Trong mối quan hệ đó, triết học Mác Lênin đã chứng minh rằng ý thức lúc ban đầu -là xuất phát từ vật chất, tuy nhiên sau khi được tạo ra thì ý thức thể hiện tính tự do hơn và có tác dụng
Trang 11
TRƯỜ NG ĐẠ I H C KINH TẾ QU C DÂN Ọ Ố
… 0O0…
BÀI T P L N Ậ Ớ
TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Đề tài số 3:
Phân tích quan ni m duy v t bi n ch ng v m i quan h ệ ậ ệ ứ ề ố ệ giữa v t ch t và ý th c, t ậ ấ ứ ừ
đó xây dựng ý nghĩa phương pháp luận chung và liên h v i th c tiệ ớ ự ễn
Hà Nội, tháng 12 năm 2022
Trang 2MỤC L C Ụ
Trang
L ỜI MỞ ĐẦ ……… 3 U
PHẦN N I DUNGỘ ………4
I LÝ LU N CHUNG V M I QUAN HẬ Ề Ố Ệ GIỮ A V T CH T VÀ Ý Ậ Ấ THỨC: 4
1 Ph m trù v t chạ ậ ất……… … … 4
a Định nghĩa vật chất b Phương thức và hình thức tồn t i c a v t ch t ạ ủ ậ ấ c Tính th ng ố nhấ ủt c a duy v t v i th ậ ớ ế giới 2 Ph m trù ý thạ ức……….7
a K t c u c a ý th c ế ấ ủ ứ b Ngu n g c cồ ố ủa ý th c ứ c B n ch t c a ý th c ả ấ ủ ứ d Các cấp độ ủ c a ý th c ứ 3 Mối quan h ệ giữa v t ch t và ý thậ ấ ức………11
a V t ch t quyậ ấ ết định ý thức b V t ch t quyậ ấ ết định hình th c bi u hi n, mứ ể ệ ọi s ự biến đổ ủa ý th c i c ứ c S ự tác động tr lở ại của ý th c v i v t ch t ứ ớ ậ ấ II Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG PHÁP LUẬN……… 13
III LIÊN H Ệ THỰC TIỄN……… 14
1 Mọi hoạt động đều xuất phát t quy lu t khách quanừ ậ ……… 14
2 Phát huy tính năng động, tích c c c a ý thự ủ ức ……… … 15
3 Vận d ng m i quan h ụ ố ệ giữa v t ch t và ý th c trong s nghiậ ấ ứ ự ệp đổi mới của đất nước ta……… ……… .………….………… 16
PHẦ N K T LU N……… 18 Ế Ậ TÀI LI U THAM KHỆ ẢO………19
Trang 33
LỜI M Ở ĐẦ U
Thế giới xung quanh chúng ta luôn có vô vàn s v t và hiự ậ ện tượng phong phú,
đa dạng Tuy nhiên, dẫu phong phú và đa dạng thì vẫn được quy về hai lĩnh vực đó là: v t ch t và ý th c Có r t nhi u quan ậ ấ ứ ấ ề niệm tri t h c bàn v vế ọ ề ấn đề ố m i quan h ệ giữa v t ch t và ý thậ ấ ức, nhưng duy nhất chỉ có quan điểm triết học Mác – Lênin là đúng đắn và đầy đủ nhất: “Vật chất là cái có trước, ý th ức là cái có sau Vật chất quyết định s ự ra đời c ủa ý thức, đồng th i ý thờ ức tác động tr l i v t chở ạ ậ ất” Với m c tiêu cụ ủa Đảng và Nhà nước là làm sao để dân giàu, nước mạnh, xã
hội văn minh, như những gì Bác Hồ mong chờ: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham
muố ộn t t bậc là làm sao cho đất nước ta được hoàn toàn độ ập, dân ta được l c hoàn toàn t ự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng đượ c học hành” Do vậy, Đảng và Chính ph ủ luôn đưa nhiệm v xây d ng, b o v và phát triụ ự ả ệ ển Đất nước lên hàng đầu Và để thể thực hiện xuất sắc nhiệm vụ ấy, Đảng ta đã chỉ ra rằng cần lấy tư tưởng Hồ Chí Minh và chủ nghĩa Mác-Lênin làm n n t ng, làm kim ch nam ề ả ỉ cho m i hoọ ạt động.Hiệ ạn t i, tri t h c l i càng quan trế ọ ạ ọng và dường như không thể tách r i v i s phát tri n c a b t c hình thái kinh t nào Nh ng vờ ớ ự ể ủ ấ ứ ế ữ ấn đề triết h c v ọ ề mối quan h ệ giữa ý th c và v t ch t v n luôn là n n tứ ậ ấ ẫ ề ảng, là cơ sở cho hoạt động thực tiễn để phát tri n và xây d ng xã h i ể ự ộ
Trên tư cách là một người công dân của nước Cộng hoà xã h i ch ộ ủ nghĩa Việt Nam, một sinh viên yêu nước, ham thích v i b môn Tri t h c Mác-Lênin, em mớ ộ ế ọ ong rằng thông qua bài lu n tìm hi u v m i quan hậ ể ề ố ệ giữa v t ch t v i ý th c, và xây ậ ấ ớ ứ dựng ý nghĩa phương pháp luận chung, có thể vận dụng để liên hệ thực vào công cuộc đổi mới của đất nước Vi t Nam ta hi n nay.ệ ệ
Trang 4PHẦN N I DUNG Ộ
I LÝ LU N CHUNG V MẬ Ề ỐI QUAN H Ệ GIỮA V T CH T VÀ Ý THẬ Ấ ỨC:
Đây là vấn đề căn bản và cốt lõi để xác định những trường phái của triết học Trong mối quan hệ đó, triết học Mác Lênin đã chứng minh rằng ý thức lúc ban đầu
-là xuất phát từ vật chất, tuy nhiên sau khi được tạo ra thì ý thức thể hiện tính tự do hơn và có tác dụng ngược lại với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Để giúp nắm vững được các mối quan hệ giữa vật chất và ý thức thì đầu tiên
chúng ta phải hiểu biết phạm trù vật chất và phạm trù ý thức
a Phạm trù v t ch t ậ ấ
a Định nghĩa vật chất
Vật chất là ph m trù n n móng trong chạ ề ủ nghĩa duy vật tri t h c nên vô cùng ế ọ phứ ạc t p và có các quan niệm trái ngược nhau đố ới v t chất xét trên nh ng góc i v ậ ữ
độ khác nhau Nhưng theo định nghĩa của Lênin: “Vật ch ất là phạm trù tri t học ế
dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được
c ảm giác của ta chép l i, ch p l i, ph n ánh, t n tạ ụ ạ ả ồ ại không l thu c vào cệ ộ ảm giác” Đây cũng là định nghĩa đầy đủ nhất của vật chất mà nhiều nhà khoa học hiện đại luôn cho là một định nghĩa bất biến tính đến ngày nay
Định nghĩa vật chất của Lênin bao hàm các nội dung cơ bản sau đây:
Th ứ nhất, v t ch t là th c t i khách quan - cái tậ ấ ự ạ ồn t i hi n th c bên ngoài ý thạ ệ ự ức
và không l thu c vào ý th c ệ ộ ứ
Khi nói v t ch t là m t ph m trù tri t hậ ấ ộ ạ ế ọc nghĩa là muốn nh c ph m trù này là ắ ạ sản ph m c a sẩ ủ ự trừu tượng hoá, không có sự tồn tại cảm tính Nhưng khác về nguyên t c v i m i sắ ớ ọ ự trừu tượng hoá mang tính ch t duy tâm chấ ủ nghĩa về phạm
5 trù này, V.I Lênin nh n mấ ạnh r ng, ph m trù triằ ạ ết học này dùng để chỉ cái “Đặc tính duy nh t c a v t ch t mà ch ấ ủ ậ ấ ủ nghĩa duy vật tri t h c g n li n v i vi c th a nhế ọ ắ ề ớ ệ ừ ận
