1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) tìm hiểu công cuộc đổi mới ở việt nam và vấnđề hội nhập kinh tế toàn cầu ở việt nam trong bốicảnh ngày nay

58 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Công Cuộc Đổi Mới Ở Việt Nam Và Vấn Đề Hội Nhập Kinh Tế Toàn Cầu Ở Việt Nam Trong Bối Cảnh Ngày Nay
Tác giả Phan Đức Toàn, Nguyễn Thành Trung, Lê Hải Yến, Lê Anh Vũ, Nguyễn Thùy Trang, Nguyễn Trang Thu, Trần Phương Thảo, Phạm Minh Thành, Nguyễn Nam Sơn, Lại Lê Nữ Hoàng Quyên, Nguyễn Ngọc Phương, Nguyễn Lan Phương
Người hướng dẫn Lê Thị Hoa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế Chất Lượng Cao
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 7,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội, Đại hội xác định: "Nhiệm vụ bao trùm,mục tiêu tổng quát trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên là ổn địnhmọi mặt tình hình kinh tế - xã h

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN, CHẤT LƯỢNG CAO VÀ POHE

BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM VÀ VẤN

ĐỀ HỘI NHẬP KINH TẾ TOÀN CẦU Ở VIỆT NAM TRONG BỐI

CẢNH NGÀY NAY Giảng viên : Lê Thị Hoa

Lớp : Quản trị kinh doanh quốc tế chất lượng cao 64B Thành viên nhóm : Phan Đức Toàn -11226280

Nguyễn Thành Trung -11226622

Lê Hải Yến -11227060

Lê Anh Vũ -11226951Nguyễn Thùy Trang -11226469Nguyễn Trang Thu -11226049Trần Phương Thảo -11225977Phạm Minh Thành -11225823Nguyễn Nam Sơn -11225635Lại Lê Nữ Hoàng Quyên -11225483Nguyễn Ngọc Phương -11225263Nguyễn Lan Phương -11225249

Trang 2

Hà Nội, tháng 10 năm 2023

Mục lục

Lời Cảm ơn 4

Lời mở đầu 5

Nội dung Đường lối của Đảng được nêu ra trong Đại Hội VI

1.1 Bối cảnh 6

1.2 Nội dung đường lối

1.2.1 Kinh tế-xã hội 6

1.2.2 Chính trị 7

1.2.3 Văn hóa 8

1.2.4 Đối ngoại quan hệ quốc tế 9

1.2.5 Quốc phòng-An ninh 9

I Sự vận dụng và sáng tạo trong đường lối của Đảng 2.1 Kinh tế-xã hội

2.1.1 Sự vận dụng 12

2.1.2 Một số thành tựu đạt được từ khi đổi mới đến nay

2.1.2.1 Về phát triển kinh tế 13

2.1.2.2 Về phát triển các mặt xã hội 16

2.1.3 Một số vấn đề đặt ra để bổ sung, hoàn thiện trong lý luận về đường lối đổi mới, phát triển kinh tế 18

2.2 Chính trị

2.2.1 Giai đoạn 15 năm đầu đổi mới(1986-2011) 21

2.2.2 Giai đoạn từ sau năm 2001 đến nay 24

2.2.2.1 Tình hình chung 24

2.2.2.2 Những chủ trương, mục tiêu, chính sách của Đảng đề ra cho giai đoạn tới ( được nêu tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII-2021) 24

2.3 Quốc phòng-An Ninh 28

2.4 Giáo dục

2.4.1 Sự vận dụng 29

2.4.2 Hạn chế 31

2.4.3 Mục tiêu tương lai 33

Trang 3

2.5 Văn hóa

2.5.1 Sự vận dụng của Đảng 34

2.5.2 Mục tiêu tương lai 36

2.6 Đối ngoại quan hệ quốc tế

2.6.1 Sự vận dụng 37

2.6.2 Mục tiêu tương lai 38

II Vấn đề hội nhập kinh tế toàn cầu của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay 3.1 Khái niệm và sự tất yếu khách quan hội nhập kinh tế quốc tế

3.1.1 Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế 40

3.1.2 Sự tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế 41

3.1.3 Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế 43

3.2 Thực trạng hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam

3.2.1 Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 43

3.2.2 Những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế với sự phát triển của Việt Nam 45

3.2.2.1 Tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế với Việt Nam 46

3.2.2.2 Tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế với Việt Nam 49

3.2.2.3 Những giải pháp nhằm thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay 50

III Kết luận 54 IV Tài liệu tham khảo 55-56

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban giám hiệu trườngĐại Học Kinh Tế Quốc Dân vì đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất với hệ thống thưviện hiện đại, đa dạng các loại sách, tài liệu thuận lợi cho việc tìm kiếm, nghiên cứuthông tin Đặc biệt, em xin cám ơn cô Lê Thị Hoa - người đã quan tâm, giúp đỡ,.hướng dẫn tận tình, tâm huyết trong quá trình học tập và tìm hiểu bộ môn Tư tưởng

Hồ Chí Minh của em Cô đã giúp em tích lũy thêm nhiều kiến thức để có cái nhìnsâu sắc và hoàn thiện hơn trong cuộc sống Từ những kiến thức mà cô truyền tải, em

đã dần trả lời được một số câu hỏi trong cuộc sống thông qua những kiến thức thuộc

về bộ môn này và từ những kiến thức đó có thể giúp em hoàn thành bài tập lớn mộtcách tốt nhất

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do kiến thức cũng như trình độ chuyên môncòn hạn chế, trong quá trình nghiên cứu nhóm em còn gặp nhiều khó khăn và khôngtránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong sự góp ý đến từ cô để em rút kinhnghiệm và hoàn thành bài tốt hơn Em xin chân thành cám ơn!

Kính chúc cô sức khỏe, hạnh phúc và thành công trên con đường giảng dạy

Trân trọng cảm ơn!

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Ở mỗi quốc gia trên thế giới hiện nay, ngày càng chú trọng vào đổi mới sáng tạo, nhất là trên phương diện khoa học kỹ thuật Thực tế cho thấy rằng liên tục cải tiến đổi mới giúp thay đổi diện mạo của nền kinh tế, do đó yếu tố này đang là điểm chú trọng của Việt Nam trong nhiều năm qua Giai đoạn cải cách từ cuối những năm

1980 đã thay đổi Việt Nam từ một nền kinh tế theo mô hình trung ương đến một nềnkinh tế thị trường theo hướng xã hội chủ nghĩa Đồng thời, Việt Nam đã tích cực tham gia vào nền kinh tế toàn cầu, tích hợp mình vào mạng lưới phức tạp của thương mại quốc tế, đầu tư và hợp tác

Các cải cách đổi mới đã có vai trò quan trọng trong việc tái tạo cảnh quan kinh tế của Việt Nam, đưa nước ta trở thành một quốc gia quan trọng trong khu vực Đông Nam Á và trên trường quốc tế rộng lớn hơn Những cải cách này không chỉ thúc đẩytăng trưởng kinh tế nhanh chóng mà còn mang lại các thay đổi đáng kể trong lĩnh vực chính trị, xã hội và văn hóa của Việt Nam Hơn nữa, sự tích hợp ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu đã đặt ra một loạt cơ hội và phức tạp mới mà cần phảixem xét cẩn thận

Ngày nay, Việt Nam đứng ở một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử của mình, đặc trưng bởi sự tăng trưởng kinh tế động lực, sự tăng cường ảnh hưởng toàn cầu và những thách thức đang dần thay đổi nhằm khám phá các khía cạnh đa dạng của hành trình đổi mới của Việt Nam và và sự tham gia vào kinh tế toàn cầu trong bối cảnh phát triển hiện nay Chúng ta sẽ phân tích bối cảnh lịch sử của công cuộc đổi mới, những biến đổi kinh tế và xã hội quan trọng mà nó đã đem lại, và những thách thức và cơ hội do sự tham gia ngày càng gia tăng của Việt Nam vào hoạt động kinh

tế toàn cầu mang lại Tuy vậy, việc hội nhập kinh tế quốc tế cũng sẽ mang đến vài tác động tiêu cực đối với Việt Nam Do đó, chúng ta cũng sẽ phân tích những giải pháp nhằm mục đích thúc đẩy hiệu quả hơn quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta

