BIDV tự hào là định chế tài chính lâu đời nhấttrong lĩnh vực tài chính ngân hàng tại Việt Nam, có uy tín và giá trị hàng đầu Việt Nam.Lịch sử của BIDV là hành trình liên tục của một tổ c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC GIẢNG VIÊN: ĐOÀN XUÂN HẬU XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trang 2Mục lục:
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 1
1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính………1
1.3 Tầm nhìn 1
1.4 mệnh Sứ 1
1.5 Mục tiêu của công ty……… 2
PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 2
2.1 Môi trường bên ngoài 2
2.1.1.Môi trường vĩ mô 2
2.1.2 Môi trường vi mô 5
2.2 Môi trường bên trong 8
PHẦN 3: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 11
3.1 hình SWOT Mô 11
3.2 Hình thành nhóm phương án chiến lược 16
Một số tài liệu tham khảo 18
Trang 3PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 1.1.
Lịch sử hình thành và phát triển
1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (tiền thân của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam-BIDV) chính thức được thành lập BIDV tự hào là định chế tài chính lâu đời nhấttrong lĩnh vực tài chính ngân hàng tại Việt Nam, có uy tín và giá trị hàng đầu Việt Nam.Lịch sử của BIDV là hành trình liên tục của một tổ chức luôn đồng hành với những nhiệm vụtrọng tâm của đất nước Bản thân tên gọi của ngân hàng qua 4 lần thay đổi đã nói lên mục tiêu,nhiệm vụ chiến lược đồng hành xây dựng đất nước qua các thời kỳ:
Giai đoạn 1957 -1981: Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam
Giai đoạn “Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam” trực thuộc Bộ Tài chính (1957 - 1981) với chứcnăng chính là hoạt động cấp phát vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản theonhiệm vụ của Nhà nước giao, phục vụ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và
sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc
Giai đoạn 1981 – 1990: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
Giai đoạn “Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam” gắn với một thời kỳ sôi nổi của đấtnước - chuẩn bị và tiến hành công cuộc đổi mới (1981 - 1990), thực hiện tốt nhiệm vụtrọng tâm là phục vụ nền kinh tế, cùng với cả nền kinh tế chuyển sang hoạt động theo cơchế kinh tế thị trường
Giai đoạn 1990 – 2012: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Giai đoạn “Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” gắn với quá trình chuyển đổi của BIDV
từ một ngân hàng chuyên doanh sang hoạt động theo cơ chế của một ngân hàng thươngmại, tuân thủ các nguyên tắc thị trường và định hướng mở cửa của nền kinh tế
Giai đoạn 2012 – nay: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Giai đoạn chuyển đổi hoạt động theo mô hình Ngân hàng TMCP Đây là một bước phát triểnmạnh mẽ của BIDV trong tiến trình hội nhập Đó là sự thay đổi căn bản và thực chất về cơchế, sở hữu và phương thức hoạt động khi BIDV cổ phần hóa thành công, trở thành ngânhàng thương mại cổ phần hoạt động đầy đủ theo nguyên tắc thị trường với định hướng hộinhập và cạnh tranh quốc tế mạnh mẽ
