Và Triết học, trong đó phải kể đến phép biện chứng duy vật có vai trò vô cùng quan trọng trong việc định hướng hoạt động nhận thức và thực tiễn một cách đúng đắn của con người trong cuộc
Trang 1Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
… 0O0…
BÀI TẬP LỚN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Đề tài số 4:
Phân tích cơ sở lý luận và nội dung quan điểm toàn diện của phép
biện chứng duy vật và liên hệ với thực tiễn.
Họ và tên SV: An Đức Thành Mã SV: 11225793
Lớp: Triết học Mác – Lênin (222)_03 Khóa: K64 Giảng đường: D – 302
Hà Nội – 05/2023
Trang 2MỤC LỤC
Contents
LỜI MỞ ĐẦU 3
Phần 1: Kiến thức cơ bản 4
1.Phép biện chứng duy vật 4
1.1.Phép biện chứng 4
1.2.Chủ nghĩa duy vật 5
1.3.Phép biện chứng duy vật 6
2.Quan điểm toàn diện 7
2.1.Cơ sở lí luận: 7
2.2.Nội dung 7
Phần 2: Liên hệ với thực tiễn 8
I.Đối với sinh viên 8
II.Đối với quá trình xây dựng Đảng, Nhà nước 13
KẾT LUẬN 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Cuộc sống luôn ẩn chứa những điều mới lạ gây nên sự tò mò cho con người Thế giới thì muôn vẻ muôn màu cùng với nhiều sự vật, hiện tượng khác nhau, với những quá trình diễn ra dưới nhiều góc độ, yếu tố, hình thức, mối liên
hệ phong phú và đa dạng Và Triết học, trong đó phải kể đến phép biện chứng duy vật có vai trò vô cùng quan trọng trong việc định hướng hoạt động nhận thức và thực tiễn một cách đúng đắn của con người trong cuộc sống để tìm tòi, khám phá, nghiên cứu, giải thích những điều bí hiểm về các sự vật, hiện tượng xung quanh chúng ta
Phép biện chứng duy vật dựa trên nền tàng tri thức của Triết học Mác -Lênin, chính là hạt nhân lý luận của thế giới quan duy vật biện chứng Nó được coi là đỉnh cao trong thế giới quan triết học và rộng hơn nữa là trong lịch sử Chủ nghĩa duy vật biện chứng không chỉ khẳng định bản chất của vật chất, tính thống nhất vật chất của thế giới, mà còn nhấn mạnh rằng các sự vật, hiện tượng trong cuộc sống luôn tồn tại trong mối liên hệ, trong sự vận động và phát triển không ngừng nghỉ theo những quy luật vốn có của nó
Với quan điểm duy vật biện chứng, khi nhân loại tin rằng các sự vật, hiện tượng trong cuộc sống luôn tồn tại trong những mối liên hệ gắn bó chặt chẽ, tương tác qua lại, ảnh hưởng và chuyển hóa lẫn nhau thì quan điểm toàn diện – một trong ba quan niệm của phép duy vật biện chứng, đã giúp cho con người hình thành và phát triển cái nhìn tổng thể, toàn diện, đa chiều về các sự vật, hiện tượng xung quanh chúng ta Qua đó, ta có thể nhận biết được bản chất của sự vật, hiện tượng, phải quan sát và đánh giá các mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng một cách đa diện, nhiều chiều và phải nắm bắt được đâu là mối liên hệ chủ yếu ảnh hưởng đến sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng tránh chủ nghĩa chiết trung và thuật ngụy biện Thông qua qua quan niệm toàn diện ta có thể đánh giá đúng vai trò của các mối liên hệ, quan hệ chi phối sự vật, hiện tượng
Với chủ đề: “Phân tích cơ sở lý luận và nội dung quan điểm toàn diện của phép biện chứng duy vật và liên hệ với thực tiễn.”, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu rõ hơn về cơ sở lý luận cũng như nội dung của quan điểm toàn diện của phép biện chứng duy vật, từ đó áp dụng vào trong thực tiễn cuộc sống
Trang 4Phần 1: Kiến thức cơ bản
1.Phép biện chứng duy vật
1.1.Phép biện chứng
a) Khái niệm
