1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) quan điểm của triết học mác lênin về bản chất,vai trò của ý thức và ý nghĩa của việc nghiên cứu quanđiểm đó trong giải quyết vấn đề việc làm, thất nghiệp

16 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan điểm của triết học Mác-Lênin về bản chất, vai trò của ý thức và ý nghĩa của việc nghiên cứu quan điểm đó trong giải quyết vấn đề việc làm, thất nghiệp
Tác giả Hoàng Thị Thu Thảo
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Hồng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Triết Học Mác – Lênin
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó được hiểu là sự phản ánh thế giới khách quan lên trí óc của con người thông qua việc lấy các hoạt động thực tiễn làm cơ sở và cũng là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.. Ý thứ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

***

-BÀI TẬP LỚN MÔN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN

Đề tài: “ Quan điểm của triết học Mác-Lênin về bản chất, vai trò của ý thức và ý nghĩa của việc nghiên cứu quan điểm đó trong giải quyết vấn đề việc làm, thất nghiệp của

sinh viên đL tMt nghiệp”

Họ và tên: Hoàng Thị Thu Thảo

Mã sinh viên: 11225872 STT: 44

Lớp TC: LLNL1105(122)_34

GV hướng dẫn: TS Lê Thị Hồng

Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2023

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

***

-BÀI TẬP LỚN MÔN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN

Đề tài: “ Quan điểm của triết học Mác-Lênin về bản chất, vai trò của ý thức và ý nghĩa của việc nghiên cứu quan điểm đó trong giải quyết vấn đề việc làm, thất nghiệp của

sinh viên đL tMt nghiệp”

Họ và tên: Hoàng Thị Thu Thảo

Mã sinh viên: 11225872 STT: 44

Lớp TC: LLNL1105(122)_34

GV hướng dẫn: TS Lê Thị Hồng

Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2023

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

NỘI DUNG 4

I Nguồồn gồốc, b n chấốt và vai trò c a ý th c ả ủ ứ 4

1 Nguồồn gồốc c a ý th c ủ ứ 4

2 B n chấốt c a ý th c ả ủ ứ 6

3 Vai trò c a ý th c ủ ứ 7

II Ý nghĩa c a vi c nghiên c u quan đi m c a triêốt h c Mác-Lênin vêồ b n chấốt, vai trò c a ý th c ủ ệ ứ ể ủ ọ ả ủ ứ trong gi i a quyêốt vấốn đêồ vi c làm, thấốt nghi p c a sinh viên đa tồốt nghi p ẹ ẹ u ẹ 8

1 Th c tr ng thấốt nghi p c a sinh viên đa tồốt nghi p ư a ẹ u ẹ 8

2 Nguyên nhấn thấốt nghi p c a sinh viên ẹ u 8

2.3 Thiêốu sot vêồ ky1 nang mêồm, trinh đ ngo i ng và ch a naốm ro kh nang c a b n thấn ọ a ư u a u a 9

2.4 Nhu cấồu c a ng u uơ i muồốn ng tuy n và nhà tuy n d ng co s chênh l ch ư ê ê u ư ẹ 10

2.5 Chấốt l uơ ng đào t o ch a th c s gaốn v i nhu cấồu xa h i a u ư ư ơ ọ 11

3 Gi i pháp c a vấốn đêồ a u 11

KẾT LUẬN 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

Trang 4

MỞ ĐẦU

Ý thức là một trong hai phạm trù thuộc về vấn đề cơ bản của triết học, là trọng tâm của cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong lịch sử triết học Nó được hiểu là sự phản ánh thế giới khách quan lên trí óc của con người thông qua việc lấy các hoạt động thực tiễn làm cơ sở và cũng là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Trên lập trường duy vật, ngay từ thời cổ đại, các triết gia đã có cách lý giải vô cùng thô sơ, mộc mạc, chẳng hạn, ý thức - linh hồn con người cũng là do lừa (theo Hêraclit), hay do nguyên tử đặc biệt cấu tạo thành (quan niệm của Đêmôcrit) Chủ nghĩa duy tâm xuyên suốt từ thời cổ đại đến cận, hiện đại đều “kiên định” một quan niệm về ý thức có trước con người, về ý thức bẩm sinh trong đầu óc (như Platôn, Cantơ ), về linh hồn lý tính

do Thượng đế ban cho con người Đứng vững trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng khái quát những thành tựu mới nhất của khoa học tự nhiên và bám sát thực tiễn xã hội, triết học Mác-Lênin đã góp phần làm sáng tỏ vấn đề Ý thức, mối quan hệ vật chất và ý thức