đặc tính này - chính là đặc tính tồn t i vạ ới tư cách là hiện thực khách quan, t n t i ồ ạ
ở ngoài ý thức chúng ta” Nói cách khác, tính trừu tượng của phạm trù v t ch t có ậ ấ
từ cơ sở hiện th c, vì v y, không tách r i tính hi n th c c ự ậ ờ ệ ự ụ thể ủ c a nó Nh c t i vắ ớ ật chất là nhắc đế ất cả những gì đã và đang xuất hiện thực sự bên ngoài ý thức của n t con người Vật chất là hiện thực chứ không phải là hư ảo và hiện thực này có tính khách quan ch ứ chẳng ph i hi n th c ch ả ệ ự ủ quan Đây cũng chính là “phạm vi h t sế ức hạn chế” mà ở đó, theo V.I Lênin sự đối lập giữa vật ch t và ý th c là tuyấ ứ ệt đối Khẳng định trên đây có ý nghĩa rất quan tr ng trong vi c phê phán th ọ ệ ế giới quan duy tâm v t lý h c, gi i phóng khoa h c t nhiên kh i cu c kh ng ho ng thậ ọ ả ọ ự ỏ ộ ủ ả ế giới
Trang 55
quan, khuy n khích các nhà khoa hế ọc đi sâu tìm hiểu thế giớ ậi v t ch t, khám phá ra ấ những thuộc tính mới, k t c u mới của v t ch t, không ng ng làm phong phú tri ế ấ ậ ấ ừ thức của con người về thế giới
Th ứ hai, v t chậ ất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác
Ngược lại v i quan niớ ệm “khách quan” có tính chất duy tâm về s tồn t i của ự ạ vật ch t, V.I Lênin nh n m nh r ng, v t ch t luôn bi u hiấ ấ ạ ằ ậ ấ ể ện đặc tính hi n thệ ực khách quan c a mình qua s t n tủ ự ồ ại độ ậc l p v i ý th c c a các s v t, hiớ ứ ủ ự ậ ện tượng
cụ thể, nghĩa là luôn biểu hi n s t n t i hi n th c cệ ự ồ ạ ệ ự ủa mình dưới d ng các th c thạ ự ể Các th c th này do nhự ể ững đặc tính b n thả ể luận v n có c a nó, nên khi tr c tiố ủ ự ếp hoặc gián tiếp tác động vào các giác quan sẽ đem tới cho con người nh ng cữ ảm giác Dù không ph i m i s v t, hiả ọ ự ậ ện tượng, quá trình trong thế giới khi tác động lên giác quan của con người đều được các giác quan con người c m nhả ận được; có thứ phải qua d ng cụ ụ khoa h c, th m chí có th b ng d ng c khoa họ ậ ứ ằ ụ ụ ọc nhưng cũng chưa thể nhận ra; có th ứ đến nay vẫn chưa có dụng cụ khoa học 6 để tìm thấy được; nhưng, nếu nó t n t i khách quan, hi n thồ ạ ệ ực ở bên ngoài, độc lập, không ph ụ thuộc vào ý th c cứ ủa con người thì nó v n là v t ch t ẫ ậ ấ
Chủ nghĩa duy vật biện chứng không bàn đến vật chất một cách chung chung,
mà bàn đến nó trong mối quan hệ với ý thức của con người Trong đó, xét trên phương diện nh n th c lu n thì v t ch t là cái có tậ ứ ậ ậ ấ rước, là tính th ứ nhất, là c i nguộ ồn của c m giác (ý th c); còn c m giác (ý th c) là cái có sau, là tính th hai, là cái ph ả ứ ả ứ ứ ụ thuộc vào v t chậ ất Đó cũng là câu trả ời theo l l ập trường nh t nguyên duy v t cấ ậ ủa V.I Lênin đối với mặt th ứ nh t vấ ấn đề cơ bản của tri t h c ế ọ
