vào Thụy Điển tăng hơn gấp đôi lên tới con số 46 tỷUSD - làm cho nước này trở thành thị trường thu hút vốn FDI lớn nhất trong EU.Đầu tư vốn cổ phần chiếm 2/3 tổng vốn dòng vốn vào, chủ yếu là kết quả của
sự gia tăng mạnh mẽ các dự án M&A xuyên biên giới, lên tới 35 tỷ USD Dòng chảy
ở Pháp là tăng 18% lên 36 tỷ USD, chủ yếu là do các thương vụ M&A lớn (từ 4,6 tỷUSD đến 31 tỷ USD), trong vận chuyển và lưu trữ, thông tin và truyền thông, tàichính và bảo hiểm
FDI cũng tăng ở Ý, từ -9 tỷ USD lên 20 tỷ USD Trong khi M&A xuyên biêngiới giảm xuống còn 11 tỷ USD, các dự án mới được công bố đã tăng 28%, lên 25 tỷ
Trang 14USD Số lượng các giao dịch tài trợ dự án quốc tế tăng gấp đôi lên 114, đưa Ý trở thành quốc gia nhận được các giao dịch như vậy lớn thứ sáu Tại Đức, dòng vốn FDIgiảm 76%, xuống còn 11 tỷ USD, do đầu tư vốn cổ phần sụt giảm, chủ yếu do Chính phủ Đức mua lại một công ty con thuộc sở hữu của Phần Lan với giá 20 tỷ USD TạiThụy Sĩ và Vương quốc Anh, dòng chảy chuyển sang tích cực sau các giá trị âm lớnvào năm 2021 Tại Thụy Sĩ, có một thương vụ lớn về dược phẩm khi CSL Behring(Úc) mua lại Vifor Pharma với giá 11 tỷ USD Dòng vốn FDI vào Vương quốc Anh
đã tăng lên 14 tỷ USD sau khi điều chỉnh -71 tỷ USD vào năm 2021 Doanh thu M&Axuyên biên giới tăng gấp đôi lên 202 tỷ USD
Tại Liên bang Nga, dòng vốn FDI giảm xuống -19 tỷ USD vào năm 2022 từmức 39 tỷ USD vào năm 2021 do nhiều công ty lớn thoái vốn Dòng vốn chảy vàoUkraine đã giảm xuống còn 1 tỷ USD từ mức 7 tỷ USD vào năm ngoái Hầu hết cácnền kinh tế phát triển khác đều chứng kiến dòng vốn FDI tăng vào năm 2022 Tại Úc,dòng vốn FDI tăng gấp ba lần lên 62 tỷ USD khi doanh số M&A tăng gần gấp ba TạiIsrael, FDI tiếp tục xu hướng tăng lên, đạt 28 tỷ USD Dòng vốn FDI vào Nhật Bảncũng tăng trở lại, đạt 33 tỷ USD - mức cao nhất từng được ghi nhận Dòng vốn chảyvào Hàn Quốc giảm 18%, xuống còn 18 tỷ USD Giá trị của các dự án mới được công
bố ở các nền kinh tế phát triển đã tăng 37% lên mức kỷ lục 639 tỷ USD, trong khi sốlượng dự án tăng 4% Giá trị các dự án trong khu vực sơ cấp vẫn ở mức thấp (12 tỷUSD); trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ, tỷ lệ này tăng lần lượt là 39 và 35% Các dự
án của Greenfield về thiết bị điện và điện tử đã tăng lên mức kỷ lục 118 tỷ USD. Ngành công nghiệp ô tô cũng chứng kiến sự gia tăng, lên tới 37 tỷ USD Giá trị củacác dự án được công bố về cung cấp điện và khí đốt đã tăng hơn gấp đôi, lên 196 tỷUSD Thỏa thuận lớn nhất là về chất bán dẫn, một kế hoạch của Công ty Sản xuấtChất bán dẫn Đài Loan (Tỉnh Đài Loan của Trung Quốc) nhằm tăng chi tiêu vốn ở Hoa Kỳ lên 28 tỷ USD Số lượng giao dịch tài trợ dự án quốc tế ở các nền kinh tế pháttriển đã tăng 10% vào năm 2022, đạt 1.549 dự án – một kỷ lục Tuy nhiên, tổng giá trịgiao dịch đã giảm 14% xuống còn 665 tỷ USD Năng lượng tái tạo vẫn là ngành quantrọng nhất, với hơn một nửa số giao dịch (855), ngang bằng với năm 2021
