1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) quan điểm duy vật lịch sử về lực lượng sản xuất, vai trò của lực lượng sản xuất trong đời sống xã hội và sự vận dụng quan điểm đó trong cuộc duy tân minh trị tại nhật bản

16 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan Điểm Duy Vật Lịch Sử Về Lực Lượng Sản Xuất, Vai Trò Của Lực Lượng Sản Xuất Trong Đời Sống Xã Hội Và Sự Vận Dụng Quan Điểm Đó Trong Cuộc Duy Tân Minh Trị Tại Nhật Bản
Tác giả Nguyễn Bảo Chi
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Hồng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Triết Học Mác - Lênin
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lực lượng s n xuả ất tồn tại một cách khách quan, con ng i không đ c phép tườ ượ ự lựa chọn lực lượng s n xuả ất cho mình: “Vì mọi l cự lượng s n xuả ất là lực lượng đã đạt được, tức là

Trang 1

BỘ GI ÁO D ỤC V À ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Đề tài: “Quan điểm duy vật lịch sử về lực lượng sản xuất, vai

trò của lực lượng sản xuất trong đời sống xã hội và sự vận dụng quan điểm đó trong cuộc Duy tân Minh trị tại Nhật Bản”

Họ và tên: Nguyễn Bảo Chi

Mã số SV: 11220991 (STT: 12)

Lớp: Khoa học ữ liệu trong Kinh td ế & Kinh doanh 64

GV hướng dẫn: TS Lê Thị Hồng

 Hà N , 2023 ội 

Trang 2

MỤC L C Ụ

I Quan đi m duy v t l ch s v l c l ng s n xu tể ậ ị ử ề ự ượ ả ấ 1

1 Đ nh nghĩa và k t c u c a l c l ng s n xu tị ế ấ ủ ự ượ ả ấ 1

2 M i quan h gi a ng i lao đ ng & công c lao đố ệ ữ ườ ộ ụ ộng 3

3 M t s y u t nh h ng đ n s phát tri n c a l c l ng s n xu tộ ố ế ố ả ưở ế ự ể ủ ự ượ ả ấ 4

a M i quan h bi n ch ng c a l c l ng s n xu t và quan h s n xu tố ệ ệ ứ ủ ự ượ ả ấ ệ ả ấ 4

b S phát tri n c a khoa h c kĩ thu tự ể ủ ọ ậ 4

II Vai trò c a LLSX trong đ i s ng xã h iủ ờ ố ộ 5

1 L c l ng s n xu t quy t đ nh l ng và ch t trong đ i s ng xã h iự ượ ả ấ ế ị ượ ấ ờ ố ộ 5

2 L c l ng s n xu t là ph ng ti n ti n hành s n xu t v t ch t cho xã h iự ượ ả ấ ươ ệ ế ả ấ ậ ấ ộ 6

a Vai trò c a y u t con ng i đ i v i s phát tri n xã h iủ ế ố ườ ố ớ ự ể ộ 6

b Vai trò c a n n kinh t tri th c, khoa h c công ngh đ i v i xã h iủ ề ế ứ ọ ệ ố ớ ộ 3

c Vai trò quy t đ nh c a l c l ng s n xu t đ i v i quan h s n xu tế ị ủ ự ượ ả ấ ố ớ ệ ả ấ

làm cho xã h i chuy n t hình thái kinh t xã h i này lên hình thái kinh t xãộ ể ừ ế ộ ế hội cao h nơ

7

III S v n d ng quan đi m đó trong cu c Duy tân Minh tr (Nh t Bự ậ ụ ể ộ ị ậ ản) 8

2 Các c i cách đ c th c thiả ượ ự 9

3 Bài h c kinh nghi m cho Vi t Namọ ệ ệ 10

TÀI LI U THAM KH OỆ Ả

Trang 3

Phần A: L I M Đ U Ờ Ở Ầ Trong quan niệm triết học Mác-Lênin, quá trình phát triển của loài người bị

