1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) phân tích nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất từ đó phân tích làm rõ vai trò của người lao động

25 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Nội Dung Quy Luật Quan Hệ Sản Xuất Phù Hợp Với Trình Độ Phát Triển Của Lực Lượng Sản Xuất. Từ Đó Phân Tích Làm Rõ Vai Trò Của Người Lao Động Trong Giai Đoạn Hiện Nay
Tác giả Nguyễn Thị Linh Chi
Người hướng dẫn GV Nghiêm Thị Châu Giang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Doanh Quốc Tế CLC
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 4,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan hộ ệ sản xuất bao gồm quan hệ sở hữu các tư li u s n xuệ ả ất chủ yếu, quan hệ về tổ chức và quản lý s n xuả ất và quan hệ về phân phối các sản phẩm làm ra… Quan hệ sản xuất do con

Trang 1

TRƯỜ NG ĐẠ HỌ I C KINH TẾ QU C DÂN Ố

VI ỆN ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN, CH ẤT LƯỢ NG CAO & P OHE

_

TI ỂU LU ẬN TRI ẾT HỌC MÁC – LÊNIN

_

ĐỀ TÀI

TRÌNH Đ Ộ PHÁT TRIỂN C A L C LƯ NG S Ủ Ự Ợ ẢN XUẤ T T Ừ ĐÓ PHÂN

HIỆN NAY

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Linh Chi

Mã sinh viên : 11221027 Lớp hành chính : Kinh doanh Quốc Tế CLC 64C

Giáo viên hành chính : GV Nghiêm Thị Châu Giang

Hà Nội, 11/01/2023

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

NỘI DUNG CHÍNH 4

CHƯƠNG I LỰ C LƯ NG S Ợ ẢN XUẤT, QUAN HỆ SẢN XUẤT VÀ PHƯƠNG THỨC S N XU Ả ẤT 4

1 Khái niệm: Lực lượng s n xuả ất là gì? 4

2 Khái niệm: Quan hệ sản xuất là gì? 5

3 Khái niệm: Phương thức sản xu t là gì? 6 ấ CHƯƠNG II QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TÍNH CHẤT VÀ TRÌNH Đ Ộ PHÁT TRIỂ N C A L C LƯ NG S N XU Ủ Ự Ợ Ả ẤT 7

1 Nội dung quy luật 7

1.1 Lực lượ ng s n xu ả ất quy t đ ế ị nh s hình thành bi n đ ự ế ổi củ a quan h ệ sả n xu ất 9

1.2 Sự tác độ ng tr ở lại củ a quan h ệ sả n xu ấ ố t đ i v i l ớ ực lượ ng s n xu ả ất 9

2 Ý nghĩa quy luật 10

CHƯƠNG III S Ự VẬN D NG C A Đ NG TA TRONG CÔNG CU C Đ Ụ Ủ Ả Ộ Ổ I MỚI Ở VIỆT NAM 10

1 Trình độ củ ực a l lượng s n xuả ất trong th i kờ ỳ đổi m i hiớ ện nay ở nước ta 10

2 Những sai lầm v quy luật quan hề ệ sản xuất – lực lượng s n xuả ất trước kia 12

CHƯƠNG I V VAI TRÒ NGƯ ỜI LAO ĐỘ NG TRONG CÁCH M NG 4.0 Ạ 13

1 Khái quát chung 13

2 Cuộc cách mạng công nghi p 4.0ệ 13

3 Tính đúng đắn trong quan điểm về vai trò của nhân tố người lao động trong lực lượng s n xuả ất 14

3 1 Vai trò c a ngư ủ ời lao độ ng trong quá trình s ả n xu t v t chất 14 ấ ậ 3 2 Các nhân tố ảnh hư ng đ n ch ở ế ấ t lượng lao đ ng 15 ộ 4 Vai trò c a người lao đ ng trong cách m ng 4.0ủ ộ ạ 16

