Trong tiến bộ, khái niệm phát triển đã được lượng hóa thành tiêu chí cụ ể để đánh giá mứth c độ trưởng thành của các dân t c, các lĩnh v c c a độ ự ủ ời sống con người… Từ quan niệm phát
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- -TIỂU LUẬN HỌC PHẦN
TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
ĐỀ TÀI: Nhận thức luận Mác – xít và sự vận dụng lý luận
đó trong sự phát triển kinh tế Việt Nam hiện nay
Họ tên sinh viên: Đậu Thi Thi
Mã sinh viên: 11226000
Lớp: Kinh tế phát triển 64C
Giáo viên hướng dẫn: TS Lê Ngọc Thông
Hà Nội, tháng 06 năm 2023
Trang 22
Mục lục
DANH MỤC HÌNH - 3
DANH MỤC BẢNG - 3
LỜI MỞ ĐẦU - 4
Chương I: Cơ sở lý luận về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin với phát triển kinh tế - 5
1.1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lenin về phát triển kinh tế - 5
1.1.1 Nguyên lý sự phát triển - 5
1.1.2 Quy luật chuyển hóa từ ững thay đổi về ợng dẫn đến những thay đổi về ất và ngượ nh lư ch c lại 6 1.2 Nguyên lý của phát triển kinh tế theo Kinh tế học phát triển - 7
1.2.1 Bản chất và nội dung của phát triển kinh tế - 7
1.2.2 Phát triển bền vững - 9
Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế ệt Nam Vi -11
2.1 Thực trạng tăng trưởng kinh tế ệt Nam Vi - 11
2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế ệt Nam Vi - 12
2.3 Thực trạng tiến bộ xã hộ ở ệt Nam i Vi - 14
Chương 3: Kiến nghị một số giải pháp để cải thiện quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 - 15
3.1 Giải pháp về tăng trưởng kinh tế - 15
3.2 Giải pháp về chuyển dịch cơ cấu kinh tế - 16
3.3 Giải pháp về ến bộ xã hội ti - 16
KẾT LUẬN - 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 18
Trang 33
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Công thức c a phát triủ ển kinh tế ……….10 Hình 1.2 Phát triển bền vững theo quan niệm của Việt Nam ……….11 Hình 2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000 – 2022 ……….12 Hình 2.2 Các giai đoạn của phát triển kinh tế theo Lý thuyết phân kỳ của Rostow … 13
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng cơ cấu kinh tế theo ngành giai đoạn 2000 năm 2020 ………13 Bảng 2.2: Bảng HDI Việt Nam năm 2016 đến năm 2021 ……… 14
Trang 44
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, triết học là một bộ phận không thể thiếu vớ ự phát triển của bấi s t kì hình thái kinh tế nào Những vấn đề triết học về lý luận nhận thức và thực tiễn, phương pháp biện chứng… luôn là cơ sở, là kim chỉ nam, là nguyên tắc cho hoạt động thực tiễn, xây dựng và phát triển xã hộ Trên cơ sở nền tảng triết học Mác – Lênin, Đảng và Nhà nưới c
ta đã học tập và tiếp thu tư tưởng tiến bộ, từ đó đề ra những mục tiêu, phương hướng chỉ đạo chính xác, đúng đắn để xây dựng và phát triển xã hội, phù hợp với hoàn cảnh đất nướ c
Để có được những giải pháp phát triển nền kinh tế, ta cần tìm hiểu về nhận thức luận Mác – xít, từ đó vận dụng lý luận đó vào thực tiễn xã hội và nền kinh tế Đó là lý do bài tiểu luận “ Nhận thức luận Mác – xít và sự vận dụng lý luận đó trong sự phát triển kinh tế Việt Nam hiện nay” ra đờ Mặc dù đã có nhiều sự cố gắng, tìm tòi, cải thiện nhưng với kiến i thức và sự hiểu biết còn hạn chế, không tránh được những thiếu sót Em kính mong nhận được các đánh giá, góp ý của thầy cô và các bạn
2 Mục tiêu nghiên c u ứ
Bài luận được xây dựng nhằm xác định vai trò, ý nghĩa của lý luận Mác – xít trong phát triển nền kinh tế Việt Nam hiện nay Từ đó, đề xuất các giải pháp giúp tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên c u ứ
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Triết học Mác Lênin –
Phạm vi nghiên cứu
• Về không gian: N n kinh t Vi t Nam ề ế ệ
• Về th i gianờ : năm 2000 đến nay
4 K ết cấu đề tài bài lu n ậ
Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài được chia thành 3 chương C thể: ụ
Chương 1: Cơ sở lý luận về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin với phát triển kinh tế
Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế ở Việt Nam
Chương 3: Kiến nghị một số giải pháp để cải thiện quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2023
Trang 55
Chương I: Cơ sở lý luận về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa
Mác - Lênin với phát triển kinh tế
1.1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lenin v phát tri n kinh t ề ể ế 1.1.1 Nguyên lý sự phát tri n ể
Giáo trình Triết học Mác – Lênin: Dành cho bậc đạ ọc h chuyên lý lui h ệ ận chính trị (2021) nêu rõ: “Phát triển là quá trình vận động từ ấp đế cao, từ kém hoàn thiện đến th n hoàn thiện hơn, từ ất cũ đến chất mớ ở trình độ cao hơnch i ” Như vậy, phát triển là vận động nhưng không phải m i lo i vọ ạ ận động đều là phát triển, mà chỉ vận động theo khuynh hướng đi lên mới là phát triển Vận động diễn ra trong không gian và thời gian, nếu tách rời chúng thì không thể có phát triển Hai khái niệm gắn liền với phát triển cần phân biệt
là tiến hóa và tiến bộ Tiến hóa là mộ hình thức củt a phát triển, diễn ra theo cách ậm rãi ch
và thường là sự biến đổi hình thức của tồn tại xã hội từ đơn giản đến phức tạp ến bộ là Ti quá trình cải biến nhằm cải tạo hoàn cảnh xã hội từ chỗ chưa hoàn thiện trở nên hoàn thiện hơn so với lúc ban đầu Trong tiến bộ, khái niệm phát triển đã được lượng hóa thành tiêu chí cụ ể để đánh giá mứth c độ trưởng thành của các dân t c, các lĩnh v c c a độ ự ủ ời sống con người…
Từ quan niệm phát triển là sự vận động theo chiều hướng ến lên, các nhà ti Mác – xít đã vạch rõ, thực chất của sự phát triển là sự phát sinh đối tượng mới phù hợp với quy luật tiến hóa và sự diệt vong của đối tượng cũ đã trở nên lỗi th i Đờ ối tượng mới chỉ là cái phù hợp với khuynh tiến bộ của lịch sử, có tương lai rộng lớn; đối tượng cũ là cái đã mất – vai trò tấ ếu lịt y ch sử, ngày càng đi vào xu ế mai một th
Sự phát triển có những tính chất như sau: Thứ nhất là tính khách quan Thứ hai là tính phổ biến Thứ ba là tính kế ừa th Thứ tư là tính đa dạng, phong phú
Thông qua nghiên cứu về nguyên lý của sự phát triển, có thể rút ra được nguyên tắc phát triển Trong đó, nguyên tắc phát triển nêu bật lên rằng: cần nhận thức rằng phát triển
là quá trình trải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn có đặc điểm, tính chất, hình thức khác nhau nên cần phải tìm hình thức, phương pháp tác động phù hợp để thúc đẩy hoặc kìm hãm
sự phát triển đó
Nền tảng nguyên lý và nguyên tắc c a sủ ự phát triển là tiền đề cho khoa h c vọ ề kinh
tế học phát triển, về phát triển sau này
Trang 66
1.1.2 Quy luật chuy n hóa tể ừ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật này chỉ ra cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển, khi cho thấy
sự thay đổi về ất chỉ xảy ra khi sự vật, hiện tượng đã tích lũy những thay đổi về ợng ch lư đạt đến ngưỡng nhất định Quy luật cũng chỉ ra tính chất của sự vận động và phát triển, khi cho thấy sự thay đổi về ợng của sự vật, hiện tượng diễn ra từ từ kế ợp với sự thay đổlư t h i nhảy vọ ề t v chất làm cho sự vật, hiện tượng vừa tiến bước tuần tự, vừa có những bước đột phá vượt bậc
Theo Giáo trình Triết học Mác – Lênin: Dành cho bậc đại học hệ chuyên lý ận lu chính trị (2021), nội dung của quy luật này được khởi tạo từ các khái niệm chính sau:
- “Chất là khái niệm dùng để ỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiệch n
tượng; là sự ống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng làm th cho sự vật, hiện tượng là nó mà không phải là sự vật, hiện tượng khác” Đặc điểm cơ bản của chất là nó thể hiện tính ổn định tương đố ủ ự vậi c a s t; nghĩa là khi nó chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác thì chất của nó vẫn chưa thay đổi Mỗi sự vật, hiện tượng đều có quá trình tồn tại và phát triển qua nhiều giai đoạn, trong mỗi giai đoạn ấy lại có chất riêng Như vậy, mỗi sự vật, hiện tượng không phải chỉ có một chất mà có thể có nhiều chất