- Huy động vốn: Nhận tiền gửi tiết kiệm; mua bán, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu
- Dịch vụ thanh toán: Thực hiện thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế qua tài khoản, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khá
- Giao dịch: Thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ Tài trợ thương mại quốc tế và các dịch vụ ngân hàng khác được NHNN cho phép
Trang 4- Làm tươi mới thế giới
- Truyền cảm hứng để tạo nên những khoảng khắc lạc quan và hạnh phúc
- Tạo ra giá trị và sự khác biệt
1.5 Mục tiêu của công ty
Trong chiến lược phát triển của BIDV đến 2025 tầm nhìn 2030, ngân hàng xác định rõ chuyển đổi số là 1 trong 4 trụ cột chính trong chiến lược phát triển của mình
Trong chiến lược Chuyển đổi số, BIDV cũng có chiến lược thành phần, trong đó BIDV tập trung vào bốn trụ cột chính:
+ Thứ nhất là số hóa 360 độ, tức là toàn bộ quy trình vận hành từ trong quản trị nội bộ đến các kênh phân phối sản phẩm, cung ứng cho khách hàng đều được chuyển đổi, lấy nền tảng công nghệ làm mũi nhọn
+ Trụ cột thứ hai: Xây dựng hệ sinh thái số xung quanh các dịch vụ của BIDV
+ Thứ ba: Xây dựng một nền văn hóa số, năng lực số phát triển nguồn nhân lực + Thứ tư: Là một trong những đơn vị đồng hành với chính phủ để thí điểm dẫn dắt thị trường chuyển đổi số, bởi vì trong chuyển đổi số các công nghệ luôn đi trước thời đại nên nếu chính sách pháp lý không thể bắt kịp ngay thì chính phủ và ngân hàng sẽ có những thí điểm và thực hiện theo cơ chế có kiểm soát
PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.1 Môi trường bên ngoài
2.1.1 Môi trường vĩ mô
2.1.1.1 Nhân tố văn hóa - xã hội
Xã hội
Việt Nam có số dân là 99.894.819 người tính đến 9/10/2023 Độ tuổi trung bình của nhữngngười trên là 33.7 tuổi Tuy có dân số đông và trẻ nhưng, theo dữ liệu được cung cấp bởinền tảng nghiên cứu Merchant Machine của Anh, Việt Nam đứng thứ 2 trong danh sách 10quốc gia có tỷ lệ tiếp cận với ngân hàng thấp nhất thế giới, với 69% tổng dân số khôngđược tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng truyền thống hoặc tổ chức tài chính tương tự.Việc tỷ lệ tiếp cận hệ thống ngân hàng truyền thống thấp, cùng với lượng lớn người tiêudùng trẻ cao đã mang đến cho các nhà cung cấp dịch vụ tài chính kỹ thuật số (fintech) cơ
Trang 5hội tham gia vào thị trường Điển hình như "ông lớn" công nghệ Grab hay GoTo (sáp nhậpcủa Gojek và Tokopedia) đã bắt đầu hành trình cung cấp các loại hình fintech thông qua víđiện tử, trước khi mở rộng các dịch vụ khác Và sự tiện lợi của các iêu ứng dụng như ví dụtrên đã khiến chúng ngày càng phổ biến trong khu vực Đông Nam Á và thúc đẩy khu vựctrở thành một trong những thị trường fintech phát triển nhanh nhất trên thế giới Theo mộtbáo cáo của Bain & Company, Google và Temasek, doanh thu từ dịch vụ fintech của ĐôngNam Á dự kiến sẽ tăng với tốc độ tăng trưởng hàng năm là 22% trong giai đoạn từ 2019-
2025, cụ thể mức doanh thu của khu vực được dự báo sẽ tăng từ 11 tỷ USD lên 38 tỷ USDvào năm 2025 Đến năm 2025, khi các nhà cung cấp dịch vụ fintech tiếp tục giúp ngườitiêu dùng chuyển đổi từ tiền mặt sang giao dịch kỹ thuật số, thì khối lượng tiền chảy qua
