1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) triết học mác – lênin về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức và sự vận dụng của bạn tạ thu trang trong giải quyết vấn đề việc làm, thất nghiệp của sinh viên đã tốt nghiệp

21 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Triết Học Mác – Lênin Về Mối Quan Hệ Giữa Vật Chất Và Ý Thức Và Sự Vận Dụng Của Bạn Tạ Thu Trang Trong Giải Quyết Vấn Đề Việc Làm, Thất Nghiệp Của Sinh Viên Đã Tốt Nghiệp
Tác giả Tạ Thu Trang
Người hướng dẫn ThS. Lê Ngọc Thông
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 4,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuối th kế ỷ XIX, đầu th k XX, cu c cách m ng khoa h c t nhiên vế ỷ ộ ạ ọ ự ới nhiều phát minh vĩ đại như phát hiện ra tia X, phát hiện ra điện tử, thuyết tương đối hẹp, thuyết tương đố

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN, CHẤT LƯỢNG CAO VÀ POHE

-***

TIỂU LUẬN

Đề tài: Triết học Mác – Lênin về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức và sự

vận dụng của bạn Tạ Thu Trang trong giải quyết vấn đề việc làm,

thất nghiệp của sinh viên đã tốt nghiệp

Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Ngọc Thông

Sinh viên thực hiện: Tạ Thu Trang

Mã sinh viên: 11226508

HÀ NỘI, 2023

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: LÝ LU N CHUNG V M I QUAN HẬ Ề Ố Ệ GIỮ A V T CH T VÀ Ý Ậ Ấ THỨC 2

1 Khái ni m v v t ch t và ý thệ ề ậ ấ ức 2

1.1 V t ch t ậ ấ 2

1.2 Ý th c ứ 4

2 M i quan hố ệ giữa v t ch t và ý th c ậ ấ ứ 5

3 Ý nghĩa phương pháp luận 7

PHẦN II: V N D NG N I DUNG LÝ LU N V M I QUAN HẬ Ụ Ộ Ậ Ề Ố Ệ GIỮA VẬT CH T VÀ Ý TH C TRONG GI I QUY T VẤ Ứ Ả Ế ẤN ĐỀ VIỆC LÀM, THẤT NGHI P CỆ ỦA SINH VIÊN ĐÃ TỐT NGHI P Ệ 9

1 Th c tr ng c a sinh viên th t nghiự ạ ủ ấ ệp sau khi ra trườ 9 ng 2 Nguyên nhân c a vủ ấn đề 9

2.1 T phía n n kinh t - xã hừ ề ế ội 9

2.2 V về ấn đề đào tạ 10 o 2.3 Về chính sách nhà nướ 11 c 2.4 V phía bề ản thân và gia đình đối tượng được đào tạ 11 o 3 M t sộ ố kiến nghị giải pháp 11

3.1 Cơ sở giải pháp 11

3.2 Gi i pháp ả 12

4 V n d ng b n thân em sinh viên T Thu Trang ậ ụ ả – ạ 14

4.1 Gi i thi u b n thân ớ ệ ả 14

4.2 Dự kiến vận dụng lý thuy t v m i quan hế ề ố ệ giữa v t ch t và ý th c cậ ấ ứ ủa Triết h c Mác Lênin trong cu c s ng, trong h c tọ ộ ố ọ ập và lao động 14

4.3 Những thành công đạt được 15

4.4 Những thành công chưa đạt được 15

4.5 Nguyên nhân c a nh ng k t quủ ữ ế ả trên 15

4.6 Đề xuất giải pháp 16

KẾT LU N Ậ 17

TÀI LI U THAM KH O Ả 18

Trang 3

1

LỜI MỞ ĐẦU

Từ trước đến nay, cuộc sống luôn thay đổi, xuất hiện nhiều sự vật, hiện tượng nhưng dù có thay đổi thế nào, mọi thứ đều được chung quy về hai phạm trù: v t ch t và ý th c Trong su t chi u dài l ch s c a xã hậ ấ ứ ố ề ị ử ủ ội loài người, đã có rất nhiều quan điểm, tranh cãi v m i quan hề ố ệ giữa 2 phạm trù này, nhưng xét

đến nay thì quan niệm c a triết học Mác-ủ Lênin được coi là đúng đắn và được vận dụng nhi u nhề ất