ảnh h ng b i sự phát tri n c a l c l ng s n xu t Là y u tố đ m b o tính kế th aưở ở ể ủ ự ượ ả ấ ế ả ả ừ trong sự phát triển đi lên của xã hội, lực lượng s n xuả ất, hay còn là một m t c aặ ủ

phương thức sản xuất, thể ện năng lực thực tiễn cơ ản nhất - năng lực hoạt độhi b ng

sản xu t v t ch t c a con ngấ ậ ấ ủ ười

C.Mác đã từng viết r ng: “Viằ ệc sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt v t ch tậ ấ trực tiếp và chính mỗi m t giai đoộ ạn phát triển kinh tế nhất định của một dân t cộ hay một thời đạ ạo ra mi t ột cơ sở, từ đó mà người ta phát triển các thể ch nhàế

nước, các quan điểm pháp quyền, nghệthuật và thậm chí cả những quan niệm tôn giáo c a con ngủ ười ta” Hiểu được tầm quan tr ng cọ ủa lực lượng sản xu t trong đ iấ ờ

sống, em lựa chọn đề tài “Quan điểm duy vật lịch sử ề ực lượng sản xuất, vai tròv l của lực lượng sản xu t trong đấ ời sống xã h i và sộ ự vận d ng quan điụ ểm đó trong

cuộc Duy tân Minh trị ại Nh t Bt ậ ản” để có cái nhìn khách quan hơn trong lý thuy tế

và th c tiự ễn

Phần B: N I DUNG Ộ

I Quan đi m duy v t l ch s v l c lể ậ ị ử ề ự ượng s n xu tả ấ

1 Đ nh nghĩa và k t c u c a l c lị ế ấ ủ ự ượng s n xu tả ấ

Theo quan điểm của C.Mác, l c lự ượng s n xuả ất dùng để ch s kỉ ự ết hợp của tư liệu s n xuả ất và người lao động nhằm tạo ra một sức sản xuất v t ch t nhậ ấ ất định và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tựnhiên theo nhu

cầu nhất định c a con ngủ ười Lực lượng sản xuất là nền t ng vả ật chất - kỹthuật c aủ hình thái kinh tế xã hội, biểu hi n m i quan hệ ố ệ giữa con người v i giớ ới tựnhiên, phản ánh khả năng con người chinh phục tựnhiên bằng các sức mạnh hi n thệ ực c aủ mình, sức mạnh đó được khái quát thành lực lượng sản xu t Trình đấ ộ của l c lự ượng sản xuất biểu hi n cho trình đệ ộchinh phục tự nhiên của con người, lực lượng s nả

xuất nói lên năng lực th c tự ế ủa con ng i trong quá trình sc ườ ản xuất tạo ra của c iả

vật ch t cho xã h i, đ m b o nhu c u c a con ngấ ộ ả ả ầ ủ ười

1

Trang 4

Các yếu tố cấu thành lự ượng s n xu t bao gc l ả ấ ồm: Người lao đ ng và Tộ ư li uệ

sản xuất Người lao đ ng là chộ ủ ể của quy trình lao đth ộng s n xuả ất, là người tạo ra

và sử dụng tư ệu lao đ ng vào đli ộ ối tượng ng i tiêu dùng lao đ ng đườ ộ ể tạo ra s nả

phẩm, bao gồm ba yếu tố: thể ực, trí lực và kỹ năng lao động Tư liệu s n xul ả ất là

những tư ệu đểli triển khai s n xu t, bao gả ấ ồm tư ệu lao đli ộng (là yế ố ật ch t s nu t v ấ ả xuất mà con người dựa vào đó tác đ ng lên độ ối tượng lao động) và đối tượng lao

động (là yếu tố ật chất của sản xu t mà lao đ ng cv ấ ộ ủa con người cùng với tư ệu laoli động tác động lên làm bi n đế ổi hình dáng, tính chất v t lí, ) Đậ ối tượng lao động là

những yếu t nguyên nhiên vố ật tư có s n trong tẵ ự nhiên (gỗ, than, đá, ) hoặc tự ạt o (polime, )