Trang 15Tổng đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp đa quốc gia ở Châu Âu tiếptục giảm 61% xuống còn 224 tỷ USD, trong khi năm 2021 ghi nhận mức tổng đầu tư
là 573 tỷ USD Đầu tư của các MNE ở Đức giảm 13%, nhưng ở mức 143 tỷ USD, họvẫn là nhà đầu tư lớn nhất Châu Âu Sự suy giảm vốn đầu tư ra nước ngoài của châu
Âu một phần do các thị trường lớn như châu Á tiếp tục tăng cường nhiều biện phápsàng lọc và rà soát dòng vốn FDI nhằm bảo vệ các doanh nghiệp chiến lược thoát khỏi
sự thâu tóm của nước ngoài
Đánh giá: Xu hướng FDI chảy vào EU và Bắc Mỹ giảm bắt đầu từ 2020 => thịtrường EU và Bắc Mỹ không nằm trong xu hướng đầu tư của MNEs, các MNE xuhướng chuyển dịch vị trí đầu tư sang các khu vực nền kinh tế đang phát triển -> giảm
áp lực chi phí
Tổng đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp thuộc khu vực EU và Bắc Mỹ giảmnhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn FDI toàn cầu
c Châu Á
Trang 16Theo Báo cáo Đầu tư Thế giới năm 2023 của UNCTAD công bố ngày 5 tháng 7,đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các nước đang phát triển ở châu Á vẫn khôngthay đổi ở mức 662 tỷ USD vào năm 2022, chiếm khoảng một nửa dòng vốn toàn cầu.Dòng vốn FDI tập trung vào năm nền kinh tế (Trung Quốc, Singapore, HồngKông (Trung Quốc), Ấn Độ và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất) chiếm gần80% vốn FDI vào khu vực.
Ở Đông Á, dòng vốn vào Trung Quốc tăng 5% lên 189 tỷ USD, chủ yếu vào cácngành sản xuất và công nghệ cao và chủ yếu từ các doanh nghiệp đa quốc gia châu Âu(MNE) Tuy nhiên, dòng vốn chảy vào Hồng Kông (Trung Quốc) giảm 16% xuốngcòn 118 tỷ USD
Ở Đông Nam Á, tổng vốn FDI vào khu vực này tăng 5% đạt 223 tỷ USD, đây làcon số lớn nhất được ghi nhận Singapore là quốc gia thu hút nhiều vốn FDI nhất, vớicon số kỷ lục tăng 8% lên 141 tỷ USD (chiếm ⅔ tổng vốn đầu tư nước ngoài vàoASEAN) Dòng vốn chảy vào Malaysia tăng 39% lên 17 tỷ USD - cùng là kỷ lục mớicủa quốc gia này FDI vào Việt Nam và Indonesia tăng lần lượt 14% và 4% lên 18 tỷUSD và 22 tỷ USD FDI vào Philippines giảm 23% do thoái vốn nhiều lần
Dòng vốn FDI vào châu Á nói chung và Đông Nam Á nói riêng tiếp tục tăngcao hơn với bước nhảy vọt đáng chú ý trong 3 năm qua Nếu xét tương quan với quy
mô của các nền kinh tế, dòng vốn đầu tư hướng nhiều nhất vào Việt Nam, Malaysia,Australia và New Zealand Trung bình dòng vốn FDI chiếm hơn 2% GDP ở các nướcnày
Ở Tây Á, khu vực này ghi nhận sự sụt giảm 14% xuống còn 48 tỷ USD trongvốn FDI nước ngoài sau khi vừa hồi phục tăng 59% từ 35 tỷ USD năm 2020 lên 55 tỷUSD năm 2021 Trong đó, dòng vốn chảy vào Ả Rập Saudi giảm 59% xuống còn 7,9
tỷ USD Trái lại, FDI vào Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất tăng 10% lên 23 tỷUSD - mức cao nhất từng được ghi nhận Dòng vốn chảy vào Thổ Nhĩ Kỳ tăng 9% lên
13 tỷ USD
Trang 17Ở Nam Á, dòng vốn FDI vào Ấn Độ tăng 10% lên 49 tỷ USD khi nước này trở thành nước chủ nhà lớn thứ ba về công bố các dự án mới và lớn thứ hai về các giaodịch tài trợ dự án quốc tế FDI vào Bangladesh tăng 20% lên 3,5 tỷ USD.