4.1 Khái quát chung 16

4.2 Yếu tố tri th ức 16

4.3 Yếu tố kỹ năng 17

4.4 Yế ố u t khoa h c ọ – kỹ thu 17 ật CHƯƠNG V LIÊN HỆ VAI TRÒ C A NGƯ Ủ Ờ I LAO Đ Ộ NG TRONG CU C Ộ CÁCH M ẠNG CÔNG NGHI ỆP 4.0 Ở VIỆT NAM 19

1 Cơ hội và thách thức c a Việt Nam 19 ủ 2 Một số đề xuất 20

LỜI KẾT 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 3

3

LỜI MỞ ĐẦU

Lịch sử ế th giới đã tr i qua bi t bao kiả ế ểu hình thái kinh t xã hội, tr i qua bi t bao ế ả ế

đổi là m i bưỗ ớc ngoặt lớn với nhân lo i, v i th i đ i Trong su t quá trình dài hàng nạ ớ ờ ạ ố gàn năm lịch sử ấy, con người đã tích luỹ được kiến thức, bài h c và tọ ất cả những đi u y ề ấ

mọi cuộc cách mạng xã hội là do mâu thuẫn giữa nhu cầu phát tri n cể ủa l c lưự ợng s n ảxuất và sự kìm hãm đã tr nên lỗở i th i cờ ủa quan hệ sản xu t ấ

Theo thực tế tình hình đ t nưấ ớc ta quá độ lên ch nghĩa xã hội là bủ ỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa vì v y chậ ủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh chính là nền t ng, ả

là kim chỉ nam và là đ nh hư ng cho mị ớ ọi ho t đạ ộng c a Đủ ảng và Nhà nước ta, như đã được khẳng đ nh trong Đị ại h i Độ ảng l n thầ ứ VI Và t t yếu chúng ta cầấ n ph i vận d ng ả ụ

hiện mong ước c a Hủ ồ Chủ tịch là “Dân giàu, nư c mớ ạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Nh ng thành t u đữ ự ạt được c a nủ ền kinh tế – xã hội nước nhà trong công cuộc đổi m i đã tớ ạo cho nước ta vị ế mớth i, cũng như là những th thách m i và điử ớ ều

có tác động đặc biệt chính là cuộc cách mạng 4.0 Phát bi u t i Di n đàn đa phương ể ạ ễ

cho hay: Cu c cách mộ ạng công nghi p lệ ần ứ th 4 đang tác đ ng độ ến mọi m t củặ a đời sống, đặt ra nhiều cơ hội cũng như mang đến không ít thách thức cho người lao động

Và để vượt lên trên những khó khăn đó, t p thậ ể công đoàn và l c lưự ợng lao đ ng c n ộ ầ

phải thay đ i cách nhìn, cách tiổ ếp c n, tư duy, ậ đặc biệt trau d i kồ ỹ năng nghề nghiệp để đáp ng tứ ốt nh t yêu cấ ầu của cu c cách mạộ ng công nghi p l n th 4 này ệ ầ ứ

Với mong muốn tìm hi u kĩ hơn, em đã lể ựa ch n đ tài: “Phân tích quy lu t quanọ ề ậ

hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát tri n cể ủa l c lưự ợng s n xả uất Từ đó, làm rõ vai trò của người lao động trong cách m ng 4.0ạ ” để làm sáng t những nh n đ nh trên Do khỏ ậ ị ả năng và ki n thế ức còn hạn ch nên không thế ể tránh kh i nhỏ ững sai sót, em kính mong

Trang 4

NỘI DUNG CHÍNH

THỨC S N XU Ả ẤT

1 Khái niệm: Lực lượng s n xu ả ất là gì?

Khái niệm lực lượng s n xuất đã được nhi u học giả ề ả trước Mác nêu ra, nhưng lại

được kiến giải m t cách duy tâm Khái niộ ệm này chỉ ợc kiđư ến gi i m t cách khoa hả ộ ọc lần đ u tiên vào tháng 3ầ - 1845, khi Mác viết tác phẩm “Về cuốn sách của Phiđrích Lixtơ