- “Lượng là khái niệm dùng để ỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về ch mặt quy mô, trình độ phát triển, các yếu tố biểu hiện ở số ợng các thuộc tính, ở tổng số lư các bộ phận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng” Đặc điểm cơ bản của lượng là tính khách quan vì nó là mộ ạng biểu hiện củt d a vật chất, chiếm một vị trí nhất định trong không gian và tồn tại trong thời gian nhất định Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ có ý nghĩa tương đối, tùy theo từng mối quan hệ mà xác định đâu là lượng và đâu là chất; cái là lượng trong mối quan hệ này, lại có thể là chất trong mối quan hệ khác
- Các khái niệm về độ, điểm nút, bước nhảy xuất hiện trong quá trình tác động qua lại giữa lượng và chất:
• “Độ là khái niệm dùng để ch ỉ m i liên hố ệ th ng nhố ất và quy định tác động lẫn nhau
gi ữa chất và lượng; là gi ới h n t n t i c a s vạ ồ ạ ủ ự ật, hiện tượng mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn đế n s ự thay đổi v ề chất; sự vật hiện tượng vẫn là nó, chưa
chuy ển hóa thành s v t hiự ậ ện tượng khác”
• “ ểĐi m nút là điểm gi i h n mà tớ ạ ại đó sự thay đổi v ề lượng đạt tới ch phá v ỗ ỡ độ cũ, làm cho ch t c a s v t hiấ ủ ự ậ ện tượng thay đổi, chuy n thành ch t m i, thể ấ ớ ời điểm mà
tại đó b t đ u xảy ra bước nhảy” ắ ầ
Trang 7Discover more
from:
Document continues below
Triết 1
Đại học Kinh tế…
999+ documents
Go to course
Sơ đồ tư duy Triết chính thức
Triết 1 99% (114)
7
PHÂN TÍCH QUAN NIỆM DUY VẬT BIỆN…
Triết 1 100% (44)
12
Tiểu luận triết học Ý thức và vai trò của t…
25
tóm tắt triết học Mac Lenin
Triết 1 100% (39)
58
TIỂU LUẬN TRIẾT 1
Triết 1 100% (34)
19
NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI
11
Trang 87
• “Bước nhả y là khái ni ệm dùng ch giai đoạđể ỉ n chuyển hóa cơ bản v ề chất của sự
v ật, hiện tượng do nh ững thay đổ ề lượng trước đó gây ra, là bước ngoặt cơ bản i v trong s ự thay đổ ề lượng” i v
Sự vận động của sự vật, hiện tượng diễn ra, lúc thì biến đổi tuần tự về lượng, lúc thì nhảy vọt về ất, sự thay thế nhau của hiện tượng cũ bằng sự vật, hiện tượng mới tạo nên ch một đường dài vô tận Quy luật lượng đổi – chất đổi còn nói lên chiều ngược lại, có ý nghĩa: khi chất mới được khẳng định, nó tạo ra lượng mới phù hợp để có sự hài hòa mới giữa chất
và lượng Quy luật chỉ ra rằng quan hệ ợng – lư chất là quan hệ biện chứng Những thay đổi
về lượng dẫn đến những thay đổi về ất và ngược lại; chất là mặt tương đốch i ổn định, lượng
là mặt dễ biến đổi hơn Lượng biến đổi, mâu thuẫn với chất cũ, phá vỡ độ cũ, chất mới hình thành với lượng mới; lượng mới lại tiếp tục biến đổi, đến độ nào đó lại phá vỡ ất cũ đang ch kìm hãm nó
Quy luật trên cung cấp phương pháp luận quan trọng phục vụ đờ ống thựi s c tiễn và phát triển kinh tế như sau:
Thứ nhất, trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải biết tích lũy về lượng để có sự thay đổi về ất; không đượ vội vàng, bỏ qua các giai đoạn cũng như ch c không được bảo thủ
Thứ hai, khi lượng đã đạt đến điểm nút thì thực hiện bước nhảy là yêu cầu khách quan của sự vận động của sự vật, hiện tượng; tư tưởng nóng vội thường biểu hiện ở ỗ ch không chú ý thỏa đáng đến sự tích lũy v lưề ợng mà cho rằng sự phát triển củ ự vậa s t, hiện tượng chỉ là những bước nhảy liên tục; ngượ ại, tư tưởng bảo thủ c l thường biểu hiện ở ỗ ch không dám thực hiện bước nhảy, coi sự phát triển chỉ là những thay đổ ề ợng i v lư
Thứ ba, sự tác động của quy luật này đòi hỏi phải có thái độ khách quan, khoa học
và quyết tâm thực hiện bước nhảy
Quy luật chuyển hóa lượng và chất là thành tố quan trọng trong công thức phổ quát
về sự phát triển kinh tế Đồng thời, ý nghĩa phương pháp luận của quy luật là cơ sở để đánh giá, xác định hiện trạng, cùng định hướng cho sự phát triển kinh tế theo cơ sở khoa học và phù hợp với thực tiễn của các qu c ố gia đang theo đuổ ự phát triển.i s