Trang 6

NỘI DUNG CHƯƠNG I: ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG ĐƯỢC NÊU RA

TRONG ĐẠI HỘI VI 1.1 Bối cảnh

Sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, bên cạnh thuận lợi và nhữngthành tựu đã đạt được trong giai đoạn đầu xây dựng đất nước, chúng ta cũng đứngtrước nhiều khó khăn, thách thức mới Tư tưởng chủ quan, say sưa với thắng lợi,nóng vội muốn tiến nhanh lên chủ nghĩa xã hội trong một thời gian ngắn, nhữngkhuyết điểm của mô hình kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp bộc lộ ngàycàng rõ, làm cho tình hình xã hội rơi vào trì trệ, khủng hoảng Nước ta lại bị các thếlực thù địch bao vây, cấm vận; chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắcgây ra

Những nhận thức chưa đầy đủ về chủ nghĩa xã hội, những sai lầm trong thực tiễnchậm được phát hiện, những hậu quả chưa khắc phục kịp thời, cùng với sự phá hoạicủa chủ nghĩa đế quốc bằng chiến lược “diễn biến hòa bình” đã đẩy các nước xã hộichủ nghĩa trên thế giới, đặc biệt là Liên Xô và các nước Đông Âu rơi vào sự khủnghoảng toàn diện Lòng tin của người dân vào Đảng Cộng sản ở các nước, vào sựnghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội giảm sút nghiêm trọng Thực tiễn đó đặt ra yêucầu các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới, trong đó, có Việt Nam phải tiến hành

1.2 Nội dung đường lối

1.2.1 Kinh tế-xã hội

Trang 7

Tư tưởng

40

Tóm tắt môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh

Tư tưởng

18

Trang 8

Về nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội, Đại hội xác định: "Nhiệm vụ bao trùm,mục tiêu tổng quát trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên là ổn địnhmọi mặt tình hình kinh tế - xã hội, tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết choviệc đẩy mạnh công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa trong chặng đường tiếp theo".

Đại hội giao cho Ban Chấp hành Trung ương khóa VI chỉ đạo thực hiện thành côngnhững nhiệm vụ đề ra trong Báo cáo chính trị, mà quan trọng là:

(1) Xây dựng và tổ chức thực hiện ba chương trình kinh tế lớn là lương thực - thựcphẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu

(2) Thực hiện nhiệm vụ cải tạo xã hội chủ nghĩa một cách thường xuyên với nhữnghình thức và bước đi thích hợp, làm cho quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất vàtrình độ của lực lượng sản xuất, thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất

(3) Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế

(4) Giải quyết cho được những vấn đề cấp bách về phân phối, lưu thông

(5) Xây dựng và tổ chức thực hiện một cách thiết thực và có hiệu quả các chínhsách xã hội

(6) Tăng cường khả năng quốc phòng và an ninh của đất nước

(7) Tăng cường hoạt động trên lĩnh vực đối ngoại

(8) Phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, nâng cao hiệu lực quản

lý của nhà nước xã hội chủ nghĩa

(9) Xây dựng Đảng thật sự ngang tầm một đảng cầm quyền có trọng trách lãnh đạotoàn dân thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược

(10) Nâng cao hiệu lực chỉ đạo và điều hành của bộ máy đảng và nhà nước

1.2.2 Chính trị

Đại hội VI (1986) của Đảng đánh dấu một bước ngoặt rất cơ bản và có ý nghĩaquyết định trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta, với việc đề rađường lối đổi mới toàn diện đất nước - từ đổi mới tư duy đến đổi mới tổ chức, cán

bộ, phương thức lãnh đạo và phong cách của Đảng:

- Đổi mới tư duy lý luận, nhận thức rõ về chủ nghĩa xã hội, về các quy luật kháchquan những đặc trưng của thời kỳ quá độ nhằm nâng cao trình độ và năng lực lýluận của Đảng cầm quyền Khẳng định Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong

BT lớn Tư tưởng Hồ Chí Minh_20212022

Tư tưởng

14

Trắc nghiệm tư tưởng Hồ Chí Minh…

Tư tưởng

15

Trang 9

của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp côngnhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc.

- Đổi mới phương thức hoạt động của các tổ chức chính trị

- Xây dựng Đảng thật sự ngang tầm một đảng cầm quyền có trọng trách lãnh đạotoàn dân thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược: Xây dựng thành công Chủnghĩa xã hội và Bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

- Đổi mới tổ chức và phương pháp hoạt động của hệ thống chính trị nhằm phát huyquyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, nâng cao hiệu lực quản lý của Nhànước xã hội chủ nghĩa

- Lấy Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kimchỉ nam cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản.Đồng thời, rút ra được 4 bài học kinh nghiệm lớn đặc biệt có tính thời sự chính trịxuyên suốt trong toàn bộ hoạt động của mình:

(1) Đảng phải quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc”, xây dựng và phát huy quyền

làm chủ của nhân dân;

(2) Đảng phải luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách

quan;

(3) Phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại trong điều kiện

mới;

(4) Phải xây dựng Đảng ngang tầm nhiệm vụ chính trị của một đảng cầm quyền

lãnh đạo nhân dân tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

1.2.3 Văn hoá

Trong đại hội về lĩnh vực văn hoá xã hội, Đảng đã đưa ra nhiều đường lối đổi mớinhằm phát triển và xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, tiến bộ Cácnội dung đường lối đổi mới của Đảng trong lĩnh vực văn hoá xã hội bao gồm:

- Xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam: Đảng đặt mục tiêu xây dựng vàphát triển nền văn hoá Việt Nam với bản sắc dân tộc, tiếp thu và hòa nhập các giá trịvăn hóa thế giới, phát triển các ngành nghề nghệ thuật, văn hóa đặc biệt là nhữnglĩnh vực có thế mạnh

- Gìn giữ và phát huy giá trị truyền thống: Đảng quan tâm đến việc gìn giữ và pháthuy giá trị truyền thống của dân tộc, nhằm gắn kết và đoàn kết các tầng lớp nhân

Trang 10

dân, đồng thời thúc đẩy phong trào xây dựng đời sống văn hóa trong cộng đồng, từ

đó nâng cao chất lượng cuộc sống và tinh thần đoàn kết trong xã hội

- Phát triển giáo dục và đào tạo: Để phát triển xã hội, Đảng đặt sự phát triển giáodục và đào tạo là một trong những ưu tiên hàng đầu Đổi mới giáo dục, nâng caochất lượng giáo dục, đảm bảo tất cả công dân có cơ hội được học tập và phát triểnbản thân

- Tăng cường quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế: Đảng đặt mục tiêu tăng cườngquan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế, phát triển quan hệ bình đẳng, hữu ích với cácquốc gia và tổ chức quốc tế trên cơ sở độc lập, tự chủ, tôn trọng lợi ích của đất nước

và dân tộc Việt Nam

1.2.4 Đối ngoại quan hệ quốc tế

Ngay từ khi bước vào công cuộc đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định conđường đổi mới của Việt Nam phải kết hợp được sức mạnh trong nước với sức mạnhthời đại Vì thế, tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI, Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ranhiệm vụ đối ngoại là: “Ra sức kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thờiđại” Thời kỳ đầu của công cuộc đổi mới, Việt Nam chỉ mới chú trọng đến việc mởcửa và quan hệ với các nước trong khu vực và chủ yếu là Liên Xô và các nước trong

hệ thống xã hội chủ nghĩa Do đó, Đảng Cộng sản Việt Nam đã chủ trương mở rộngquan hệ với tất cả các nước trên thế giới trên nguyên tắc giữ vững độc lập và tựcường dân tộc.Công cuộc đổi mới ở Việt Nam không thể đạt được những thành tựunhư ngày nay nếu không có sự mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, không có hội nhậpkinh tế quốc tế

Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhấn mạnh việc “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế vàkhu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế,bảo đảm độc lập tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, anninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường”

Quá trình đổi mới ở Việt Nam luôn lấy đổi mới trong nước là cơ sở để phát triểnquan hệ với bên ngoài, phát huy sức mạnh trong nước là chính trong sự tiếp thu và

sử dụng sức mạnh của thời đại Đây cũng có thể coi là tính tất yếu trong sự nghiệpđổi mới của Việt Nam Sự thành công của sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam không chỉ

Trang 11

là về mặt phát triển kinh tế, giữ vững độc lập chủ quyền dân tộc, mà còn là sự thànhcông trong lĩnh vực quan hệ đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam.

