1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn môn pháp luật đại cương chủ đề 1 nhận diện hợp đồng l o độngtheo bộ luật l o động năm 2019

26 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận Diện Hợp Đồng Lao Động Theo Bộ Luật Lao Động Năm 2019
Trường học Đại Học Quốc Gia Tphcm Trường Đại Học Bách Khoa Tphcm
Chuyên ngành Pháp Luật Đại Cương
Thể loại Bài Tập Lớn
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng đối tượng của hợp đồng lao động là quan trọng nhất cần lưu tâm.Đối tượng của hợp đồng lao động là “việc làm có trả công” đã thể hiện rằng hai bên thamgia quan hệ hợp đồng lao động

Trang 1

 

Trang 2

BTL môn Pháp Luật Đại Cương 

BÁO CÁO PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ KẾT QUẢ 1

THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CỦA TỪNG THÀNH VIÊN NHÓM 13 Error! Bookmark not defined MỤC LỤC 2

PHẦN MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Nhiệm vụ 4

3 Bố cục tổng quát 5

PHẦN NỘI DUNG 7

CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM VỀ NHẬN DIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019 7

1.1 Khái niệm hợp đồng lao động 7

1.1.1 Theo Bộ luật lao động năm 2012 7

1.1.2 Theo Bộ Luật lao động năm 2019 7

1.2 Các yếu tố để nhận biết hợp đồng lao động theo Bộ luật lao động năm 2019 9 1.2.1 Sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng lao động  9

1.2.2 Đối tượng của hợp đồng lao động 10

1.3 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động  11

1.4 Vấn đề thẩm quyền giao kết HĐLĐ:  14

1.4.1 Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động theo Bộ Luật lao động năm 2019 14

1.4.2 Vấn đề vi phạm thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động  15

Trang 3

BTL môn Pháp Luật Đại Cương 

CHƯƠNG II: KHÁI NIỆM VỀ NHẬN DIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO BỘ

LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019 18

2.1 Quan điểm của các cấp tòa án xét xử vụ việc 18

2.2 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về trang chấp 18

2.3 Bất cập và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hình  21

2.3.1 Các bất cập trong nhận diện hợp đồng lao động 21

2.3.2 Kiến nghị để hoàn thiện quy định pháp luật giải quyết các bất cập trên  21

PHẦN KẾT LUẬN 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 4

BTL môn Pháp Luật Đại Cương 

về hợp đồng lao động, từ đó gây ra những vấn đề cũng như thiệt hại đáng kể, đặc biệt làcho người lao động – những người đại diện cho tầng lớp vô sản – so với người sử dụnglao động. 

Hợp đồng lao động rất quan trọng, bởi thông qua nó, quyền và nghĩa vụ của người

sử dụng lao động được thiết lập và xác định rõ ràng Ngoài ra, hợp đồng lao động cũng là

cơ sở pháp lý để công dân thể hiện quyền làm chủ của mình thông qua việc tự do lựa chọncông việc, mức lương cũng như các thỏa thuận khác Bên cạnh đó, hợp đồng lao động còn

là công cụ để nhà nước quản lý nhân lực làm việc tại các công ty, xí nghiệp, cơ sở sảnxuất,… và nó cũng là cơ sở chủ yếu để nhà nước giải quyết các vấn đề pháp sinh giữa các bên trong quan hệ lao động. 

Hợp đồng lao động là một loại hợp đồng về mối quan hệ giữa hai bên về nhiều vấn

đề khác nhau Nhưng đối tượng của hợp đồng lao động là quan trọng nhất cần lưu tâm.Đối tượng của hợp đồng lao động là “việc làm có trả công” đã thể hiện rằng hai bên thamgia quan hệ hợp đồng lao động không quan tâm trực tiếp tới một đối tượng vật chất cụ thểnào như trong quan hệ khoán việc do Bô luật Dân sự điều chỉnh

Xuất pháp từ vai trò quan trọng đó, chúng em lựa chọn đề tài này để tìm hiểu,nghiên cứu để có cái nhìn ban đầu, những hiểu biết sâu hơn về hợp đồng lao động để phục

vụ cho trước tiên là việc học tập môn Pháp luật Đại cương , sau đó là chuẩn bị hành trangcho công việc cũng như sự nghiệp sau này. 