ví điện tử ở Đông Nam Á dự kiến sẽ tăng từ 39 tỷ USD lên 138 tỷ USD, dựa trên mộtphân tích của tổ chức tài chính Úc Macquarie Group Vào tháng 2/2020, Chính phủ ViệtNam đã phê duyệt một kế hoạch toàn diện về tài chính quốc gia với mục tiêu tỷ lệ dân sốtrưởng thành có tài khoản ngân hàng phải được 80% vào năm 2025
Số liệu thực tế cho thấy đến cuối năm 2022, 77.41% người dân trưởng thành tại Việt Nam
đã có tài khoản thanh toán bằng ngân hàng Trong 7 tháng đầu năm 2023 so với cùng kỳ năm
2022, thanh toán không dùng tiền mặt tăng 51,14% về số lượng, qua kênh Internet tăng 66,46%
về số lượng, qua kênh điện thoại di động tăng 63,09% về số lượng; qua QR Code tăng 124,15%
về số lượng
Về lứa tuổi, theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước năm 2020, 70% người trưởng thành ởViệt Nam sở hữu tài khoản ngân hàng nhưng trong đó có tới gần một nửa không tiếp cận đến tíndụng Theo các cuộc khảo sát của Mambu cho thấy, có đến 81% người sử dụng ngân hàng chorằng tình hình sẽ được cải thiện nếu như họ hiểu biết nhiều hơn về các dịch vụ tài chính Các vấn
đề gặp phải như thiếu hiểu biết, hiểu biết quá ít về các dịch vụ ngân hàng hoặc không có môitrường để sử dụng là những khó khăn của người dân gặp phải khi sử dụng tài khoản ngân hàng
Văn hoá:
Ở Việt Nam, người tiêu dùng có thói quen dùng tiền mặt để thanh toán do đó việcphát triển hay mở rộng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt sẽ khá khó khăn Khácbiệt với Việt Nam thì Trung Quốc họ thường sử dụng WeChat Pay hoặc AliPay làm phươngthức thanh toán chính Hoặc ở vùng nông thôn, người dân Việt Nam thường có thói quenmua hàng ở chợ, hàng nhỏ gần đường… nên nhu cầu thanh toán thẻ chậm phát triển Ngượclại ở thành phố, người dân có thói quen mua hàng ở các siêu thị, cửa hàng tiện lợi… nhucầu thanh toán qua thẻ phát triển hơn Theo mô hình văn hoá của Hofstede, ở các quốc giaphát triển như châu Âu, khách hàng thường chú trọng đến chất lượng dịch vụ, tính bảo mật,
an toàn hơn, còn ở một số quốc gia châu Á như Việt Nam, Trung Quốc, khách hàng quantâm nhiều hơn đến lãi suất tiền gửi và những lợi ích nhận được nhiều hơn là chất lượngphục vụ
Bên cạnh đó, xét về trình độ học vấn, số lượng sinh viên, những người đã có việc làm, côngnhân, viên chức có xu hướng mở tài khoản ngân hàng nhiều và ít giữ tiền mặt hơn, họ chủ yếugiao dịch qua Mobile Banking, Internet Banking Và qua đó cũng cho thấy, những người có trình
độ học vấn cao hơn có xu hướng sở hữu tài khoản ngân hàng nhiều hơn Và cũng chính vì thế nênngân hàng có thể phát triển nhiều hơn các dịch vụ trong thị trường này để đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của mọi người và đồng thời thu hút thêm nhiều khách hàng tiềm năng nhờ vào nhữngchất lượng và những cải tiến đó
2.1.1.2 Nhân tố kinh tế
Trang 6Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam chậm lại từ 8% năm 2022 xuống còn 3,7%trong nửa đầu năm 2023 Báo cáo dự báo mức tăng trưởng 4,7% vào năm 2023, sau đó tăngdần lên 5,5% vào năm 2024 và 6,0% vào năm 2025 Nhà nước đang áp dụng chính sách tàikhóa giúp nền kinh tế đạt được các mục tiêu tăng trưởng và tăng trưởng dài hạn.
