Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán Tỷ số hệ số khả năng thanh toán là tỷ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty.. Đứng trên góc độ ngân i hàng, hai tỷ số này rất quan t
Trang 1*******
BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Đề bài: Sinh viên lựa chọn một doanh nghiệp/công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán (tại Việt Nam hoặc trên thị trường nước ngoài) (lấy
dữ ệu báo cáo tài chính từ các trang như cafef, yahoofinance…), li thực hiện phân tích tài chính theo các nhóm tỷ số tài chính (bao gồm tính toán các tỷ số và bình luận kết quả Báo cáo được trình bày đầy đủ các ).báo cáo tài chính thu thập được và bảng tính tỷ số tài chính
Lưu ý: Số ệu thu thập 3 năm.li
Doanh nghiệp lựa chọn: Vinacafé Biên Hòa
Họ và tên: Hà Minh Nguyện
Mã sinh viên: 11217288 Lớp: NHTC1102(122)_31
Hà Nội, tháng 11 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
I Tổng quan về doanh nghiệp 3
II Thu thập các báo cáo tài chính của doanh nghiệp 4
1 Bảng cân đối kế toán 4
2 Báo cáo kết quả kinh doanh 5
3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 6
III Phân tích tài chính theo các nhóm tỷ số tài chính 7
1 Nhóm tỷ số về ả năng thanh toán kh 7
1.1 Hệ số thanh toán ngắn hạn 7
1.2 Hệ số thanh toán nhanh 9
2 Nhóm tỷ số về năng lực hoạt động 10
2.1 Kỳ thu tiền bình quân 10
2.2 Vòng quay hàng tồn kho 11
2.3 Vòng quay tài sản cố định 12
3 Nhóm tỷ số về cơ cấu tài chính (đòn bẩy tài chính) 13
3.1 Hệ số nợ 13
3.2 Hệ số tự ủ tài chính ch 14
3.3 Hệ số cơ cấu vốn 15
3.4 Hệ số ả năng thanh toán lãi vay kh 16
4 Nhóm tỷ số về ả năng sinh lời kh 17
4.1 Hệ số sinh lợi doanh thu (ROS) 17
4.2 Hệ số sinh lợi tài sản (ROA) 18
4.3 Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) 19
Trang 3I Tổng quan về doanh nghiệp
Tiền thân của Vinacafé Biên Hòa là Nhà máy cà phê Coronel được thành lập năm 1969 với công suất thiết kế 80 tấn cà phê hòa tan/năm với toàn bộ hệ thống máy móc thiết bị được nhập khẩu từ Đức Năm
1975, nhà máy cà phê Coronel được đổi tên thành Nhà máy cá phê Biên Hòa Ngày 29/12/2004, Nhà máy cà phê Biên Hòa chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty CP và đổi tên thành Công ty CP Vinacafé Biên Hoà (Vinacafé BH)
Vinacafé Biên Hòa được đánh giá là công ty sản xuất cà phê hòa tan số
1 tại Việt Nam, phát triển thành công hai nhãn hiệu Vinacafé và
Wake-Up, chiếm 41% thị phần cà phê hòa tan Bên cạnh đó, Vinacafé BH cũng dẫn đầu toàn quốc về chất lượng sản phẩm, hiệu quả kinh doanh, đổi mới công nghệ, sáng tạo và ứng dụng thành công tiến bộ khoa học
kỹ thuật Hiện tại, Vinacafé BH đã và đang vận hành hai nhà máy Biên Hòa và Long Thành, thay thế hoàn toàn cà phê hòa tan nhập khẩu và tăng cường tự động hóa các công đoạn trong sản xuất, tăng cường tỷ lệ thu hồi, giảm hao hụt, tiến hành các hoạt động cải tiến cũng như ổn định nguồn nguyên liệu đầu vào với mức giá cạnh tranh Nhờ đó, hiệu quả sản xuất tăng lên đáng kể Ngoài ra, hệ thống phân phối sản phẩm của Vinacafé Biên Hòa (thuộc hệ thống phân phối đồ uống của Masan) được xem là hệ thống phân phối mạnh, sâu, rộng nhất toàn quốc với 130.000 điểm bán lẻ đồ uống, 3.000 nhân viên bán hàng, 08 trung tâm phân phối đảm bảo phân phối hàng hóa trên 63 tỉnh thành trên toàn quốc Trong thời gian tới, Công ty sẽ tiếp tục duy trì cà phê hòa tan là sản phẩm chính và xây dựng danh tiếng của doanh nghiệp không chỉ trong nước