Năm 1986, chính sách Đổi mới được chính thức thực hiện từ Đại hội đại biểu Đảng Cộng s n Vi t Nam l n th VI và m t trong nhả ệ ầ ứ ộ ững lĩnh vực quan trọng được đổi mới đó chính là kinh tế Đổi mới về kinh tế ở Việt Nam là quá trình chuyển đổ ừ ềi t n n kinh t k ho ch hóa t p trung bao c p sang n n kinh t ế ế ạ ậ ấ ề ếhàng hóa nhi u thành ph n, hoề ầ ạt động theo cơ chế thị trường có s qu n lý cự ả ủa Nhà nước Hành động đổi mới này đã khiến cho nền kinh tế Việt Nam có những phát tri n rõ r t, nâng cao cu c sể ệ ộ ống người dân Tuy nhiên, n n kinh tề ế thị trường gây ra tình tr ng th t nghi p cạ ấ ệ ủa sinh viên đã tốt nghiệp ngày càng tăng Trong khi đó, sinh viên là nguồn lao động trẻ, là nguồn nhân lực cần được sử dụng một cách h p lý và hi u qu b i n n kinh t sau này phợ ệ ả ở ề ế ụ thuộc ch y u vào l c ủ ế ự lượng lao động này

Để hiểu sâu thêm, em đã quyết định chọn đề tài “Lý luận Mác – xít về mối quan hệ giữa v t ch t và ý th c và s v n d ng trong gi i quy t vậ ấ ứ ự ậ ụ ả ế ấn đề việc làm, thất nghi p cệ ủa sinh viên đã tốt nghiệp” để có th tìm ra l i giể ờ ải đáp về nguyên nhân cũng như giải pháp dưới góc độ nhìn nhận toàn diện và đúng đắn hơn của triết h c Mác-Lênin Bài ti u lu n c a em không tránh kh i nh ng thi u sót, sai ọ ể ậ ủ ỏ ữ ếlầm trong cách l p lu n và lí gi i Em mong r ng s nhậ ậ ả ằ ẽ ận được những lời đánh giá, góp ý khách quan t các thừ ầy cô để rút kinh nghi m trong các bài ti u lu n ệ ể ậsau Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT

là Apeiron Apeiron luôn trong trạng thái động, n y sinh ra nh ng mả ữ ặt đố ập i lchất chứa trong nó như nóng và lạnh, khô và ướt, Thế nhưng Anaximander suy

ra r ng Aperion là mằ ột cái gì đó ở giữa nước và không khí nên ông vẫn chưa vượt ra được những hạn chế trong quan niệm trước đó về vật ch t ấ

Khi đến thời kỳ phục hưng và cận đại, cơ học và công nghiệp phát triển mạnh ảnh hưởng đến tư duy về ph m trù v t ch t c a các nhà tri t h c Th i k ạ ậ ấ ủ ế ọ ờ ỳnày, chủ nghĩa duy vật mang hình th c chứ ủ nghĩa duy vật siêu hình, máy móc Trước đó, 2 nhà triết học Hy Lạp cổ đại là Leucippus và Democritos đã xây dựng nên một bước ti n quan tr ng nh t c a s phát tri n ph m trù v t ch t v i thuyế ọ ấ ủ ự ể ạ ậ ấ ớ ết nguyên t , mử ột định nghĩa vật ch t mà các nhà tri t h c và khoa h c th i kì phấ ế ọ ọ ờ ục hưng và cận đại như Galilei, Bacon, Hobbes và đặc biệt là Newton tiếp tục nghiên cứu, đưa khoa học v t lý th c nghi m chậ ự ệ ứng minh đượ ự ồ ạc s t n t i th c s ự ựcủa nguyên t càng làm cho quan niử ệm trên đây được c ng c thêm Song, do ủ ốchưa thoát khỏi phương pháp tư duy siêu hình nên nhìn chung các nhà triết học duy v t th i k cậ ờ ỳ ận đại không đưa ra được nh ng khái quát tri t hữ ế ọc đúng đắn