Ở Trung Á, dòng vốn chảy vào Kazakhstan tăng gần gấp đôi lên 6,1 tỷ USD, chủyếu vào ngành công nghiệp khai thác FDI cũng tăng ở Uzbekistan, tăng 11%, lên 3 tỷUSD
Giá trị hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các MNE từ các nền kinh tế đang pháttriển giảm 5%, xuống còn 459 tỷ USD Dòng vốn từ châu Á đang phát triển giảm 11%nhưng khu vực này vẫn là nguồn đầu tư quan trọng kể cả trong giai đoạn COVID19,chiếm 1/4 tổng vốn FDI toàn cầu FDI từ Trung Quốc giảm 18% xuống còn 147 tỷUSD Tuy nhiên, đây là vẫn là quốc gia có nhà đầu tư lớn thứ ba trên thế giới Giá trịcủa các giao dịch mua M&A xuyên biên giới đã tăng từ 1 tỷ USD lên 10 tỷ USD vàFDI vào đầu tư mới được công bố đạt 41 tỷ USD, tăng 24% Trung Quốc thông báo là
về phát triển chuỗi cung ứng pin: Công nghệ Amperex Đương đại của Trung Quốc sẽthành lập công ty thứ hai ở Châu Âu ở Hungary trị giá khoảng 7,5 tỷ USD, trong khiGotion High Tech chuẩn bị xây dựng các nhà máy sản xuất pin xe điện mới ở Hoa Kỳtrị giá tổng cộng 2,4 tỷ USD
Đầu tư ra nước ngoài của các MNE Ấn Độ giảm 16% xuống còn 15 tỷ USD.Tuy nhiên, các công bố về đầu tư mới của các MNE Ấn Độ đã tăng hơn gấp ba lần lên
42 tỷ USD Hai trong số những đầu tư mới lớn nhất là về năng lượng tái tạo, trong đóTập đoàn Acme công bố xây dựng một nhà máy trị giá 13 tỷ USD ở Ai Cập mục tiêusản xuất 2,2 tỷ tấn hydro xanh mỗi năm và ReNew Power thông báo sẽ xây dựng mộtnhà máy hydro xanh trị giá 8 tỷ USD tại Khu kinh tế Kênh đào Suez
Đầu tư ra nước ngoài của các MNE ở ASEAN tăng 6%, chủ yếu do tăng vốnFDI từ Malaysia (từ 5 tỷ USD lên 13 tỷ USD) và Indonesia (từ 4 tỷ USD lên 7 tỷUSD)
d Khu vực Mỹ Latinh và Caberia
Trang 18Khu vực Mỹ Latinh và Caribe đang chứng kiến tín hiệu tích cực về phục hồikinh tế hậu đại dịch Covid-19, với đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào khu vực nàytrong năm 2022 tăng 55,2% so với năm 2021
Dòng vốn FDI đổ vào khu vực Mỹ Latinh và Caribe đạt mức kỷ lục là 224,579
tỷ USD trong năm 2022 Kể từ năm 2013, dòng vốn FDI chưa từng vượt mức 200 tỷUSD Brazil được coi là “thỏi nam châm” thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, chiếmtới 41% tổng vốn đầu tư vào khu vực và đứng thứ 5 trong danh sách điểm đến FDItoàn cầu, tiếp theo đó là Mexico (17%), Chile (9%), Colombia (8%), Argentina (7%).Hơn một nửa số vốn FDI vào khu vực Mỹ Latinh tập trung ở ngành dịch vụ,mặc dù cả lĩnh vực sản xuất và khai thác tài nguyên thiên nhiên đều phục hồi Thư kýđiều hành Ủy ban Kinh tế Mỹ Latinh và Caribe (CEPAL) Jose Manuel Salazar-Xirinachs nhận định, nhiệm vụ của khu vực không chỉ là thu hút và giữ chân các nhàđầu tư mà còn làm sao để tối đa hóa đóng góp của FDI vào phát triển kinh tế-xã hội.Theo quan chức CEPAL, các quốc gia nên quan tâm đến chính sách thúc đẩy sản xuất,đào tạo nguồn nhân lực, củng cố cơ sở hạ tầng, hậu cần và nâng cao năng lực địa phương
Với kim ngạch thương mại song phương trong năm 2022 đạt khoảng 300 tỷeuro, EU hiện đang là nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất và là đối tác thương mại lớn thứ
ba của khu vực Mỹ Latinh và Caribe
Trang 19FDI ra nước ngoài từ khu vực Mỹ Latinh và Caribe tiếp tục xu hướng tăng lênđạt 59 tỷ USD Dòng vốn FDI từ Mexico chuyển biến tích cực đạt 13 tỷ USD từ -2 tỷUSD vào năm 2021 Đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Brazil đã tăng 23%lên 25 tỷ USD Dòng chảy FDI từ Chile cũng tăng 4% lên 12 tỷ USD.