Tỷ giá hối đoái của Việt Nam đồng và Đô la Mỹ những năm gần đây luôn giữ ở mức ổn định.Điều này giúp đồng tiền không bị mất giá quá Giá tiền tại Việt Nam thấp nên thu hút đầu tư và
du lịch Từ đó giúp tăng trưởng kinh tế Theo quy luật Engel, khi thu nhập tăng thì tiết kiệm cũngtăng lên nghĩa là nguồn cung cho các khoản vay tài chính tăng sẽ là cơ hội tốt trong thực hiện các
kế hoạch nằm trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp
2.1.1.3 Nhân tố công nghệ
Lực lượng công nghệ là nhân tố quyết định lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh, trong
đó, công nghệ số, đổi mới sáng tạo trong sản xuất và sự kết nối, chia sẻ thông tin đã tạo nêncuộc cách mạng lớn trong ngành ngân hàng nhờ vào tầm quan trọng, tính tiện lợi củachúng Cụ thể ở những khía cạnh sau:
Thứ nhất, dữ liệu là trung tâm: Dữ liệu sẽ thay đổi bản chất của toàn bộ các dịch vụ tàichính ngân hàng Ngân hàng tương lai với mô hình định hướng dữ liệu (data-driven) sẽxây dựng nên góc nhìn toàn cảnh 360 độ về khách hàng để tăng cường khả năng cung cấpdịch vụ cũng như tuân thủ pháp lý của mình
Thứ hai, thay đổi phương thức, mô hình kinh doanh: Các ngân hàng và công ty công nghệtài chính dần ứng dụng trí tuệ nhân tạo kết hợp với khoa học dữ liệu để thay đổi mô hìnhkinh doanh truyền thống sang các mô hình mới nhạy bén, linh hoạt hơn trong thanh khoảngiao dịch, tiếp cận khách hàng, như Ngân hàng số (Digital banking), Ngân hàng nền tảng(Platform banking), Ngân hàng như một dịch vụ (Banking as-a-Service), Ngân hàng dẫnđầu (Incumbent Banking),
Thứ ba, tăng cơ hội phát triển đột phá từ công nghệ: Những tổ chức đầu tư mạnh vàonghiên cứu phát triển công nghệ và tận dụng được sức mạnh của dữ liệu sẽ có khả năngvượt trội hơn các tổ chức truyền thống (Ngân hàng thách thức, Ngân hàng kiểu mới)
Thứ tư, thay đổi trong pháp lý chính sách: Tốc độ thay đổi nhanh chóng của công nghệ đặt
ra yêu cầu các ngân hàng phải thay đổi cách tiếp cận theo hướng từ quản lý thận trọng,đảm bảo tuân thủ quy định, luật lệ sang thúc đẩy đổi mới sáng tạo, bảo vệ người tiêu dùng,chính sách theo hướng cởi mở, thích ứng với môi trường, hoàn cảnh thay đổi nhanh chóngcủa kỷ nguyên 4.0
Đặc biệt, những ngân hàng như VCB, TCB, VPB… đang phát triển các ứng dụng điệnthoại/web theo xu hướng tham gia thị trường chứng khoán ngày càng tăng của người dân Điểnhình như công ty chứng khoán Tcinvest, công ty chứng khoán VPS đang phát triển, tăng trưởngđều đặn và mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ về chứng khoán nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư đadạng của khách hàng Với mục đích thúc đẩy phát triển nền kinh tế thì các ngân hàng đang làm rấttốt vị thế và vai trò của mình Những điều này đồng thời tạo nên thách thức và cơ hội phát triểncho BIDV
2.1.1.4 Nhân tố tự nhiên
Việt Nam có diện tích 331.212 km , Trong đó có chỉ có ¼ là diện tích đất liền Trong số2diện tích đất liền này lại chỉ có ¼ diện tích là đồng bằng Miền núi, cao nguyên là nhữngnơi xa xôi, giao thương khó khăn, thường sẽ không là nơi mà ngân hàng chọn là mục tiêuphát triển mà thay vào đó là vùng đồng bằng miền xuôi, nơi có đất đai màu mỡ, giao
Trang 8thương phát triển, đặc biệt ở các vùng gần biển và đồng bằng rộng lớn Bảo vệ môi trường