mà còn vươn ra thế giới
Trang 4II Thu thập các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Số liệu sử dụng là năm từ 2013 9 – 2021
Nguồn tham khảo:
https://s.cafef.vn/bao-caochuyen-tien- -gian-tiep-cong- -te ty co-phan-vinacafe-bien-hoa.chn
-tai-chinh/VCF/CashFlow/2023/0/0/0/0/luu-1 Bảng cân đối kế toán
Trong khoảng thời gian từ 2019 – 2021, tổng tài sản của doanh nghiệp
có xu hướng giảm: 2020 giảm 4,2% so với 2019 và 2021 giảm so với
2020 là 8,73% Nợ phải trả tăng giảm không đều: 2020 giảm 19,14% so với 2019 nhưng 2021 số nợ lại tăng 7,85% so với 2020 ( lý do có thể là khoảng thời gian này đang là đỉnh điểm của dịch Covid19) Tuy nhiên, khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tăng rõ rệt: tăng 414,7%
so với 2019 và tăng 457,67% so với 2020, chứng tỏ rằng doanh nghiệp
Trang 5đã trở nên thanh khoản hơn và đó là một lợi thế lớn Việc nợ phải trả tăng và vốn chủ sở hữu giảm 12,45% sau 3 năm thì việc chi trả nợ lại
là một trở ngại lớn của doanh nghiệp
2 Báo cáo kết quả kinh doanh
Ta thấy rằng, sau 3 năm, doanh thu của VCF giảm dần, việc kinh doanh của doanh nghiệp có xu hướng bị thụt lùi Đặc biệt, lợi nhuận gộp 2021 sụt giảm trầm trọng, giảm 35,73% so với 2018 Các chỉ số đều suy giảm cho thấy công ty kiếm lợi nhuận giảm dần Giữa hai năm 2020 và 2019, doanh thu chênh lệch không quá nhiều nhưng chi phí năm 2020 thấp hơn hẳn so với 2019 nên EBIT có sự gia tăng lớn là 13,95%, tới 2021 EBIT lại giảm đi 39,17% so với 2020 Như vậy, hoạt động kinh doanh của VCF tốt từ 2019 – 2020 và trở nên tồi tệ từ 2021 Thu nhập sau thuế cũng nhận thấy sự sụt giảm rõ rệt: giảm xấp xỉ 300 tỷ đồng so với 2019
Trang 63 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 7quản trị tài
chính 100% (26)
8
ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊTÀI Chính
chính 100% (6)
48
Trang 8III Phân tích tài chính theo các nhóm tỷ số tài chính
Đối với mỗi nhóm tỷ số tài chính dưới đây, tiến hành phân tích theo
một số tỷ số tiêu biểu
Để phục vụ cho việc tính toán dễ dàng, chuyển đơn vị tính về triệu vnđ
và làm tròn lên
1 Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán
Tỷ số ( hệ số) khả năng thanh toán là tỷ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty Loại tỷ số này gồm có tỷ số thanh toán hiện thời, tỷ số thanh toán nhanh Cả hai tỷ số này xác định từ dữ ệu của bảng cân đối tài sản (ngoài ra còn li
có tỷ số thanh toán tổng quát, tỷ số thanh toán tức thờ ) Đứng trên góc độ ngân i hàng, hai tỷ số này rất quan trọng vì nó giúp đánh giá được khả năng thanh toán nợ của công ty
chính 100% (5)
28
Trang 9Tỷ số thanh toán ngắn hạn cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để đảm bảo thanh toán cho một đồng nợ ngắn hạn Tỷ số thanh toán ngắn hạn càng cao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng được tin tưởng và ngược lại tỷ số thanh toán càng thấp thì khả năng thanh toán khó mà tin tưởng được Tỷ
số thanh toán thông thường được chấp nhận phải lớn hơn 1