2 Nhiệm vụ 

Khi nghiên cứu về hợp đồng lao động, nhóm chúng em chủ yếu làm rõ những vấn đềsau: 

Trang 5

BTL môn Pháp Luật Đại Cương 

Ba là, thẩm quyền và các nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động (Giao kết hợp đồnglao động phải dựa trên những nguyên tắc nào? Những đối tượng nào có thẩm quyền giaokết hợp đồng lao động? Vi phạm những vấn đề về thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động

sẽ gây ra những hậu quả gì? Cách xử lý vi phạm như thế nào?); 

Bốn là, dựa vào tình huống thực tế xét xử của tòa án về hợp đồng lao động, phân tíchquan điểm của tòa án, nêu quan điểm của nhóm về vụ việc và những bất cập giữa quyđịnh pháp luật và thực tiễn xét xử Từ đó nếu lên những kiến nghị để có thể hoàn thiệnquy định của pháp luật về vấn đề nhận diện hợp đồng lao động. 

 Những nghiên cứu trên chúng em thực hiện sẽ đa phần dựa vào khái niện hợp đồng laođộng theo Bộ luật Lao động năm 2019 và các tài liệu được cập nhật sau đó. 

Đây là lần đầu nhóm em nghiên cứu về một vấn đề pháp luật, chắc chắn có nhữngthiếu sót cũng như những nhận định chưa chính xác Vì vậy chúng em rất vui khi nhậnnhững ý kiến và đóng góp từ cô và các bạn, qua đó hoàn thiện hơn về kiến thức cũng như

tư duy, có cái nhìn sâu sắc hơn về hợp đồng lao động và những vấn đề xoay quanh nó. 

Trang 6

BTL môn Pháp Luật Đại Cương 

Bao gồm 2 chương, cụ thể như sau: 

Chương I: Những khái niệm chung về nhận diện hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019 

1.1 Khái niệm hợp đồng lao động 7 

1.1.1 Theo Bộ luật lao động năm 2012 7 

1.1.2 Theo Bộ Luật lao động năm 2019 7 

1.2 Các yếu tố để nhận biết hợp đồng lao động theo Bộ luật lao động năm 2019  9 

1.2.1 Sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng lao động  9 

1.2.2 Đối tượng của hợp đồng lao động 10 

1.3 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động  11 

1.4 Vấn đề thẩm quyền giao kết HĐLĐ:  14 

1.4.1 Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động theo Bộ Luật lao động năm 2019 14 

1.4.2 Vấn đề vi phạm thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động  15 

Chương II: Nhận diện hợp đồng lao động từ thực tiễn đến kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật  2.1 Quan điểm của các cấp tòa án xét xử vụ việc 18

2.2 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về trang chấp 18

2.3 Bất cập và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hình  21

2.3.1 Các bất cập trong nhận diện hợp đồng lao động  21

2.3.2 Kiến nghị để hoàn thiện quy định pháp luật giải quyết các bất cập trên  21 Phần kết luận: Trình bày tóm tắt lại những vấn đề đã nghiên cứu, từ đó tự đánh giá mức độ hoàn thành của nhiệm vụ đặt ra và nêu kết luận chung cho tiểu luận. 

Trang 7

BTL môn Pháp Luật Đại Cương 

PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG I: KHÁI NIỆM VỀ NHẬN DIỆN

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019 1.1 Khái niệm hợp đồng lao động 

1.1.1 Theo Bộ luật lao động năm 2012

Theo Điều số 15 Bộ luật Lao động năm 2012, hợp đồng lao động được quy định kháiniệm: “Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng laođộng về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trongquan hệ lao động.” 

Về ưu điểm: 

Về nhược điểm:

 Người sử dụng lao động cũng mong muốn sử dụng các lao động nòng cốt trong dàihạn và có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho người lao động để đầu tư cho sự phát triển củađơn vị Do đó cùng với cam kết trong hợp đồng lao động không xác định thời hạn thìngười sử dụng lao động phải xem xét kĩ về điều kiện làm việc, chế độ làm việc, mứclương cũng như các phúc lợi khác,… để không bị ảnh hưởng đến lợi ích sau này. Bên cạnh đó, Bộ Luật Lao động năm 2012 vẫn còn một số điều chưa đáp ứng được sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của thị trường lao động, yêu cầu nâng cao năng suấtlao động, yêu cầu cải tiến quản trị nhân lực doanh nghiệp trong bối cảnh tác động củacách mạng công nghệ lần thứ tư Tại các diễn đàn doanh nghiệp, diễn đàn đầu tư kinhdoanh, nhiều ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp đề nghị cần sớm được sửa đổi, bổ sungcác quy định về hợp đồng lao động, tiền lương, làm thêm giờ, tuyển dụng và quản lí laođộng nhằm tạo khung pháp lí thông thoáng hơn, linh hoạt hơn cho doanh nghiệp về laođộng để tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh. 

