1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) phân tích quan niệm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ýthức liên hệ với thực tiễn

17 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Quan Niệm Duy Vật Biện Chứng Về Mối Quan Hệ Giữa Vật Chất Và Ý Thức Liên Hệ Với Thực Tiễn
Tác giả Vũ Thu Uyên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Marketing
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và bước đầu tiên trong việc tiến tới hiểu biết toàn diện về thế giới vật chất đó chính là hiểu rõ về phạm trù vật chất và phạm trù ý thức; quan niệm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN, CHẤT LƯỢNG CAO & POHE

Đề tài số: 03 Phân tích quan niệm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý

thức Liên hệ với thực tiễn.

Họ và Tên SV: Vũ Thu Uyên Mã SV: 11226841

Lớp: Marketing số CLC 64C Khoá 64 GĐ: A2 711

Hà Nội – 2022

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN NỘI DUNG

1 Lí luận chung quan niệm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

a Phạm trù vật chất

a) Vị trí phạm trù vật chất

b) Các phương thức và hình thức tồn tại của vật chất

b Phạm trù ý thức

a) Nguồn gốc của ý thức

b) Bản chất của ý thức

c) Kết cấu của ý thức

c Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

a) Vật chất quyết định ý thức

b) Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất

c) Ý nghĩa của phương pháp luận

2 Liên hệ thực tiễn

4

4 6 8 9 10 11 11 12 12

Trang 3

PHẦM MỞ ĐẦU

Ngày nay triết học có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống xã hội Triết học là khoa học có chức năng thế giới quan và chức năng phương pháp luận, chức năng nhận thức và giáo dục, chức năng dự báo và phê phán Các quy luật của triết học được vận dụng rộng rãi trong đời sống con người nhằm năng cao nhận thức và tiến gần hơn tới nhận thức hoàn thiện nhất của thế giới vật chất

Xã hội ngày càng phát triển và văn minh, liên tục biến đổi không ngừng nghỉ Nhu cầu của con người về việc hiểu biết về thế giới vật chất từ sự biến đổi trên là vô hạn và liên tục phát sinh trong đời sống khách quan Và bước đầu tiên trong việc tiến tới hiểu biết toàn diện về thế giới vật chất đó chính là hiểu rõ về phạm trù vật chất và phạm trù ý thức; quan niệm duy vật biện chứng về mối quan

hệ giữa vật chất và ý thức Tại bước này, vai trò triết học là kim chỉ nam, trang bị cho con người cho con ngời hệ thống khái niệm, phạm trù, quy luật giúp con người phát triển tư duy khoa học, ý thức về sự tồn tại của vật chất và mối liên hệ giữa vật chất và ý thức

Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài “ Phân tích quan niệm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức Liên hệ với thực tiễn.” Do kiến thức bản thân còn hạn chế cho nên bài viết sẽ không thể tránh khỏi thiếu sót Vậy kính mang sự góp ý của thầy giáo cùng toàn thể bạn đọc

Em xin chân thành cảm ơn!

3

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG

1 Lí luận chung quan niệm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất

và ý thức

Để có thể đưa ra lí luận chung nhất quan niệm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, ta cần tìm hiểu lần lượt về phạm trù vật chất và ý thức

a Phạm trù vật chất

a) Vị trí phạm trù vật chất

Xét về vị trí của phạm trù vật chất thì đây là một phạm trù cơ bản và nền tảng của chủ nghĩa duy vật nói chung và chủ nghĩa duy vật biện chứng nói riêng Để có thể hiểu rõ về các hình thức tồn tại của vật chất thì trước hết ta cần tìm hiểu và làm sáng tỏ quan niệm về phạm trù vật chất một cách cụ thể như sau:

1) Quan niệm duy vật trước C.Mác về phạm trù vật chất

Ở thời kì cổ đại, các nhà triết học theo chủ nghĩa duy vật đã sử dụng bản thể

luận để lí giải rằng: vật chất là một hay một vài dạng cụ thể có sẵn trong tự nhiên