2019 Năm 2020 Năm 2021
Chênh lệch (%) của năm
2020/2019
Chênh lệch (%) của năm
là 21.70% Ta có thể ấy là khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp năm th
2020 là 2.58 > 1 vì thế doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh khá hiệu quả
Năm 2021 khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp so với năm 2020
là khá chênh lệch, khả năng thanh toán hiện thời của năm 2021 giả 14.34% so vớm i năm 2020 Do nợ ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2021 tăng nhiều hơn so với năm
2020 là 7.64% nhưng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2021 giảm so với năm 2020 là 7.56% Tuy nhiên khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp năm
Trang 102021 là 2.21 > 1 vì thế doanh nghiệp vẫn hoạt đông sản xuất kinh doanh tốt Những biện pháp cơ bản nhằm cải thiện chỉ tiêu này phải nhằm vào việc giăng nguồn vốn
ổn định ( vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn ) thay cho các khoản nợ ngắn hạn
1.2 Hệ số thanh toán nhanh
2020/2019
Chênh lệch (%) của năm
2021/2020
Các khoản phải thu 1214119 1172536 130527 -3,42% -88,87%
Tiền + Các khoản đầu tư
TSNH + Khoản phải thu 1432508 1374096 1254968 -4,08% -8,67%
Khả năng thanh toán nhanh 1,84 2,19 1,86 19,02% -15,07%
Năm 2020 khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp so với năm 2019 có
sự chênh lệch Nợ ắn hạn của năm 2020 giảm đi so với năm 2019 là 19,28% , ngbên cạnh đó tiền, các khoản đầu tư tài sản ngắn hạn và các khoản phải thu của doanh
Trang 11nghiệp năm 2020 chỉ giảm 4,08% so với năm 2019 Vì thế khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp năm 2020 tăng 19,02% so với năm 2019, khả năng thanh toán nhanh tăng từ 1,84 lên 2,19 Ta có thể ấy là khả năng thanh toán hiện thờth i của doanh nghiệp năm 2020 là 2,19 > 1 Tỷ số thanh toán nhanh càng cao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao vì thế doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh rất hiệu quả
Năm 2021 khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp so với năm 2020 cũng có chênh lệch, khả năng thanh toán hiện thời của năm 2021 giả 15,07% so m với năm 2020 Do nợ ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2021 tăng nhiều hơn so với năm 2020 là 7,64% nhưng tiền, các khoản đầu tư tài sản ngắn hạn và các khoản phải thu của doanh nghiệp năm 20 lại giảm so với năm 20 là 8,67% Nguyên 21 20nhân chính dẫn đến sự sút giảm này là: Dù lượng tiền mặt năm 2021 của doanh nghiệp tăng rất lớn, thêm 457,67% so với 2020 năm 2021, các khoản đầu tư tài sản ; ngắn hạ tăng 400 triệu đồng, nhưng các khoản phải thu năm 2021 giảm 88,87% n
so với năm 20 n20 ên tổng tiền, các khoản đầu tư tài sản ngắn hạn và các khoản phải thu của doanh nghiệp vẫn giả 8,67% Tuy nhiên khả năng thanh toán nhanh củm a doanh nghiệp năm 20 là 1,86 > 1 vì thế doanh nghiệp vẫn hoạt đông sản xuấ21 t kinh doanh tốt Những biện pháp cơ bản nhằm cải thiện chỉ tiêu này phải nhằm vào việc tăng nguồn vố ổn định ( vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn ) thay cho các khoản n
nợ ngắn hạn
2 Nhóm tỷ số về năng lực hoạt động
Các hệ số hoạt động xác định tốc độ mà một công ty có thể tạo ra được tiền mặt nếu