Họ thường đồng nh t v t ch t v i khấ ậ ấ ớ ối lượng, xem v t ch t, vậ ấ ận động, th i gian, ờkhông gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau Cuối th kế ỷ XIX, đầu th k XX, cu c cách m ng khoa h c t nhiên vế ỷ ộ ạ ọ ự ới nhiều phát minh vĩ đại như phát hiện ra tia X, phát hiện ra điện tử, thuyết tương đối hẹp, thuyết tương đố ổng quát, đã làm không ít các nhà khoa họi t c và triết học đứng trên lập trường duy v t tậ ự phát, siêu hình đã hoang mang, dao động, hoài nghi tính đúng đắn của chủ nghĩa duy vật Họ cho rằng nguyên tử không

Trang 5

3

phải là ph n tầ ử nh nh t nên nó có th hoàn toàn phân chia, tan rã, mỏ ấ ể ất đi, và vật chất cũng thế Khi đó, thế giới không có quy luật, vậy thì mọi nghiên cứu khoa học cũng thành thừa, và có chăng cũng chỉ là sự sáng tạo trong tư duy của con người Đó chính là cuộc khủng hoảng vật lý học hiện đại, là “sự đảo lộn của những quy luật cũ và những nguyên lý cơ bả ở sự g t bn, ạ ỏ thực t i khách quan ạ ở bên ngoài ý thức” (V.I Lênin) Điều này làm cho nhi u nhà khoa h c t nhiên ề ọ ựtrượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc, siêu hình sang chủ nghĩa tương đối, rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm V.I Lênin gọi đó là “chủ nghĩa duy vật tâm lý học”, coi

đó là “một bước ngoặt nhất thời”, là “thời kỳ ốm đau ngắn ngủi”, là “chứng bệnh của sự trưởng thành”,…Ông cho rằng mọi cuộc khủng hoảng đều được giải quyết với điều kiện là chủ nghĩa duy vật biện chứng phải thay thế chủ nghĩa duy vật siêu hình

Sau cu c kh ng hoộ ủ ảng trên, C.Mác và Ph Ăngghen đã đưa ra những tư tưởng v v t chề ậ ất Ph Ăngghen cho rằng bản thân phạm trù vật chất cũng không phải là sự sáng t o tùy ti n cạ ệ ủa tư duy con người, mà trái l i, là k t qu c a con ạ ế ả ủđường trừu tượng hóa của tư duy con ngườ ề các s vật, hii v ự ện tượng có thể cảm nhận được b ng các giác quan Các sằ ự v t, hiậ ện tượng dù phong phú nhưng đều

có một đặc tính chung, đó là tính vật ch - tính t n tất ồ ại độ ậc l p không lệ thuộc vào ý thức C.Mác dù không đưa ra định nghĩa về ậ v t chất nhưng đã vận d ng ụđúng đắn quan điểm duy vật biện chứng về vật chất trong phân tích những vấn đềchính tr - xã h i Qua nh ng nghiên c u l ch sị ộ ữ ứ ị ử, C.Mác và Ph Ăngghen đã khẳng định quan điểm duy vật biện chứng của mình: “Đó là những cá nhân hiện thực, là hoạt động của h và nhọ ững điều kiện sinh hoạt vật chất của họ, nh ng ữđiều kiện mà h thấy có sọ ẵn cũng như những điều kiện do hoạt động của chính

họ tạo ra…”

Xuyên su t chi u dài l ch số ề ị ử con người, tr i qua nh ng cu c cách m ng ả ữ ộ ạkhoa h c, nh ng cuọ ữ ộc đấu tranh ch ng m i bi u hi n c a chố ọ ể ệ ủ ủ nghĩa hoài nghi, duy tâm, V.I Lênin đã tiến hành tổng kết toàn diện, kế thừa những tư tưởng của C.Mác và Ph Ăngghen để đưa ra kết luận nhằm bảo vệ và phát triển quan niệm duy v t bi n ch ng v ph m trù v t ch t Trong tác phậ ệ ứ ề ạ ậ ấ ẩm “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”, V.I Lênin đã đưa ra định nghĩa về vật chất như sau: “Vật chất là một phạm trù tri t hế ọc dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác c a chúng ta chép l i, ủ ạchụp l i, ph n ánh, và t n t i không lạ ả ồ ạ ệ thuộc vào cảm giác” Đây là một định

Trang 6

nghĩa hoàn chỉnh về vật chất mà cho đến nay các nhà khoa học hiện đại coi là một định nghĩa kinh điển

Định nghĩa về vật chất của V.I Lênin có những nội dung cơ bản sau:

- V t ch t là th c t i khách quan cái t n t i hi n th c bên ngoài ý thậ ấ ự ạ – ồ ạ ệ ự ức

và không lệ thuộc vào ý th c ứ

- V t chậ ất là cái mà khi tác động vào các giác quan của con người thì mang lại cho con ngườ ải c m giác

- V t ch t là cái mà ý th c ch ng qua ch là s ph n ánh c a nó ậ ấ ứ ẳ ỉ ự ả ủ

Và chủ nghĩa Mác Lênin cũng chỉ- ra rằng: Vận động là cách thức tồn tại,

đồng thời là hình th c tồn tại của vật chất; không gian, thời gian là hình th c tồn ứ ứtại c a v t ch ủ ậ ất

1.2 Ý thức

 Quan điểm c ủa chủ nghĩa duy tâm

Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng ý thức của con người chỉ là sự

“hồi tưởng” về “ý niệm” hay “tự ý thức” lại “ý niệm tuyệt đối” Còn chủ nghĩa duy tâm ch quan l i cho r ng ý th c củ ạ ằ ứ ủa con người là do c m giác sinh ra, ảnhưng cảm giác của họ không phải là sự phản ánh của thế giới khách quan mà là của cái v n có m i cá nhân t n t i, tách r i, bi t l p v i thố ỗ ồ ạ ờ ệ ậ ớ ế giới bên ngoài Đó

đều là nh ng quan ni m h t s c phi n di n, sai l m c a chữ ệ ế ứ ế ệ ầ ủ ủ nghĩa duy tâm

 Quan điểm c ủa chủ nghĩa duy vật siêu hình

Đối lập với các quan niệm của chủ nghĩa duy tâm, các nhà duy vật siêu hình đã đồng nhất ý thức với vật chất Họ coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra Đó cũng là quan niệm sai lầm xuất phát từ trình độ phát triển khoa học của thời đại còn nhiều hạn chế

 Quan điểm c ủa chủ nghĩa duy vật bi ện ch ng

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng ý thức hình thành nhờ k t qu c a quá trình ti n hóa lâu dài c a gi i tế ả ủ ế ủ ớ ự nhiên, c a l ch sủ ị ử Trái Đất,

đồng thời là kết quả của th c tiễn xã hội - l ch s cự ị ử ủa con người Từ nhận định trên, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác Lênin đã chia nguồ- n gốc của ý thức

ra làm 2 lo i: ngu n g c t nhiên và ngu n g c xã h ạ ồ ố ự ồ ố ội

Nguồn g c tố ự nhiên: có 2 y u t chính là bế ố ộ óc con người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc Nếu bộ óc của con người nằm ngoài sự tác động

Trang 7

11

Trang 8

qua l i v i thạ ớ ế giới khách quan, với môi trường xã hội thì chưa thể hình th c ý ứthức Bởi đặc điểm của ý th c là tồn tứ ại như một đặc tính không th tách r i cể ờ ủa

bộ óc người và sự phản ánh với thế giới xung quanh Tuy nhiên, có được nguồn gốc tự nhiên m i chớ ỉ là điều ki n c n, ngu n g c quyệ ầ ồ ố ết định để hình thành nên ý thức là ngu n g c xã hội ồ ố

Nguồn g c xã h i: có 2 y u tố ộ ế ố là lao động và ngôn ngữ Khi con người lao động, tác động lên thế giới vật chất xung quanh, làm cho thế giới khách quan bộc

lộ những thu c tính, k t c u, quy lu t vộ ế ấ ậ ận động, tính ch t ấ Những điều này tác động ngược lại nên bộ óc con người từ đó hình thành nên ý thức về tri thức và thế giới khách quan ngày m t phát tri n Y u t ngôn ngộ ể ế ố ữ giúp cho con người tư duy, biểu đạt, giao ti p ý thế ức, lưu giữ thông tin, Ta có thể khẳng định không có ngôn ng thì ý th c không th hình thành, phát tri n và th hi n ra bên ngoài ữ ứ ể ể ể ệNhư vậy, bản chất của ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình ph n ánh tích c c, sáng t o hi n th c khách quan cả ự ạ ệ ự ủa óc người