và xem chúng có vai trò là khởi đầu của thế giới, tức đồng nhất vật chất về vật thể hữu hình, cảm tính, đang tồn tại ở thế giới bên ngoài Ở Hy Lạp – La Mã: Nước (Thales), lửa (Heraclitus), không khí (Anaximenes) Ở Ấn Độ: tứ đại - đất, nước, lửa gió Ở Trung Quốc: ngũ hành – kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ Có trường hợp đặc biệt quy vật chất về những cái trừu tượng: Không (Phật giáo); Đạo (Lão Trang) Thuyết nguyên tử là bước tiến quan trọng nhất của sự phát triển phạm trù vật chất là định nghĩa vật chất Vật chất là phần tử vật chất bé nhỏ nhất; không thể xâm nhập, cảm giác, phân chia hay nhận biết bằng tư duy; không khác nhau về chất, tồn tại vĩnh viễn và sự phong phú của chúng về hình dạng tư thế, trật tự sắp xếp quy định tính muôn vẻ cả vạn vật Đây là vũ khí hoàn mỹ của chủ nghĩa duy vật chống lại chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo

Ở thời kì cận đại, đã manh nha xuất hiện xu hướng quan niệm mới về vật

chất Thể hiện ở việc tách rời khỏi vận động, không gian, thời gian; đồng nhất vật chất với ete, khối lượng, có thể cảm nhận

Tại thời kì này, các nhà triết học sử dụng nhận thức luận để giải thích thế giới từ bản thân cấu tạo vật chất của nó, tạo ra phương pháp luận đúng cho sự phát triển của nhận thức khoa học và thực tiễn cải tạo thế giới Tuy nhiên, do chưa thoát khỏi được phương pháp tư duy siêu hình nên nhìn chung vẫn chưa bao quát được mọi tồn tại của vật chất, chưa tiếp cận được đầy đủ theo giác độ vấn đề cơ bản của triết học vì vậy đã không đưa ra được những khái quát triết học đúng đắn về vật chất

2) Quan niệm của triết học Mác – Lênin về phạm trù vật chất

Với phương pháp định nghĩa vật chất thông qua khái niệm đối lập với nó trên phương diện nhận thức luận cơ bản, nghĩa là phải định nghĩa vật chất thông qua ý

Trang 5

thức, trong tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”, V.I.Lênin đã đưa ra định nghĩa về vật chất như sau:

“Vật cht l mt phạm tr trit hc dng đ thc tại khch quan đ"#c đem lại cho con ng"ời trong c&m gic, đ"#c c&m gic c(a ch)ng ta ch*p lại, ch+p lại, ph&n nh, v t-n tại kh.ng l/ thuc vo c&m gic”[1]

Đây là một định nghĩa hoàn chỉnh về vật chất mà cho đến nay được các nhà khoa học hiện đạt coi là một định nghĩa kinh điển Ta có cụ thể hoá các nội dung

mà định nghĩa bao hàm như sau:

Thứ nht vật cht l thc tại khch quan – ci t-n tại hi/n thc bên ngoi ý,

thức v kh.ng l/ thuc ý thức Tính trừu tượng của phạm trù bắt nguồn từ việc tồn

tại thật, không tách rời từ hiện thực cụ thể, khác với tồn tại ảo - chỉ tất cả những gì

mà con người thấy nó là như thật nhưng kì thực là không hề có thật Tồn tại một cách khách quan, khác với sự tồn tại chủ quan phụ thuộc và cảm giác

Thứ hai, vật cht l ci m khi tc đng vo cc gic quan con ng"ời thì đem lại cho con ng"ời c&m gic Vật chất luôn biểu hiện đặc tính hiện thực khách quan

của minh tức là luôn biểu hiện dưới dạng thực thể Thực thể này do những đặc tính

bản thể luận vốn có nên khi trực tiếp hoặc gián tiếp tác động vào các giác quan sẽ đem lại cho con người những cảm giác Tuy nhiên, không phải mọi sự vật, hiện tượng, quá trình trong thế giới khi tác động lên giác quan của con người đều được các giác quan con người nhận biết; song, nếu tồn tại khách quan hiện thực ở bên ngoài, độc lập, không phụ thuộc vào ý thức của con người thì nó vẫn là vật chất

Thứ ba, vật cht l ci m ý thức chẳng qua chỉ l s ph&n nh c(a nó. Cảm giác là cơ sở duy nhất của mọi sự hiểu biết, song bản thân nó lại không ngừng ghi chép, chụp lại, phản ánh hiện thực khách quan nên về nguyên tắc con người có thể nhận thức được thế giới vật chất Và chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất Thế giới đó là vô cùng vô tận cả về không gian, thời gian mà nhận thức của loài người chỉ có thể tiến dần tới nhận thức ngày càng đầy đủ hơn