Ý thc l kt qu ca qu trnh pht trin t nhin v lch s x hi Ý thc v! bn ch#t l hnh nh ch quan ca th gi%i khch quan, n' phn nh mt cch ch đng, c' * thc v ch đng vo th gi%i khch quan v b no con ng,-i th.ng qua ho/t đng thc ti0n

V%i mong muốn tm hiu v nghin cu sâu hơn v! * thc,

em quyt

đnh chọn đ! ti “Quan điểm của triết học Mác-Lênin về bản chất, vai trò của ý thức và ý nghĩa của việc nghiên cứu quan điểm đó trong giải quyết vấn đề việc làm, thất nghiệp của sinh viên đã tốt nghiệp”

NỘI DUNG

I Nguồn gMc, bản chất và vai trò của ý thức

1 Nguồn gMc của ý thức

a) Quan điểm chủ nghĩa duy tâm:

Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất

1

Trang 5

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: tuyệt đối hóa vai trò của cảm giác, coi cảm giác là tồn tại duy nhất và sinh ra thế giới vật chất Ý thức là do cảm giác sinh ra, cảm giác là cái vốn có của mỗi cá nhân tồn tại tách rời Đây là quan điểm phiến diện, sai lầm (Ý thức phản ánh thế giới quan)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan: tuyệt đối hóa vai trò của lý tính, khẳng định thế giới “ý niệm” là bản thể, sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực

b) Quan điểm chủ nghĩa duy vật siêu hình:

Xuất phát từ thế giới hiện thực để lý giải nguồn gốc của ý thức; coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra

Sai lầm của chủ nghĩa duy tâm và duy vật siêu hình trong quan niệm về ý thức đã bị giai cấp bóc lột, thống trị triệt để lợi dụng, lấy đó làm cơ sở lý luận, công cụ để nô dịch tinh thần quần chúng lao động

c) Quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng:

Ý thức xuất hiện là kết quả của quá trình tiến hoá lâu dài của giới tự nhiên, của lịch sử trái đất, đồng thời là kết quả trực tiếp của thực tiễn xã hội - lịch sử

của con người.

 Nguồn gốc tự nhiên: Ý thức là thuộc tính của dạng vật chất có tổ chức cao nhất là bộ óc người, là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người và là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất.Hai yếu tố cơ bản nhất cấu thành nên nguồn gốc tự nhiên của ý thức là bộ óc người và mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo nên quá trình phản ánh năng động, sáng tạo

 Nguồn gốc xã hội:

- Lao động:

Là quá trình con người sử dụng công cụ tác động vào thế giới tự nhiên nhằm thay đổi giới tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người, là quá trình trong đó bản thân con người đóng vai trò môi giới, điều tiết sự trao đổi vật chất giữa mình với giới tự nhiên

Nguồn gốc xã hội là nguồn gốc của ý thức, tư tưởng và hình thành nên ngôn ngữ

- Ngôn ngữ:

Là hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý thức Không có ngôn ngữ, ý thức không thể tồn tại và thể hiện Ngôn ngữ làm cho sự phản ánh không còn lệ thuộc trực tiếp vào thế giới khách quan Là công cụ,

Trang 6

phương tiện của tư duy Ngôn ngữ giúp con người tổng kết thực tiễn, trao đổi thông tin, truyền tải tri thức – tạo nên phương thức di truyền mới