“Học thuyết dân tộc về kinh tế chính trị họ Ở c” đây, C.Mác ch ra tính chất duy tâm ỉ trong lý luận của Lixtơ, v ch trạ ần tính chất tư sản của lý luận đó C.Mác chỉ ra rằng: lực lượng s n xuả ất không ph i là cái “bả ản chất tinh thần” nào đó như Lixtơ nghĩ ra, mà là một sức mạnh vật ch t Ông vi t: “Đấ ế ể xua tan v ng hào quang th n bí có tác d ng cầ ầ ụ ải biến “sức sản xuất”, chỉ cần mở ra bả ổn t ng quan th ng kê đ u tiên ta g p là đố ầ ặ ủ Ở đó

có nói về sức nư c, s c hơi nư c, s c ngướ ứ ớ ứ ời, sức ng a Tấ ả những thự t c ứ ấy đ u là “lề ực

lượng s n xuả ấ t”

Lực lượng s n xuả ất là m i quan hố ệ của con ngườ ới v i tự nhiên hình thành trong quá trình s n xuả ất Trình độ của l c lưự ợng s n xuả ất thể hiệ ở n trình đ khốộ ng chế tự nhiên của con người Đó là k t quế ả năng lực th c tiễự n của con người tác động vào tự nhiên để tạo ra của cả ậi v t ch t đảm bấ ảo sự tồ ạn ti và phát triển của loài người

trình sản xuất Mức độ năng suất được phản ánh ở mức độ kiểm soát của con người đối với tự nhiên Đó là kết quả của kh năng hoạ ộng thả t đ ực tiễn của con người tác động vào việ ạc to ra của cải v t ch t do tậ ấ ự nhiên đảm bảo cho sự tồ ại và phát triển của loài n tngười Có thể có mộ ố quan đit s ểm trong cấu thành năng suất Có những bấ ồng về t đmột số yếu t khác cố ủa năng suất, nhưng cu i cùng t t cố ấ ả đều được cụ ể th hóa thành hai

bộ phận chính là tư li u s n xuệ ả ất và nhân lực Trong số đó, tư li u s n xuệ ả ất là khách thể,

và con người là chủ thể

Tư liệu s n xu t bao gả ấ ồm hai bộ phận: đối tượng lao đ ng và tư li u lao đ ng ộ ệ ộThông thường tư li u lao đ ng trong quá trình s n xuệ ộ ả ất còn đư c gọi là cơ sở hạ tầng ợkinh tế Trong b t kấ ỳ bố ải cnh s n xuất nào, công cụ sản xuất luôn đóng vai trò chủ đạo ả

và là chỉ tiêu quan trọng nhất Hiện nay công cụ sản xuất của con người không ngừng

Trang 5

2 Khái niệm: Quan hệ sả n xuất là gì?

Quan hệ sản xuất là phạm trù triết học chỉ quan hệ giữa người v i ớ người trong quá trình sản xuất (sản xuất và tái sản xuất xã h i) Quan hộ ệ sản xuất bao gồm quan hệ sở hữu các tư li u s n xuệ ả ất chủ yếu, quan hệ về tổ chức và quản lý s n xuả ất và quan hệ về phân phối các sản phẩm làm ra… Quan hệ sản xuất do con ngư i tờ ạo ra nhưng s hình ự thành và phát triển một cách khách quan không phụ thuộc vào ý chí con người Nếu như quan niệm lực lượng s n xuả ất là m t tự ặ nhiên của sản xuất thì quan hệ sản xuất l i là ạmặt xã h i cộ ủa sản xuất

Trong ba mặt của quan hệ sản xuất thì quan hệ sử hữu các tư li u s n xuệ ả ất chủ yếu

là quan hệ cơ bản và đặc trưng cho từng xã hội Quan hệ về sở hữu quyế ịnh quan hệ t đ

về tổ chức quản lý s n xuả ất và quan h phân phệ ối các sản phẩm làm ra

Trong cải tạo và c ng c quan hủ ố ệ sản xuất vấn đ quan tr ng mà Đề ọ ại h i VI nhộ ấn mạnh là phả ếi tin hành cả ba mặt đồng bộ: chế độ sở hữu, chế độ quản lý và chế độ phân phối không nên coi tr ng mọ ột m t nào cặ ả về mặt lý luận, không nghi ng gì r ng: chờ ằ ế