1.2.5 Quốc phòng - An ninh

+ Củng cố nền quốc phòng toàn dân và thế trận chiến tranh nhân dân nhằm bảo vệvững chắc độc lập, chủ quyền và lãnh thổ toàn vẹn của Tổ quốc, ngăn chặn và làmthất bại mọi âm mưu, hành động phá hoại và xâm lược của kẻ thù Đó là nhiệm vụcủa toàn dân, toàn quân, của cả hệ thống chính trị

+ Đẩy mạnh xây dựng các khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố trong thế trận quốcphòng toàn dân, có khả năng ngăn chặn, đập tan các âm mưu và hành động phảncách mạng tại địa phương và tích cực chiến đấu bảo vệ địa phương trong mọi tìnhhuống Xây dựng các công trình quốc phòng trọng điểm cần thiết

+ Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng, quốc phòng với kinh tế trong quy hoạch

và kế hoạch phát triển kinh tế của cả nước và trên từng địa phương; xây dựng, củng

cố vững chắc các khu căn cứ hậu phương chiến lược; chuẩn bị các phương án độngviên khi cần thiết

+ Xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân với chất lượng ngày càng cao Xâydựng quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, từng bước hiện đại, tinh nhuệ, với

cơ cấu tổ chức và quân số hợp lý; nâng cao chất lượng tổng hợp và sức mạnh chiếnđấu Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt,bảo đảm khi cần thiết có thể động viên được nhanh chóng theo kế hoạch Xây dựnglực lượng dân quân tự vệ rộng khắp, lấy chất lượng làm chính

+ Sử dụng có hiệu quả tiềm năng lao động, lực lượng khoa học và cơ sở vật chất

-kỹ thuật của quân đội để xây dựng kinh tế và củng cố hệ thống công nghiệp quốcphòng Coi trọng đầu tư chiều sâu, phát huy năng lực sản xuất của các xí nghiệpcông nghiệp quốc phòng hiện có Xây dựng và từng bước thực hiện quy hoạch dàihạn và kế hoạch 5 năm về công nghiệp quốc phòng Hoàn thành việc chuyển các xínghiệp quốc phòng sang cơ chế quản lý mới Hiệu quả làm kinh tế của quân độiđược xem xét trên cả hai mặt kinh tế -xã hội và quốc phòng

+ Bổ sung và thực hiện tốt các chính sách đối với quân đội và hậu phương quân độiphù hợp với tính chất lao động đặc thù của quân đội Tăng cường sự lãnh đạo của

Trang 12

Đảng đối với quân đội và sự nghiệp quốc phòng, bảo đảm quân đội luôn luôn là lựclượng trung thành với Tổ quốc, với Đảng, với nhân dân, vững vàng trong mọi tìnhhuống.

+ Giữ vững an ninh quốc gia, bảo đảm sự ổn định chính trị của đất nước, đấu tranhlàm thất bại mọi âm mưu và hành động phá hoại của các thế lực thù địch và các loạitội phạm khác; giữ gìn trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc những thành quả củacách mạng, phục vụ đắc lực công cuộc đổi mới Đây là một nhiệm vụ trọng yếutrong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Kết hợp thành chiến lược thống nhấtgiữa nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ an ninh, trật tự; kết hợp củng cốnền quốc phòng toàn dân với xây dựng thế trận an ninh nhân dân Phát huy sứcmạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, tính tích cực cách mạng của khối đoàn kếttoàn dân, phối hợp lực lượng quốc phòng và an ninh trong cuộc đấu tranh bảo vệ anninh, trật tự

+ Phát động sâu rộng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, xây dựng cáctuyến và địa bàn an toàn về an ninh, trật tự, chủ động phòng ngừa và đấu tranh cóhiệu quả chống các thế lực thù địch và bọn tội phạm Sử dụng đồng bộ các biệnpháp đấu tranh; phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh những kẻ phạm tội theo đúngpháp luật Tăng cường các lực lượng chuyên trách đấu tranh bảo vệ luật pháp.+ Xây dựng lực lượng công an nhân dân trong sạch, vững mạnh, thực sự là lựclượng nòng cốt, xung kích trong cuộc đấu tranh bảo vệ an ninh, trật tự Tổ chức vàhoạt động của công an phải gắn bó với nhân dân Thông qua phong trào quần chúng

mà phát triển công tác nghiệp vụ và rèn luyện cán bộ, chiến sĩ Nâng cao chất lượngmọi mặt của lực lượng biên phòng; phát huy hiệu lực quản lý nhà nước đối với biêngiới quốc gia Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chính trị, khoa học

kỹ thuật, nghiệp vụ, pháp luật của đội ngũ cán bộ, chiến sĩ Củng cố lực lượng cơ

sở, lực lượng nửa chuyên trách

+ Tăng cường trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật; có chính sách thích đáng chăm lođời sống vật chất và tinh thần đối với lực lượng công an nhân dân, chú trọng lựclượng thường xuyên hoạt động trên các tuyến biên giới, những vùng xa xôi hẻo lánh

và địa bàn đặc biệt

Trang 13

CHƯƠNG 2: SỰ VẬN DỤNG VÀ SÁNG TẠO TRONG

ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG 2.1 Kinh tế- xã hội

độ và bản Dự thảo Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của nước ta đếnnăm 2000 và phương hướng chủ yếu kế hoạch năm năm (1991 - 1995) Hội nghịquyết định công bố Dự thảo các văn kiện đó để lấy ý kiến toàn Đảng và toàn dântrước khi trình Đại hội lần thứ VII của Đảng Hội nghị bàn Một số vấn đề kinh tế -

xã hội cấp bách, với tư tưởng chỉ đạo là kiên định thực hiện chủ trương đổi mới cơchế quản lý kinh tế; nêu cao tinh thần độc lập tự chủ, tự lực, tự cường đi đôi với mởrộng quan hệ quốc tế; xây dựng ý chí làm cho dân giàu, nước mạnh, chủ động cónhững phương án khác nhau để thích ứng với tình hình mới; nêu cao ý thức tiếtkiệm xây dựng đất nước; thống nhất ý chí và hành động, nêu cao ý thức tổ chức kỷluật, giữ vững kỷ cương, tôn trọng luật pháp trong các hoạt động kinh tế - xã hội.Tháng 11-1990, Hội nghị lần thứ mười của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đãhọp, thảo luận và thông qua nghị quyết về Phương hướng chỉ đạo kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội năm 1991, và nghị quyết về Dự thảo báo cáo xây dựng đảng vàsửa đổi Điều lệ Đảng và Dự thảo Điều lệ Đảng (sửa đổi) để trình Đại hội lần thứ VII

Trang 14

của Đảng Hội nghị thảo luận và nhất trí về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạchnhà nước năm 1990 và xác định phương hướng, mục tiêu kế hoạch nhà nước năm

1991 Hội nghị nêu rõ: "Việc thực hiện kế hoạch năm 1991 diễn ra trong bối cảnhquốc tế rất phức tạp, mọi hoạt động kinh tế của ta với nước ngoài phải thanh toánbằng ngoại tệ mạnh và theo giá cả thị trường quốc tế

Mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 1991 là củng cố và phát huynhững thắng lợi đã giành được trong năm 1990, phấn đấu vượt qua những khó khănmới về kinh tế - xã hội, giữ vững và ổn định về chính trị, tạo thế đi lên cho nhữngnăm tiếp theo Phấn đấu đạt mức tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dânnăm 1991 cao hơn so với mức năm 1990 Tập trung sức thực hiện ba chương trìnhkinh tế lớn: sản xuất lương thực - thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuấthàng xuất khẩu; cố gắng cân đối đủ nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu chủ yếu cho bachương trình kinh tế; tiếp tục kiềm chế và khắc phục các yếu tố phát sinh lạm phátcao, hạn chế bội chi ngân sách, không để gia tăng đột biến; thực hành triệt để tiếtkiệm, giải quyết có trọng điểm các vấn đề xã hội , bảo đảm quốc phòng, an ninh,giữ gìn trật tự và an toàn xã hội"