Th ứ ba, v t ch t là cái mà ý th c ch ng qua chậ ấ ứ ẳ ỉ là s ự phản ánh của nó Chỉ có m t th ộ ế giới duy nh t là th ấ ế giớ ậi v t ch t ấ Ở thế giới ấy, d a vào quy luự ật vốn có c a nó mà s có mủ ẽ ột thời điểm nhất định cùng một lúc t n t i hai hiồ ạ ện tượng
- hiện tượng v t ch t và hiậ ấ ện tượng tinh th n Các hiầ ện tượng v t ch t luôn t n tậ ấ ồ ại khách quan, độc l p v i các hiậ ớ ện tượng tinh th n Còn các hiầ ện tượng tinh th n (cầ ảm giác, tư duy, ý thức ), lại có nguồn gốc từ các hiện tượng vật chất và những gì có được t các hiừ ện tượng tinh thần ấy (n i dung cộ ủa chúng) cũng chỉ là chép l i, chạ ụp lại, là b n sao c a các s v t, hiả ủ ự ậ ện tượng đang tồn t i v i tính cách là hi n thạ ớ ệ ực khách quan Vì thế, cảm giác là cơ sở duy nhất của mọi s ự hiểu bi t, song b n thân ế ả
nó l i không ạ ngừng chép l i, ch p l i, ph n ánh hi n th c khách quan, nên v ạ ụ ạ ả ệ ự ề nguyên tắc, con người có thể nhận thức được thế giớ ậi v t ch t ấ Ở thế giớ ậi v t chất không có cái gì là không thể biết, ch có nhỉ ững cái đã biết và những cái chưa biết,
do h n ch cạ ế ủa con người trong từng giai đoạ ịn l ch sử nhất định Cùng v i s phát ớ ự triển c a khoa h c, các giác quan củ ọ ủa con người ngày càng được “nối dài”, giới hạn
Trang 6nhận th c c a các thứ ủ ời đạ ị vượi b t qua, b mị ất đi chứ không phải v t ch t mất đi ậ ấ như những người duy tâm quan ni m ệ
Khẳng định trên đây mang ý nghĩa vô cùng quan trọng trong vi c bác b thuyệ ỏ ết
“bất kh tri”, đồả ng thời mang tác dụng khuyến khích các nhà khoa học đi sâu tìm hiểu thế giới v t ch t, góp ph n làm phong phú cho kho tàng tri th c nhân 7 lo i ậ ấ ầ ứ ạ Ngày nay, khoa h c t nhiên, khoa h c xã họ ự ọ ội và nhân văn ngày càng phát triển bởi những khám phá mới mẻ càng khẳng định tính đúng đắn của quan niệm duy vật biện ch ng về v t chất, chứ ậ ứng minh định nghĩa vật chấ ủt c a V.I Lênin vẫn v n ẹ nguyên giá tr , b i v y mà ch ị ở ậ ủ nghĩa duy v t bi n ch ng ngày càng v ng ch c trong ậ ệ ứ ữ ắ vai trò là h t nhân th ạ ế giới quan, phương pháp luận đúng đắn mà các khoa h c hiọ ện đại tin tưởng
b Phương thức và hình th c t n t i c a v t ch t ứ ồ ạ ủ ậ ấ
Vận động là phương thức tồn tại của vật chất và là thuộc tính cố hữu ủa vật c chất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì đây là sự ận độ v ng tự nhiên mà không h n là s chuy n dẳ ự ể ịch qua không gian Ăngghen cho rằng nó là một phương thức hình thành v t ch t và là thuậ ấ ộc tính cơ bản c a v t ch t, bao gủ ậ ấ ồm toàn b các s vộ ự ận động trong moi quá trình xảy ra trên vũ tựu Vận động có 5 hình thức vận động chủ yếu t thấp đến cao là cơ - hoá - lý - sinh và xã hội Các hình ừ thức vận động đều có m i quan h m t thi t v i nhau, m t hình th c vố ệ ậ ế ớ ộ ứ ận đóng thông thường khi th c hi n là tác d ng qua l i v i nhi u hình th c vự ệ ụ ạ ớ ề ứ ận động khác, t ừ việc vận động cao và vận động thấp nhưng không thể xem hình thức vận động cao là tổng s ố nhỏ hơn hình thức vận động thấp