độ sở hữu là n n t ng quan hề ả ệ sản xuất Nó là đ c trưng đ phân biặ ể ệt chẳng nh ng các ữ

Trang 6

quan hệ sản xuất khác nhau mà còn các th i đ i kinh tờ ạ ế khác nhau trong lịch sử như mức

đã nói

Thực tế lịch s cho thử ấy rõ b t cấ ứ một cuộc cách mạng xã hội nào đều mang một mục đích kinh tế là nhằm bảo đảm cho lực lượng s n xuả ất có điều ki n ti p tệ ế ục phát triển thuận lợi và đ i sốờ ng vật ch t cấ ủa con người cũng được cải thiện Đó là tính lịch sử tự nhiên của các quá trình chuyển bi n giế ữa các hình thái kinh tế – xã hội trong quá khứ và cũng là tính l ch sị ử tự nhiên của thời kỳ quá độ từ hình thái kinh tế – xã hội tư bản chủ nghĩa sang hình thái kinh tế – xã hội cộng s n chả ủ nghĩa

Và xét riêng trong phạm vi một quan hệ sản xuất nh t đấ ịnh thì tính chất của sở hữu cũng quyết định tính ch t củấ a quản lý và phân phối M t khác trong m i hình thái kinh ặ ỗ

tế – xã hội nh t đấ ịnh quan hệ sản xuất thống trị bao gi cũng gi vai trò chi phối cácờ ữ quan hệ sản xuất khác ít nhiều cải biến chúng để chẳng nh ng chúng khong đữ ối lập mà còn ph c vụ ụ đắ ực l c cho sự tồn tại và phát triển của chế độ kinh tế – xã hội mới.Nếu suốt trong quá khứ, đã không có m t cu c chuyểộ ộ n bi n nào t hình thái kinh ế ừ

tế – xã hội sang hình thái kinh tế – xã hội khác hoàn toàn là m t quá trình tiộ ến hoá êm

ả, thì thời kỳ quá độ từ hình thái kinh tế – xã hội tư bản ch nghĩa hoủ ặc trư c tư bớ ản chủ nghĩa sang hình thái kinh tế cộng s n ch nghĩa (CSCN) trong thả ủ ời đ i ngày nay càng ạ

tế – xã hội nào đã tồn tại kể từ trước đến nay là chu n nh t.ẩ ấ

Trong mỗi hình thái kinh tế – xã hội cùng v i m t quan hớ ộ ệ sản xuất thống trị, điển hình còn t n tồ ại những quan hệ sản xuất phụ thuộc, lỗi th i như là tàn dư cờ ủa xã hội cũ Ngay ở cả các nư c tư bớ ản chủ nghĩa phát tri n nhể ất cũng không chỉ có một quan hệ sản xuất tư b n ch nghĩa thu n nhả ủ ầ ất T t cả các tình hình trên đấ ều bắt nguồ ừ n t phát tri n ểkhông đ u về ề lực lượng s n xuả ất không những giữa các nư c khác nhau mà còn giớ ữa các vùng và các ngành khác nhau c a mủ ột nước Vi c chuyệ ển t quan hừ ệ sản xuất l i ỗthời lên cao hơn như C.Mác nhận xét: “Không bao giờ xuất hiện trước khi những điều kiện t n tồ ạ ậi v t ch t của nhữấ ng quan h đó chưa chín muệ ồi…” ph i có mả ột th i kờ ỳ lịch

sử tương đ i lâu dài m i có thố ớ ể tạo ra đi u ki n về ệ ật ch t trên.ấ

3 Khái niệm: Phương thức sả n xu t là gì? ấ

Phương thức sản xuất là cách th c mà con ngưứ ời dùng đ làm ra cể ủa cải v t chậ ất cho mình trong một giai đoạn lịch sử nhất định, t đó cho th y con ngưừ ấ ời có những quan

Trang 7

Tiểu luận triết học Ý thức và vai trò của t…Triết 1 99% (91)