Từ đây ta có thể trước nhất rút ra một vài kết luận đó là: vật chất là cái có trước, ý thức có sau; vật chất là cái tồn tại khách quan, bên ngoài và không phụ thuộc vào ý thức; vật chất là nguồn gốc khách quan của cảm giác, ý thức, tác động lên con người; con người có khả năng nhận thức được thế giới vì con người chỉ là

sự phản ánh thực tại khách quan

Ý nghĩa ph"ơng php luận c(a quan ni/m vật cht c(a Trit hc Mc – Lênin đối với khoa hc v thc tiễn:

Định nghĩa giải quyết đúng đắn cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng

5

Trang 6

Chống lại quan điểm duy tâm, tôn giáo, siêu hình và thuyết bất khả tri về vật chất

Định hướng cho sự phát triển của nhận thức khoa học, là thế giới quan và phương pháp luận đúng đắn cho các nhà khoa học đi sâu, tìm hiểu về thế giới vật chất

b) Các phương thức và hình thức tồn tại của vật chất

1) Phương thức tồn tại của vật chất

Phương thức tồn tại của vật chất đó chính là vận đng. Được hiểu theo nghĩa chung nhất theo như Ph Ăngghen viết: “Vận đng, hiu theo nghĩa chung nht, -tức đ"#c hiu l mt ph"ơng thức t-n tại c(a vật cht, l mt thuc tGnh cố hHu c(a vật cht, - thì bao g-m tt c& mi s thay đổi v mi qu trình diễn ra trong vu tr+, k tK s thay đổi vL trG đơn gi&n cho đn t" duy”.[2]

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất

Vật cht v vận đng t-n tại kh.ng tch rời nhau, ở đâu có vật chất thì ở đó

có vận động và ngược lại Điều này được lí giải dựa trên lý thuyết, bản chất là hiện tượng nào cũng là một thể thống nhất có kết cấu nhất định giữa các nhân tố, các khuynh hướng, các bộ phận khác nhau, đối lập nhau

Vận đng c(a vật cht l t thân vận đng Vận động là sự tự thân vận động của vật chất, được tạo nên từ sự tác động lẫn nhau của chính các thành tố nội tại trong cấu trúc vật chất

Vật cht chỉ có th t-n tại đ"#c bằng cch vận đng v th.ng qua s vận đng m biu hi/n s t-n tại c(a mình Chính vì vậy con người thông qua việc

xem xét sự vật, hiện tượng trong quá trình vận động để nhận thức sâu sắc sự tồn tại của chúng với các hình dạng phong phú, muôn vẻ, vô tận

Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất

Vận động tồn tại cùng với sự tồn tại của vật chất, chỉ khi nào vật chất biến đổi thì vận động của vật chất sẽ chuyển từ dạng này sang dạng khác Vận động của vật chất không tự nhiên sinh ra, không tự nhiên mất đi

1 Các hình thức vận động chủ yếu của vật chất

Dựa vào những thành tựu khoa học của thời đại mình, Ph.Ăngghen đã chia

vận động của vật chất thành nOm hình thức cơ b&n: cơ hc - kỹ thuật cơ giới; vật lý

- kỹ thuật đi/n, đi/n tử, tin hc, vật li/u; ho hc - kỹ ngh/ ho cht; sinh hc - kỹ thuật n.ng nghi/p, y hc; xT hi - qu&n lG kinh t, chGnh trL, vOn ho, gio d+c v đo tạo

2 Đứng im là một trạng thái đặc biệt của vận động

Quá trình vận động bao hàm trong nó hiện tượng đứng im Đứng im ở đây là

sự vận động riêng biệt Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin thì đứng im là

sự vận động trong trạng thái cân bằng, trong sự ổn định tương đối, tạm thời; khi

mà những tính chất cơ bản của sự vật hiện tượng chưa có sự biến đổi, sự vật hiện tượng vẫn là nó, chưa bị phân hoá hay chuyển hoá thành cái khác

Trang 7

Discover more

from:

2022/2023

Document continues below

Triết học Mác

Lênin

Đại học Kinh tế…

432 documents

Go to course

300 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRIẾT HỌC… Triết học

35

Tiểu luận lượng chất Triết học

19

Phân tích mối quan

hệ giữa vật chất và … Triết học

12

CH1018GK2019 2 -Giáo trình triết học… Triết học

4

đọc triết

Triết học

6

Trang 8

Hiện tượng đứng im chỉ xảy ra khi: vật chất được xét trong một mối quan hệ nhất định chứ không phải với mọi mối quan hệ trong cùng một lúc; vật chất được xét với một hình thức vận động nào đó chứ không phải với mọi hình thức vận động trong cùng một lúc

3 Quan hệ giữa vận động và đứng yên

Vận đng l tuy/t đối, vĩnh viễn Đứng im l t"ơng đối, tạm thời.