1.1.2 Theo Bộ Luật lao động năm 2019 

Theo Điều 13 của Bộ Luật Lao động năm 2019 có quy định: 

Trang 8

BTL môn Pháp Luật Đại Cương 

“1 Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng laođộng về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗibên trong quan hệ lao động. 

Trường hợp hai bên thoả thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việclàm có trả công, tiền lương và sự quản lí, điều hành, giám sát của một bên thì được coi làhợp đồng lao động. 

2 Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giaokết hợp đồng lao động với người lao động.” 

Ta thấy được những đặc điểm mới cơ bản như sau: 

Trước hết là sự tự nguyện, bình đẳng, thiện chí và hợp tác Rõ ràng nhận thấy hợpđồng là sự thoả thuận bình đẳng giữa các bên vì vậy để dẫn đến kí kết hợp đồng thì 2 bêncần tự nguyện, thiện chí và tôn trọng các bên. 

Thứ hai là sự tự do giao kết hợp đồng Ở đây ta hiểu là hai bên được tự do giao kếthợp đồng lao động tuy nhiên không được vượt quá khuôn phép, nói cách khác là khôngđược làm trái với pháp luật, thoả thuận lao động hay chuẩn mực đạo đức, xã hội. Thứ ba là cụm từ “việc làm có trả công, tiền lương” thay vì cụm từ “việc làm có trảlương” để người sử dụng lao động không trốn tránh trách nhiệm của mình đối với hợpđồng lao động Và bằng lời nói là áp dụng với HĐLĐ dưới 1 tháng thay vì 3 tháng để đảm bảo quyền lợi cho người lao động tốt hơn. 

Sự thay đổi trong Bộ Luật Lao động năm 2019 nhằm mục đích: Bảo đảm tốt hơnquyền và lợi ích chính đáng của người lao động và người sử dụng lao động phù với trình

độ phát triển kinh tế- xã hội của Việt Nam hiện nay để xây dựng quan hệ lao động hàihoà, ổn định và tiến vào bổ sung thêm hình thức hợp đồng lao động điện tử. 

Tên gọi của hợp đồng đã không còn quan trọng vì: 

Theo quy định tại Điều 13 Bộ Luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động mangtính chất thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, trong đó người sửdụng lao động có trả công, tiền lương cho người lao động Các văn bản dù không đặt tên

Trang 9

BTL môn Pháp Luật Đại Cương 

là hợp đồng lao động tuy nhiên có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương

và có sự quản lý, giám sát, điều hành của người sử dụng lao động thì thỏa thuận đó cũngđược coi là hợp đồng hợp lệ. 

Có bắt buộc phải kí kết thì mới tồn tại hợp đồng lao động bằng văn bản? 

Theo BLLĐ năm 2019, hợp đồng lao động bắt buộc phải lập thành văn bản trong cáctrường hợp sau đây: 

Sử dụng lao động chưa đủ 15 tuổi : Phải kí hợp đồng lao động bằng văn bản với ngườichưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó (điểm a khoản 1 Điều145BLLĐ năm 2019). 

Sử dụng lao động là người giúp việc gia đình (khoản 1 Điều 162 BLLĐ năm 2019). 

 Ký hợp đồng với nhóm người lao động làm công việc dưới 12 tháng thông qua mộtngười ủy quyền (khoản 2 Điều 18 BLLĐ năm 2019). 

Theo đó, nếu không thuộc 03 trường hợp trên, các bên không bắt buộc phải ký hợpđồng lao động bằng văn bản. 

1.2 Các yếu tố để nhận biết hợp đồng lao động theo Bộ luật lao động năm 2019 

Về bản chất, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sửdụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụcủa mỗi bên trong quan hệ lao động. 

1.2.1 Sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng lao động 

Sự thỏa thuận các bên trong quan hệ hợp đồng được thể hiện thông qua việc đạt đượcmột hiểu biết chung về các điều kiện và điều khoản của hợp đồng Đây là quá trình màcác bên thảo luận, đối thoại và đưa ra các đề nghị, đòi hỏi, yêu cầu với nhau để tìm ranhững điểm chung và đạt được sự đồng ý. 