Phép biện chứng được hiểu cơ bản chính là học thuyết về biện chứng của thế giới Phép biện chứng với tư cách là học thuyết triết học, phép biện chứng sẽ giúp có thể khái quát những mối liên hệ phổ biến và những quy luật chung nhất của mọi quá trình vận động, phát triển của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, trong xã hội và trong tư duy; từ đó thì phép biện chứng sẽ xây dựng các nguyên tắc phương pháp luận chung cho các quá trình nhận thức và thực tiễn trong xã hội và đời sống con người
b) Các hình thức
Thứ nhất: Phép biện chứng chất phác thời cổ đại là hình thức đầu tiên của phép
biện chứng trong lịch sử triết học
Phép biện chứng chất phác thời cổ đại là một nội dung cơ bản ở trong nhiều hệ thống triết học của các đất nước Trung Quốc, Ấn Độ và Hy Lạp cổ đại Phép biện chứng chất phác thời cổ đại tiêu biểu cho những tư tưởng biện chứng của triết học Trung Quốc cụ thể như là: “biến dịch luận” (đây là học thuyết về những nguyên lý, quy luật biến đổi phổ biến trong vũ trụ) và “ngũ hành luận” (đây là học thuyết về những nguyên tắc tương tác, biến đổi của các tố chất bản thể trong vũ trụ) của Âm dương gia Còn tiêu biểu cho phép biện chứng của triết học Hy Lạp cổ đại thì sẽ là những quan điểm biện chứng của Heraclit
Thứ hai: Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức:
Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức đã được khởi đầu từ những quan điểm biện chứng trong triết học của I Kantơ và phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức đã đạt tới đỉnh cao trong triết học của Ph Hêghen Ph Hêghen đã thực hiện việc nghiên cứu và cũng đã phát triển các tư tưởng biện chứng thời cổ đại lên một trình độ mới Cụ thể đó là trình độ lý luận sâu sắc và có tính hệ thông chặt chẽ, trong đó trung tâm là học thuyết về sự phát triển
Nhưng bởi vì phép biện chứng trong triết học của Ph Hêghen là phép biện chứng được xây dựng trên lập trường duy tâm vậy nên hệ thống lý luận về phép biện chứng trong triết học của Ph Hêghen vẫn chưa phản ánh đúng đắn bức tranh hiện thực của các mốì liên hệ phổ biến và sự phát triển trong tự nhiên, xã hội và tư duy của con người
Trang 5Thứ ba: Phép biện chứng duy vật do C Mác và Ph Ăngghen sáng lập:
Phép biện chứng duy vật do C Mác và Ph Ăngghen sáng lập được biết đến là hình thức phát triển cao nhất của phép biện chứng
Phép biện chứng duy vật do C Mác và Ph Ăngghen sáng lập đã được xây dựng trên cơ sở kế thừa những giá trị hợp lý trong lịch sử phép biện chứng, đặc biệt là phép biện chứng duy vật do C Mác và Ph Ăngghen sáng lập đã kế thừa những giá trị hợp lý và phép biện chứng này cũng đã phần nào khắc phục những hạn chế trong phép biện chứng của Ph Hêghen
Bên cạnh đó thì C Mác và Ph Ăngghen đã phát triển phép biện chứng trên cơ
sở thực tiễn mới, nhờ đó làm cho phép biện chứng đạt này có thể đến trình độ hoàn bị trên lập trường duy vật mới
1.2.Chủ nghĩa duy vật
a) Khái niệm:
Chủ nghĩa duy vật khẳng định vật chất có trước, ý thức có sau; thế giới vật
chất tồn tại một cách khách quan, độc lập với ý thức con người và không do ai sáng tạo ra; còn ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong bộ óc con người; không thể có tinh thần, ý thức nếu không có vật chất
b) Lịch sử phát triển
Chủ nghĩa duy vật đã xuất hiện ngay từ thời cổ đại và cho đến nay, lịch sử phát triển của nó luôn gắn liền với sự phát triển của khoa học và thực tiễn, tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau
Thứ nhất, chủ nghĩa duy vật cổ đại mang tính chất phác, ngây thơ, xuất phát từ
giới tự nhiên để giải thích thế giới Hạn chế của nó là còn mang tính trực quan, trong khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất đã đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể Ví dụ như quan niệm của Talét, Hêraclit, Đêmôcrit