Theo cách phân chia này, C.Mác cho rằng, khi xem xét quá trình lao đ ng m tộ ộ cách tr u từ ượng, không phụ thuộc vào các hình thức lịch sử của nó, nh là mư ột quá trình giữa người và tự nhiên, thì “Nếu đứng về mặt k t quế ả ủa nó, t c là đc ứ ứng về mặt sản phẩm mà xét toàn bộ quá trình, thì cả t liư ệu lao động l n đẫ ối tượng lao

động đều biểu hiện ra là tư ệu s n xu t, còn b n thân lao đ ng thì bili ả ấ ả ộ ểu hiện ra là lao đ ng sộ ản xuất… Định nghĩa này v lao đ ng sề ộ ản xu t, xét trên quan điấ ểm c aủ một quá trình lao động gi n đả ơn” Lực lượng s n xuả ất tồn tại một cách khách quan, con ng i không đ c phép tườ ượ ự lựa chọn lực lượng s n xuả ất cho mình: “Vì mọi l cự lượng s n xuả ất là lực lượng đã đạt được, tức là một sản phẩm của một ho t đạ ộng đã qua… không phải do họ tạo ra, mà do thế ệ ước tạo ra… Mỗi thế ệ sau đã cóh tr h

sẵn những lực lượng sản xuất do nh ng thữ ế ệ ước đây d ng lên và đh tr ự ược thế hệ mới dùng làm nguyên liệu cho sự sản xuất mới” Do vậy, lực lượng s n xuả ất có tính

kế th a và phát triừ ển

Lực lượng s n xuả ất thể ện năng lhi ực th c tiự ễn của con người trong quá trình cải biến giớ ự nhiên Khi tiến hành sản xuất vật chất, con ng i dùng nh ng côngi t ườ ữ

cụ lao động để tác động vào giới tựnhiên nhằm tạo ra của cải vật chất, phục vụ những nhu cầu thiết yếu của mình, Cũng trong quá trình đó, con người nắm b tắ

được những quy luật của tự nhiên, biến giới tự nhiên từchỗ hoang sơ, thuần phác

trở thành “thế ới thứ hai” với sự tham gia của bàn tay và khối óc con người S ngi ả

Trang 5

xuất vật chất luôn thay đổi nên lực lượng s n xuả ất là một yếu tố ộng và là một quáđ trình luôn đ c đ i m i, phát tri n không ngượ ổ ớ ể ừng

Lực lượng s n xuả ất tạo ra tiền đề ật chất cho sự ồn tại và phát triển của loàiv t

người Nó cũng là tiêu chí cơ ản để đánh giá sự ến bộ xã hội trong mỗi giai đo nb ti ạ

lịch sử nhất định Trong tác phẩm “H t tệ ư ưởng Đức”, C.Mác khẳng đ nh rị ằng:

“Lịch sửchẳng qua chỉ là sự ếp nối của những thế ệ riêng r , trong đó mti h ẽ ỗi thế ệh đều khai thác những vật liệu, những tư bản, những lực lượng sản xu t do tấ ất cả

những thế ệ ước để ại; do đó, mỗi thế ệ ột mặt tiếp tục cái hoạt động đ ch tr l h m ượ truyền lại, trong những hoàn c nh đã hoàn toàn thay đả ổi, và mặt khác, lại biến đ iổ

những hoàn c nh cũ b ng m t ho t đ ng hoàn toàn thay đả ằ ộ ạ ộ ổi.”