Các bên có thể sử dụng nhiều phương pháp để thể hiện sự thỏa thuận trong quan hệhợp đồng, bao gồm: 

Đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 tháng trở lên các bên ký kết với nhau bằng văn bản, có 2 bản, mỗi bên 1 bản

Trang 10

BTL môn Pháp Luật Đại Cương 

10 

Đối với hợp đồng lao động có thòi hạn dưới 01 tháng các bên đàm phán và thỏa thuận

 bằng lời nói, trừ một số hợp đồng lao động do: một người đại diện cho nhóm người lao

động ký kết người sử dụng lao động, giao kết với người lao động dưới 15 tuổi, giao kết

với người lao động giúp việc gia đình Ngoài ra hợp đồng giao kết thông qua phương tiện

điện tử hoặc một số văn bản thông báo, bổ nhiệm vẫn có giá trị như hình thức ký kết bằng

văn bản Sự thỏa thuận cần được thể hiện một cách rõ ràng, chính xác và được ủy quyền

 bởi các bên có thẩm quyền để tránh những tranh chấp về ý định và hiểu biết sai. 

1.2.2 Đối tượng của hợp đồng lao động 

 Đối tượng của hợp đồng lao động khác so với các đối tượng hợp đồng khác như sau: 

Hợp đồng lao động quy định rõ ràng nhiệm vụ và công việc cụ thể mà người lao động

 phải thực hiện Nội dung công việc được xác định bằng cách mô tả công việc, yêu cầu kỹ

năng và trách nhiệm của người lao động Cụ thể hơn với một số ví dụ như sau: Điều 145

trong Bộ luật Lao động 2019 quy định về công việc được thực hiện với người dưới 13

tuổi, người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi thì được làm công việc nhẹ theo danh mục

do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành, người từ đủ 15 tuổi đến

chưa đủ 18 tuổi không được làm công việc hoặc làm việc ở nơi làm việc theo quy định tại

Điều 147 của Bộ luật này Còn với người từ đủ 18 tuổi trở lên được làm mọi công việc tùy

theo loại công việc sẽ có thêm quy định chi tiết,… 

Hợp đồng lao động thường có thời gian xác định và thỏa thuận về chế độ làm việc

(toàn thời gian, bán thời gian, làm việc theo ca) Điều này khác với các hợp đồng khác

như hợp đồng mua bán hay hợp đồng thuê nhà, không liên quan đến mối quan hệ lao

động Cụ thể hơn với một số ví dụ như sau: Điều 105, 106, 107, 108 trong Bộ luật Lao

động 2019 quy định về thời gian làm việc; Điều 32 quy định với công việc không trọn vẹn

thời gian; các khoảng thời gian thử việc trong Điều 25 của Bộ luật,… 

Hợp đồng lao động định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động Điều này bao

gồm quyền được nhận lương, chế độ phúc lợi, bảo vệ và an toàn lao động Cụ thể hơn với

một số ví dụ như sau: Điều 90 trong Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương; Nghị

định 38/2022/NĐ-CP quy định với tiền lương công việc không trọn vẹn thời gian; Điều 34

Commented [M1]: HÌNH TH C V PH N T CH N I DUNG CHỨ KHÔGN LIỆT KÊ NHƯ VẦY  

Trang 11

BTL môn Pháp Luật Đại Cương 

11 

về việc đương nhiên chấm dứt hợp đồng; Điều 35, 36 về đơn phương chấm dứt hợp đồng;

Điều 125 quy định về kỷ luật lao động,… 

Công việc được coi là đối tượng quan trọng trong hợp đồng lao động và là yếu tố

nhận diện hợp đồng này so với hợp đồng khác: 

Thứ nhất công việc định hình quyền và nghĩa vụ của người lao động Bằng cách cam

kết làm việc cho người sử dụng lao động phải tuân thủ các quy định và nghĩa vụ được quy

định trong hợp đồng Điều này đảm bảo sự rõ ràng và minh bạch trong quyền lợi và trách

nhiệm của cả hai bên Thứ hai đảm bảo mức thu nhập và đạo đức cho người lao động

Hợp đồng lao động cung cấp bảo đảm cho người lao động về tính xác đáng và bảo toàn,

giúp bảo vệ hợp lý quyền lợi và sự tự do của người lao động trong quá trình làm việc

Cuối cùng chính là yếu tố để quản lý nguồn nhân lực của doanh nghiệp Hợp đồng lao

động cho phép doanh nghiệp có quyền và trách nhiệm quản lý công việc và hành vi của

người lao động, đồng thời giúp xác định rõ ràng trách nhiệm và quyền lợi của cả hai bên,

tạo điều kiện cho việc quản lý và thúc đẩy sự phát triển của nhân viên. 