Thứ hai, chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII: Do ảnh hưởng của
Cơ học cổ điển nên chủ nghĩa duy vật thời kỳ này chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình, máy móc - phương pháp nhìn nhận thế giới trong trạng thái biệt lập, tĩnh tại Tuy không phản ánh đúng hiện thực, nhng CNDV siêu hình vẫn đóng vai trò quan trọng trong cuộc đấu tranh chống lại thế giới quan duy tâm và tôn giáo Ví dụ như quan niệm của Niutơn, Bêcơn và các nhà duy vật Pháp thế kỷ XVIII
Trang 6Thứ ba, chủ nghĩa duy vật biện chứng do C Mác và Ph Ăngghen sáng lập vào
những năm 40 của thế kỷ XIX, sau đó đợc V.I Lênin tiếp tục phát triển Với sự
kế thừa tinh hoa của các học thuyết triết học trước đó và vận dụng các thành tựu của khoa học đương thời, chủ nghĩa duy vật biện chứng ngay từ khi mới ra đời
đã khắc phục được những hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước đó, thể hiện là đỉnh cao trong sự phát triển của chủ nghĩa duy vật Nó không chỉ phản ánh đúng đắn hiện thực mà còn là một công cụ hữu hiệu giúp các lực lượng tiến bộ trong
xã hội cải tạo hiện thực ấy
1.3.Phép biện chứng duy vật
a) Khái niệm:
C Mác, Ph Ăngghen và V.I Lênin không đưa ra một định nghĩa thống nhất nào về phép biện chứng duy vật, mà trong các tác phẩm của các ông có nhiều định nghĩa khác nhau về phép biện chứng duy vật
Trong tác phẩm Chống Đuyrinh, khi bàn về các quy luật, Ph Ăngghen định nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy” Khi chỉ ra nội dung chủ yếu của phép biện chứng, Ph Ăngghen định nghĩa: “Phép biện chứng là khoa học về sự liên hệ phổ biến Những quy luật chủ yếu: sự chuyển hóa lượng thành chất, - sự xâm nhập lẫn nhau của các mâu thuẫn đối cực và sự chuyển hóa từ mâu thuẫn này sang mâu thuẫn khác khi mâu thuẫn đó lên tới cực độ, - sự phát triển bằng mâu thuẫn hoặc phủ định của phủ định, - phát triển theo hình thức xoáy trôn ốc”, “phép biện chứng đã được coi là khoa học về những quy luật phổ biến nhất của mọi vận động Điều đó có nghĩa là những quy luật ấy phải có hiệu lực đối với vận động trong giới tự nhiên và trong lịch sử loài người cũng như đối với vận động của
tư duy”
Khi giới thiệu về C Mác, V.I Lênin định nghĩa: “ phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng” Khi bàn về các yếu tố của phép biện chứng, V.I Lênin đưa ra định nghĩa: “Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập Như thế là nắm được hạt nhân của phép biện chứng, nhưng điều đó đòi hỏi phải có những sự giải thích và một sự phát triển thêm” Trong văn cảnh khác liên quan đến quan điểm của Hegel về phép biện chứng, V.I Lênin viết:
“Theo nghĩa đen, phép biện chứng là sự nghiên cứu mâu thuẫn trong ngay bản chất của các đối tượng”, “phép biện chứng chính là lý luận nhận thức
Trang 7Discover more
from:
Document continues below
Triết 1
Đại học Kinh tế…
999+ documents
Go to course
Sơ đồ tư duy Triết chính thức
7
PHÂN TÍCH QUAN NIỆM DUY VẬT BIỆN…
12
Tiểu luận triết học Ý thức và vai trò của t…
25
tóm tắt triết học Mac Lenin
58
TIỂU LUẬN TRIẾT 1
19
Trang 8(của Hêghen và) của chủ nghĩa Mác: đó là một “mặt” (không phải một
“mặt” mà là thực chất)”
b) Các nguyên tắc cơ bản
Phép biện chứng duy vật gồm 3 nguyên tắc cơ bản:
Nguyên tắc toàn diện (quan điểm toàn diện);
Nguyên tắc phát triển (quan điểm phát triển);
Nguyên tắc lịch sử (quan điểm lịch sử)
2.Quan điểm toàn diện
2.1.Cơ sở lí luận:
Quan điểm này được thể hiện từ cơ sở phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa duy vật biện chứng Với các tính chất thể hiện trong tính khách quan, tính phổ biến và tính phong phú, đa dạng của các mối liên hệ và sự phát triển của tất