2 Bản chất của ý thức

Dựa trên lý luận phản ánh của mình, chủ nghĩa duy vật biện chứng đã giải quyết một cách khoa học vấn đề bản chất của ý thức Đó chính là sự phản ánh hiện thực khách quan một cách năng động sáng tạo bởi bộ óc người Bản chất của ý thức được thể hiện qua các ý sau:

 Thứ nhất, ý thức là cái phản ánh thế giới khách quan trong đầu óc của con người hay là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Về nội dung mà ý thức phản ánh là khách quan, còn hình thức phản ánh là chủ quan Ý thức là cái vật chất ở bên ngoài “di chuyển” vào trong đầu óc của con người và được cải biến đi

ở trong đó Kết quả phản ánh của ý thức tùy thuộc vào nhiều yếu tố: đối tượng phản ánh, điều kiện lịch sử - xã hội, phẫm chất, năng lực, kinh nghiệm sống của chủ thể phản ánh,…

 Thứ hai, ý thức là sự phản ảnh khách quan một cách chủ động, tích cực và sáng tạo gắn liền với thực tiễn xã hội

Ý thức không phải là hình ảnh vật lý hay hình ảnh tâm lý động vật về sự vật Ý thức là của con người, mà con người là một thực thể xã hội năng động sáng tạo Ý thức ra đời trong quá trình con người hoạt động cải tạo thế giới, cho nên ý thức con người mang tính năng động, sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu thực tiễn xã hội Tính chất năng động, sáng tạo của sự phản ánh ý thức được thể hiện ở:

- Ý thức là kết quả của quá trình phản ánh có định hướng, có mục đích

- Con người bằng hoạt động thực tiễn, từng bước nâng cao sự nhận thức của mình về thế giới, xâm nhập các tầng bản chất, quy luật, từ đó hình thành những tri thức mới để chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người Sự phản ánh ý thức là quá trình thống thống của ba mặt:

+ Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh

+ Mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần + Chuyển hóa mô hình tư suy ra hiện thực khách quan

 Thứ ba, ý thức mang bản chất xã hội Sự ra đời, tồn tại của ý thức gắn liền với hoạt động thực tiễn, chịu sự chi phối không chỉ các quy luật sinh học mà chủ yếu là của quy luật xã hội, do nhu cầu giao tiếp xã hội và các điều kiện sinh hoạt hiện thực của con người quy định ý thức mang bản chất xã hội

Trang 7

Discover more

from:

Document continues below

Triết 1

Đại học Kinh tế…

999+ documents

Go to course

Sơ đồ tư duy Triết chính thức

Triết 1 99% (114)

7

PHÂN TÍCH QUAN NIỆM DUY VẬT BIỆN…

Triết 1 100% (44)

12

Tiểu luận triết học Ý thức và vai trò của t…

Triết 1 99% (91)

25

tóm tắt triết học Mac Lenin

Triết 1 100% (39)

58

TIỂU LUẬN TRIẾT 1

Triết 1 100% (34)

19

NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI

11

Trang 8

3 Vai trò của ý thức

Vai trò của ý thức là giúp con người tạo ra chủ trương, đường lối, chủ trương, mục tiêu, kế hoạch, hành động, chỉ dẫn theo hiện thực khách quan Nói cách khác, có hai tác động trái ngược nhau của ý thức khoa học và phi khoa học, hay ý thức về vật chất, tích cực và tiêu cực, so với thực tế khách quan Vai trò tích cực của ý thức và tư duy không phải là trực tiếp tạo ra hoặc làm thay đổi thế giới vật chất mà là nhận thức đúng mục đích, đúng phương hướng, vị trí khách quan nơi hình thành hành động đúng đắn Sức mạnh của ý thức con người không phải là buông thả những điều kiện vật chất, trốn tránh thực tế khách quan mà có

