1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) môn học đề án 2 chủ đề phân tích mô hình kinh doanh của công ty công nghiệp sony

29 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Mô Hình Kinh Doanh Của Công Ty Công Nghiệp Sony
Tác giả Phạm Thị Thanh Thúy
Người hướng dẫn ThS. Trương Thị Viên
Trường học Trường Đại Học CNTT & Truyền Thông Việt – Hàn
Chuyên ngành Kinh Tế Số Và Thương Mại Điện Tử
Thể loại Đề Án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mongmuốn vận dụng các lý thuyết về Thương mại điện tử đã được học vào trong thực tiễn, tìmhiểu sâu hơn về mô hình kinh doanh của Sony, do đó em đã chọn đề tài: “PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KIN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNTT & TRUYỀN THÔNG VIỆT – HÀN KHOA KINH TẾ SỐ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

- -ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC: ĐỀ ÁN 2 CHỦ ĐỀ: PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CÔNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNTT & TRUYỀN THÔNG VIỆT – HÀN KHOA KINH TẾ SỐ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

- -ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC: ĐỀ ÁN 2 CHỦ ĐỀ: PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CÔNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Công nghệThông tin và Truyền thông Việt - Hàn đã sắp xếp học phần này trong chương trình họccủa em Đề Án là một trong những môn giúp ích cho em rất nhiều, giúp em được mởmang tri thức, được tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích môi trường của công ty Qua đó em

có thể học hỏi, trau dồi những kiến thức để phục vụ cho hiện tại và tương lai

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên ThS.Trương Thị Viên đãđồng hành và hướng dẫn tận tình để em hoàn thành đề án này Những kiến thức cô truyềnđạt với cả lòng thành nhiệt huyết của mình trong các buổi học đã giúp cho chúng em từnhững cô cậu không biết thế nào là nghiên cứu, phân tích môi trường của một công ty nào

đó thì qua các buổi trao đổi ấy phần nào đã giúp em tự tin và mạnh dạn tìm hiểu vànghiên cứu nhiều hơn Hy vọng thông qua những nỗ lực tìm hiểu em sẽ hoàn thành đồ ánvới kết quả tốt đẹp nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2022

TÁC GIẢ

h

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời kỳ Internet phủ sóng toàn cầu như hiện nay, tạo điều kiện cho sự ra đờicủa Thương mại điện tử Các tập đoàn, các công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp luônphải hoạt động trong một môi trường khắc nghiệt và các đối thủ cạnh tranh liên tục thayđổi chính sách nhằm thu hút khách hàng về phía mình

Trong những năm gần đây, mô hình kinh doanh trên toàn cầu tiếp tục thay đổiđáng kể với sự phát triển mạnh mẽ của Thương mại điện tử Đồng thời nhu cầu của kháchhàng ngày càng đa dạng và phong phú Đứng trước môi trường cạnh tranh gay gắt nhưvậy, các doanh nghiệp muốn thu hút được khách hàng cần có chiến lược rõ ràng, nắm rõnhững điểm mạnh, điểm yếu của mình, nhằm định vị và tạo sự khác biệt hoá tạo lợi thếcạnh tranh

Để có thể đứng vững trên thị trường toàn cầu như hiện nay, Sony cũng đã đề racho mình những chiến lược kinh doanh hợp lý trong suốt quá trình hoạt động Với mongmuốn vận dụng các lý thuyết về Thương mại điện tử đã được học vào trong thực tiễn, tìmhiểu sâu hơn về mô hình kinh doanh của Sony, do đó em đã chọn đề tài: “PHÂN TÍCH

MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CÔNG NGHIỆP SONY”

h

Trang 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ:

1.1 Khái niệm và ý nghĩa của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử

1.1.1 Khái niệm chung về thương mại điện tử:

Thương mại điện tử (E- commerce) còn được biết đến với nhiều tên gọi khác như

“thương mại trực tuyến” (online trade), “thương mại không giấy tờ” (paperlesscommerce), “kinh doanh điện tử” (e – business)

Thương mại điện tử là quá trình mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ và thông tin thông qua mạng máy tính, bao gồm mạng Internet