Thế giới t ự nhiên lúc nào cũng vi tại không và ch có v t chỉ ậ ất không hoạt động, tức là v t ch t s ng V t ch t không hoậ ấ ố ậ ấ ạt động mà th ể hiện s s ng cự ố ủa nó Ăngghen cho t t c mấ ả ọi hình th c và cácứ dạng khác nhau c a v t ch t và sau khi hi u rõ quá ủ ậ ấ ể trình vận động mới cho bi t nh ng thu c tính cế ữ ộ ủa vũ trụ trong t ng hừ ạt cơ bản trên
bề mặt bao gồm c h ả ệ thống hành tinh l n ớ
Bất cứ m t dộ ạng v t chậ ất nào cũng là một thể chung có k t cế ấu thống nhất bao gồm t ng b ừ ộ phận nhân t vố ới nhau, đồng th i s ng chi ph i và ờ ố ố ảnh hưởng lên nhau sinh ra các biến đổi Ngu n g c vồ ố ận động và một số nguyên nhân bên trong c a quá ủ trình v t ch t là t thân phát tri n ậ ấ ự ể
Vận động là thu c tính b t bi n c a v t ch t, ch có bên ngoài v t ch t Nó ộ ấ ế ủ ậ ấ ỉ ở ậ ấ không phải ai phát minh ra đời đều t ự giết mình, do v y v n còn bậ ẫ ảo lưu về s ố lượng hay chất lượng Khoa học đã chứng minh được nếu m t hình th c vộ ứ ận động nào đó của s v t giự ậ ảm đi thì bắt bu c ph i t n t i m t hình th c vộ ả ồ ạ ộ ứ ận động khác thay thế
Trang 7Discover more
from:
Document continues below
Triết 1
Đại học Kinh tế…
999+ documents
Go to course
Sơ đồ tư duy Triết chính thức
Triết 1 99% (114)
7
PHÂN TÍCH QUAN NIỆM DUY VẬT BIỆN… Triết 1 100% (44)
12
Tiểu luận triết học Ý thức và vai trò của t… Triết 1 99% (91)
25
tóm tắt triết học Mac Lenin
Triết 1 100% (39)
58
TIỂU LUẬN TRIẾT 1 Triết 1 100% (34)
19
NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI
11
Trang 8Các hình th c này chuyứ ển đổi cùng nhau và tr ng thái c a v t ch t v n luôn tiạ ủ ậ ấ ẫ ếp diễn
M c dù di chuy n luôn n m trong quá trình không ng ng nghặ ể ằ ừ ỉ tuy nhiên điều
ấy không tri t tiêu mà l i chệ ạ ứa đựng thêm hiện tượng đứng im d n d n b i vì không ầ ầ ở
có nó nên không có s phân chia th ự ế giới v t ch t tr thành nhi u s v t, hiậ ấ ở ề ự ậ ện tượng độc đáo và đa dạng Ăngghen chứng minh rằng khả năng đứng im tượng ngược của mọi v t th hay kh ậ ể ả năng ổn định lâu dài là m t s ộ ố điều ki n chính c a s phân tách ệ ủ ự vật ch t N u di chuy n là biấ ế ể ến đôi của m i s v t hiọ ự ậ ện tượng nên đứng im là s bự ất
định, là s duy trì tính gi i h n s v t hiự ớ ạ ự ậ ện tượng Đứng im chỉ là một trạng thái t ự nhiên c a vủ ận động hay di chuyển qua không gian tĩnh có sự bình n nhổ ất định Trạng thái đứng tĩnh thường được bi u th ể ị như là một quá trình di chuy n trên phể ạm