1.2 Nguyên lý của phát tri n kinh t theo Kinh t h c phát tri n ể ế ế ọ ể
1.2.1 Bản ch t và n i dung cấ ộ ủa phát triển kinh t ế
Trước hết, theo GS TS Ngô Thắng Lợi (2013), “phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến, toàn diện và về mọi mặ kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc giat ” Trong đó, phát
Triết 1 100% (35)
Trang 98
triển kinh tế là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình phát triển cả hai lĩnh vực của nền kinh tế là:
- Lĩnh vực kinh tế, bao gồm sự lớn lên của nền kinh tế (tăng trưởng kinh tế) và quá trình thay đổ ấu trúc của nền kinh tế i c (chuyển dịch cơ cấu kinh tế) Tăng trưởng kinh tế là
sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế xét trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Còn chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi về quy mô, tỷ trọng các bộ phận cấu thành nền kinh tế, vị trí và mối quan hệ tác động qua lại giữa các bộ phận này với nhau trong quá trình phát triển kinh tế
- Lĩnh vực xã hội là về việc đảm bảo tiến bộ xã hội cho con người C th là: ụ ể + Tăng trưởng kinh tế với nâng cao mứ ống dân cưc s
+ Tăng trưởng kinh tế với phát triển con người
+ Tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghèo
+ Tăng trưởng kinh tế vớ ất bình đẳng xã hộii b
Các lĩnh vực trên có mối liên hệ mật thiết với nhau trong quá trình phát triển kinh
tế của một quốc gia Tăng trưởng kinh tế là tiêu thức thể hiện quá trình biến đổi về ợng lư của nền kinh tế, là điều kiện cần để nâng cao mức sống vật chấ ủa một c t quốc gia và thực hiện những mục tiêu khác c a sủ ự phát triển Cơ cấu kinh tế phản ánh bản chất của sự phát triển kinh tế và là dấu hiệu để đánh giá các giai đoạn phát triển kinh tế (5 giai đoạn theo
mô hình Rostow) Và mục tiêu cuối cùng củ ự phát triển kinh tế trong các quốc gia không a s phải là tăng trưởng hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mà là sự tiến bộ xã hội cho con người
và tựu trung lại là vấn đề phát triển con người, vì con người
Ngoài ra, theo logic biện chứng của quá trình phát triển, phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về ợng và chất củlư a nền kinh tế Mặt lượng củ ự phát triểa s n bao hàm nghĩa sự gia tăng về quy mô thu nhập và tiềm lực c a nủ ền kinh tế, đó là quá trình tăng trưởng kinh tế, còn sự thay đổi về chất bao gồm quá trình thay đổ ấu trúc bên trong i c của nền kinh tế (chuyển dịch cơ cấu kinh tế) và sự ến bộ xã hội cho con ngườti i (khía cạnh
xã hội của sự phát triển)
Tất cả các quá trình này đư c tổng kết qua mô hình sau ợ
Trang 109
Hình 1.1: Công thức của phát triển kinh tế
Công thức của phát triển kinh tế 1
Nguồn: Nguyễn Quỳnh Hoa (2020), Bài giảng học phần Kinh tế phát triển 1,
Trường Đạ ọc Kinh tế quối h c dân
1.2.2 Phát tri n b n v ng ể ề ữ
Trên đây là lý luận chung về phát triển kinh tế ứng với mọi quốc gia hướng đến sự phát triển kinh tế Trong đó, vấn đề phát triển bền vững là mộ ấn đề đượt v c đặt ra với mọi quốc gia trong thời đại mới, kể cả với các quốc gia phát triển Cũng theo GS.TS Ngô Thắng Lợi (2013), “phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầ của thế hệ hiện tạu i
mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, đảm bảo tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”
Và, qua quá trình nghiên cứu của các nhà kinh tế Việt Nam, quan niệm về phát triển bền vững được các nhà nghiên cứu ứng dụng, vận dụng linh hoạt với bối cảnh Việt Nam trong đ tài trong đ tài cề ề ấp nhà nước KX.04 2011/2015 “Phát triển bền vững ở ệt Nam Vi trong bố ảnh mớ ủa toàn cầu hóa, hội c i c i nhập quố ế và biến đổi khí hậuc t ” như sau:
- Quan niệm: “Phát triển bền vững Việt Nam là sự phát triển dựa trên kế ợp giữa t h nội lực của Việt Nam với sức mạnh của hội nhập quốc tế, nhằm tạo ra và duy trì được trước hết là sự bền vững trong tăng trưởng kinh tế Đồng thời, những thành quả đạt được