cả các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy Sự tác động lẫn nhau này giúp cách sự vật được phản ánh với tính chất đa dạng trong thực tế Một sự vật được nhìn nhận theo các yếu tố tác động và những tác động nên yếu tố khác 2.2.Nội dung
Nguyên tắc toàn diện trong sự đối lập với chủ nghĩa chiết trung và thuật nguỵ biện, phản ánh mối liên hệ chủ yếu để rút ra những mặt, những mối liên hệ tất yếu của sự vật, hiện tượng đó; nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ nội tại bởi chỉ có như vậy, nhận thức mới có thể phản ánh được đầy đủ nhất sự tồn tại khách quan với nhiều thuộc tính, nhiều mối liên hệ, quan hệ và tác động qua lại của các khách thể nhận thức
Nguyên tắc toàn diện xem xét mối liên hệ gắn với nhu cầu thực tiễn; không viển vông, ảo tưởng bởi mối liên hệ giữa sự vật, hiện tượng với nhu cầu của con người rất đa dạng, trong mỗi hoàn cảnh, chỉ phản ánh được mối liên hệ nào đó phù hợp với nhu cầu của con người nên nhận thức về sự vật, hiện tượng cũng mang tính tương đối, không đầy đủ, không trọn vẹn Nắm được điều đó, sẽ tránh được việc tuyệt đối hoá những tri thức đã có, xem đó là những chân lý bất biến, tuyệt đối mà không bổ sung, không phát triển Chỉ có như vậy mới thấy được vai trò của các mặt trong từng giai đoạn cũng như của toàn bộ quá trình vận động, phát triển của từng mối quan hệ cụ thể của sự vật, hiện tượng
Nguyên tắc toàn diện xem xét mối liên hệ đồng bộ; không cục bộ, phiến diện; nghĩa là trong thực tiễn, phải áp dụng đồng bộ một hệ thống các biện
NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI
11
Trang 9pháp, các phương tiện khác nhau để tác động làm thay đổi các mặt, các mối liên
hệ tương ứng của sự vật, hiện tượng Song trong từng bước, từng giai đoạn phải nắm đúng khâu trọng tâm, then chốt để tập trung lực lượng giải quyết, tránh dàn trải
Nguyên tắc toàn diện dự báo được khả năng vận động, phát triển; tránh trì trệ, bảo thủ
Phần 2: Liên hệ với thực tiễn
I.Đối với sinh viên
1.Trong cuộc sống:
Trước hết, các bạn sinh viên cần phải tự nhận thức rõ rằng bản thân cần nhìn nhận các sự vật, hiện tượng một cách bao quát, đa chiều, đặt trong nhiều mối liên hệ, mối quan hệ, đồng thời tránh nhìn nhận dưới cái nhìn phiến diện, chủ quan để từ đó đưa ra những đánh giá sai lầm, không chính xác về bản chất của
sự vật, hiện tượng Đặc biệt khi đặt trong thực tế hiện nay, khi công nghệ thông tin phát triển với tốc độ nhanh chóng cùng với đó là sự xuất hiện ồ ạt của các thiết bị điện tử, điện thoại thông minh và mạng xã hội, con người được tiếp cận với nguồn thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn Thế nhưng, do một
số ứng dụng của mạng xã hội chưa thực hiện được chức năng chắt lọc thông tin hiệu quả và không thể kiểm soát được tính chuẩn xác của nguồn tin, một số cá nhân hoặc tập thể sẽ lợi dụng điều này cập nhật những tin tức sai lệch, không đúng sự thật cho hàng triệu người sử dùng Qua đó, ảnh hưởng tiêu cực đến kiến thức cũng như nhận thức, suy nghĩ của mọi người, đặc biệt là giới trẻ ngày nay với tần suất sử dụng mạng xã hội dày đặc mỗi ngày Bởi vậy, các sinh viên hãy sàng lọc thông tin kĩ càng, chọn những nguồn cung cấp tin tức có uy tín, tránh những nội dung sai sự thật, độc hại trên Internet để bảo vệ bản thân và mọi người xung quanh