vi s vự ật yên định và ít bi n hoá ho c th m chí là t m th i b i m i ch t o thành ế ặ ậ ạ ờ ở ớ ỉ ạ qua m t th i gian h u hộ ờ ữ ạn nên cũng không hề đổi thay hoàn toàn về chấ ở ịt, v trí, hình dáng hay k t c u c a s v t ế ấ ủ ự ậ
Không gian cùng th i gian là các hình th c vi h u c a vờ ứ ữ ủ ật ch t ấ
- Không gian là hình th c b o t i ch y u c a v t ch t v m t qu ng tính.Không ứ ả ạ ủ ế ủ ậ ấ ề ặ ả gian thường có 3 chi u (chi u d c, chi u rề ề ọ ề ộng hoặc chi u cao) ề
- Thời gian là hình th c b o tứ ả ại căn bản c a v t ch t v mủ ậ ấ ề ặt trường tính Thời gian luôn luôn có một chi u (t quá kh ề ừ ứ và tương lai)
Không gian bi u hi n thu c tính c a tể ệ ộ ủ ừng đối tượng v t ch t có v trí, có hình ậ ấ ị thức k t cế ấu, có độ dài lớn hay cao thấp Khóng gian miêu tả s có mặt và tương ự tác c a nhi u s v t v i nhau, bi u th cho tính ch t và tr t t c a chúng, vủ ề ự ậ ớ ể ị ấ ậ ự ủ ề thời gian ph n ánh thu c tính c a mả ộ ủ ỗi qúa trình v t ch t di n ra liên t c ho c ch m ch p, ậ ấ ễ ụ ặ ậ ạ
tiếp nối nhau theo một trình t cụ ể Th i gian ự th ờ biểu phản ánh trình độ ốc độ ủa t c quá trình v t chậ ất, tính độc lập gi a nhiữ ều giai đoạn với nhau c a quá trình y trình ủ ấ
tự t n t i và ch t d n c a m i s v t hiồ ạ ế ầ ủ ỗ ự ậ ện tượng
trên th i không có ai tr v t ch n Không Lênin đã chỉ ra ế giớ ừ ậ ất đang phát triể
gian và th i gian không tách r i nhau, không có v t ch t nào tr không gian hoờ ờ ậ ấ ừ ặc thời gian và cũng không có không gian hay thời gian sống khác ngoài vật chất vận động
c Tính th ng nh t vố ấ ật ch t c a th ấ ủ ế giới
Nhà duy tâm quan ni m ý th c, tinh thệ ứ ần có trước khi quyết định v t chậ ất, nhưng duy v t bi n ch ng l i phậ ệ ứ ạ ản định r ng b n ch t c a thằ ả ấ ủ ế giới là v t ch t và thậ ấ ế giới đồng nh t v tính v t ch t c a nó Tri t h c Mác-ấ ề ậ ấ ủ ế ọ Lênin khăng định ràng ch có mỉ ột thế giới chính là thế giới v t chậ ất đồng th i l i cho bi t thờ ạ ế ế giới đều là các dạng khác c a v t ch t, có liên h v t ch t ch t ch vủ ậ ấ ệ ậ ấ ặ ẽ ới nhau như liên hệ ề cơ cấ ỏ v u t
Triết 1 100% (35)
Trang 98
chức, lịch s phát triển tất cả luôn được thực hiện theo quy luật tự nhiên của thế ử giới v t ch t, do vậ ấ ậy nó trường t n mãi mãi, không ph i ai tồ ả ạo nên và cũng s không ẽ mất đi Trong thế giới đó sẽ không có ai bên ngoài các quá trình vật chất đang chuyển đồi là tác động đến nhau là nguyên nhân và k t qu c a nhau ế ả ủ
2 Ph m trù ý th c ạ ứ
a K t c u c a ý th c ế ấ ủ ứ