2 M i quan h gi a ngố ệ ữ ười lao đ ng và công c lao độ ụ ộng

Có thể coi người lao đ ng là nhân tộ ố hàng đầu, giữvai trò quyết định vì chủ thể sáng tạo và sử dụng công cụ lao động, là nguồn gốc của mọi sáng t o trong s nạ ả

xuất vật chất Theo C.Mác, nếu không có con người biết chế ạo, sử ụng công cụt d lao động, tác động vào giới tựnhiên thì s không có quá trình s n xuẽ ả ất v t chậ ất Ngay khoa học - kỹ thuật là yếu tố ốt lõi của sản xuc ất, nhưng tự ản thân khoa h cb ọ không th gây ra bể ất kì sự tác động tích c c hay tiêu k ch nào đự ị ối v i thớ ế giới, mà

phải thông qua sự ận d ng vào hov ụ ạt động thực tiễn c a con ngủ ười thì nó mới phát sinh tác dụng Còn công cụ lao đ ng là y u tộ ế ố c bơ ản, không thể thiếu và trình độ phát triển c a công củ ụ lao đ ng là mộ ột nhân tố quyết định năng su t lao đ ng xã hấ ộ ội Vậy nên lực lượng sản xuất là kết quảnăng lực th c tiự ễn của con người, nhưng năng lực thực tiễn b quy đị ịnh bởi những đi u kiề ện khách quan mà trong đó con ng iườ sống và ho t đạ ộng

Tuy nhiên, để xác định trình độ phát triển của l c lự ượng s n xuả ất, ta cần căn

cứ vào trình độ phát triển c a công củ ụ sản xuất, chứ không căn cứvào trình độ phát triển của người lao động Bởi vì, năng lực c a ngủ ười lao động nằm ởtrong đ u ócầ

của họ; không thể đo l ng đườ ược trực tiếp trình độ phát triển của người lao động bằng nh ng dữ ụng cụnào đó, mà chỉ có thể xác định đ c trình đượ ộ phát triển c aủ

người lao đ ng thông qua công cộ ụ ản xuất mà họs ch tế ạo và thông qua việc họ sử

3

Trang 6

dụng công cụ ản xuất Vì thế có thể căn cứ vào trình độ phát triển c a công cs ủ ụ s nả xuất để xác định trình độ phát triển của người lao động, qua đó xác định được trình

độ phát triển của l c lự ượng s n xuả ất và xa hơn xác đ nh trình đị ộ phát triển của xã hội v kinh t , chính tr và văn hóa - xã hề ế ị ội

3 M t s y u t nh hộ ố ế ố ả ưởng đ n s phát tri n c a l c lế ự ể ủ ự ượng s n xu tả ấ a) Mối quan h bi n ch ng c a l c l ng s n xu t và quan h s n xu tệ ệ ứ ủ ự ượ ả ấ ệ ả ấ Quan hệ sản xuất là khái niệm dùng để chỉ quan hệ ữa người v i ng igi ớ ườ trong quá trình sản xuất và trao đổi v t chậ ất, thể hiện t p trung quan hậ ở ệ ề ở ữv s h u

đối với tư ệu s n xuli ả ất, quan h trong tệ ổchức quản lý sản xuất, quan h trao đ iệ ổ hoạt động cho nhau và quan hệ trong phân phối sản phẩm lao động Mối quan hệ giữa lực lượng s n xuả ất và quan hệ sản xu t là quan hấ ệ mâu thu n bi n chẫ ệ ứng, tức là

mối quan hệ ống nhth ất của hai mặ ối lập; là một đ t trong nh ng nguyên lý cữ ơ ảb n, cốt lõi của chủ nghĩa duy vật lịch s , là quan hử ệ c bơ ản của toàn xã hội, quyết định

s vự ận động phát tri n cể ủa lịch sử loài người Nếu quan hệ ản xu t phù h p v is ấ ợ ớ trình độ phát triển của l c lự ượng s n xuả ất thì thúc đẩy lực lượng s n xuả ất phát triển,

ngược l i, n u không phù h p s kìm hãm s phát tri n c a l c l ng s n xuạ ế ợ ẽ ự ể ủ ự ượ ả ất