Theo nghĩa hẹp, TMĐT được hiểu đơn giản là các hoạt động mua bán hàng hóa vàdịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, đặc biệt là sử dụng Internet và các mạng viễnthông Phương tiện điện tử và mạng viễn thông sử dụng phổ biến trong thương mại điện

tử là điện thoại, máy fax, mạng truyền hình, mạng internet, mạng intranet, mạngextranet…trong đó máy tính và mạng internet là được sử dụng nhiều nhất để tiến hànhcác hoạt động thương mại điện tử vì nó có khả năng tự động hóa cao các giao dịch

Còn theo nghĩa rộng, TMĐT không chỉ dừng lại ở việc mua bán hàng hóa và dịch

vụ, mà nó còn mở rộng ra cả về quy mô và lĩnh vực ứng dụng Hiện nay có rất nhiều tổchức quốc tế đưa ra khái niệm về thương mại điện tử như:

UNCTAD (United Nations Conference on Trade and Development - Diễn đàn

Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc) cho rằng:

 Dưới góc độ doanh nghiệp: “Thương mại điện tử là việc thực hiện toàn bộ hoạt động

kinh doanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua các phương tiện điện tử” Khái niệm này bao gồm toàn bộ hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp, được viết tắt bởi bốn chữ MSDP:

 M – Marketing: Trang web, hoặc xúc tiến thương mại qua internet

h

Trang 6

 S – Sales: Trang web có hỗ trợ chức năng giao dịch, ký kết hợp đồng

 D – Distribution: Phân phối sản phẩm số hóa qua mạng

 P – Payment: Thanh toán qua mạng hoặc thông qua ngân hàng

 Dưới góc độ quản lý nhà nước, thương mại điện tử theo mô hình IMBSA đề cập đến

các lĩnh vực cần xây dựng để phát triển thương mại:

 I – Infrastructure: Cơ sở hạ tầng CNTT và truyền thông

 M – Message: Các vấn đề liên quan đến Thông điệp dữ liệu

 B – Basic Rules: Các quy tắc cơ bản điều chỉnh chung về TMĐT

 S : Sectorial Rules/ Specific Rules: Các quy tắc riêng, điều chỉnh từng lĩnh vựcchuyên sâu của TMĐT

 A: Applications: Được hiểu là các ứng dụng TMĐT

1.1.2 Phân biệt Thương mại điện tử và Kinh doanh thương mại:

Khái niệm thương mại điện tử thường bị đồng nhất với khái niệm kinh doanh điện tử.Tuy nhiên, kinh doanh điện tử là phạm vi rộng hơn của thương mại điện tử, nó không chỉdừng lại ở việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính và truyền thông

mà nó còn đỏi hỏi sự cộng tác cao giữa các bên tham gia vào hoạt động Đặc biệt là bahoạt động chính: Quản lý chuỗi cung ứng (SCM), quản lý nguồn lực doanh nghiệp (ERP)

và quản lý quan hệ khách hàng (CRM)

1.1.3 Đặc điểm của thương mại điện tử:

 Sự phát triển của thương mại điện tử gắn liền và tác động qua lại với sự phát triển của ICT (Information Communication Technlogy): Thương mại điện tử

ứng dụng công nghệ thông tin vào mọi hoạt động thương mại, nên sự phát triểncủa công nghệ thông tin sẽ thúc đẩy thương mại điện tử phát triển nhanh chóng.Ngược lại, sự phát triển của thương mại điện tử cũng thúc đẩy và gợi mở nhiềulĩnh vực của ICT: phần cứng, phần mềm chuyển dụng cho các ứng dụng thươngmại điện tử, dịch vụ thanh toán cho thương mại điện tử,

h

Trang 7

 Về hình thức: Giao dịch thương mại điện tử là hoàn toàn qua mạng Trong hoạt

động thương mại truyền thống, các bên phải gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hànhđàm phán, giao dịch và đi đến ký kết hợp đồng, còn trong hoạt động thương mạiđiện tử, chủ yếu sử dụng mạng internet nên các bên tham gia vào giao dịch khôngcần gặp gỡ trực tiếp mà vẫn có thể đàm phán, giao dịch với nhau