1.3 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động 

Điều 15 Bộ Luật Lao Động 2019 có hai nguyên tắc cơ bản: 

“Nguyên tắc 1: Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. 

 Nguyên tắc 2: Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật,

thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.” 

 Đối với nguyên tắc 1: Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực 

Tự nguyện  là một trong những nguyên tắc quan trọng để khẳng định hợp đồng lao

động là kết quả thỏa thuận của người sử dụng lao động và người lao động, không bên nào

ép buộc bên nào giao kết hợp đồng lao động sự tự nguyện chính là biểu hiện của yếu tố

“tự do” của các chủ thể phù hợp với pháp luật Nguyên tắc này cũng là một trong những

cơ sở quan trọng ràng buộc trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng lao

động và giải quyết những vấn đề phát sinh có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của các

 bên. 

Commented [M2]: XEM LẠI HÌNH TH C  

Trang 12

BTL môn Pháp Luật Đại Cương 

12 

 Bình đẳng  là nguyên tắc khẳng định vị thế ngang nhau của người sử dụng lao động vàngười lao động khi giao kết hợp đồng lao động Nên quan hệ lao động có mang tính bìnhđẳng, nhưng chỉ là sự bình đẳng tương đối Vì người lao động cũng giống như “người làmthuê” cho người sử dụng lao động, còn người sử dụng lao động thì có thể ví như là “chủ”nên có rất nhiều trường hợp là người sử dụng lao động lợi dụng vị thế và sức mạnh củamình để chèn ép hoặc áp đặt lên người lao động. 

Sự thiện chí, hợp tác, trung thực  đánh giá: Thiện chí, hợp tác và trung thực chính làđiều quyết định việc người sử dụng lao động và người lao động xích lại với nhau, cùngnhau đồng thuận để thiết lập và duy trì quan hệ lao động bằng cách giao kết và thực hiệnhợp đồng lao động Thiện chí biểu hiện cách đối xử tốt đẹp, chân thành với nhau; hợp tác

là thể hiện sự phối hợp cùng nhau trong thỏa thuận, bàn bạc giải quyết vấn đề; và trungthực thể hiện sự tin tưởng và thái độ tích cực Nếu không có những tiêu chí này thì cácmối quan hệ lao động rất dễ bị đổ vỡ. 

Trong quan hệ lao động lại phải tuân thủ nguyên tắc này vì nó đảm bảo quyền tự dolựa chọn việc làm, nơi làm việc của công dân Nguyên tắc tự do, tự nguyện biểu hiện vềmặt chủ quan của hai bên tham gia giao kết hợp đồng lao động, có nghĩa rằng khi thamgia giao kết hợp đồng lao động các chủ thể hoàn toàn tự do về mặt ý chí và tự nguyện vềmặt lý trí, theo đó, mọi hành vi cưỡng bực, lừa dối… đều dẫn đến hợp đồng bị vô hiệu. Đối với nguyên tắc 2: Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái phápluật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội. 

Hợp đồng là một giao dịch dân sự giữa các chủ thể với nhau trên cơ sở bình đẳng, tự

do thỏa thuận, nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự Giaokết hợp đồng có thể hiểu là các bên thể hiện ý chí thỏa thuận về việc xác lập, thay đổihoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc và quy định của pháp luật cho từng giao kết hợp đồng cụ thể Tự do giao kết hợp đồng là các bên chủ thểcủa hợp đồng có quyền tự do đưa ra các yêu cầu của mình và tự do chấp nhận đề nghị củađối tác mà không có quyền ép buộc giữa các bên. 

Hạn chế của sự tự do này là: 

Trang 13

BTL môn Pháp Luật Đại Cương 

13 

Sự bất bình đẳng quyền lợi: Trong một thỏa thuận hợp đồng, một bên có thể có sức

mạnh và tài nguyên kinh tế cao hơn so với bên kia Điều này có thể dẫn đến sự bất công

trong việc xác định các điều khoản của hợp đồng và tạo ra một sự chênh lệch rõ rệt về

quyền lợi giữa các bên. 

Thiếu thông tin hoàn hảo: Trong nhiều trường hợp, các bên không có đủ thông tin để

đưa ra quyết định thông minh và đúng đắn khi giao kết hợp đồng Điều này có thể dẫn

đến sự thiếu hợp tác và tiềm ẩn rủi ro cho các bên tham gia. 