25

tóm tắt triết học Mac Lenin

11

Trang 8

hệ nhất định với tự nhiên (lực lượng s n xuả ất) và có những quan hệ nhất định với nhau trong sản xuất v t ch t (quan hậ ấ ệ sản xuất) Vì vậy, phương thức sản xuất là sự thống nhất hữu cơ của hai m t: lực lượng s n xuặ ả ất và quan hệ sản xuất

Để sản xuất v t ch t ph i có ba yậ ấ ả ếu thư ng xuyên tờ ất yếu: phương thức sản xuất,

điều ki n t nhiên và đi u ki n dân sệ ự ề ệ ố, trong đó phương thức sản xuất là yế ố u t quyết

định Mỗi xã h i ộ ở mỗi giai đoạn lịch sử nhất định có một phương thứ ảc sn xu t củấ a nó với những đặc điểm riêng và quyết định mọi m t đ i sặ ờ ống xã hội: phương thức sản xuất

được thay thế lẫn nhau một cách t t ấ yếu khách quan b ng các cuằ ộc cách mạng xã hội Khi phương thức sản xuất m i ra đ i thì toàn bớ ờ ộ kết cấu kinh tế ế, k t cấu giai c p, xã hấ ội, các quan điểm tư tưởng chính trị, pháp luật, đ o đứạ c cùng các thiết ch tương ế ứng của

VÀ TRÌNH Đ Ộ PHÁT TRIỂ N C A L C LƯ NG S N XU Ủ Ự Ợ Ả ẤT

1 Nội dung quy luật

“Trong sự sản xuất xã h i ra đ i sộ ờ ống của mình, con người ta có những quan hệ nhất định, tất yếu không phụ thuộc ý muốn của h , tứọ c những quan hệ sản xuất Những qui luật này phù hợp với m t trình độ ộ phát tri n nhể ấ ịnh ct đ ủa l c lưự ợng s n xuả ất Những quan h này phù h p vệ ợ ới m t trình độ ộ phát tri n nhể ất định của l c lưự ợng s n xuả ấ ật v t

chất của h …” Ngườọ i ta thường coi tư tư ng này của Mác là tư tư ng về ở ở “Quy luật quan hệ sản xuất phù h p vợ ới tính ch t và trình đấ ộ của l c lưự ợng s n xuả ất”

cứu triết học Mác xít Khái ni m “phù hợệ p” được hiểu với nghĩa chỉ phù h p mợ ới t t, ốmới hợp quy luật, không phù hợp là không tốt, là trái qui lu t Có nhiậ ều v n đấ ề mà nhiều lĩnh vực đặt ra v i tớ ừ “phù hợp” này Các mối quan h trong sệ ản xuất bao gồm nhiều

và d ng nh ng lạ ữ ực lượng s n xuả ất từ đó hình thành nh ng mữ ối lien hệ chủ yếu cơ b n là ảmối liên hệ giữa quan hệ sản xuất v i tính ch t và trình đớ ấ ộ của l c lưự ợng s n xuả ất Nhưng mối liên hệ giữa hai yêu t cơ bản này là gì? Phù h p hay không phù h p Th ng nhố ợ ợ ố ất hay mâu thu n? Trưẫ ớc hế ầt cn xác nh khái ni đị ệm phù hợp với các ý nghĩa sau:

Triết 1 100% (35)

Trang 9

Từ những lý lu n đó đi đ n thậ ế ực tại nước ta cũng vậy với quá trình phát triể ịch n l

sử lâu dài của mình từ thời đồ đá đ n nay thế ời văn minh hiện đại Nước ta đi từ sự không phù h p hay sợ ự lạc hậu từ trước lên đến nay n n văn minh đề ất nước Tuy nhiên quá trình vận đ ng và phát tri n cộ ể ủa sản xuất là quá trình đi từ sự không phù h p đ n s phù h p, ợ ế ự ợnhưng tr ng thái phù h p chạ ợ ỉ là sự tạm thời, ngắn ngủi, ý muốn t o nên sạ ự phù h p vĩnh ợhằng giữ ựa l c lượng s n xuả ất v i quan hớ ệ sản xuất là trái tự nhiên, là thủ tiêu cái không thủ tiêu được, t c là sứ ự vận động