 Phạm vi hoạt động: Thông qua mạng Internet và phương tiện điện tử, hoạt động

thương mại có thể diễn ra mọi lúc, mọi nơi trên khắp toàn cầu mà không phụ thuộcvào thời gian hay vị trí địa lý Mọi người ở các quốc gia không phải di chuyển tớibất kì địa điểm nào mà vẫn có thể giao dịch bằng cách truy cập vào các websitethương mại hoặc vào các trang mạng xã hội

 Chủ thể tham gia: Trong hoạt động thương mại điện tử phải có tối thiểu ba chủ

thể tham gia Đó là các bên tham gia giao dịch và không thể thiếu được sự thamgia của bên thứ ba, là những người tạo môi trường cho các giao dịch thương mạiđiện tử Họ là các nhà cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực, có nhiệm vụchuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch thương mại điện

tử, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch thươngmại điện tử

 Thời gian không giới hạn: Các bên tham gia vào hoạt động thương mại điện tử

đều có thể tiến hành các giao dịch suốt ngày trong vòng 365 ngày liên tục ở bất cứnơi nào có mạng viễn thông và có các phương tiện điện tử kết nối với các mạngnày, đây là các phương tiện có khả năng tự động hóa cao giúp đẩy nhanh quá trìnhgiao dịch

 Trong thương mại điện tử, hệ thống thông tin chính là thị trường: Trong

thương mại điện tử các bên không phải gặp gỡ nhau trực tiếp mà vẫn có thể tiếnhành đàm phán, ký kết hợp đồng Để làm được điều này các bên phải truy cập vào

hệ thống thông tin của nhau hay hệ thống thông tin của các giải pháp tìm kiếmthông qua mạng internet, mạng extranet…để tìm hiểu thông tin về nhau từ đó tiếnhành đàm phán, kí kết hợp đồng

1.1.4 Phân loại hoạt động thương mại điện tử:

h

Trang 8

Hiện nay, với sự phát triển không ngừng của các trang mạng trên internet, đa phầncác hoạt động thương mại được thực hiện thông qua các hang mạng được thiết lập dướicác hình thức sau:

- Website thương mại điện tử (dưới đây gọi tắt là website): Đây là trang thông

tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạtđộng mua bán hàng hoá hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày, giới thiệu hàng hoá,dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bánhàng

- Sàn giao dịch thương mại điện tử: Đây là một dạng website thương mại điện tử

cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thểtiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hoá, dịch vụ trên đó

- Website khuyến mại trực tuyến: Đây cũng là một dạng website thương mại điện

tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để thực hiện khuyến mại cho hàng hoá, dịch

vụ của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác theo các điều khoản của hợp đồng dịch

vụ khuyến mại

- Website đấu giá trực tuyến: Đây là website thương mại điện tử cung cấp giải

pháp cho phép thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website cóthể tổ chức đấu giá cho hàng hoá của mình trên đó

1.1.5 Chức năng và vai trò của thương mại điện tử đối với doanh nghiệp:

Mở rộng quy mô thị trường

Tác động lớn nhất của thương mại điện tử đối với doanh nghiệp là giúp công ty tiếp cậnthị trường dễ hơn Khi kinh doanh thương mại điện tử, các doanh nghiệp sẽ dễ dàng mởrộng thị trường tại nhiều khu vực khác nhau mà không cần tốn chi phí, nguồn lực để xâydựng các văn phòng, cửa hàng kinh doanh như thương mại truyền thống Hơn nữa, thờigian để mở rộng sang các thị trường mới cũng nhanh hơn Thay vì phải mất nhiều thờigian để tìm nguồn lực, xây dựng văn phòng mới thì công ty có thể xây dựng và nâng cấpcửa hàng online nhắm đến các đối tượng đó

Tối ưu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Khi kinh doanh thương mại điện tử, doanh nghiệp có thể tiết kiệm các loại chi phí nhưMarketing, sản xuất, phân phối, lưu kho, chi phí giao dịch Ngoài ra, công ty có thể kếtnối với khách hàng thường xuyên, nâng cao và củng cố quan hệ khách hàng, cập nhật

h

Trang 9

thông tin sản phẩm và doanh ghiệp nhanh chóng Hơn nữa, doanh nghiệp cũng dễ traođổi và giao dịch các sản phẩm âm nhạc, hình ảnh dưới dạng số hóa.

Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận khách hàng

Với thương mại điện tử, doanh nghiệp có thể tiếp cận nhiều đối tượng khách hàng tiềmnăng thông qua website và các hình thức marketing online khác như chạy quảng cáo, tối

ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO),… Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tăng tỷ lệ chuyển đổi

và tăng doanh thu

1.1.6 Tác động của thương mại điện tử đối với doanh nghiệp:

Thay đổi mô hình kinh doanh

Thay vì kinh doanh truyền thống như trước đây, doanh nghiệp có thể chuyển sang kinhdoanh trực tuyến hoặc phối hợp hai phương thức với nhau Điều này giúp doanh nghiệptiếp cận được nhiều khách hàng hơn và gia tăng doanh thu Ngoài ra, nhiều công ty còntriển khai “chiến lược kéo” dựa trên nhu cầu của khách hàng Người mua có thể thiết kếsản phẩm và đặt hàng yêu cầu thông qua mạng Từ đó, doanh nghiệp có thể giảm thiểuchi phí lưu kho và sản xuất các sản phẩm theo đúng mong muốn của khách hàng

Thay đổi cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của các doanh nghiệp có xu hướng thu gọn lại do thương mại điện tử đãgiúp doanh nghiệp giải quyết được vấn đề chồng chéo chức năng của các phòng ban, tối

ưu nguồn lực, nâng cao năng suất người lao động Nhờ ứng dụng thương mại điện tử màdoanh nghiệp có thể đồng bộ thông tin về hoạt động cung ứng, sản xuất và phân phốigiữa các nhà máy với nhau Từ đó, doanh nghiệp phân bổ nguồn lực hiệu quả hơn, đảmbảo sản phẩm ở các nhà máy đều đạt chỉ tiêu về chất lượng, số lượng như doanh nghiệp

đề ra

Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing

Thương mại điện tử giúp cho doanh nghiệp tối ưu các hoạt động marketing như đẩynhanh sản phẩm ra thị trường, xây dựng thương hiệu, cải thiện quan hệ khách hàng, tiếp

h

Trang 10

cận khách hàng tốt hơn,… Doanh nghiệp tối ưu được các hoạt động marketing nhắm đếnnhững nhóm đối tượng khách hàng tiềm năng cụ thể thay vì quảng bá hàng loạt Hơn nữa,doanh nghiệp cũng dễ dàng đo lường được hiệu quả của các hoạt động marketing online,

từ đó điều chỉnh và tối ưu các hoạt động marketing đó

1.2 Các hoạt động của doanh nghiệp trên nền tảng thương mại điện tử:

 Thư điện tử: Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước, sử dụng thư điện tử để

gửi thư cho nhau một cách "trực tuyến" thông qua mạng, gọi là thư điện tử(electronic mail, viết tắt là e-mail)

 Thanh toán điện tử (electronic payment): là việc thanh toán tiền thông qua bức

thư điện tử (electronic message) ví dụ: trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếpvào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng, Ngày nay, với

sự phát triển của TMĐT, thanh toán điện tử đã mở rộng sang các lĩnh vực mới đólà:

- Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọitắt là FEDI)

- Tiền lẻ điện tử (Internet Cash)

- Ví điện tử (electronic purse)

- Giao dịch điện tử của ngân hàng (digital banking)

 Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic data interchange, viết tắt là EDI): là việc

trao đổi các dữ liệu dưới dạng "có cấu trúc" (stuctured form), từ máy tính điện tửnày sang máy tính điẹn tử khác, giữa các công ty hoặc đơn vị đã thỏa thuận buônbán với nhau

 Truyền dung liệu: Dung liệu (content) là nội dung của hàng hóa số, giá trị của nó

không phải trong vật mang tin và nằm trong bản thân nội dung của nó Hàng hoá

số có thể được giao qua mạng

 Mua bán hàng hóa hữu hình: Đến nay, danh sách các hàng hóa bán lẻ qua mạng

đã mở rộng, từ hoa tới quần áo, ôtô và xuất hiện một loại hoạt động gọi là "muahàng điện tử" (electronic shopping), hay "mua hàng trên mạng"; ở một số nước,

h

Trang 11

Internet bắt đầu trở thành công cụ để cạnh tranh bán lẻ hàng hữu hình (Retail oftangible goods)