2.1.2 Một số thành tựu đạt được từ khi đổi mới đến nay

2.1.2.1 Về phát triển kinh tế

Đất nước ra khỏi khủng hoảng, kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng nhanh:

- Giai đoạn 1986 - 1990: Đây là giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới Chủ trương

phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế dần dần khắc phục được những yếu kém và cónhững bước phát triển Kết thúc kế hoạch 5 năm (1986 - 1990), công cuộc đổi mới

đã đạt được những thành tựu bước đầu quan trọng: GDP tăng 4,4%/năm; tổng giá trịsản xuất nông nghiệp tăng bình quân 3,8 - 4%/năm; công nghiệp tăng bình quân7,4%/năm, trong đó sản xuất hàng tiêu dùng tăng 13 -14%/năm; giá trị kim ngạchxuất khẩu tăng 28%/năm (1) Việc thực hiện tốt ba chương trình mục tiêu phát triển

về lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu đã phục hồi được sảnxuất, tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát,… Đây được đánh giá là thành côngbước đầu cụ thể hóa nội dung của công nghiệp hóa XHCN trong chặng đường đầutiên Điều quan trọng nhất, đây là giai đoạn chuyển đổi cơ bản cơ chế quản lý cũ

Trang 15

sang cơ chế quản lý mới, thực hiện một bước quá trình đổi mới đời sống kinh tế - xãhội và bước đầu giải phóng được lực lượng sản xuất, tạo ra động lực phát triển mới.

- Giai đoạn 1991 - 1995: Đất nước dần dần ra khỏi tình trạng trì trệ, suy thoái Nền

kinh tế tiếp tục đạt được những thành tựu quan trọng: đã khắc phục được tình trạngtrì trệ, suy thoái, tốc độ tăng trưởng đạt tương đối cao, liên tục và toàn diện, hầu hếtcác chỉ tiêu chủ yếu đều vượt mức: GDP bình quân tăng 8,2%/năm; giá trị sản xuấtcông nghiệp tăng 13,3%/năm; nông nghiệp tăng 4,5%/năm; lĩnh vực dịch vụ tăng12%/năm; tổng sản lượng lương thực 5 năm (1991 - 1995) đạt 125,4 triệu tấn, tăng27% so với giai đoạn 1986 - 1990 (2) Hầu hết các lĩnh vực kinh tế đều đạt nhịp độtăng trưởng tương đối khá “Nước ta đã ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hộinghiêm trọng và kéo dài hơn 15 năm, tuy còn một số mặt chưa vững chắc, song đãtạo được tiền đề cần thiết để chuyển sang một thời kỳ phát triển mới: đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” (3)

- Giai đoạn 1996 - 2000: Đây là giai đoạn đánh dấu bước phát triển quan trọng của

kinh tế thời kỳ mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Mặc dù cùngchịu tác động của khủng hoảng tài chính - kinh tế khu vực (giai đoạn 1997 - 1999)

và thiên tai nghiêm trọng xảy ra liên tiếp, đặt nền kinh tế nước ta trước những thửthách khốc liệt, tuy nhiên, Việt Nam vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng khá GDPbình quân của cả giai đoạn 1996 - 2000 đạt 7%; trong đó, nông, lâm, ngư nghiệptăng 4,1%; công nghiệp và xây dựng tăng 10,5%; các ngành dịch vụ tăng 5,2% (4)

“Nếu tính cả giai đoạn 1991 - 2000 thì nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân là 7,5%

So với năm 1990, GDP năm 2000 tăng hơn hai lần” (5)

- Giai đoạn 2001 - 2005: Sự nghiệp đổi mới ở giai đoạn này đi vào chiều sâu, việc

triển khai Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 và Kế hoạch 5 năm

2001 - 2005 mà Đại hội IX của Đảng thông qua đã đạt được những kết quả nhấtđịnh Nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, theo hướng tích cực, năm sau caohơn năm trước GDP tăng bình quân 7,5%/năm, riêng năm 2005 đạt 8,4%; trong đó,nông nghiệp tăng 3,8%; công nghiệp và xây dựng tăng 10,2%; các ngành dịch vụtăng 7% Riêng quy mô tổng sản phẩm trong nước của nền kinh tế năm 2005 đạt837,8 nghìn tỷ đồng, tăng gấp đôi so với năm 1995 GDP bình quân đầu ngườikhoảng 10 triệu đồng (tương đương 640 USD), vượt mức bình quân của các nước

Trang 16

đang phát triển có thu nhập thấp (500 USD) (6) Từ một nước thiếu ăn, mỗi nămphải nhập khẩu từ 50 vạn đến 1 triệu tấn lương thực, Việt Nam đã trở thành nướcxuất khẩu gạo lớn trên thế giới Năm 2005, Việt Nam đứng thứ nhất thế giới về xuấtkhẩu hạt tiêu; đứng thứ hai về các mặt hàng gạo, cà phê, hạt điều; thứ 4 về cao su;

- Giai đoạn 2006 - 2010: Nền kinh tế vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng khá, tiềm lực

và quy mô nền kinh tế tăng lên, nước ta đã ra khỏi tình trạng kém phát triển, từnhóm nước thu thập thấp đã trở thành nước có thu nhập trung bình (thấp) GDP bìnhquân 5 năm đạt 7% Mặc dù bị tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoáikinh tế toàn cầu (từ cuối năm 2008), nhưng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào ViệtNam vẫn đạt cao Tổng vốn FDI thực hiện đạt gần 45 tỷ USD, vượt 77% so với kếhoạch đề ra Tổng số vốn đăng ký mới và tăng thêm ước đạt 150 tỷ USD, gấp hơn2,7 lần kế hoạch đề ra và gấp hơn 7 lần so với giai đoạn 2001 - 2005 Tổng vốnODA cam kết đạt trên 31 tỷ USD, gấp hơn 1,5 lần so với mục tiêu đề ra; giải ngânước đạt khoảng 13,8 tỷ USD, vượt 16% GDP năm 2010 tính theo giá thực tế đạt101,6 tỷ USD, gấp 3,26 lần so với năm 2000 (7)

- Năm 2011: mặc dù chứng kiến sự phục hồi kinh tế sau khủng hoảng tài chính toàn

cầu còn rất chậm, song mức tăng trưởng kinh tế bình quân vẫn đạt 7%/năm, tuythấp hơn kế hoạch (7,5% - 8%), nhưng vẫn được đánh giá cao hơn bình quân cácnước trong khu vực (8)

- Năm 2012: GDP tăng 5,03% so với năm 2011 Mức tăng trưởng thấp hơn mức

tăng 5,89% của năm 2011, nhưng đứng trước bối cảnh kinh tế thế giới gặp khó khănthì đây là mức tăng trưởng hợp lý Về sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản ướctính tăng 3,4% so với năm 2011; công nghiệp tăng 4,8% so với năm 2011 Chỉ sốgiá tiêu dùng năm 2012 tăng 6,81% Đầu tư phát triển tăng 7% so với năm trước vàbằng 33,5% GDP Xuất, nhâ •p khẩu hàng hóa tăng 18,3% (10) Kim ngạch xuất khẩu

có thể vượt qua mốc 100 tỷ USD, tỷ lệ kim ngạch xuất, nhập khẩu so với GDP năm

2011 đã đạt xấp xỉ 170%, đứng thứ 5 thế giới Vốn FDI tính từ 1988 đến tháng

7-2012 đăng ký đạt trên 236 tỷ USD, thực hiện đạt trên 96,6 tỷ USD Vốn ODA từ

1993 đến nay cam kết đạt gần 80 tỷ USD, giải ngân đạt trên 35 tỷ USD (11)

Trang 17

Nhìn chung, các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế đều có bước phát triển khá,trong đó sự phát triển ổn định trong ngành nông nghiệp, nhất là sản xuất lương thực

đã bảo đảm an ninh lương thực quốc gia; sản phẩm công nghiệp phát triển ngàycàng đa dạng và phong phú về chủng loại, chất lượng được cải thiện, từng bướcnâng cao khả năng cạnh tranh, bảo đảm cung cầu của nền kinh tế, giữ vững thịtrường trong nước và mở rộng thị trường xuất khẩu; chú trọng đầu tư phát triển một

số ngành công nghiệp mới, công nghệ cao; khu vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng

ổn định Sự phục hồi và đạt mức tăng trưởng khá này đã tạo cơ sở vững chắc để quátrình thực hiện kế hoạch 5 năm (2011 - 2015) trong những năm sau đạt kết quả vữngchắc hơn

2.1.2.2 Về phát triển các mặt xã hội:

- Thành công nổi bật, đầy ấn tượng qua hơn 25 năm thực hiện đổi mới, đầu tiên

chúng ta đã giải quyết có hiệu quả mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với pháttriển văn hóa; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; các cơ hội phát triển được mởrộng cho mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư, khuyến khích, phát huy đượctính tích cực, chủ động, sáng tạo của nhân dân GDP bình quân đầu người tính bằngUSD theo tỷ giá hối đoái của Việt Nam năm 1988 chỉ đạt 86 USD/người/năm - làmột trong những nước thấp nhất thế giới, nhưng đã tăng gần như liên tục ở nhữngnăm sau đó, giai đoạn 2005 - 2010 đạt 1.168 USD/người/năm (12), nước ta đã rakhỏi nhóm nước thu thập thấp để trở thành nước có thu nhập trung bình (thấp)

- Trong lĩnh vực lao động và việc làm: Từ năm 1991 đến năm 2000, trung bình mỗi

năm cả nước đã giải quyết cho khoảng 1 - 1,2 triệu người lao động có công ăn việclàm; những năm 2001 - 2005, mức giải quyết việc làm trung bình hằng năm đạtkhoảng 1,4 - 1,5 triệu người; những năm 2006 - 2010, con số đó lại tăng lên đến 1,6triệu người Công tác dạy nghề từng bước phát triển, góp phần đưa tỷ lệ lao độngqua đào tạo từ dưới 10% năm 1990 lên khoảng 40% năm 2010 (13)

- Công tác xóa đói giảm nghèo đạt được kết quả đầy ấn tượng Theo chuẩn quốc

gia, tỷ lệ hộ đói nghèo đã giảm từ 30% năm 1992 xuống khoảng 9,5% năm 2010.Còn theo chuẩn do Ngân hàng thế giới (WB) phối hợp với Tổng cục Thống kê tínhtoán, thì tỷ lệ nghèo chung (bao gồm cả nghèo lương thực, thực phẩm và nghèo philương thực, thực phẩm) đã giảm từ 58% năm 1993 xuống 29% năm 2002 và còn

Trang 18

khoảng 17% năm 2008 Như vậy, Việt Nam đã “hoàn thành sớm hơn so với kếhoạch toàn cầu: giảm một nửa tỷ lệ nghèo vào năm 2015”, mà Mục tiêu Thiên niên

kỷ (MDGs) của Liên hợp quốc đã đề ra (14) Tại cuộc Hội thảo quốc tế với tiêu đềXóa đói, giảm nghèo: Kinh nghiệm Việt Nam và một số nước châu Á do Bộ Ngoạigiao Việt Nam tổ chức tại Hà Nội vào giữa tháng 6-2004, Việt Nam được đánh giá

là nước có tốc độ giảm nghèo nhanh nhất khu vực Đông Nam Á (15)

- Sự nghiệp giáo dục có bước phát triển mới về quy mô, đa dạng hóa về loại hình

trường lớp từ mầm non, tiểu học đến cao đẳng, đại học Năm 2000, cả nước đã đạtchuẩn quốc gia về xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học; dự tính đến cuối năm

2010, hầu hết các tỉnh, thành sẽ đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở Tỷ lệngười lớn (từ 15 tuổi trở lên) biết chữ đã tăng từ 84% cuối những năm 1980 lên90,3% năm 2007 Từ năm 2006 đến nay, trung bình hằng năm quy mô đào tạo trunghọc chuyên nghiệp tăng 10%; cao đẳng và đại học tăng 7,4% Năm 2009, trên 1,3triệu sinh viên nghèo được Ngân hàng chính sách xã hội cho vay với lãi suất ưu đãi

để theo học

- Hoạt động khoa học và công nghệ có bước tiến đáng ghi nhận Đội ngũ cán bộ

khoa học và công nghệ (bao gồm khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, khoa học kỹthuật) đã góp phần cung cấp luận cứ khoa học phục vụ hoạch định đường lối, chủtrương, chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước; tiếp thu, làm chủ và ứng dụng

có hiệu quả các công nghệ nhập từ nước ngoài, nhất là trong các lĩnh vực thông tin truyền thông, lai tạo một số giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, thăm dò vàkhai thác dầu khí, xây dựng cầu, đóng tàu biển có trọng tải lớn, sản xuất vắc-xinphòng dịch, và bước đầu có một số sáng tạo về công nghệ tin học

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân có tiến bộ Bảo hiểm y tế được mở rộng đến

khoảng gần 60% dân số Các chỉ số sức khỏe cộng đồng được nâng lên Tỷ lệ tửvong ở trẻ em dưới 5 tuổi đã giảm từ 81% năm 1990 xuống còn khoảng 28% năm2010; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đã giảm tương ứng từ 50% xuống cònkhoảng 20% Công tác tiêm chủng mở rộng được thực hiện, nhiều dịch bệnh hiểmnghèo trước đây đã được thanh toán hoặc khống chế Tuổi thọ trung bình của ngườidân từ 63 tuổi năm 1990 tăng lên 72 tuổi hiện nay

Trang 19

- Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng đều đặn và liên tục suốt mấy thập kỷ qua:

từ 0,561 năm 1985 lần lượt tăng lên 0,599 năm 1990; 0,647 năm 1995; 0,690 năm2000; 0,715 năm 2005 và 0,725 năm 2007 (16) Nếu so với thứ bậc xếp hạng GDPbình quân đầu người thì xếp hạng HDI của Việt Nam năm 2007 vượt lên 13 bậc:GDP bình quân đầu người xếp thứ 129 trên tổng số 182 nước được thống kê, cònHDI thì xếp thứ 116/182 Điều đó chứng tỏ sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta

có xu hướng phục vụ sự phát triển con người, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hộikhá hơn một số nước đang phát triển có GDP bình quân đầu người cao hơn ViệtNam Như vậy, tổng quát nhất là chỉ số phát triển con người (HDI) của nước ta đãđạt được ba sự vượt trội: chỉ số đã tăng lên qua các năm; thứ bậc về HDI tăng lênqua các năm; chỉ số và thứ bậc về tuổi thọ và học vấn cao hơn chỉ số về kinh tế

2.1.3 Một số vấn đề đặt ra để bổ sung, hoàn thiện trong lý luận về đường lối đổi mới, phát triển kinh tế:

- Sau hơn 36 năm thực hiện đường lối đổi mới, bên cạnh những thành tựu to lớn,

nền kinh tế Việt Nam vẫn bộc lộ không ít hạn chế, yếu kém, đặc biệt trong bối cảnhhiện nay: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao, nhưng chưa đạt mục tiêu chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội đề ra, chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nềnkinh tế còn thấp, thiếu bền vững; nền kinh tế ở thời điểm hiện tại vẫn tụt hậu so vớinhiều nền kinh tế khác trong khu vực và trên thế giới

- Khu vực kinh tế trong nước, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân, còn nhiều hạn

chế: Xét trên phương diện quan hệ sở hữu, kinh tế nhà nước đóng góp khoảng 27%tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam, kinh tế tập thể, kinh tế hộ, kinh tế tư nhântrong nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp tương ứng 4%, 30%,10% và 20%(14)

- Việt Nam đã và đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, nhưng

chúng ta đang tham gia ở những công đoạn có giá trị gia tăng thấp và dễ dàng bịthay thế bởi các quốc gia khác khi những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư(giá năng lượng, chi phí thuê đất, giá nhân công, thuế, phí ) không còn đáp ứngđược kỳ vọng của các nhà đầu tư

- Chúng ta thu hút nhiều đầu tư trực tiếp nước ngoài và đã thu được những kết quả

nhất định trên các phương diện tạo việc làm, cải thiện đời sống người dân, gia tăng