Trong quá trình sản xuất, lực lượng s n xuả ất và quan hệ sản xuất là hai

mặt cơ ản, tất y u; lb ế ực lượng s n xuả ất là nội dung vật chất của quá trình sản xuất; quan hệ sản xu t là hình thấ ức kinh tế của quá trình đó Lực lượng sản xuất và quan

h sệ ản xuất tồn tại trong tính quy định lẫn nhau, thống nhất với nhau Khi quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất thì nền s n xuả ất phát triển đúng hướng, quy

mô s n xuả ất được mở rộng, những thành t u khoa hự ọc công nghệ ược áp dụđ ng nhanh chóng, người lao đ ng nhi t tình, hăng hái s n xuộ ệ ả ất, lợi ích của người lao động đ c đ m b o và thúc đ y l c l ng s n xu t phát triượ ả ả ẩ ự ượ ả ấ ển

b) Sự phát tri n c a khoa h c k thu tể ủ ọ ỹ ậ

Không chỉ nhắc tới hai yếu tố c bơ ản của lực lượng sản xuất, C.Mác cũng coi trọng vai trò quan tr ng cọ ủa khoa h c kọ ỹ thuật đ i vố ới sự phát triển của l cự

lượng s n xuả ất Ông từng đ a ra phán đoán rư ằng: “Sự phát triển của tư ản cố ịb đ nh

là chỉ số cho thấy tri thức xã hội phổ ến (wissen knowledge) đã chuyển hóa đ nbi ế

Trang 7

Discover more

from:

Document continues below

Triết 1

Đại học Kinh tế…

999+ documents

Go to course

Sơ đồ tư duy Triết chính thức

Triết 1 99% (114)

7

PHÂN TÍCH QUAN NIỆM DUY VẬT BIỆN… Triết 1 100% (44)

12

Tiểu luận triết học Ý thức và vai trò của t… Triết 1 99% (91)

25

tóm tắt triết học Mac Lenin

Triết 1 100% (39)

58

TIỂU LUẬN TRIẾT 1 Triết 1 100% (34)

19

NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI

11

Trang 8

mức độ nào thành lực lượng s n xuả ất trực tiếp, do đó nó cũng là chỉ ố cho th ys ấ những điều ki n c a chính quá trình sệ ủ ống của xã h i đã phộ ục tùng đ n mế ột mức độ nào sự kiểm soát của trí tuệph biổ ến và đã đ c cượ ải tạo đ n mế ức độnào cho phù

hợp v i quá trình ớ ấy; ”

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và Cách mạng công nghi p l n thệ ầ ứ t ,ư chúng ta đang sống trong nh ng điữ ều ki n có nhi u cái mệ ề ới, khác xa so với th i kỳờ

của C.Mác Những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghi p lệ ần thứ ư đã tạo rat những bước phát triển nh y vả ọt trong lực lượng sản xuất, cải thiện đời sống xã h iộ nói chung Những thứ đó đã tác động trực tiếp đ n sế ự phát triển của l c lự ượng s nả

xuất ở ất cảt những yếu tố ấu thành của nó: trình độ ủa tư ệu s n xuc c li ả ất và trình độ của người lao động Sự phát triển đó, một mặt, cung c p nh ng b ng chấ ữ ằ ứng thuy tế phục để chúng ta tiếp tục khẳng định những giá trị đúng đắn, bền vững của chủ nghĩa Mác; mặt khác, cũng đặt ra yêu c u c n phầ ầ ải bổ sung, phát triển chủ nghĩa Mác nói chung và quan đi m c a C Mác v l c l ng s n xu t nói riêng.ể ủ ề ự ượ ả ấ