Không chỉ có thế, khi các bạn sinh viên muốn giải quyết một vấn đề nào đó cũng cần phải đánh giá toàn diện vấn đề từ điều kiện, hoàn cảnh thực tế, nhìn nhận một cách khách quan để có thể tìm ra những giải pháp hiệu quả nhất Hơn nữa, các bạn sinh viên cũng nên có thái độ tích cực, rèn luyện cách nhìn nhận, xem xét, đánh giá tổng thể, toàn diện đối với những gì đang diễn ra xung quanh trong cuộc sống của bản thân
Theo quan điểm toàn diện, khi xem xét, đánh giá một sự vật, hiện tượng nào
đó, chúng ta phải xem xét, đánh giá tổng thể mọi mặt, mọi góc nhìn, mọi thuộc tính, mọi mối liên hệ để hiểu được bản chất thật sự của sự vật, hiện tượng Vậy nên, đối với những người xung quanh, các bạn sinh viên cũng cần phải nhìn nhận, đánh giá họ từ nhiều mặt, nhiều góc độ, phương diện khác nhau, qua đó
có thể hiểu được con người thực sự của họ bởi trong môi trường học tập như đại
Trang 10học và sau đó là khi chúng ta đi làm, sinh viên sẽ gặp gỡ, làm quen với rất nhiều người từ các tỉnh thành, thành phố khác nhau Vì thế, khi các bạn sinh viên giao lưu với những sinh viên hay đồng nghiệp khác thì ấn tượng đầu tiên đối với bản thân mỗi người đó chính là ngoại hình, cách nói chuyện của họ Tuy nhiên, nếu sinh viên chỉ qua vài lần gặp mặt đã đánh giá, nhìn nhận họ là người như thế nào, có tính cách ra sao, có đáng để bản thân tiếp tục duy trì mối quan hệ hay không thì cách đánh giá như vậy là phiến diện Chẳng hạn một người bạn không
có quá nhiều ưu điểm về ngoại hình thì lại là một người vô cùng năng động, nhiệt tình, sôi nổi với bạn bè và cả trong những hoạt động ngoại khóa hay là một người bạn khá trầm tính, ít nói nhưng lại là người chu đáo, luôn quan tâm, lắng nghe, giúp đỡ mọi người xung quanh mình
Chính vì vậy, các bạn sinh viên cần phải có cái nhìn toàn diện, không nên đánh giá những người quanh ta chỉ qua vẻ bề ngoài mà hãy nhìn nhận, quan sát họ cả
về phẩm chất, đạo đức sau một thời gian quen biết, trò chuyện lâu dài Ngay cả trong mối quan hệ con người với con người cũng như vậy, các sinh viên cũng cần phải biết ứng xử sao cho hợp lí, phù hợp với từng người Đối với những người bề trên, sinh viên cần phải có cách ứng xử và thái độ lễ phép, lịch sự và dành cho họ sự kính trọng, biết ơn; còn đối với bạn bè, đồng nghiệp, các bạn sinh viên nên có những thái độ, hành động tự nhiên, thoải mái, cởi mở cùng với
đó cũng là sự tôn trọng mà bản thân mỗi người nên dành cho những người mà chúng ta cùng học tập và làm việc
2.Trong cuộc sống
Các bạn sinh viên đầu tiên cần phải hiểu rõ con người mình, hãy luôn cố
gắng tìm ra những thế mạnh, ưu điểm của bản thân, những điều mà mình thực
sự mong muốn, khao khát Cùng với đó, sinh viên cũng cần nhìn nhận các sự vật, hiện tượng xung quanh dưới cái nhìn khách quan, chọn lọc, tránh những tác động tiêu cực từ thế giới bên ngoài để có thể tìm ra những mặt, những mối liên
hệ gắn liền với bản chất trong con người mình, qua đó hiểu thêm về những điểm mạnh của mình và phát huy chúng cũng như khắc phục nhược điểm mà bản thân đang có Nhờ vậy, sinh viên có thể lựa chọn ngành học dựa trên những đánh giá toàn diện, cụ thể và không chỉ vì sở thích, mong muốn cá nhân mà còn phù hợp với năng lực của bản thân
Trong quá trình học tập, quan điểm toàn diện giúp cho sinh viên có cái nhìn khách quan, bao quát, phân biệt tri thức đúng, sai, chỉ ra nguyên nhân của cái sai và khẳng định, phát triển tri thức đúng đắn Từ đó, các bạn sinh viên sẽ luôn tiếp nhận tri thức một cách khoa học và sáng tạo, tránh cách tiếp thu kiến thức thụ động giống như phương pháp học tập ở phổ thông và tự đúc kết ra những kiến thức cần thiết, quan trọng cho từng môn học, giúp cho việc tìm hiểu, nghiên cứu bài học trở nên hiệu quả và dễ dàng ghi nhớ