Trang 20

giá trị xuất khẩu, thúc đẩy việc cải thiện quản lý nhà nước về kinh tế và hoạt độngcủa nền kinh tế nói chung, góp phần quảng bá hình ảnh, thương hiệu Việt Nam trêntrường quốc tế, cải thiện mối quan hệ giữa Việt Nam và các nước, góp phần giữ gìnhòa bình, bảo vệ độc lập, chủ quyền đất nước , qua đó tạo thuận lợi cho sự nghiệpphát triển kinh tế cũng như công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội nói chung Tuynhiên, tác động lan tỏa của khu vực này đến nền kinh tế không đạt được như kỳvọng Đặc biệt, một số chỉ số kinh tế vĩ mô phụ thuộc chặt chẽ vào khu vực doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, như cán cân thương mại

- Phân hóa giàu nghèo có xu hướng gia tăng, đời sống của một bộ phận người dân

còn khó khăn, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở vùng bị thiên tai; chênhlệch phát triển giữa các địa phương, vùng, miền còn khá lớn

- Thực trạng đó đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết, mà về mặt lý luận, cần tập trung

thực hiện tốt một số nội dung sau:

+ Thứ nhất, cần phân định rõ sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế, thực hiện tốt phương châm “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý,

làm chủ” đã được Đảng, Nhà nước ta triển khai thực hiện khá sớm trong đời sống

xã hội, trong đó có lĩnh vực kinh tế Tuy nhiên, để thực sự phát huy hiệu quả, trướchết, cần phân định rõ sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước đối với nềnkinh tế Theo đó, cần phân định rõ phạm vi, thẩm quyền, trách nhiệm lãnh đạo củaĐảng và quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế, bảo đảm tăng cường sự lãnh đạotoàn diện của Đảng đối với Nhà nước nhưng không để xảy ra tình trạng Đảng làmthay Nhà nước, mà tạo điều kiện để phát huy tính chủ động, năng động và nâng caohiệu quả quản lý, điều hành nền kinh tế của Nhà nước Cùng với điều đó, cần bảođảm sự công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình gắn với trách nhiệm ngườiđứng đầu trong công tác lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước đối với nền kinh

tế, bảo đảm sự tham gia của người dân và phản biện xã hội trong các khâu củanhững công tác này

+ Thứ hai, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, đảng viên các cấp, đặc biệt là cấp chiến lược, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.Công táccán bộ có tầm quan trọng đặc biệt, quyết định sự thành bại của sự nghiệp cách

Trang 21

mạng, công tác cán bộ là khâu “then chốt của then chốt” Trong thời gian qua, Đảng

ta đặc biệt chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủphẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ, đã ban hành nhiều chỉ thị, nghịquyết liên quan để giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để phát huy hơn nữahiệu quả của công tác này, cần tăng cường hơn nữa tính công khai, minh bạch, tráchnhiệm giải trình, tăng cường sự tham gia của người dân trong các khâu của công táccán bộ Đồng thời với điều đó, cần chú trọng giải quyết thỏa đáng vấn đề tiền lương,chế độ đãi ngộ, bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ giữa tiền lương, chế độ đãi ngộ với kếtquả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao

+ Thứ ba, thực hiện quản trị nhà nước tốt Ở Việt Nam, Đại hội XIII của Đảng đãđặt ra mục tiêu xây dựng nền quản trị quốc gia hiện đại, hiệu quả Quản trị nhà nướcthực chất là vấn đề thể chế - có ý nghĩa quan trọng đặc biệt với sự phát triển của cácquốc gia Ở cấp độ quốc tế, Liên hợp quốc khuyến khích các quốc gia thực hiệnquản trị nhà nước tốt theo những tiêu chí pháp quyền, minh bạch, trách nhiệm giảitrình, sự tham gia của nhân dân, kịp thời, hiệu lực, hiệu quả, bao trùm và địnhhướng đồng thuận Vì vậy, việc đẩy nhanh nghiên cứu áp dụng các tiêu chí của quảntrị nhà nước tốt ở Việt Nam hiện nay là rất cần thiết

+ Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn lực lao động.Kỹ năng thấp là rào cản đối vớingười lao động Việt Nam trong tiếp cận thị trường việc làm, là rào cản để đạt đượcnhững thành tựu lớn hơn trong hội nhập quốc tế trong điều kiện cuộc Cách mạngcông nghiệp lần thứ tư Đặc biệt, Việt Nam sẽ mất dần lợi thế cạnh tranh vì lao độnggiá rẻ trong các ngành đòi hỏi kỹ năng thấp và thâm dụng lao động khi tiền lươngchắc chắn sẽ tăng cùng với tiến trình phát triển của nền kinh tế Do vậy, cần đổi mớigiáo dục và đào tạo trên cơ sở tôn trọng và vận dụng các nguyên tắc thị trường đểnâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, qua đó nâng cao chất lượng lao độngnhằm cải thiện năng suất lao động, tăng khả năng cạnh tranh của đất nước trong hộinhập quốc tế

+ Thứ năm, xây dựng và thực thi chính sách công nghiệp quốc gia.Cần xác địnhngành, lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo then chốt quốc gia, dựa trên nền tảngtiến bộ khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, bảo đảm thực hiện tốt vai trò trụ

đỡ của nền kinh tế, bảo đảm vị thế của Việt Nam trong quan hệ kinh tế đối ngoại

Trang 22

Tạo lập các điều kiện môi trường, chính sách khoa học - công nghệ, chính sáchnhân lực và chính sách tài chính, đặc biệt là chính sách thúc đẩy phát triển thịtrường vốn, phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạothen chốt quốc gia.

+ Thứ sáu, đổi mới chiến lược thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, thúc đẩy phát triển mạnh mẽ khu vực kinh tế tư nhân trong nước.Đổi mới chiến lược thu hút vàquản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng gắn thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài với các chiến lược và quy hoạch phát triển tổng thể quốc gia, bảo đảm hìnhthành các chuỗi cung ứng và cụm liên kết ngành công nghiệp, tập trung vào cácngành, công đoạn tạo ra giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ thân thiện với môi

trường và tiêu tốn ít năng lượng Bên cạnh đó, cần nhận thức rõ đầu tư trực tiếp nước ngoài chỉ là động lực dẫn dắt, không có nền kinh tế nào có thể “cất cánh”, không có nền kinh tế nào có thể độc lập, tự chủ chỉ thuần túy dựa trên ngoại lực hoặc dựa trên sự quá coi trọng ngoại lực Chỉ có thúc đẩy doanh nghiệp tư nhân trong nước lớn mạnh trên cơ sở bảo đảm vai trò chủ đạo thực sự của khu vực kinh

tế nhà nước mới bảo đảm sự năng động của nền kinh tế, mới là nền tảng vững chắc

để giúp Việt Nam vượt qua “bẫy thu nhập trung bình”, trở thành quốc gia phát triển, có thu nhập cao, theo định hướng xã hội chủ nghĩa vào năm 2045 Do vậy,

phải xây dựng được lực lượng doanh nghiệp trong nước vững mạnh, có quy mô lớn,

có vai trò dẫn dắt và hình thành chuỗi cung ứng trong nước, đủ khả năng vươn ra thịtrường thế giới

2.2 Chính trị

2.2.1 Giai đoạn 15 năm đầu đổi mới (1986 – 2011)

- Có sự tiến bộ rõ rệt trong hệ mục tiêu đổi mới phát triển đất nước, thể hiện sựtrưởng thành và toàn diện trong nhận thức của Đảng:

Từ sau năm 1986, Đảng đã xây dựng một hệ mục tiêu đổi mới – thứ hình thành vàphát triển trong thực tiễn đổi mới, được Đảng ta nhận thức, bổ sung, phát triển quacác kỳ đại hội Đảng, từ Đại hội VI (1986) đến Đại hội XI (2011)

+ Cụ thể, tại Đại hội VI, Đảng ta đã xác định đổi mới vì “dân giàu, nước mạnh, xãhội văn minh”

Trang 23

+ Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội(Cương lĩnh năm 1991), đã bổ sung một mục tiêu rất quan trọng là "công bằng" + Trải qua thực tiễn 15 năm đổi mới (1986-2001), trên cơ sở thực tiễn dân chủ hóatoàn diện các lĩnh vực của đời sống, Đại hội IX của Đảng (2001) đã nhấn mạnh và

bổ sung vào hệ mục tiêu một mục tiêu quan trọng khác là dân chủ thành "dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh."