II Vai trò c a LLSX trong đ i s ng xã h iủ ờ ố ộ

1 L c lự ượng s n xu t quy t đ nh lả ấ ế ị ượng và ch t trong đ i s ng xã h iấ ờ ố ộ

Lực lượng s n xuả ất tạo ra c a củ ải vật ch t đấ ể đáp ứng nhu c u cầ ủa con người Trong quá trình lao động, con người không ng ng sáng từ ạo, sản xuất một lượng l nớ

sản phẩm, từ ư ệu lao đ ng cho đ n pht li ộ ế ương tiện lao đ ng hay công cộ ụ lao động,

t nhừ ững thứ ơn sơđ nhất như công cụ lao đ ng bộ ằng đồ đá cho đ n nhế ững thiết b ,ị chi tiết tinh vi, hiện đ i, có trí tuạ ệ và có kh năng thay thả ế con người Đây là những minh chứng rõ ràng nhất về vai trò quyết định của l c lự ượng s n xuả ất đế ượn l ng c aủ

đời s ng xã hố ội

Khi bàn về chất, C.Mác và Ph.Ăngghen đã chỉ ra rằng: “T i m t giai đo nớ ộ ạ phát triển nào đó của chúng, các l c lự ượng s n xuả ất vật chất của xã hội mâu thu nẫ

với những quan hệ ản xuất hiện có trong đó từ ước đến nay các lực lượng s ns tr ả

xuất vẫn phát triển Từchỗ là những hình thức phát triển của lực lượng s n xuả ất, những quan hệ ấy tr thành nh ng xi ng xích cở ữ ề ủa các l c lự ượng s n xuả ất… Khi đó bắt đầu thời đại một cuộc cách m ng xã hạ ội” Đầu tiên, ở xã hội nguyên thủy, đã

Triết 1 100% (35)

Trang 9

phần nh ng sữ ản phẩm lao động mang tính tự phát, bản năng, sau đó con người m iớ bắt đầu biết đến săn bắt, hái lượm rồi tiến đ n săn bế ắn, trồng trọt “Cuộc cách

mạng” đầu tiên ra đời khi đồ đá trở thành công cụ lao động, rồi đến đồ ồng, đồ ắđ s t

Và ngày nay, con người đã và đang sử dụng nh ng thiữ ết bị thông minh, tân ti n nh tế ấ

để đáp ng nhu c u c a xã hứ ầ ủ ội

2 L c lự ượng s n xu t là phả ấ ương ti n ti n hành sệ ế ản xuấ ật v t ch t cho xã hấ ội a) Vai trò c a y u t con ngủ ế ố ườ ố ớ ựi đ i v i s phát tri n xã h iể ộ

Không thể ph nhủ ận vai trò là y u t hàng đế ố ầu của người lao đ ng trongộ việc quyết định lự ượng s n xu t, mà đây lc l ả ấ ại là thứ đóng vai trò trực tiếp trong sự phát triển xã hội Con người là yế ố làm nên tất thảy nh ng bi n đu t ữ ế ộng trong m iọ lĩnh vực nhưkinh t , văn hóa, chính trế ị, làm cho xã hội loài người không ngừng tiến lên Từ khi con người xu t hiấ ện, lao đ ng là thộ ứ không thể thiếu trong sự tồn t iạ

và phát triển của xã hội loài người Con người đã biết tạo ra và tận dụng các ngu nồ

lực, từ thô sơnhất như đá, đồng, cho đ n nhế ững loại nguyên li u yêu c u kệ ầ ỹ thu tậ cầu kỳ, tỉ mỉ, để tác động đ n tế ự nhiên, làm ra sản phẩm thỏa mãn nhu c u cầ ủa b nả thân và xã hội

Chính nh có lao đ ng và ngôn ng , con ngờ ộ ữ ười đã tự biến mình thành

động vật cao c p nh t trong giấ ấ ới tự nhiên, biết dùng ý chỉ ủa mình để ến đổi thếc bi giới Dù cho khoa học kĩ thuật có đạt đến trình độ tiên ti n nào, công c lao đ ng cóế ụ ộ thông minh đến đâu, thì vai trò của con người trong việc điều khiển, quản lí và t oạ

ra những cuộc cách mạng là không thể thay đổi Con người khẳng đ nh vị ị th c aế ủ bản thân, là ch th c a s n xu t và xã hủ ể ủ ả ấ ội