có nhu cầu phát sinh Hệ số ạt động cho thấy hiệu quả của việc sử dụng tài sản ho
Hệ số ạt động cao thể hiện công ty có thể tạo ra được nhiều doanh thu hơn trên 1 hođồng vốn đầu tư Các hệ số sau đây và việc tính toán được thiết lập dựa trên giả định rằng một năm có 360 ngày Hệ số ạt động bao gồm các hệ số quay vòng củho a các tài sản chủ yếu
2.1 Kỳ thu tiền bình quân
Công thức:
Trang 12Kỳ thu tiền bình quân = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑛𝑔à𝑦
Kỳ thu tiền bình quân phả ánh số ngày của một vòng quay các khoản phải thu n Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền bình quân càng lớn và ngược lại
có hiệu quả trong việc thu hồi nợ từ phía khách hàng, chính sách tín dụng còn quá
dễ dãi, lỏng lẻo gây ra tăng thêm chi phí cho doanh nghiệp Vì vậ doanh nghiệ y, p cần khắt khe hơn trong chính sách tín dụng của họ Có thể rằng họ cũng đang dần điều chỉnh chính sách tín dụng, năm 2021 kỳ thu tiền bình quân chỉ còn 106,61 ngày giả 28,3% so với 2020m
2.2 Vòng quay hàng tồn kho
Công thức:
Vòng quay hàng tồn kho = 𝐺𝑖á 𝑣ố𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑏á𝑛
𝑇ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛Đây là chỉ số phản ánh trình độ quản lý dự ữ của doanh nghiệp, thể hiện mối quan tr
hệ giữa hàng hóa đã bán và vật tư hàng hóa của doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh
Trang 132021 là 21,62%, chứng tỏ qua các năm VCF bán hàng có chút chậm lại, hàng tồn kho tăng lên Như vậy, hai năm 2019 và 2020, doanh nghiệp đã thực hiện tốt về việc tiêu thụ và dự ữ hàng hóa do hệ số VQHTK đều lớn hơn 9 Năm 2021 giảtr m xuống 7,07 nhưng vẫn không thấp đến mức bị ứ đọng hàng hóa ều này có thể Đihiểu, do ảnh hưởng của dịch Covid19, nhiều ngành hàng sản xuất ngừng hoạt động nên việc trữ thêm hàng tồn kho là một việc vô cùng cần thiết
Trang 14Hệ số tăng phản ánh tình trạng quy mô sản xuất đang bị thu hẹp, công ty không quan tâm đến việc gia tăng đầu tư vào tài sản cố định Hệ số giảm có thể doanh nghiệp đang mở rộng kinh doanh và chuẩn bị cho sự tăng trưởng trong tương lai
Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Chênh lệch %
2020/2019
Chênh lệch %
ty đang có sự suy giảm nhẹ về quy mô sản xuất Năm 2021 hệ số này giảm về 5,06 giảm 13,65% so với 2020 chứng tỏ doanh nghiệp đang có hướng mở rộng kinh doanh, chuẩn bị cho sự tăng trưởng và hồi phục kinh tế sau dịch
3 Nhóm tỷ số về cơ cấu tài chính (đòn bẩy tài chính)
Trong tài chính công ty, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của công ty gọi là đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính có tính hai mặt Một mặt nó giúp gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác nó làm gia tăng rủi ro Do đó, quản lý nợ cũng quan trọng như quản lý tài sản
Trang 15tài chính nói chung gia tăng khả năng sinh lời cho cổ đông Tuy nhiên, muốn biết
tỷ số này cao hay thấp cần phải so sánh với tỷ số nợ của bình quân ngành
Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 % 2020/2019 Chênh lệch
Năm 2019 cứ 1 đồng vốn của công ty trong đó có 0.35 đồng nợ
Năm 2020 cứ 1 đồng vốn của công ty trong đó có 0.3 đồng nợ
Năm 2021 cứ 1 đồng vốn của công ty trong đó có 0.35 đồng nợ