Tóm lại, có thể nói thực ch t của quy lu t vấ ậ ề mối quan hệ giữa l c lưự ợng s n xuất ả

và quan hệ sản xuất là qui lu t mâu thuậ ẫn S phù h p giự ợ ữa chúng chỉ là m t cáiộ trục, chỉ là trạng thái yên tĩnh tạm thời, còn sự vận đ ng, dao đ ng sộ ộ ự mâu thuẫn là vĩnh vi n ễchỉ có khái niệm mâu thu n mới đ kh năng vẫ ủ ả ạch ra động lực c a sủ ự phát tri n mể ới có thể cho ta hiểu được sự vận đ ng cộ ủa qui luật kinh tế

Tất cả chúng ta đều biết, quan hệ sản xuất và lực lượng s n xuả ất là hai m t hặ ợp thành của phương th c sứ ản xu t có tác động qua lại biện ch ng vấ ứ ới nhau Việc đẩy quan

hệ sản xuất lên quá xa so v i tính chớ ất và trình đ phát tri n cộ ể ủa l c lưự ợng s n xuả ất là một hiện tư ng tươngợ đối ph biến ở nhiều nước xây dựng xã hội chủ nghĩa Ngu n gổ ồ ốc của tư tưởng sai lầm này là bệnh ch quan, duy ý chí, mu n có nhanh ch nghĩa xã hủ ố ủ ội

Trang 10

vật siêu hình, quá lạm dụng mối quan h tác đệ ộng ngược lạ ủa quan hệ sản xuấ ối c t đ i với sự phát tri n cể ủa l c lưự ợng s n xuả ất Sự lạm dụng này bi u hi n ể ệ ở “Nhà nư c chuyên ớchính vô sản có kh năng chả ủ động tạo ra quan hệ sản xuất m i đớ ể mở đường cho sự phát tri n cể ủa l c lưự ợng n xusả ất”

sự ủ ch quan tuỳ tiện, con người không thể tự do t o ra bạ ất cứ hình thức nào c a quan hủ ệ sản xuất mà mình muốn có Ngược lại quan hệ sản xuất luôn luôn bị y địqu nh mộ ách t cnghiêm ngặt b i trở ạng thái của l c lưự ợng s n xuả ất, b i quan hở ệ sản xuất v i tính ch t và ớ ấtrình độ phát tri n cể ủa l c lưự ợng s n xuả ất Quan hệ sản xuất chỉ có thể mở đường cho lực lượng s n xuả ất phát triển khi mà nó được hoàn thiện tất cả về nội dung của nó, nhằm giải quy t kế ịp thời những mâu thu n giẫ ữa quan hệ sản xuất và lực lượng s n xuả ất

1.1 Lực lượng s n xu ả ất quy t đ ế ị nh s hình thành bi n đ ự ế ổi củ a quan h ệ sả n xu ất

Lực lượng s n xuả ất là cái biến đổi đầu tiên và luôn bi n đế ổi trong sản xuất con người muốn giảm nhẹ lao động n ng nhặ ọc tạo ra năng suất cao ph i luôn tìm cách c i ả ảtiến công cụ lao động Chế tạo ra công cụ lao động mới Lực lượng lao đ ng qui đ nh ộ ị

sự hình thành và bi n đế ổi quan hệ sản xuất ki quan hệ sản xuất không thích ứng với trình

độ, tính chất của l c lưự ợng s n xuả ất thì nó kìm hãm thậm chí phá ho i lực lượng s n ạ ảxuất thì nó kìm hãm th m chí phá hoại lực lượng s n xuất và ngược lại ậ ả