b) Vai trò c a n n kinh t tri th c, khoa h c công ngh đ i v i xã h iủ ề ế ứ ọ ệ ố ớ ộ Một trong nh ng yữ ếu t quan tr ng tác đố ọ ộng đến lực lượng s n xuả ất là khoa học công nghệ Dựa vào cơ sở phân tích sự ận động và phát triển xã hội tưv bản, C.Mác và Ph.Ăngghen đã ch ra đ c điỉ ặ ểm nổi bật trong cuộc cách m ng côngạ nghiệp l n thầ ứnhất là “do có s phát minh ra máy hự ơi nước, các thứmáy kéo sợi, máy dệt và hàng loạt những thiết bị máy móc khác thay thế công cụ thủ công tr cướ

đó, biến n n s n xuề ả ất nhỏ thành n n sề ản xuất quy mô lớn, được thể hiện rõ trong

6

Trang 10

ngành dệt may, luyện kim, cơ khí” Kể từ khi có sựxuất hiện của máy móc, năng suất lao đ ng cộ ủa con người đã vượt trội gấp chục, thậm chí là trăm lần so với th iờ

kỳ lao đ ng thộ ủ công, bởi máy móc đã làm thay đổi toàn bộ phương thức sản xuất từ trước t i nay.ớ

“Kinh tế tri thức” là một khái niệm khá “non trẻ”, đã và đang là chủ đề bàn lu n cậ ủa nhiều quốc gia và tổ chức Dẫu cho còn nhiều ý ki n trái chi u vế ề ềcách định nghĩa, tuy nhiên đ u thề ống nhất được rằng: kinh tế tri thức lấy y u tế ố tri th cứ hiện đại của khoa học, công nghệ và quản lí làm nền móng T đó khoa hừ ọc công ngh thệ ực sự ở thành ltr ực lượng s n xuả ất trực tiếp làm ra sản phẩm ở ầu hết cách ngành, lĩnh vực trong đời sống xã hội Sựra đời và phát triển c a “kinh tủ ế tri thức” gắn với những bước tiến l n trong cu c cách mớ ộ ạng khoa học công nghệ ngày nay,

mà cốt lõi là công nghệ cao Hiện nay những máy móc, thiết bị tân tiến đang d nầ thay thế con người, tiết kiệm một lượng l n thớ ời gian, v t chậ ất, từ đó giúp con ng iườ

có thêm th i gian t p trung và phát tri n b n thân.ờ ậ ể ả

c) Vai trò quyết định c a lủ ực lượng s n xuả ất đối với quan hệ sản xu tấ làm cho xã hội chuyển từ hình thái kinh t xã hế ội này lên hình thái kinh t xã h i cao h nế ộ ơ

Hình thái kinh tế - xã hội dùng để chỉxã hội ở từng thời kỳ lịch sử nh tấ

định, với một kiểu quan hệ ản xus ất đặc trưng cho xã hội đó, phù hợp v i trình đớ ộ nhất định của l c lự ượng s n xuả ất và với kiến trúc thượng t ng tầ ương ứng được xây

dựng trên nh ng quan hữ ệ ản xus ất ấy Có ba yếu tố c bơ ản h p thành mợ ột hình thái kinh t - xã hế ội:

Một là, các l c lự ượng s n xuả ất của xã hội ở một trình độ phát tri nể nhất đ nh, đóng vai trò quy t đ nh quan h s n xuị ế ị ệ ả ất

Hai là,h thệ ống quan hệ ản xus ất được hình thành trên cơ ở ựs th c trạng phát tri n cể ủa lực lượng sản xuất, đóng vai trò quyết định kiến trúc thượng tầng và các quan h xã h i khác.ệ ộ

Ba là,h thệ ống kiến trúc thượng tầng được xác lập trên cơ ở ạs h tầng kinh t , đóng vai trò là các hình thế ức chính tr , pháp luị ật, đạo đ c, văn hóa, ứ

của các quan h s n xu t c a xã hệ ả ấ ủ ội

Ngày đăng: 12/12/2023, 15:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w