1.3 Mô hình kinh doanh thương mại điện tử của doanh nghiệp:

Dựa trên các đối tượng tham gia vào giao dịch thì trên thế giới hiện nay có rấtnhiều mô hình thương mại điện tử khác nhau Dưới đây là một số mô hình thương mạiđiện tử đã và đang phát triển của doanh nghiệp:

thống điện tử Khách hàng trong B2B không phải là cá nhân mà là các doanh nghiệp,

thường giao dịch với khối lượng hàng hóa lớn, giá trị cao

B2G (Business – To – Government):

Là mô hình thương mại điện tử giữa chính phủ và doanh nghiệp Doanh nghiệp trong

mô hình này có thể đăng ký kinh doanh, đóng thuế, khai báo hải quan và xin cấp giấychứng nhận xuất xứ thông qua các dịch vụ công trực tuyến của chính phủ (G2B) Ngoài

ra, doanh nghiệp cũng có thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho chính phủ thông qua cáccuộc đấu thầu trực tuyến (B2G) Ví dụ: Ngoài lĩnh vực khai hải quan điện tử Việt Namđang triển khai hệ thống Ecus, nước ta còn đang triển khai hệ thống Ecosys cho việc cấpgiấy chứng nhận xuất xứ

h

Trang 12

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CÔNG NGHIỆP SONY TRÊN NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ:

2.1.Giới thiệu chung về Công ty SONY:

Sony Group Corporation, thường được gọi là Sony và cách điệu là SONY – một

tập đoàn đa quốc gia Nhật Bản có trụ sở chính đặt tại Konan, Minato, Tokyo, Nhật Bản

Là một công ty công nghệ lớn, Sony hoạt động với tư cách là một trong những nhà sảnxuất các sản phẩm điện tử lớn nhất thế giới, công ty trò chơi điện tử lớn nhất và nhà pháthành trò chơi điện tử lớn nhất

Sony Group Corporation là công ty mẹ bao gồm Sony Corporation, Sony

Semiconductor Solutions, Sony Entertainment (Sony Pictures, Sony Music), SonyInteractive Entertainment, Sony Financial Group và các công ty khác

Sony là tập đoàn truyền thông và công nghệ lớn nhất Nhật Bản, đứng thứ 5 trong

những tập đoàn hàng đầu thế giới trong lĩnh vực điện tử với hơn 168.000 nhân viên làmviệc tại khắp châu lục trên toàn cầu Trong năm tài chính 2020 – 2021, báo cáo doanh thucủa Sony lên đến 76 tỷ USD và lợi nhuận ròng là 882 tỷ yên Sony chuyên sản xuất TV ,máy tính và hàng loạt các đồ dân dụng khác Sony đã trải qua 60 năm liên tục nỗ lực,không ngừng cải tiến và phát triển , Sony đã có được một vị trí đứng trong lòng của đôngđảo phần lớn người sử dụng Để có vị trí vững chắc trên thị trường quốc tế, thương hiệuSony đã phải trải qua một chuỗi bề dày lịch sử phát triển

1.3.1.Lịch sử hình thành và phát triển của SONY:

Trang 13

một nhà máy lý tưởng nhấn mạnh tinh thần tự do và tư duy cởi mở, thông qua công nghệ,

sẽ đóng góp cho văn hóa Nhật Bản" Tượng trưng cho tinh thần thách thức “làm nhữngđiều chưa từng làm” của Sony, hãng đã liên tục cho ra đời vô số sản phẩm “đầu tiên củaNhật Bản” và “đầu tiên trên thế giới”

Trong vòng chưa đầy một năm, công ty đã phát hành sản phẩm đầu tiên của mình,một chiếc loa phóng thanh điện Năm 1950, hãng phát hành máy ghi âm đầu tiên củaNhật Bản

Khi Sony muốn vươn ra toàn cầu với các sản phẩm của mình vào giữa những năm

1950, hãng đã tìm kiếm một cái tên mới vì chữ cái đầu TTK đã được sử dụng Công ty đãnghĩ ra tên của mình bằng cách kết hợp từ tiếng Latinh cho âm thanh, “sonus” và từ Mỹ