Ph.Ăngghen viết: “Vận động riêng biệt có xu hướng chuyển thành cân bằng, vận động toàn bộ phá hoại sự cân bằng riêng biệt” [3]

Thí dụ cụ thể cho mỗi quan hệ giữa vận động tuyệt đối và đứng yên tương đối:

Theo tiên đề 1: về trạng thái dừng của mẫu nguyên từ Bo: “Nguyên tK chỉ t-n tại trong nhHng trạng thi có nOng l"#ng xc đLnh gi l trạng thi dKng Khi ở trạng thi dKng nguyên tử kh.ng bức xạ Bn kGnh c(a nguyên tử khi đó gi l bn kGnh quỹ đạo dKng.”[4]

Mô hình bán kính quỹ đạo dừng của nguyên tử

Theo tiên đề 2: về sự bức xạ và hấp thụ của nguyên tử: “Khi nguyên tử chuyn tK trạng thi dKng có nOng l"#ng thp (hoặc cao) lên trạng thi dKng có mức nOng l"#ng cao (hoặc thp) thì nó hp th+ (hoặc pht xạ) ra mt photon có mức nOng

l"#ng đ)ng bằng ” [5]

Mô hình về sự bức xạ năng lượng của photo khi chuyển trạng thái dừng

Ban đầu khi tip cận với hai tiên đề thì ta thy ch)ng mâu thuẫn khi tiên đề

1 cho bit nguyên tử chỉ đứng yên ở mt bn kGnh quỹ đạo nht đLnh, trong khi tiên

đề 2 cho ta bit nguyên tử di chuyn lên xuống cc mức nOng l"#ng ở cc bn kGnh quỹ đạo khc nhau Thc cht hai tiên đề ny bổ sung cho nhau chứ kh.ng mâu thuẫn Nh vật lG hc ng"ời Đan Mạch – Bohr đT sử d+ng quy luật trit hc đ suy

một nửa sự thật có

là sự thật không Triết học

3

Trang 9

ra mối liên h/ giHa s vận đng v đứng yên c(a nguyên tử Theo tiên đề 1 thì đứng yên l trạng thi tạm thời vì mi nguyên tử đều có xu h"ớng chuyn xuống mức nOng l"#ng thp hơn v đó chGnh l s vận đng tuy/t đối đ"#c pht biu ở tiên đề 2.

2) Hình thức tồn tại của vật chất

Có hai hình thức tồn tại cơ bản của vật chất đó là không gian và thời gian Không gian: mọi sự vật tồn tại khách quan đều có vị trí, kết cấu quảng tính nhất định Thời gian: Mọi sự vật hiện tượng tồn tại luôn ở trạng thái không ngừng biến đổi, mà mọi sự biến đổi diễn ra đều có quá trình nhanh chậm, kế tiếp nhau

Cả hai hình thức có các tính chất: tính khách quan; tính ba chiều của không gian và tính một chiều của thời gian; tính vô tận của không gian và tính vĩnh cửu của thời gian

b Phạm trù ý thức

a) Nguồn gốc của ý thức

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng xét nguồn gốc của ý thức theo nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

1 Nguồn gốc tự nhiên – điều kiện cần

“Ý thức l thuc tGnh phản ánh c(a mt dạng vật cht sóng có tổ chức cao,

đó l b nTo ng"ời” [6] Trái đất hình thành trải qua quá trình tiến hoá lâu dài dẫn

đến sự xuất hiện con ng"ời Đó cũng là lịch sử phát triển năng lực phản ánh của thế giới vật chất từ thấp đến cao và cao nhất là trình độ phản ánh - ý thức Phản ánh

là thuộc tính chung, phổ biến của mọi đối tượng vật chất Đó là “năng lực giữ lại, tái hiện lại của hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại giữa chúng”