2 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

Ph Ăngghen từng viết: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của tri t h c hiế ọ ện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại.” Tùy theo từng lập trường về ế th giới quan khi giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức mà hình thành 2 đường lối cơ bản trong triết học là chủ nghĩa duy và chủ nghĩa duy tâm

 Quan ni m c a chệ ủ ủ nghĩa duy tâm và duy vậ t siêu hình

Đối với chủ nghĩa duy tâm, ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, có tính quyết định đối với thế giới vật chất; còn thế giới vật chất là bản sao do ý thức tinh thần sinh ra Người duy tâm ph nhủ ận tính khách quan, cường điệu hóa tầm quan tr ng, vai trò c a nhân tọ ủ ố chủ quan d n t i duy ch quan, duy ý chí, bẫ ớ ủ ất chấp các quy lu t khách quan ậ

Đối với ch nghĩa duy vậủ t siêu hình, yếu tố vật chất được tuyệt đối hóa, cho r ng v t ch t sinh ra ý th c, quyằ ậ ấ ứ ết định ý th c H ph nhứ ọ ủ ận tính độ ậc l p, không nh n th y sậ ấ ự tác động ngược tr l i c a ý th c, tinh thở ạ ủ ứ ần đố ớ ậi v i v t chất

và tính năng động sáng tạo của ý thức trong hoạt động thực tiễn Do vậy, họ đã mắc nhi u sai l m có tính nguyên t c bề ầ ắ ởi thái độ “khách quan chủ nghĩa”, rơi vào trạng thái bị động, l i, trông chỷ ạ ời, không đem lại hiệu quả ậ th m chí là thất bại trong th c ti n ự ễ

Triết 1 100% (35)

Trang 9

6

Như vậy, chúng ta nhận thấy rằng cả chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật siêu hình đều không có những nhận thức hay đánh giá đúng đắn về mối quan

hệ bi n ch ng gi a v t ch t và ý th c ệ ứ ữ ậ ấ ứ

 Quan điểm c ủa chủ nghĩa duy vật bi ện ch ng

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, vật chất và ý thức có mối quan hệ tác động lẫn nhau: vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, trong đó vật chất quyết định ý th c, còn ý thứ ức tác động tích c c tr l i v t ch t ự ở ạ ậ ấ

 Vật ch t quyấ ết định ý th ức

Thứ nhất, vật chất quyết định nguồn g c c a ý th c Các thành t u của ố ủ ứ ựkhoa h c t nhiên hiọ ự ện đại đã chứng minh r ng, gi i tằ ớ ự nhiên có trước con người; vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau; v t ch t là tính thậ ấ ứ nh t, ý thấ ức là tính th hai Sứ ự vận động c a thủ ế giớ ậi v t ch t là y u t quyấ ế ố ết định sự ra đời của cải v t ch t có ậ ấ tư duy là bộ óc con người Như vậy, v t ch t t n t i khách quan và ậ ấ ồ ạ

là ngu n g c sinh ra ý th c ồ ố ứ

Thứ hai, vật chất quyết định nội dung của ý th c Suy cho cùng, ý th c chỉ ứ ứ

là “hình ảnh” chủ quan của thế giới khách quan, là kết quả của sự phản ánh thực tại khách quan vào trong bộ não con người Vì thế, sự phát triển của hoạt động thực tiễn là động lực mạnh mẽ nhất quyết định tính phong phú và độ sâu sắc nội dung của tư duy, ý thức con người hình thành nên các th h , các thế ệ ời đạ ừi t mông muội đến hiện đại

Thứ ba, vật chất quyết định bản chất của ý th c Phản ánh và sáng tạo là ứhai thu c tính không tách r i trong b n ch t c a ý th c Chộ ờ ả ấ ủ ứ ủ nghĩa duy vật biện chứng xem xét thế giới v t ch t là thậ ấ ế giớ ủa con người c i hoạt động th c ti n, do ự ễvậy sáng t o ph i dạ ả ựa trên cơ sở thực tiễn để ý thức con ngườ ừi v a ph n ánh, vả ừa sáng t o ạ

Thứ tư, vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức Mọi sự vận động, biến đổ ủa ý thi c ức đều gắn liền với quá trình biến đổ ủa vật chất Trong i c