và phát triển bền vững là mối quan tâm hàng đầu của xã hội Do đó, các hoạt động sinh lời,các dự án được cho vay phải được xem xét kỹ để chắc chắn không gây tổn hại lớn đến môitrường tự nhiên và các nguồn tài nguyên đảm bảo phát triển bền vững, tránh những rủi ropháp lý, tai tiếng, nâng cao hình ảnh của BIDV trong mắt công chúng
2.1.1.5 Nhân tố chính trị - luật pháp: tương tác giữa chính phủ và doanh nghiệp
Điều quan trọng hơn là bộ phận nghiên cứu chiến lược phải phân tích và dự báođược xu hướng thay đổi của môi trường pháp luật như xu hướng toàn cầu hóa thị trường tàichính ngân hàng sẽ tác động đến cách thức điều tiết, kiểm soát của Ngân hàng Trung ươngđối với ngân hàng thương mại và cả các quy định của các tổ chức tài chính thương mạiquốc tế như AFTA, WTO… có tác động đến hoạt động của ngân hàng
2.1.2 Môi trường vi mô
2.1.2.1 Áp lực từ đối thủ cạnh tranh hiện tại
2.1.2.1.1 Số lượng các ngân hàng thương mại
Tại Việt Nam hiện nay, cùng với BIDV là 30 ngân hàng thương mại cổ phần khác
do Nhà nước quản lý, trong đó có 3 ngân hàng có trên 50% vốn điều lệ từ Nhà nước baogồm BIDV, Vietcombank và Vietinbank Đây là những ngân hàng nằm trong big4, có sốvốn điều lệ và tổng tài sản lớn, năng lực cạnh tranh cao
2.1.2.1.2 Về thị phần:
WECO quản trị chiến lược
quản trịchiến lược 100% (1)
80
Bài tập 19-08 - bài tập về nhà
quản trị chiến
5
slidequan tri chienluoc
Trang 9Thị phần huy động và cho vay các ngân hàng năm 2022 (Nguồn: BCTC quý IV).
Theo danh sách này, Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) dẫnđầu thị trường với tổng dư nợ tín dụng đạt 1,45 triệu tỷ đồng Đứng thứ hai và thứ ba lầnlượt là Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) 1,234 triệu tỷ đồng, Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) 1,111 triệu tỷ đồng Ở chiều ngượclại, BIDV tiếp tục là ngân hàng chiếm lĩnh thị phần huy động lớn nhất với 1,361 triệu tỷđồng tiền gửi của khách hàng Hai ngân hàng cùng có lượng tiền gửi đạt trên 1 triệu tỷđồng là VietinBank 1,159 triệu tỷ đồng và Vietcombank 1,136 triệu tỷ đồng Có thể thấy,việc cạnh tranh giữa các ngân hàng thuộc top đầu là vô cùng gay gắt
2.1.2.1.3 Về đặc điểm và tốc độ tăng trưởng của ngành ngân hàng
Đặc điểm:
Kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ là lĩnh vực kinh doanh rất nhạy cảm, chịutác động bởi rất nhiều nhân tố về kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý, truyềnthống văn hoá… mỗi một nhân tố này có sự thay đổi dù là nhỏ nhất cũng đềutác động rất nhanh chóng và mạnh mẽ đến môi trường kinh doanh chung
Hoạt động KD của các NHTM có liên quan đến tất cả các tổ chức kinh tế,chính trị - xã hội, đến từng cá nhân thông qua các hoạt động huy động tiềngửi tiết kiệm, cho vay cũng như các loại hình dịch vụ tài chính khác; đồngthời, trong hoạt động KD của mình, các NHTM cũng đều mở tài khoản chonhau để cùng phục vụ các đối tượng KH chung Chính vì vậy, nếu như mộtNHTM bị khó khăn trong KD, có nguy cơ đổ vỡ, thì tất yếu sẽ tác động dâychuyền đến gần như tất cả các NHTM khác
Đều có sự giám sát chặt chẽ của NHTW về phần trăm cổ phần của NHTW
Tốc độ tăng trưởng: Trong báo cáo cập nhật triển vọng ngành ngân hàng vừa công