ý chí cao độ cải tạo thế giới khách quan trên cơ sở những điều kiện vật chất hiện

có, quyết tâm phản ánh quy luật một cách tích cực và sáng tạo và khách quan nhằm phục vụ lợi ích của con người và xã hội Con người nhận thức và suy ngẫm thế giới khách quan càng chính xác thì cải tạo càng có hiệu quả Động lực sáng tạo của ý thức và các nhân tố chủ quan của con người chiếm một vị trí rất quan trọng Chủ nghĩa bảo thủ, trì trệ hay chủ nghĩa tiêu cực thụ động u lại, trông chờ, cản trở sự phát triển, kìm hãm sự năng động sáng tạo của ý thức Mặt khác,

do mang tính chất phòng ngừa nên ý thức giúp con người tự tin, tích cực và chủ động hơn trong các hoạt động Ví dụ như dự báo, lập kế hoạch, thiết lập hướng dẫn, phương pháp hành động,…

Vai trò của ý thức còn thể hiện ở vai trò của tri thức, trí tuệ, tình cảm và ý chí Nó không chỉ là kim chỉ nam để thực hành, mà còn là động lực để thực hành Nếu không có sự thôi thúc của tình yêu và ý chí, hoạt động thực tế sv chậm

và thậm chí là không thể Thông qua ý chí và tình cảm, ý thức quyết định tốc độ

và bản sắc của hoạt động thực tế Tinh thần, lòng dũng cảm, sự kinh doanh, lòng nhiệt huyết, lòng quyết tâm, lòng yêu nghề, sự sáng tạo và khả năng vượt qua khó khăn để đạt được một mục tiêu cụ thể đều có tác động đáng kể đến những hành động thực tế diễn ra nhanh hay chậm Nhưng ý chí và tình cảm chỉ là động lực chứ không phải kim chỉ nam duy nhất cho hành động thực tế Về sự thành bại của hoạt động thực tiễn, tác động tích cực hay tiêu cực của ý thức đối với sự phát triển của tự nhiên và xã hội phụ thuộc trước hết vào vai trò lãnh đạo của ý thức Vì vậy, chúng ta cần biết kết hợp tri thức, trí tuệ, khoa học với ý chí và tình cảm Càng tích lũy được nhiều kiến thức, con người sv càng đi sâu vào bản chất của sự việc và cải thiện mọi thứ hiệu quả hơn Tuy nhiên, cơ sở để phát huy tính năng động chủ quan của ý thức là tính khách quan của vấn đề, sự thừa nhận và tôn trọng các quy luật tự nhiên và xã hội Nếu tồn tại thế giới vật chất khách

Triết 1 100% (35)

Trang 9

quan với những đặc điểm và quy luật riêng, không phụ thuộc vào ý thức của con người, ở đó nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ hiện thực khách quan, thì với tư cách là cơ sở của mọi hoạt động đó đều mang tính thực thể khách quan Vì vậy, Lênin nhiều lần nhấn mạnh rằng ý chí của ông không được biến thành chính trị và không được dùng tình cảm làm điểm xuất phát cho các chiến lược và chiến thuật cách mạng Chỉ xuất phát từ ý tưởng Nếu chỉ xuất phát

từ ý muốn chủ quan, nếu lấy ý chí áp đặt cho thực tế, lấy ảo tưởng thay cho hiện thực thì sv mắc phải bệnh chủ quan duy ý chí

Như vậy, bằng việc định hướng cho hoạt động của con người, ý thức có thể quyết định hành động của con người, hoạt động thực tiễn của con người đúng hay sai, thành công hay thất bại, hiệu quả hay không hiệu quả

Không chỉ có thế, khi vai trò chỉ đạo của ý thức phạm sai lầm thì tinh thần, dũng cảm, lòng nhiệt tình, chí quyết tâm cũng làm cho hoạt động thực tiễn thất bại một cách nhanh chóng

chất, vai trò của ý thức trong giải quyết vấn đề việc làm, thất nghiệp của sinh viên đL tMt nghiệp