1.2 Sự tác động tr ở lạ i củ a quan h ệ sả n xu ấ t đ i v i l ố ớ ực lượ ng s n xu ả ất

Quan hệ sản xuất khi đã được xác lập thì nó độc lập tương đối v i lớ ực lượng s n ả

xuất và tr thành nhở ững cơ s và nhở ững thể ế ch xã hội và nó không thể ến đbi ổ ồi đ ng thời đ i v i lố ớ ực lượng s n xuả ất Thường lạc hậu so với lực lượng s n xuả ất và nếu quan

hệ sản xuất phù h p vợ ới trình độ sản xuất, tính ch t của l c lưấ ự ợng s n xuả ất thì nó thúc đẩy s phát tri n cự ể ủa l c lưự ợng s n xuả ất

Nếu lạc hậu so với lực lượng s n xuả ất dù tạm thời thì nó kìm hãm sự phát tri n cể ủa lực lượng s n xuả ất Sở dĩ quan hệ sản xuất có th tác để ộng m nh mạ ẽ ở lạtr i đ i v i lố ớ ực

lượng s n xuả ất vì nó quy định mục đích c a sảủ n xuất qui định hệ ống tth ổ chức quản lý sản xuất và quản lý xã hội, quy định phương thức phân phối và phần của cải ít hay nhiều

mà người lao động đư c hư ng Do đó nó nh hượ ở ả ởng t i thái đớ ộ tấ ả quần chúng lao t cđộng Nó t o ra nh ng đi u ki n hoạ ữ ề ệ ặc kích thích ho c hặ ạn chế sự phát tri n công cể ụ sản

Trang 11

10

xuất, áp dụng thành t u khoa hự ọc kỹ thuật vào sản xuất hợp tác phân công lao đ ng quộ ốc

tế

2 Ý nghĩa quy luật

Quy luật quan hệ sản xu t ấ phù h p vợ ới trình độ phát tri n cể ủa l c lưự ợng sản xuất

có ý nghĩa vô cùng quan trọng, việc nhận thức đúng đắn quy luật này giúp cho việc nắm bắt quan điểm, hoạch định đư ng lờ ối, chính sách, là cơ sở khoa học đ nhận thức rõ sể ự đổi m i trong tư duy kinh tớ ế của Đảng và Nhà nước ta Khi có xuất hiện mâu thu n giẫ ữa

sự phát tri n cể ủa l c lưự ợng s n xuả ất v i sớ ự lạc hậu của quan hệ sản xuất thì cần phải có những cuộc cải cách, đ i m i mà cao hơn là m t cuổ ớ ộ ộc cách mạng chính trị để có thể giải quyết được mâu thu n, t đó t ng bưẫ ừ ừ ớc khôi ph c, tụ ạ ậo l p s phù h p giự ợ ữa chúng

MỚI Ở VIỆT NAM

1 Trình độ củ lực a lượng s n xu ả ất trong thời k ỳ đổ i m i hi ớ ện nay nước ta ở

Sau hơn 30 năm đổi m i, v i tư duy kinh ớ ớ tế mới, v i quy t tâm cao và v i s lãnh ớ ế ớ ự đạo đúng đ n cắ ủa Đảng cùng với xu th toàn cế ầu hóa kinh tế, lực lượng s n xuả ất của nước ta đã phát triển một cách m nh mạ ẽ từ tư liệu s n xuả ất đến con người và khoa học công nghệ Tuy nhiên, so với trình độ phát tri n chung của lựể c lượng s n xuả ất trên thế

giới thì lực lư ng s n xuợ ả ất của chúng ta vẫn còn nh ng h n chữ ạ ế ất định nh

Thứ nhất, trình độ củ lực a lượng s n xuả ất của chúng ta hiện nay so với m t bặ ằng chung thế giới còn thấp, chúng ta còn đi sau họ hàng th p kậ ỉ Điều này được thể hiện rõ trên t t cấ ả các mặ ủa lực lượng s n xut c ả ất:

Về tư liệu s n xuất, trước đây chúng ta luôn tự hào có “r ng vàng bi n bả ừ ể ạc, đất phì nhiêu”, nhưng hiện nay nh ng ngu n lữ ồ ực này đang ngày càng cạn kiệt dần do chúng ta

thác r t ít i Còn đ i tưấ ỏ ố ợng lao đ ng là nguyên li u, độ ệ ối tượng lao đ ng cộ ủa các ngành công nghi p chệ ế biến thì không được khai thác một cách có hiệu quả Cảnh nh ng xe ữ

hằng hà sa cây cà phê phải ch t trong mùa thu hoặ ạch không còn hi m thấế y trong thời gian g n đâầ y

Trang 12

Về lực lượng lao động, yếu tố cơ bản nhất của lực lượng s n xuả ất cũng có rất nhiều vấn đề cần phải bàn Ngư i lao đờ ộng Việt Nam được đánh giá là cần cù, ch u khó và ị

lượng lao đ ng đa sộ ố là thiếu kỹ năng, chưa được đào tạo chuyên sâu về n ề gh nghiệp lại thiếu tác phong làm việc công nghiệp nên giá nhân công của chúng ta rẻ là m t điềộ u dễ hiểu Chúng ta có ngu n chồ ất xám r t lớấ n nhưng ngu n lồ ực vô giá này lại chưa được biến thành sức mạnh vật ch t, thúc đấ ấy lực lượng s n xuả ất phát triể n

Về khoa học công nghệ, ngày nay khoa học công nghệ cũng đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Nh ng thànhữ tựu của khoa h c công nghọ ệ vật ch t hóa trong tư liấ ệu sản xuất ho c thông qua kỹ ặ năng của người lao động có hi u suệ ất cao Đến nay, khoa học công nghệ nước ta có nhiều bước phát triển mới, thu được những thành t u quan ự

trọng, đóng góp đáng k vào viể ệc thúc đẩ lực ợng s n xu phát tri n, vào quá trình y lư ả ất ểphát tri n cể ủa kinh tế xã hội Tuy nhiên, so v i yêu cớ ầu do Đ ng và Nhà nưả ớc đặt ra, so với sự phát tri n như vũ bão cể ủa khoa h c công nghọ ệ thế giới, thì khoa học công nghệ của Việt Nam v n còn nhi u h n chế, chưa thựẫ ề ạ c sự ở tr thành yếu tố động lực cho tăng trưởng kinh tế ề, ti m lực khoa h c công ngh chưa đưọ ệ ợc giải phóng nên trình độ khoa

Thứ hai, trình độ lực lượng s n xuả ất của nư c ta hiớ ện nay không ch thấp mà còn ỉ phát tri n ể ở nhiều mức độ khác nhau, không đ ng đ u giồ ề ữa các vùng, các ngành Nền kinh tế nước ta là một nền kinh t nông nghi p, s n xuế ệ ả ất nh là phỏ ổ biến, lại tr i qua ảchiến tranh lâu dài Do đó, sự phát tri n cể ủa l c lưự ợng s n xuả ất rất không đồng đ u nhau, ềgiữa các vùng, ngành kinh tế của đất nước, giữa miền xuôi với mi n ngượề c, gi a thành ữthị với nông thôn

Hiện nay, trình độ lực lượng sản xuất trên cả ba mặt là tư liệu s n xuất, ngư i lao ả ờ

Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng v i các vùng kinh tớ ế khác của đất nước đ c biặ ệt là các vùng sâu, vùng xa, mi n núi, hề ả ải đo, giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng b ng và mi n ằ ềnúi còn có sự chênh l ch rõ rệ ệt

Sự chênh l ch này không chệ ỉ tồn tại giữa các vùng, miền và giữa các ngành c a ủnền kinh tế quốc dân Nếu như cơ sở vật ch t kấ ỹ thuật trong các ngành bưu chính vi n ễthông, ngân hàng, hàng không đã hiện đại hóa gần hết các khâu, các công đoạn thì trong các ngành thu c khu v c kinh tộ ự ế nông nghi p v n chệ ẫ ủ yếu là th công ủ

Ngày đăng: 12/12/2023, 14:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tư duy Triết chính th ứ c - (Tiểu luận) phân tích nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất  từ đó phân tích làm rõ vai trò của người lao động
Sơ đồ t ư duy Triết chính th ứ c (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w