bố, bộ phận nghiên cứu của VDSC, ACBS, TPS đồng loạt dự báo lợi nhuận toànngành ngân hàng tăng trưởng khoảng 10% so với năm 2022; tăng trưởng tín dụngđạt mức 10-12%
2.1.2.1.4 Cường độ cạnh tranh trong ngành
Hiện nay, do có nhiều sự xuất hiện của các ngân hàng có 100% nguồn vốn từ nước ngoàitại Việt Nam, chính vì vậy sự cạnh tranh giữa các NHTM trong nước là rất gay gắt, khôngchỉ cạnh giữa các NHTM với nhau mà còn là sự cạnh tranh giữa NHTM với các ngân hàng
có 100% nguồn vốn từ nước ngoài
Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng về lĩnh vực chuyển đổi số cũng gay gắt không kém khihiện nay đang là xu hướng của việc chuyển đổi số Các ngân hàng đang đua nhau cạnhtranh về lĩnh vực thanh toán điện tử, các NHTM phải nâng cao khả năng cạnh tranh nếukhông muốn mất thị phần vào tay các công ty fintech
Trang 102.1.2.2 Áp lực từ các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
2.1.2.2.1 Những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của BIDV
Các tập đoàn lớn ở VN: Các tập đoàn lớn ở VN như Vingroup có hẳn 1 hệ sinh tháibao gồm nhiều dịch vụ Khi thanh toán khi sử dụng dịch vụ của Vingroup thì vẫnphải thông qua bên thứ ba Tuy nhiên, họ vẫn có đủ tiềm lực để có thể lập ra 1 ngânhàng để cạnh tranh với các đối thủ khác
Các tổ chức tài chính công nghiệp: Cùng với các ngân hàng thương mại, Bidv cũngphải đối mặt với sự cạnh tranh từ các tổ chức tài chính công nghiệp như Bảo hiểmnhân thọ, Công ty Quản lý Quỹ, Công ty Chứng khoán, v.v Những tổ chức nàycung cấp các dịch vụ tài chính khác nhau và có thể thu hút khách hàng mục tiêu củaBIDV
Các công ty công nghệ tài chính (Fintech): Sự phát triển nhanh chóng của côngnghệ tài chính đã tạo ra sự cạnh tranh mới cho ngành ngân hàng Các công tyFintech cung cấp các dịch vụ tài chính trực tuyến, thanh toán di động, vay tiền trựctuyến, v.v Đối với BIDV, cạnh tranh với các công ty Fintech đòi hỏi việc thích nghivới công nghệ mới và cung cấp các giải pháp và trải nghiệm tài chính kỹ thuật sốtiện lợi cho khách hàng
Sự thay đổi trong thị trường tài chính: Sự phát triển của các công nghệ mới và xuhướng kinh doanh mới có thể tạo ra các đối thủ tiềm ẩn cho BIDV Ví dụ, tiền điện
tử và blockchain đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong ngành tài chính.BIDV cần theo dõi và nghiên cứu các xu hướng này để không bị lạc hậu và đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng
2.1.2.2.2 Áp lực từ những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Áp lực giá cả: Khi có nhiều đối thủ cạnh tranh, BIDV phải cố gắng duy trì mức phí
ưu đãi để thu hút khách hàng, điều này có thể gây áp lực về lợi nhuận
Áp lực về chất lượng sản phẩm/dịch vụ: Để cạnh tranh hiệu quả, BIDV phải đảm
bảo chất lượng sản phẩm/dịch vụ tốt hơn các đối thủ Điều này đòi hỏi họ phải đầu
tư vào nghiên cứu và phát triển, kiểm soát chất lượng và cải thiện liên tục, qua đógây áp lực và chi phí cho doanh nghiệp
Áp lực về sáng tạo và đổi mới: Đối thủ cạnh tranh có thể tạo ra những sản phẩm
hoặc dịch vụ đột phá, khiến BIDV phải luôn cải tiến và đổi mới để không bị tụt lại.Điều này yêu cầu họ đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, tìm kiếm ý tưởng mới vàtriển khai các chiến lược sáng tạo để đáp ứng nhu cầu thị trường