“sonny” Công ty muốn một từ không được tìm thấy trong bất kỳ ngôn ngữ nào vì lý dogiao dịch Nhiều người trong công ty đặt câu hỏi về sự thay đổi này vì đã dành nhiều thờigian cho việc làm cho tên ban đầu của nó được biết đến trong giới kinh doanh, nhưng vàonăm 1958, tên này chính thức được đổi thành Sony Corp

Năm 1960, Sony ra mắt chi nhánh tại Mỹ Tám năm sau, Sony mở chi nhánh tạiVương quốc Anh Công ty tiếp tục phát triển trong những năm 1970, khi mở rộng sangTây Ban Nha và Pháp vào năm 1973 Các hoạt động của Đức được bắt đầu vào năm1986

Sony có một lịch sử giới thiệu công nghệ lâu đời Năm 1955, Sony giới thiệu đàibán dẫn đầu tiên của Nhật Bản, TR-55 Ngay sau đó, công ty đã tung ra một đài bán dẫn

có kích thước bỏ túi Năm 1960, Sony phát hành TV di động xem trực tiếp đầu tiên trênthế giới, TV8-301 Công ty tiếp tục cải tiến chiếc TV và trong vòng hai năm đã sản xuấtchiếc TV toàn bóng bán dẫn nhỏ nhất

Năm 1989, Sony phát hành Handycam, một máy quay 8 mm di động, dễ sửdụng Năm 2003, công ty đã phát hành đầu đĩa Blu-ray đầu tiên trên thế giới Năm 2005,Sony đã nâng cấp Handycam lên Handycam độ nét cao, tạo ra máy quay video nhỏ nhấtthế giới

h

Trang 14

Có thể cho rằng sản phẩm có ảnh hưởng nhất của Sony là Walkman, được pháthành lần đầu tiên vào năm 1979 Máy nghe nhạc di động nhỏ, nhẹ đã cách mạng hóa cáchmọi người nghe nhạc, bằng cách tạo ra một cá nhân và cá nhân hơn là một trải nghiệmchung Năm 1984, Sony tiếp nối thành công ban đầu đó với việc phát hành Discman, máynghe nhạc CD di động đầu tiên của công ty Sự thống trị của công ty mất dần khi băng vàđĩa CD nhường chỗ cho nhạc kỹ thuật số, nhưng ảnh hưởng của Walkman có thể đượcnhìn thấy trong các thiết bị di động hiện đại.

Các đối thủ Nintendo và Sega đã hồi sinh thị trường máy chơi game vào cuốinhững năm 1980, sau sự sụp đổ ngoạn mục của những người đi đầu tiên phong nhưAtari Nhìn thấy tiềm năng của một ứng cử viên mới với túi tiền dồi dào và chuyên môncông nghệ vượt trội, Sony đã thành lập một bộ phận mới có tên Sony ComputerEntertainment vào năm 1993 để khai thác thị trường ngành này Dòng máy chơi gamePlaystation và các đối tác di động của họ đã được chứng minh là những người kiếm tiềnđáng tin cậy cho công ty

Ngoài lĩnh vực điện tử, Sony cũng là một công ty lớn trong ngành công nghiệp âmnhạc và điện ảnh thông qua các bộ phận Sony Music và Sony Pictures Sony Music bắtđầu liên doanh với hãng CBS của Mỹ vào năm 1968, nhưng trở thành công ty con thuộc

sở hữu hoàn toàn của Sony vào năm 1988

Công ty mua lại nhà làm phim Columbia Studios vào năm 1989, cùng với quyềnđối với danh mục phim sau của mình, tạo nên Sony Pictures Entertainment một lực lượngtrực tiếp trong ngành Hai bộ phận này thể hiện nhiều hơn sự đa dạng hóa về phía Sony,tạo thành một phần của chiến lược công ty có chủ ý Việc kiểm soát nội dung của riêngmình đảm bảo rằng các đổi mới công nghệ của Sony sẽ không bao giờ bị cản trở do thiếu

sự hỗ trợ của ngành, như chiến thắng của Blu-ray trước định dạng HD-DVD của đối thủ

sẽ minh họa

Kazuo Hirai, người gia nhập công ty vào năm 1984 và làm việc theo cách củamình thông qua các bộ phận truyền thông và điện tử tiêu dùng, trở thành chủ tịch và giámđốc điều hành của công ty vào năm 2012

h

Ngày đăng: 12/12/2023, 15:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w