1 ThWc trXng thất nghiệp của sinh viên đL tMt nghiệp

Trong quý 1 năm 2016, có tới hơn 32,3% số lao động thất nghiệp cả nước

là lao động đã qua đào tạo chuyên nghiệp hoặc nghề từ 3 tháng trở lên Trong đó, nhóm lao động có trình độ từ đại học trở lên chiếm thị phần lớn nhất, khoảng 38,6% tổng số lao động thất nghiệp nhóm này 6 nhóm ngành/nghề đào tạo hiện

có tu trọng lao động thất nghiệp có trình độ chuyên môn kĩ thuật từ 3 tháng trở lên theo thứ tự là “Kinh doanh và quản lý – 30,3%”, “Công nghệ kz thuật – 13,4%”, “Sức khỏe – 10,7%”, “Dịch vụ vận tải – 9,5%” và “Khoa học giáo dục

và đào tạo giáo viên – 9,0%” Chỉ khoảng 3,6% nhóm lao động thất nghiệp có trình độ chuyên môn kĩ thuật là có 2 bằng/chứng chỉ đào tạo trở lên

2 Nguyên nhYn thất nghiệp của sinh viên

Khi đ,9c h:i v! v#n đ! th#t nghi;p, ngoi vi;c th hi;n s lo l<ng v! nhu c=u kim sống, kim ti!n th sinh vin n'i chung đ!u nh>n thc đ,9c nguyn do d@n t%i hi;n tr/ng ny NhBng nguyn nhân đ' t,Cng chDng nh, r#t đơn gin, c' th trong t=m

Trang 10

tay gii quyt ca mọi sinh vin nh,ng v@n c' nhBng v,%ng m<c nh#t đnh, khin họ nh>n thc v hiu đ,9c tuy nhin l/i gEp nhi!u trC ng/i trong ci thi;n v sa chBa n'

2.1 SW cXnh tranh đến t[ m\i tr]^ng

Hằng năm, số lượng sinh viên tốt nghiệp đầu ra ở các ngành nói chung và ngành kinh tế nói riêng là rất nhiều, nhiều đến ồ ạt và dẫn đến thừa thãi Hiện tại,

ở nước ta có hơn 500 trường đại học đang được mở cửa đào tạo, chưa tính đến cấp cao đẳng và dạy nghề Do đó việc lựa chọn được cơ sở đào tạo phù hợp là khá khó khăn với sinh viên, quá trình đào tạo có sự chênh lệch về chất lượng dẫn đến đầu ra sau này có sự cạnh tranh cao nhưng nó thật sự bất lợi đối với các sinh viên ở những trường không thuộc diện hàng top mà các tổ chức thường đề cao

2.2 Thiếu sót trong lWa chọn ngành nghề ban đ_u

Phần lớn sinh viên nói rằng công việc của họ chưa hoặc không đúng với chuyên ngành học tại trường Điều này sv gián tiếp gây tác động tới sự lựa chọn

về công việc sau này như xin thôi việc để tìm công việc phù hợp hơn hay thậm chí là bị sa thải, từ đó ít nhiều ảnh hưởng tới tu lệ thất nghiệp bậc đại học của tương lai Việc lựa chọn ngành nghề phù hợp thực sự là một thử thách đối với học sinh ở tuổi 18 Mặc dù có sự hỗ trợ, tư vấn từ gia đình và xã hội, nhưng nhìn chung hầu như mọi người đều phải qua trải nghiệm mới thực sự xác định được ngành nghề, lối đi phù hợp trong sự nghiệp hay mĩ miều hơn gọi là “đam mê”

2.3 Thiếu sót về ka nbng mềm, trcnh đd ngoXi nge và ch]a nfm rg khả nbng của bản thYn

Nguyn nhân phF bin kh.ng kGm l s thiu s't v! kH nIng ca sinh vin Cc nh tuyn dKng đ!u chL ra rMng đa số sinh vin đ!u c' kin thc vBng vng, bMng c#p v%i đim số đ/t yu c=u, cNng c' nhBng đối t,9ng v cOng xu#t s<c trong qu trnh học t>p, rPn luy;n Nh,ng khi tham gia ph:ng v#n kim tra sinh vin l/i kh.ng v>n dKng đ,9c nhBng kin thc đ học đ x l* tnh huống c.ng vi;c, kQ nIng phân tRch v#n đ!, kQ nIng lm vi;c nh'm, kQ phn đon, kQ nIng giao tip, kQ nIng tin học vIn

Ngày đăng: 12/12/2023, 15:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w