Tuy dòng vốn đầu tư vào Mỹ Latinh tăng nhanh song giới chuyên gia nhậnđịnh, để có thể duy trì sức hút với nhà đầu tư nước ngoài, còn nhiều vấn đề khu vựcnày phải tập trung giải quyết Theo WB, dù các nền kinh tế trong khu vực đến nay đã
cơ bản phục hồi về mức trước khi dịch Covid-19 bùng phát, nhưng tăng trưởng trongnhững năm tới vẫn ở mức thấp và khu vực còn gặp khó khăn trong cuộc chiến chốngđói nghèo, xoa dịu căng thẳng xã hội
e Châu Phi
Báo cáo Đầu tư Thế giới năm 2023 của UNCTAD công bố ngày 5 tháng 7 chothấy dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào châu Phi đã giảm 44% xuốngcòn 45 tỷ USD vào năm 2022 từ mức kỷ lục 80 tỷ USD thiết lập vào năm 2021 Khuvực này chiếm 3,5% vốn FDI toàn cầu
Sự sụt giảm mạnh trong dòng vốn FDI chảy vào châu Phi một phần là bởi sự suygiảm FDI vào hai khu vực Tây Phi và Nam Phi Những khu vực khác như Đông Phi,Trung Phi không có nhiều biến động chỉ tăng nhẹ khoảng 2% Riêng đối với Bắc Phi,
Trang 20dòng vốn FDI tăng gấp đôi hơn 58% nhờ vào sự thu hút FDI của Ai Cập đạt được 11
tỷ USD
Tại Bắc Phi, Ai Cập chứng kiến dòng chảy FDI tăng hơn gấp đôi lên 11 tỷUSD nhờ hợp đồng mua bán và sáp nhập (M&A) xuyên biên giới tăng lên Giá trị củacác hợp đồng dự án tài trợ dự án quốc tế tăng 2/3, lên 24 tỷ USD Dòng vốn chảy vàoMaroc giảm nhẹ 6% xuống còn 2,1 tỷ USD
Ở Tây Phi, Nigeria chứng kiến dòng vốn FDI chuyển sang âm tới -187 triệuUSD do thoái vốn cổ phần Tuy nhiên, các dự án đầu tư mới tăng 24% lên 2 tỷ USD.Dòng vốn chảy vào Senegal vẫn không thay đổi ở mức 2,6 tỷ USD Dòng vốn FDIvào Ghana giảm 39% xuống còn 1,5 tỷ USD
Ở Đông Phi, dòng vốn chảy vào Ethiopia giảm 14% xuống còn 3,7 tỷ USD;nước này vẫn là nước nhận FDI lớn thứ hai trên lục địa FDI vào Uganda tăng 39%lên 1,5 tỷ USD nhờ đầu tư vào ngành công nghiệp khai thác FDI vào Tanzania tăng8% lên 1,1 tỷ USD
Tại Trung Phi, vốn FDI vào Cộng hòa Dân chủ Congo vẫn không thay đổi ở mức 1,8 tỷ USD, với nguồn đầu tư được duy trì nhờ dòng vốn chảy vào các mỏ dầu vàkhai thác ngoài khơi
Ở Nam Phi, dòng chảy FDI đã quay trở lại trung bình trước đó 6.7 tỷ USD saukhi ghi nhận con số kỷ lục 42 tỷ USD vào năm 2021 do hoạt động tái cơ cấu doanhnghiệp lớn ở Nam Phi Doanh thu M&A xuyên biên giới trong nước đạt 4,8 tỷ USD từmức 280 triệu USD vào năm 2021 Tại Zambia, sau hai năm giá trị âm, FDI đã tănglên 116 triệu USD