Là kết quả của quá trình phản ánh phụ thuộc và cả: vật tác động và vật nhận tác động Trong quá trình phát triển lâu dài của thế giới vật chất, thuộc tính phản ánh của vật chất cũng phát triển từ thấp tới cao, từ đơn giản tới phức tạp, từ chưa hoàn thiện tới hoàn thiện hơn với nhiều hình thức khác nhau

Cc thức ph&n nh v nhHng s vật có kh& nOng thc hi/n ph&n nh đó theo mức đ đ"#c minh hoạ ở sơ đ- d"ới đây:

8

Tâm lý động vật: Phản xạ có điều

kiện và phản xạ không có điều kiện thông qua: cảm giác, tri giác, biểu

Phản ánh vật lí học: Giới vô cơ, đơn

giản, thụ động, chưa có định hướng, biến

đổi cơ, lý, hoá.

Tính cảm ứng: Động vật có hệ

thần kinh

Tính kích thích: Thực vật và động

vật bậc thấp.

Phản ánh sinh học: Cơ thể sống, có sự

lựa chọn, định hướng, thích nghi với môi

trường sống đẻ duy trì sự tồn tại.

Trang 10

Ta có thể thấy tâm lý động vật là trình độ phản ánh cao nhất của các loài động vật Tuy nhiên, tâm lý động vật chưa phải là ý thức, mà đó vẫn là trình độ phản ánh mang tính bản năng của các loài động vật bậc cao, xuất phát từ nhu cầu sinh lý tự nhiên, trực tiếp của cơ thể động vật chi phối Trình độ phản ánh này chính là tiền sử cho sự phát triển của bộ óc con người

Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người và là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất Ý thức là sự phản ánh thế giới hiện thực bởi bộ óc con người Như vậy, sự xuất hiện con người và hình thành bộ óc của con người có năng lực phản ánh hiện thực khách quan là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

2 Nguồn gốc xã hội – điều kiện đủ

Ý thức ra đời không chỉ dựa trên nguồn gốc tự nhiên chỉ là điều kiện cần, mà

ý thức ra đời còn dựa trên điều kiện đủ là nguồn gốc xã hội Xét trên hai phương diện là lao động và ngôn ngữ xuất phát từ nhu cầu của con người trong đời sống

Lao đng là phương thức tồn tại là hoạt động đặc thù của con người, làm cho

con người khác với các loài động vật khác Con người đã phát hiện, chế tạo và sử dụng công cụ lao động để tạo ra của cải vật chất Lao động là hoạt động có mục đích, tác động và thế giới khách quan nhằm thoả mãn nhu cầu của con người Lao động giúp con người cải biên giới tự nhiên và hoàn thiện chính mình

“Ng.n ngH l ci vỏ vật cht c(a t" duy” .[7] Ngôn ngữ được hình thành trong lao động và nhờ vào lao động Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung truyền tải ý thức Nó có vai trò tổng kết thực tiễn, trao đổi thông tin, kinh nghiệm, truyền lại kiến thức từ thế hệ này sang thế hệ khác Ngôn ngữ là phương thức để ý thức tồn tại với tư cách là sản phẩm của xã hội – lịch sử

Lao động và ngôn ngữ là hai sức kích thích chủ yếu làm chuyển biến dần bộ

óc của loài vượn người thành bộ óc con người và tâm ly động vật thành ý thức con người Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan bởi bộ óc của con người Nhưng không phải cứ có thế giới khách quan và bộ óc người là có ý thức, mà phải đặt chúng trong mối quan hệ với thực tiễn xã hội Ý thức là sản phẩm xã hội, một hiện tượng xã hội đậc trưng của loài người

b) Bản chất của ý thức

Ý thức l s ph&n nh nOng đng, sng tạo hay hình thức ph&n nh cao nht riêng có c(a b óc con ng"ời về hi/n thc khch quan th.ng qua hoạt đng thc tiễn Khi xem xét ý thức về mặt bản thể luận, thì ý thức chỉ là “hình ảnh” về hiện

thực khách quan trong óc người Đây là đặc tính đầu tiên để nhận biết ý thức Đối với con người, cả ý thức và vật chất đều là hiện thực, nghĩa là đều tồn tại thực Nhưng cần phân biệt giữa chúng cỏ sự khác nhau, đối lập nhau về bản chất: vật chất là hiện thực khách quan; còn ý thức là hiện thực chủ quan Ý thức là cái phản

Ngày đăng: 12/12/2023, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w