đời sống xã hội, tính quyết định của vật chất đố ới ý th c thể hiện ở vai trò của i v ứkinh tế đố ới v i chính trị, đờ ối s ng v t chậ ất đố ới v i tinh th n, t n t i xã hầ ồ ạ ội đố ới i v

ý th c xã h i Trong xã h i, s phát tri n c a kinh tứ ộ ộ ự ể ủ ế xét đến cùng quy định s ựphát tri n cể ủa văn hoá; đờ ối s ng v t chậ ất thay đổi thì s m muớ ộn đờ ối s ng tinh thần cũng thay đổi theo

 Ý thức có tính độ ập tương đối và tác độc l ng tr l i v t ch t ở ạ ậ ấ

Trang 10

Thứ nhất, tính độ ập tương đố ủa ý thc l i c ức được thể hiện ở chỗ ý th c có ứquy lu t vậ ận động phát triển riêng, có tính độ ập tương đối, tác độc l ng tr l i th ở ạ ế

giới v t chậ ất và thường thay đổi ch m so v i s biậ ớ ự ến đổ ủi c a thế ới v t ch t gi ậ ấThứ hai, thông qua hoạt động thực tiễn của con người, ý thức có thể thay đổi hoàn cảnh, điều kiện vật chất, thậm chí còn tạo ra “thiên nhiên thứ hai” đểphục vụ con người Trong khi đó, tự ả b n thân ý thức thì không thể thay đổi được hiện thực

Thứ ba, vai trò của ý th c là ch đạo, hướứ ỉ ng dẫn hoạt động của con người

Ý thức giúp con người ph n ánh hi n th c, trang bả ệ ự ị cho con người nh ng hiữ ểu biết về thực t i, nh ng lý luạ ữ ận đúng đắn để khai thác tiềm năng, phát triển sức mạnh v t chậ ất Tuy nhiên, đôi khi ý thức s gây nên nhẽ ững h u qu tiêu c c nậ ả ự ếu phản ánh sai l ch thệ ực ti n ễ

Thứ tư, vai trò ý thức ngày càng được nâng cao, tôn trọng khi xã hội càng phát triển, đặc bi t trong thệ ời đại ngày nay, thời đại mà tri thức khoa đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Mặc dù tính năng động, sáng tạo của ý thức là vô cùng to lớn nhưng vẫn ph i dả ựa vào các điều kiện khách quan và năng lực ch ủquan c a chủ ủ thể hoạt động

3 Ý nghĩa phương pháp luận

Sau khi tìm hi u v m i quan h bi n ch ng gi a v t ch t và ý th c trong ể ề ố ệ ệ ứ ữ ậ ấ ứtriết h c Mác - ọ Lênin, ta rút ra được nguyên tắc phương pháp luận là tôn tr ng ọtính khách quan k t h p vế ợ ới phát huy tính năng động ch quan Nguyên tủ ắc khách quan yêu cầu con người luôn ph i xu t phát tả ấ ừ thự ếc t khách quan, nhận thức s vậự t, hiện tượng phải chân th c, cự ần tránh chủ quan duy ý chí, thái độ thiếu trung thực và định ki n Ch khi nh n thế ỉ ậ ức đúng hiện th c mự ới xác định được cho ta phương hướng đúng đắn cho những hoạt động thực tiễn

Ý nghĩa thứ hai của phương pháp luận này là phải phát huy tính năng

động sáng tạo của ý th c, phát huy vai trò của nhân tố con người, tránh thái độ trì ứtrệ, ỷ lại, “há miệng chờ sung” Điều này có nghĩa rằng chúng ta c n ph i trau dầ ả ồi tri th c khoa hứ ọc, nâng cao trình độ và rèn luy n ph m chệ ẩ ất đức hạnh, để có th ểhòa nh p và phát ậ triển trong xã h i toàn c u hóa hi n nay ộ ầ ệ

Để có thể vận dụng hiệu quả nguyên tắc khách quan và tính năng động sáng t o cạ ủa ý nghĩa phương pháp luận, ta còn c n ph i có nh n thầ ả ậ ức đúng đắn

về những quan h l i ích, ph i bi t hài hòa gi a l i ích cá nhân và l i ích t p thệ ợ ả ế ữ ợ ợ ậ ể Bên cạnh đó, mỗi người cũng ph i có nhả ững động cơ trong sáng cùng thái độ

Ngày đăng: 12/12/2023, 15:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w