Mất kiểm soát: Tự do giao kết hợp đồng có thể dẫn đến việc mất kiểm soát và hiệu quả

của quyền pháp lý Có thể xảy ra tình huống mà một bên không thực hiện cam kết đã

được ghi trong hợp đồng, và việc thực hiện hoặc xử lý pháp lý có thể gặp khó khăn. 

 Nguy cơ lạm dụng: Tự do giao kết hợp đồng cũng mở ra cửa cho nguy cơ lạm dụng

quyền lợi của các bên Một bên có thể tận dụng sự yếu đuối của bên khác để đạt được

những lợi ích không công bằng hoặc áp đặt các điều khoản không hợp lý trong hợp đồng. 

Hạn chế kiểm soát xã hội: Khi hoàn toàn tự do giao kết hợp đồng, có thể xảy ra những

tình huống mà các quyền và lợi ích xã hội rộng lớn hơn không được bảo vệ Điều này có

thể gây ra các vấn đề về công bằng xã hội và ảnh hưởng tiêu cực đến các nhóm yếu thế

trong xã hội. 

Trong quan hệ lao động lại phải tuân thủ nguyên tắc này vì không trái pháp luật, thỏa

ước lao động tập thể và đạo đức xã hội là yêu cầu tất yếu trong việc giao kết hợp đồng lao

động Nguyên tắc này liên quan nhiều đến việc xác định các nội dung thỏa thuận đưa vào

hợp đồng khi giao kết hợp đồng lao động Điều này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến

quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao động trong suốt quá trình thực hiện

hợp đồng, mà còn ảnh hưởng đến lợi ích của các chủ thể khác có liên quan và lợi ích

chung của xã hội

Thực hiện nguyên tắc này cho thấy, mặc dù hợp đồng lao động là kết quả của sự tự do

thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, nhưng sự tự do ở đây là có

giới hạn Giới hạn đó là chính là chuẩn mực tối thiểu về quyền (ví dụ: quy định về lương

tối thiểu, thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu…), tối đa về nghĩa vụ (ví dụ: quy định về thời giờ

Commented [M3]: XEM LẠI HÌNH TH C  

Ngày đăng: 12/12/2023, 15:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục – Đào tạo (2019), Giáo trình Pháp luật đại cương, (Chủ biên: Mai Hồng Quỳ), Nxb. Đại học Sư phạm.   Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Pháp luật đại cương
Tác giả: Mai Hồng Quỳ
Nhà XB: Nxb. Đại học Sư phạm
Năm: 2019
2. Vũ Thị Bích Hường, Trần Quang Trung, Tập bài giảng Pháp luật Việt Nam đại cương (lưu hành nội bộ), Tp. HCM, 2020.   Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Pháp luật Việt Nam đại cương
Tác giả: Vũ Thị Bích Hường, Trần Quang Trung
Nhà XB: Tp. HCM
Năm: 2020
3. Ngân hàng pháp luật, https://lawnet.vn/ngan - hang -  phap - luat/tu - van -  phap - luat/lao -dong -- tien - luong/khai - niem - hop - dong - lao - dong - theo -  bo - luat - lao - dong - 2012 - 239001   Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng pháp luật
Năm: 2012
6. Công ty luật Minh Khuê, https://luatminhkhue.vn/tu - van - uu -- nhuoc - diem - cua - hop -dong - lao - dong - .aspx; https://luatminhkhue.vn/nguyen - tac - tu - do - thoa - thuan - la - gi.aspx  7. Tạp chí điện tử luật chính trị, http://lyluanchinhtri.vn/home/index.php/thuc-tien/item/3573 - nhung - diem - moi - ve - hop - dong - lao - dong - cua -  bo - luat - lao - dong - nam - Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí điện tử luật chính trị
4. Cổng giao dịch xã hội điện tử,  https://ebh.vn/tin - tuc/hop - dong - lao - dong   Link
5. Công ty luật Thái An, https://dangkydoanhnghiep.org.vn/uu - nhuoc - diem - cua - cac -loai - hop - dong - lao - dong.html   Link
2019.html#:~:text=So%20v%E1%BB%9Bi%20BLL%C4%90%202012%2C%20nh%E1%BB%AFng,ngh%E1%BB%87%20th%C3%B4ng%20tin%2C%20b%E1%BA%A3o%20%C4%91%E1%BA%A3m Commented [M6]: H N H TH C   Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w