Áp lực về quảng cáo và tiếp thị: Để cạnh tranh trong một thị trường đầy cạnh tranh,
BIDV phải đưa ra chiến lược tiếp thị và quảng cáo hiệu quả để thu hút khách hàng.Điều này có thể gây áp lực về nguồn lực và ngân sách tiếp thị cho ngân hàng
Áp lực về khách hàng: Các đối thủ cạnh tranh sẽ cố gắng thu hút khách hàng của
bạn bằng cách cung cấp những giá trị và lợi ích hấp dẫn Điều này đòi hỏi BIDVphải duy trì một mức độ hài lòng cao của khách hàng, cung cấp dịch vụ chất lượng
và xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng để giữ chân họ
Trang 112.1.2.2.3 Áp lực từ phía các nhà cung cấp
Áp lực từ NHTW: Hệ thống NHTM nói chung và BIDV nói riêng phụ thuộc và bị tác độngcủa các chính sách của NHTW thông qua tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu, chínhsách tỷ giá, chính sách lãi suất và quản lý dự trữ ngoại tệ… Ngoài ra do mức độ tập trungngành, đặc điểm hàng hóa - dịch vụ, tính chuyên biệt hóa sản phẩm dịch vụ mà quyền lựcthương lượng lúc này nghiêng về NHTW
Áp lực nhà cung cấp thiết bị: Hiện tại BIDV tự đầu tư thiết bị và chọn cho mình nhữngnhà cung cấp riêng Điều này góp phần áp quyền lực của nhà cung cấp thiết bị khi họkhông thể cung cấp cho cả một thị trường lớn mà phải cạnh tranh với các nhà cung cấpkhác Tuy nhiên khi đã tốn một khoản chi phí khá lớn vào đầu tư hệ thống ,BIDV sẽ khôngmuốn thay đổi nhà cung cấp vì quá tốn kém, điều này lại làm tăng áp lực của nhà cung cấpthiết bị đã thắng thầu
2.1.2.2.4 Áp lực từ khách hàng
Tất cả các cá nhân, tổ chức kinh doanh sản xuất hay tiêu dùng, thậm chí là các ngân hàngkhác cũng đều có thể vừa là người mua các sản phẩm dịch vụ của BIDV ( người đi vay),vừa là người bán sản phẩm cho BIDV ( người cho vay) Những người bán sản phẩm thôngqua các hình thức gửi tiền, lập tài khoản giao dịch hay cho vay đều có mong muốn là nhậnđược một lãi suất cao hơn, trong khi đó, những người mua sản phẩm (vay vốn) lại muốnmình chỉ phải trả một chi phí vay vốn nhỏ hơn thực tế Như vậy, BIDV sẽ phải đối mặt với
sự mâu thuẫn giữa hoạt động tạo lợi nhuận có hiệu quả và giữ chân được khách hàng cũngnhư có được nguồn vốn thu hút rẻ nhất có thể Điều này đặt ra cho BIDV nhiều khó khăntrong định hướng cũng như phương thức hoạt động trong tương lai
2.1.2.2.5 Áp lực từ các sản phẩm thay thế
Đối với khách hàng tiêu dùng: Khi mà lãi suất ngân hàng không phải lúc nào cũnghấp dẫn người tiêu dùng thì ngoài hình thức gửi tiết kiệm ở ngân hàng, người tiêu dùngViệt Nam còn có khá nhiều lựa chọn khác như giữ ngoại tệ, đầu tư vào chứng khoán, cáchình thức bảo hiểm, đầu tư vào kim loại quý hoặc đầu tư vào nhà đất
Đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp: nguy cơ BIDV bị thay thế không quá cao
do đối tượng khách hàng này cần sự rõ ràng cũng như các chứng từ, hóa đơn trong các góisản phẩm và dịch vụ của ngân hàng Nếu có phiền hà xảy ra trong quá trình sử dụng sảnphẩm, dịch vụ thì đối tượng khách hàng này thường chuyển sang sử dụng dịch vụ của ngânhàng khác thay vì tìm tới các dịch vụ ngoài ngân hàng
2.2.1 Phân tích nguồn lực
2.2.1.1 Giá trị thương hiệu BIDV