Cũng như vật chất, có vô số quan niệm về ý thức theo các trường phái khác nhau Theo quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định rằng ý thức là đặc tính và là s n ph m c a v t ch t, là s thâm nh p tr c ti p vô bả ẩ ủ ậ ấ ự ậ ự ế ộ óc con ngườ ằi b ng lao động và ngôn ngữ Mác cho biết tinh thần ý thức chẳng qua cũng là thứ vật chất
đã đi vô bộ óc con ngườ ồi đượi r c cải biến từ đấy ý thức là một hiện tượng tâm lý
xã h i có k t c u ph c t p bao g m ý th c tri th c, tình cộ ế ấ ứ ạ ồ ứ ứ ảm, ý chí, trong đó tri thức
là cơ bản nhất, là phương thức tên lại của ý thức, vì thế sự ra đời và hình thành của
ý th c có liên h ứ ệ chặt ch vẽ ới quá trình con người ti p nh n và c i bi n gi i t nhiên ế ậ ả ế ớ ự Tri thức đã qua tích tụ con người càng tham gia tìm hi u b n ch t c a s v t và cể ả ấ ủ ự ậ ải biến s vật có hiệu quả cao, tính độự c lập của ý thức theo vậy cũng nâng dần Việc khẳng định tri thức là yếu tố rất cần thiết có ý nghĩa phản bác quan điểm giản đơn rằng ý th c là tình c m c a niứ ả ủ ềm tin Quan điểm như vậy ch là b nh ch quan duy ỉ ệ ủ
ý chí c a niủ ềm tin tưởng mù quáng Tuy nhiên vi c nh n m nh y u t tri thệ ấ ạ ế ố ức cũng không đồng nghĩa với việc phủ định các yếu tố vai trò tình c m ý chí ả
T ự ý thức cũng là một yếu tố cần thiết khi chủ nghĩa duy tâm nhìn nhận con người là một th c thự ể không có s n c a cá nhân thông qua bi u hiắ ủ ể ện xu hướng đối với b n thân mình và tả ự xác định cái tôi độ ậc l p tách kh i xã h i Trái l i chỏ ộ ạ ủ nghĩa duy v t bi n ch ng xem t ý th c là ý thậ ệ ứ ự ứ ức hướng t i khớ ẳng định b n thân mình ả trong quan h v i thệ ớ ế giới bên ngoài Khi th ể hiện th ế giới khách quan con người tư phân rõ bản thân, đố ậi l p mình v i thớ ế giới đó là sự nhìn nh n b n thân ch là mậ ả ỉ ột thực thể sống, có cảm giác, tư duy có những hành vi đạo đức và vị trí xã h i Mặt ộ khác sự giao lưu xã hội và các th c ti n xã h i buự ễ ộ ộc con người nh n thậ ức được bản thân mình và bi t tuân theo nh ng quy t c tiêu chu n do xã hế ữ ắ ẩ ội đặt ra Ngoài ra, văn hoá cũng có vai trò tấm gương phản chiếu làm giúp con người nh n th c b n thân ậ ứ ả
Vô th ức là m t hiộ ện tượng tâm lý bình thường nhưng có ảnh hưởng bởi hoạt động di n ra bên ngoài ph m vi c a ý th c Có 2 lo i vô th c: lo i th ễ ạ ủ ứ ạ ứ ạ ứ nhất liên quan
đến nh ng hành vi không phữ ải con người ý thức và loại th hai ứ ảnh hưởng bởi một
số hành vi trước kia đã từng th c hiự ện nhưng nay nhớ ạ l i nên hình thành thói quen, hoặc x y ra bên ngoài sả ở ự điều khi n của ý th c Vô thể ứ ức liên quan đến các phạm
vi hành động của con người Trong các hoàn cảnh như vậy luyện tập sẽ làm con
Trang 10người vơi đi sự căng cứng khi hoạt động Việc thường xuyên luy n t p s ệ ậ ẽ khiến hành