Như vậy, việc xác định và hoàn thiện hệ mục tiêu đổi mới đã rõ ràng, phù hợp vớithực tiễn, với mong muốn của toàn dân và được cộng đồng quốc tế đồng tình, ủng

hộ Quan niệm về xã hội xã hội chủ nghĩa như vậy thể hiện rõ tính dân tộc và tínhnhân dân, chú trọng lợi ích quốc gia-dân tộc là cốt lõi, là mục tiêu hàng đầu củaphát triển đất nước, phù hợp với xu hướng chung của sự phát triển thế giới Quanniệm về xã hội xã hội chủ nghĩa như vậy vừa đúng quy luật, vừa thuận lòng dân, ýdân lại vừa hợp với xu thế thời đại

- Chủ động giữ vững ổn định chính trị trong thời kỳ khủng hoảng, tích cực đẩymạnh hoạt động lập pháp, hoàn thiện thể chế hoá chủ trương, chính sách của Nhànước:

+ Sau Đại hội VI, công cuộc đổi mới được triển khai mạnh mẽ Nhưng tình hìnhdiễn biến phức tạp, đất nước chưa thoát khỏi khủng hoảng, cộng thêm tình hìnhchính trị thế giới trở nên bất ổn, khiến cho việc đổi mới toàn diện theo định hướngcũng gặp phải rất nhiều những khó khăn, trở ngại

+ Năm 1991, sự tan rã của Liên Xô đã tác động sâu sắc đến nước ta Đông đảo cán

bộ và nhân dân lo lắng, một số người dao động, hoài nghị về tiền đồ của chủ nghĩa

xã hội Trong khi đó, Mỹ vẫn tiếp tục cấm vận Một số thế lực thu địch đẩy mạnhnhững hoạt động gây mất ổn định chính trị và bạo loạn lật đổ Nước ta một lần nữalại đứng trước nước thử thách hiểm nghèo

+ Trong hoàn cảnh đó, Đảng và Nhà nước ta chủ trương giữ vững ổn định chính trị,độc lập chủ quyền và môi trường hòa bình của đất nước, tạo điều kiện thuận lợi cơbản cho công cuộc đổi mới Trên cơ sở Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳquá độ lên chủ nghĩa xã hội, chúng ta đã từng bước cụ thể hóa đường lối đổi mớitrên các lĩnh vực, củng cố Đảng và chính trị, tư tưởng, tổ chức, tăng cường vai tròlãnh đạo của Đảng trong xã hội; đã ban hành Hiến pháp mới năm 1992, sửa đổi, bổ

Trang 24

sung và ban hành mới nhiều văn bản pháp luật quan trọng, tiến hành cải cách mộtbước nền hành chính Nhà nước, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước phápquyền Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chínhtrị, xã hội từng bước đổi mới nội dung và phương thức hoạt động, đạt hiệu quả thiếtthực hơn Quyền làm chủ của nhân dân trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, chính trị, tưtưởng, văn hóa được phát huy Các tầng lớp nhân dân, đồng bào các dân tộc đoànkết, gắn bó trong sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.Đồng bào ta ở nước ngoài cũng ngày càng hướng về quê hương vì đại nghĩa ấy.

- Đổi mới nội dung và phong cách lãnh đạo của Đảng, tăng cường sức chiến đấu vànăng lực tổ chức thực tiễn của Đảng Trên cơ sở đó, Đảng phải đổi mới về nhiềumặt: đổi mới tư duy, trước hết là tư duy kinh tế: đổi mới tổ chức; đổi mới đội ngũcán bộ; đổi mới phong cách lãnh đạo và công tác" Đảng nhấn mạnh đổi mới tư duy,nâng cao phẩm chất cách mạng của cán bộ, Đảng viên và nhân dân là nhiệm vụ chủyếu của công tác tư tưởng Đổi mới đội ngũ cán bộ, kiện toàn các cơ quan lãnh đạo

và quản lý Đổi mới phong cách làm việc, trong đó tập trung dân chủ là nguyên tắcquan trọng nhất Đại hội đề ra yêu cầu nâng cao chất lượng đảng viên, đấu tranhchống các biểu hiện tiêu cực, nâng cao sức chiến đấu của tổ chức cơ sở, tăng cườngđoàn kết nhất trí trong Đảng

- Chủ trương thực hiện một cuộc cải cách lớn về tổ chức bộ máy nhà nước:+ Để thiết lập cơ chế quản lý mới, Đảng chủ trương thực hiện một cuộc cải cách lớn

về tổ chức bộ máy nhà nước Tăng cường bộ máy nhà nước từ trung ương đến địaphương, có sự phân biệt rõ chức năng quản lý hành chính kinh tế với chức năngquản lý sản xuất kinh doanh, kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địaphương và vùng lãnh thổ Nhà nước có nhiệm vụ thể chế hóa đường lối, chủ trươngcủa Đảng thành pháp luật, chính sách cụ thể Xây dựng chiến lược kinh tế xã hội và

cụ thể hoá chiến lược đó thành những kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.+ Trong các buổi sinh hoạt Đảng, hoạt động của các cơ quan nhà nước và các đoànthể nhân dân, cũng như trong xã hội, đã có không khí thảo luận cởi mở, thẳng thắn,phê phán khuyết điểm, sai lầm, khắc phục dần hiện tượng dân chủ hình thức Nhiềuchủ trương, chính sách, pháp luật quan trọng đã được nhân dân tham gia ý kiếntrước khi quyết định Đây chính là bước đầu thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa trên

Trang 25

lĩnh vực chính trị, góp phần tăng cường sự đóng góp của nhân dân, từ đó cải thiện

sự tin tưởng và ủng hộ của nhân dân đối với chính phủ và Đảng

2.2.2 Giai đoạn từ sau năm 2001 đến nay

2.2.2.1 Tình hình chung

Qua 35 năm đổi mới, đất nước đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và tình trạngkém phát triển, trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình, đang đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; bộ mặt đất nước, đời sốngcủa nhân dân thật sự thay đổi; dân chủ XHCN được phát huy và mở rộng; đại đoànkết toàn dân tộc được củng cố, tăng cường Công tác xây dựng Ðảng, xây dựng Nhànước pháp quyền XHCN và hệ thống chính trị được đẩy mạnh; sức mạnh về mọimặt của đất nước được nâng lên; độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ

và chế độ XHCN được giữ vững; quan hệ đối ngoại ngày càng mở rộng đi vàochiều sâu; vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao…

2.2.2.2 Những chủ trương, mục tiêu, chính sách của Đảng đề ra cho giai đoạn tới (được nêu tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII - 2021)

a) Về xây dựng Đảng

- Chú trọng xây dựng Đảng về chính trị có tầm quan trọng đặc biệt

Xây dựng Đảng về chính trị đòi hỏi sự rèn luyện, nâng cao bản lĩnh chính trị củaĐảng, của từng cán bộ, đảng viên Đó là tinh thần độc lập, tự chủ, ý chí tự lực, tựcường; là sự kiên định lý tưởng, mục tiêu cách mạng; là chủ động, kiên cườngđương đầu và vượt qua khó khăn, thách thức; là tinh thần tự phê bình, phê bìnhthẳng thắn, trung thực, mang tính xây dựng; là dũng cảm thừa nhận sai lầm, khuyếtđiểm, yếu kém còn tồn đọng và quyết tâm sửa chữa; là linh hoạt thích ứng theophương châm “dĩ bất biến ứng vạn biến”

- Coi trọng xây dựng Đảng về tư tưởng, lý luận trong quá trình đổi mới

+ Trong quá trình đổi mới, Đảng ta chú trọng xây dựng và hoàn thiện về mặt tưtưởng, lý luận bao gồm công tác giáo dục, bồi dưỡng nâng cao nhận thức tư tưởng,trình độ lý luận trong Đảng và bảo vệ vững chắc nền tảng tư tưởng của Đảng là chủnghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh

Trang 26

+ Tiến hành thường xuyên cuộc đấu tranh tư tưởng lý luận theo yêu cầu của sựnghiệp đổi mới Khắc phục chủ nghĩa giáo điều và chủ nghĩa kinh nghiệm, đồngthời chống chủ nghĩa cơ hội hữu khuynh và xét lại