Ta thấy tỉ số nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp giảm từ 2019 sang 2020 và tăng trở lại vào 2021, năm 2020 so với năm 20 giảm đi 14,29% và năm 2021 so vớ19 i năm 2020 tăng thêm 16,67%
3.2 Hệ số tự ủ tài chínhch
Công thức:
Hệ số tự ủ tài chính = ch 𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛
Hệ số này phản ánh khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp
có hệ số tự ủ tài chính cao chứng tỏ doanh nghiệp ít bị ụ thuộc vào huy động ch phvốn từ vay nợ, tiềm lực tài chính tương đối tốt
Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Chênh lệch %
2020/2019
Chênh lệch %
2021/2020
Vốn chủ sở
Tổng tài sản 2225329 2131780 1945578 -4,2% -8,73%
Trang 16Hệ số tự chủ
Nhận xét chung: Hệ số tự chủ tài chính của doanh nghiệp ở mức khá cao: 0,65 năm
2019 và 2021; 0,7 năm 2020 Điều này chứng tỏ phần vốn vay của doanh nghiệp chỉ chiếm khoảng 30 – 35% vốn doanh nghiệp, doanh nghiệp có một năng lực tài chính khá tốt
Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Chênh lệch (%)
2020/2019
Chênh lệch (%)
Ta thấy hệ số cơ cấu vốn của doanh nghiệp giả ở 2020 so với năm 2019 22,22%, m
và năm 2021 so với năm 2020 tăng 28,57%
Trang 17=> Chứng tỏ năm 2020 nguồn vốn chủ sở hữu tăng, nợ công ty tăng nhưng thấp hơn VCSH tăng nên hệ số cơ cấu vốn giảm so với năm 2019 Và năm 2021 nguồn vốn chủ sở hữu giảm, nợ công ty tăng so với năm 2020 nên hệ số cơ cấu vốn tăng 3.4 Hệ số ả năng thanh toán lãi vaykh
Công thức:
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦 𝑣à 𝑡ℎ𝑢ế (𝐸𝐵𝐼𝑇)𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦
Do khoản chi phí trả lãi vay được lấy từ lợi nhuận trước thuế và lãi vay ( EBIT ), sau đó mới nộp thuế và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế - ần dành cho chủ sở phhữu Vì vậy nếu EBIT lớn hơn lãi vay càng nhiều lần thì khả năng đảm bảo cho việc thanh toán các khoản trả lãi từ lợi nhuận càng đảm bảo hơn
Tỷ số này đo lường khả năng trả lãi của công ty Khả năng trả lãi của công ty cao hay thấp nói chung phụ thuộc vào khả năng sinh lời và mức độ sử dụng nợ của công
ty Nếu khả năng sinh lời của công ty chỉ có giới hạn trong khi công ty sử dụng quá nhiều nợ thì tỷ số khả năng trả lãi sẽ giảm
Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Chênh lệch %
2020/2019
Chênh lệch %
Qua kết quả trên chúng ta có thể thấy khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp
là rất lớn Số lần thanh toán lãi vay năm 2020 là 69,7 (lần) cao hơn rất nhiều so với năm 2019 là 41,08 (lần Số lần thanh toán lãi vay năm 2021 là 108,28 ) (lần) cao hơn rất nhiều so với năm 2020 là 69,7 (lần )
Trang 184 Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp Để nhận thức đúng đắn về lợi nhuận thì không phải chỉ quan tâm đến tổng mức lợi nhuận mà cần phải đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với vốn, tài sản, nguồn lực kinh tế tài chính mà doanh nghiệp đã sử dụng để tạo ra lợi nhuận trong từng phạm vi, trách nhiệm cụ thể
4.1 Hệ số sinh lợi doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Chênh lệch %
2020/2019
Chênh lệch
%
2021/2020 LNST ( EAT) 677777 720845 428533 6,35% -40,55%
Doanh thu