vi t t tr thành thói quen có vai trò quyố ở ết định đối với đờ ối s ng
b Ngu n g c cồ ố ủa ý th c ứ
Nguồn gốc của ý th c g m ngu n g c t nhiên và ngu n g c xã h ứ ồ ồ ố ự ồ ố ội
Nguồn g c tố ự nhiên
Ý th c ứ ra đời là k t qu c a s nghiên c u kéo dài c a gi i khoa h c mãi tế ả ủ ự ứ ủ ớ ọ ới khi có con người cùng b óc Khoa h c ch ng minh r ng, th ộ ọ ứ ằ ế giới v t ch t nói chung ậ ấ
và trái đất nói riêng đã được hình thành từ lâu đời trước khi có con người, do vậy hoạt động ý thức của con ngườ ảy ra trên cơi x s ở hoạt động sinh lý th n kinh b não ầ ộ người Không th tách riêng ý thẻ ức con ngườ ớ ội v i b não b i vì ý th c là chở ứ ức năng trong não và b não là khí qu n c a ý th c S lộ ả ủ ứ ự ệ thuộc ý th c vào cu c hoứ ộ ạt động
bộ não bi u hi n khi bể ệ ộ não b tị ồn thương các quá trình ý th c s b xáo tr n Tuy ứ ẽ ị ộ nhiên không thể nào định nghĩa một cách giản đơn ý thức như quá trình sinh lý bởi
vì óc mới là cơ quan biểu hi n Sệ ự ra đờ ủi c a ý thức đi kèm sự hình thành đặc tính biểu hiện và được hoàn thiện đồng thờ ớ ựi v i s tiến hoá c a củ ơ thể ự ra đờ ủ S i c a xã hội loài người mang đến hình thức cao nhất của sự thể hiện, chính là sự phản ánh ý thức luôn dính chặt với việc làm để thiên nhiên thích ứng với nhu cầu thay đổi của
xã h ội
Nguồn g c xã h i ố ộ
Sự hình thành c a ý thủ ức g n liắ ền với sự sáng tạo c a bủ ộ óc con người dưới ảnh hưởng của lao động và giao tiếp QHXH Lao động của con người là nguồn gốc vật ch t có tính xã hấ ội góp ph n c i tầ ả ạo môi trường nh m phằ ục vụ nhu c u s ng vì ầ ố mục đích bản thân con người Nhờ vậy mà con người cùng xã hội loài người mới ra
đời và ti n bế ộ Lao động là phương thức sinh tồn phổ bi n cuối cùng của con người ế
và do đó ngay từ đầu đã kế ối con ngườt n i với nhau theo mối quan hệ biện chứng, liên t c; m i quan hụ ố ệ trên qua lượ ẽt s hình thành nhu c u chuy n d n kinh nghiầ ể ầ ệm sang s n xuả ất lao động đáp ứng nhu c u Và k t qu là ngôn ngầ ế ả ữ hình thành
Ngôn ng ữ được cho là chi c v ế ỏ vật ch t c ấ ủa tư duy, với s ự xuấ t hi n c a ngôn ệ ủ
ng ữ, tư tưởng con người có kh ả năng chuyển hoá thành hi n th c c ệ ự ụ thể, thông qua tín hi u v t chệ ậ ất tác d ng vào giác quan cụ ủa con người và t o nên cạ ảm giác Nh có ngôn ngờ ữ nên con ngườ i có th ể giao lưu, họ c h i, chia s kinh ỏ ẻ
nghi ệm với nhau, thông qua đó từ ý thức cá nhân đến ý th ức xã hội, và ngược
l ại Chính vì quan sát và phân tích t c là quá trình hình thành nên ý thứ ức, cũng
t ừ ngôn ng ữ mà con ngườ ễ i d dàng thâm nh p vào b n ch t c a s v t, hiậ ả ấ ủ ự ậ ện tượng đồng th i t ờ ổng k t hoế ạt động c a mình qua các quá trình phát tri n l ch ủ ể ị
s ử