Với bề dày lịch sử hơn 60 năm hình thành và phát triển, BIDV là sự lựa chọn, tín nhiệm củacác tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chínhngân hàng Vinh dự được cả cộng đồng trong nước lẫn quốc tế biết đến và ghi nhận là một
Trang 12trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam BIDV là niềm tự hào của các thế
hệ cán bộ công nhân viên và của ngành tài chính ngân hàng trong 55 năm qua với nghềnghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển đất nước
2.2.1.2 Nguồn nhân lực
BIDV nhận thức được rằng nhân lực là yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công của tổ chức
Vì vậy, một trong những mục tiêu quan trọng nhất của BIDV là phải xây dựng, duy trì vàphát triển một đội ngũ nhân viên đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng để thực hiện thắnglợi các mục tiêu, chiến lược của BIDV
Đội ngũ lãnh đạo của BIDV là những người có kinh nghiệm và làm việc có định hướngchiến lược rõ ràng Tại thời điểm ngày 31/12/2018, hệ thống của BIDV có 25.416 nhânviên Trong đó, 70% nhân sự có trình độ trên Đại học, 21,2% có trình độ Đại học, 2,3% cótrình độ Cao đẳng và 6,5% có trình độ trung cấp và khác
2.2.1.3 Nguồn lực tài chính
Tổng tài sản đạt 1.313.038 tỷ, tăng trưởng 9,2% so với năm 2017, tiếp tục là Ngân hàngTMCP có quy mô tài sản lớn nhất tại Việt Nam Cơ cấu tài sản bền vững hơn với tỷ trọngtài sản sinh lời trên tổng tài sản đạt 97%, tăng 0,2% tỷ trọng so với năm 2017 Quy mô dư
nợ và huy động vốn tiếp tục đứng đầu trong hệ thống ngân hàng TMCP với mức tăngtrưởng khá, BIDV vẫn giữ vị trí đứng đầu về huy động vốn trên thị trường, điều này thểhiện sự gắn bó, tin tưởng của khách hàng đối với BIDV
2.2.2 Phân tích các năng lực
2.2.2.1 Mạng lưới chi nhánh và công ty con
Mạng lưới ngân hàng: BIDV có mạng lưới chi nhánh rộng lớn với 190 chi nhánh trongnước, 1 chi nhánh tại nước ngoài (Myanmar), 871 phòng giao dịch, 5 văn phòng đại diệntại nước ngoài (Campuchia, Lào, Séc, Đài Loan (Trung Quốc), Liên bangNga) (tính đếnnăm 2018) Hệ thống công ty con: BIDV có 13 công ty con
2.2.2.2 Phát triển công nghệ
Luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị điều hành vàphát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến Liên tục từ năm 2007 đến nay, BIDV giữ vị trí hàng
Trang 13đầu Vietnam ICT Index và nằm trong TOP 10 CIO tiêu biểu của Khu Vực Đông Dươngnăm 2009 và Khu vực Đông Nam Á năm 2010 Để phòng ngừa và hạn chế các rủi ro hệthống công nghệ thông tin (CNTT), BIDV không ngừng đầu tư trang thiết bị, xây dựngmột hệ thống CNTT hoàn chỉnh BIDV là một trong những ngân hàng đầu tiên tại ViệtNam có Trung tâm dự phòng sử dụng hệ thống máy chủ dự phòng và công nghệ lưu trữ vớicác giải pháp tiên tiến nhất, đảm bảo hoạt động của Ngân hàng liên tục kể cả khi xảy ra cácthảm họa về thiên tai và các thảm họa khác.Năm 2015, BIDV đã được cấp chứng chỉ quốc
tế ISO/IEC 27001:2013 - chứng chỉ ISO cho hệ thống quản lý An toàn thông tin phiên bảnmới trên thế giới
2.2.3 Mô thức IFAS
Nhân tố bên ngoài Độ
quan trọng
Xế p loại
Tổng điểm quan trọng
Chú giải
ĐIỂM MẠNH
Bề dày lịch sử và giá trị
thương hiệu cao 0.2 3 0.6 nằm trong TOP 2 thương hiệu Ngân hàngThành lập từ năm 1957 BIDV
giá trị nhất Việt Nam và xếp 307 trên thếgiới; TOP 3 Ngân hàng có sức mạnhthương hiệu thay đổi nhiều nhất trên thếgiới do Brand Finance bình chọn