+ Chủ trương đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục, học tập chủ nghĩa Mác Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh tại hệ thống trường đảng, xây dựng bộ giáo trìnhquốc gia các môn khoa học Mác - Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, lịch sử ĐảngCộng sản Việt Nam Việc giáo dục, học tập các môn lý luận chính trị trong cáctrường đại học, cao đẳng được nâng cao chất lượng với giáo trình được biên soạnmới, lý luận và nghiên cứu lý luận kết hợp chặt chẽ với tổng kết thực tiễn, giáo dụcnâng cao nhận thức tư tưởng cho đội ngũ cán bộ, đảng viên; từ đó, góp phần nângcao trình độ lý luận của Đảng như ngày nay

Vấn đề xây dựng Đảng về đạo đức ngày càng được chú trọng

+ Trong công cuộc đổi mới, do tác động bởi mặt trái của kinh tế thị trường và chínhsách mở cửa, những tiêu cực nảy sinh, phát triển trong đời sống xã hội và trong độingũ cán bộ, đảng viên Tháng 1-1994, Đảng xác định tham nhũng, lãng phí là mộttrong bốn nguy cơ lớn

+ Vấn đề xây dựng Đảng về đạo đức càng trở nên bức thiết khi một bộ phận khôngnhỏ cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễnbiến”, “tự chuyển hóa”

Chính bởi lẽ vậy, trong suốt quá trình đổi mới phát triển đất nước, Đảng đã đẩymạnh giáo dục đạo đức cách mạng gắn liền với việc học tập và làm theo tư tưởng,đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh Kinh nghiệm cho thấy, việc nâng cao đạo đứccách mạng, xây dựng Đảng về đạo đức phải kết hợp chặt chẽ giữa tăng cường giáodục của Đảng; giữ nghiêm kỷ luật, kỷ cương với việc ra sức tự tu dưỡng, rèn luyệncủa cán bộ, đảng viên, nêu cao trách nhiệm nêu gương, trong đó có nêu gương vềđạo đức, lối sống

- Xây dựng Đảng về tổ chức và cán bộ có vai trò quyết định

+ Đảng không ngừng kiện toàn hệ thống tổ chức đảng từ Trung ương đến cơ sở,phát triển đội ngũ đảng viên, xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo các cấp ngang tầmnhiệm vụ

Trang 27

+ Tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạtđộng hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng; nâng cao hiệu lực, hiệu quảquản lý của Nhà nước và chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các

tổ chức chính trị - xã hội; phát huy quyền làm chủ của nhân dân

b) Về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

Đảng ta tiếp tục xác định xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa Việt Nam, đồng thời bổ sung nhiều điểm mới:

+Việc xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN có tiến bộ trên cả ba lĩnh vực: Lậppháp, Hành pháp, Tư pháp

+ Việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được đẩy mạnh, hiệu lực

và hiệu quả hoạt động được nâng lên Cụ thể:

- Quốc hội tiếp tục được kiện toàn về tổ chức, có nhiều đổi mới, nâng cao chấtlượng hoạt động Hệ thống pháp luật được bổ sung Hoạt động giám sát đã tập trungvào những vấn đề bức xúc, quan trọng nhất của đất nước Việc thảo luận, quyết định

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước, các dự án, côngtrình trọng điểm quốc gia có chất lượng và thực chất hơn Uỷ ban Thường vụ Quốchội, Hội đồng Dân tộc, các uỷ ban của Quốc hội có nhiều cải tiến nội dung, phươngpháp công tác; đề cao trách nhiệm của đại biểu Quốc hội

- Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Chính phủ được sắp xếp, điều chỉnh, giảm đầu mốitheo hướng tổ chức các bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực Quản lý, điều hành củaChính phủ, các bộ năng động, tập trung nhiều hơn vào quản lý vĩ mô và giải quyếtnhững vấn đề lớn, quan trọng Cải cách hành chính tiếp tục được chú trọng, đã ràsoát, bước đầu tổng hợp thành bộ thủ tục hành chính thống nhất và công bố côngkhai Việc thực hiện thí điểm đổi mới về tổ chức bộ máy chính quyền địa phương (không tổ chức hội đồng nhân dân quận, huyện, phường) được tập trung chỉđạo để rút kinh nghiệm

- Tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp có một số đổi mới Việc tăng thẩmquyền cho toà án cấp huyện, nâng cao chất lượng tranh tụng tại phiên toà, đề caovai trò của luật sư trong tố tụng được thực hiện bước đầu có kết quả Việc thực hiện

Trang 28

các thủ tục tố tụng ngày càng tốt hơn, hạn chế được tình trạng điều tra, truy tố, xét

xử oan, sai hay bỏ lọt tội phạm Chất lượng hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thihành án được nâng lên

- Việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khoá X) về tăng cường sự lãnh đạo củaĐảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí và Luật Phòng, chốngtham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được chỉ đạo tích cực, đạtmột số kết quả Nhiều vụ án tham nhũng được đưa ra xét xử Trên một số lĩnh vực,lãng phí, tham nhũng từng bước được kiềm chế

c) Về tổ chức, hoạt động của Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị

-xã hội

+ Hoạt động MTTQVN và các đoàn thể nhân dân ngày càng thiết thực Việc thựchiện quy chế dân chủ cơ sở được mở rộng và có hiệu quả hơn, nhất là ở xã, phường.Công tác dân tộc, tôn giáo, vận động người Việt Nam ở nước ngoài có tiến bộ.+ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân phát huy tốt hơn vai trò tậphợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; củng cố, mở rộng tổ chức, phát triểnđoàn viên, hội viên, tổ chức nhiều phong trào thi đua, nhiều cuộc vận động có hiệuquả thiết thực ; cùng nhà nước chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chínhđáng của nhân dân, tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội, góp phần tích cựcvào những thành tựu của đất nước

+ Thông qua hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, khối đại đoàn kết toàn dântộc - trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tríthức dưới sự lãnh đạo của Đảng - tiếp tục được mở rộng và tăng cường trên cơ sởthống nhất về mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

Trang 29

dựng xã hội trật tự, kỷ cương, an toàn, lành mạnh để phát triển đất nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa”

Như vậy, mục tiêu, yêu cầu và nhiệm vụ của quốc phòng, an ninh tiếp tục đượcĐảng ta khẳng định nhất quán, xuyên suốt, nhưng có sự bổ sung rõ hơn, toàn diệnhơn cả về nội hàm và phạm vi bảo vệ Điểm nhấn ở đây được văn kiện lần này chỉrõ: Mục tiêu bảo vệ Tổ quốc không đơn thuần là để ứng phó với chiến tranh; mà vấn

đề quan trọng và thiết yếu hơn là, tạo ra sức mạnh để giữ vững ổn định chính trị vàmôi trường hòa bình, nhằm xây dựng và phát triển đất nước theo định hướng xã hộichủ nghĩa Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng, là sự vận dụng nhuần nhuyễn lý luậncủa chủ nghĩa Mác - Lê-nin về xây dựng và bảo vệ Tổ quốc: Bảo vệ phải gắn vớixây dựng, xây dựng phải đi đôi với bảo vệ

+ Xây dựng và phát huy mạnh mẽ “thế trận lòng dân” trong nền quốc phòng toàndân và nền an ninh nhân dân; xây dựng và củng cố vững chắc thế trận quốc phòngtoàn dân và thế trận an ninh nhân dân Kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa kinh tế, vănhóa, xã hội, đối ngoại với quốc phòng, an ninh và giữa quốc phòng, an ninh vớikinh tế, văn hóa, xã hội và đối ngoại

+ Xây dựng, phát triển nền công nghiệp quốc phòng, công nghiệp an ninh hiện đại,lưỡng dụng, vừa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, vừa góp phần quantrọng phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng và củng cố các tuyến phòng thủ biên giới,biển, đảo; vừa có cơ chế huy động nguồn lực từ địa phương và nguồn lực xã hội choxây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh

+ Củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủnghĩa là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, Nhà nước, hệ thống chính trị

và toàn dân, trong đó Quân đội nhân dân và Công an nhân dân là nòng cốt

+ Tiếp tục triển khai thực hiện toàn diện, đồng bộ Chiến lược bảo vệ Tổ quốc, Chiếnlược quốc phòng, Chiến lược quân sự, Chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia, Chiếnlược bảo vệ biên giới quốc gia, Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trên không gian mạng,Chiến lược an ninh mạng quốc gia và các chiến lược quốc phòng, an ninh chuyênngành khác

2.4 Giáo dục

Ngày đăng: 12/12/2023, 15:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w