5 LỜI MỞ ĐẦU Ngành thực phẩm ăn nhanh đang trở thành m t trong nh ng ngành phát ộ ữtriển m nh nh t trên toàn cạ ấ ầu, đặc biệt là tại các nước đang phát triển.. Thệ ợ ợ ớ ầ ủ ọ ị trường
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN SAU ĐẠI HỌC - -
Trang 2MỤC L C Ụ
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 4
PHỤ LỤC BẢNG BI U Ể 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KFC 6
1.1 Giới thiệu chung 6
1.2 Mô hình kinh doanh c a KFC ủ 7
1.3 Vị trí của KFC t i thạ ị trường Việt Nam 8
1.4 Kết luận 11
CHƯƠNG 2 SỨ MỆNH VÀ T M NHÌN C A KFC Ầ Ủ 13
2.1 Sứ mệnh, t m nhìn cầ ủa KFC 13
2.2 Phân tích s mứ ệnh, t m nhìn c a KFC ầ ủ 13
2.3 Kết luận 14
CHƯƠNG 3 CƠ HỘI, THÁCH THỨC TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 15
3.1 Môi trường vĩ mô 15
3.1.1 Công cụ phân tích môi trường vĩ mô tại Vi t Nam ệ 15
3.1.2 K t quế ả phân tích môi trường vĩ mô tại Vi t Nam ệ 15
3.1.4 K t luế ận 17
3.2 Môi trường ngành 18
3.2.1 Công cụ phân tích môi trường ngành 18
3.2.2 K t quế ả phân tích môi trường ngành thực phẩm đồ ăn nhanh 18
3.2.4 K t luế ận 21
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH NGU N LỒ ỰC VÀ NĂNG LỰC C T LÕI C A KFCỐ Ủ 22
4.1 Nguồn lực nội b ộ 22
4.1.1 Ngu n l c tài chính ồ ự 22
4.1.2 Công nghệ chế biến 22
4.1.3 Các ngu n tồ ổ chứ 23 c 4.1.4 Các ngu n vồ ật chất 23
4.1.5 Ngu n nhân s ồ ự 24
4.1.6 Các ngu n sáng kiồ ến 24
Trang 34.1.7 Các ngu n danh tiồ ếng 25
4.2 Năng lực cốt lõi 26
4.2.1 Lựa chọn công cụ 26
4.2.2 Ma tr n IFE cậ ủa KFC theo năng lực cốt lõi và l i thợ ế ạ c nh tranh 26
4.2.3 Phân tích nội bộ KFC theo năng lực cốt lõi và lợi thế ạ c nh tranh 27
4.3 Kết luận 30
CHƯƠNG 5 CHIẾN LƯỢC CHO KFC TRONG 3-5 NĂM TỚI 31
5.1 Phương pháp xây dựng chiến lược 31
5.2 Kết quả tóm t t các y u tắ ế ố vĩ mô 31
5.3 Kết quả tóm t t các y u tắ ế ố môi trường ngành 32
5.4 Đề xuất các chiến lược 33
5.5 Lựa chọn và cách th c hiự ện chiến lược 35
KẾT LUẬN 36
TÀI LI U THAM KHỆ ẢO 37
Trang 4PHỤ L C HÌNH Ụ ẢNH
Hnh 1: Tỉ lệ số lượng các cửa hàng nhượng quy n cề ủa KFC tăng theo từng năm 7 Hnh 2: Thương hiệu thực phẩm nhanh hàng đầu t i viạ ệt nam d a theo sự ố cửa hàng, năm 2020 8 Hnh 3: Các chuỗi c a hàng thử ức ăn nhanh được ghé đến nhi u nh t vi t nam ề ấ ệ(2020) 9 Hnh 4: Mức độ phổ biến thương hiệu của các chuỗi thức ăn nhanh 9 Hnh 5: Hnh ảnh phổ biến của các chuỗi thức ăn nhanh 10 Hnh 6: Top 10 công ty dịch v F&B theo mụ ức độ phổ biến trên MXH năm 2022 10 Hnh 7: Top 10 thương hiệu dịch vụ F&B theo mức độ phổ biến trên MXH năm
2022 11 Hnh 8: Khung phân tích hnh thành chiến lược 31
Bảng 1: Ma trận phân tích cơ hội và thách thức môi trường vĩ mô 17 Bảng 2: Ma trận phân tích 5 lực lượng cạnh tranh cho môi trường ngành 20Bảng 3: Ma trận IFE của KFC theo năng lực cốt lõi và l i thợ ế cạnh tranh 27
Trang 55
LỜI MỞ ĐẦU
Ngành thực phẩm ăn nhanh đang trở thành m t trong nh ng ngành phát ộ ữtriển m nh nh t trên toàn cạ ấ ầu, đặc biệt là tại các nước đang phát triển Điều này bởi vì nhu c u vầ ề ẩm thực ngày càng tăng và người tiêu dùng đang tm kiếm nh ng ữgiải pháp ti n l i, nhanh chóng và phù h p v i nhu c u c a h Thệ ợ ợ ớ ầ ủ ọ ị trường thực phẩm ăn nhanh tại Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó và trở thành một thị trường tiềm năng cho các doanh nghiệp trong ngành
Trong s các công ty kinh doanh th c phố ự ẩm ăn nhanh tại Việt Nam, KFC
là m t trong nhộ ững thương hiệu nổi tiếng và được yêu thích nhất Công ty này đã
có mặt tại Việt Nam từ năm 1997 và đã trải qua nhiều thăng trầm trên con đường phát tri n Tuy nhiên, KFC vể ẫn duy tr được sự ổn định và phát triển bền vững, đặc biệt trong bối c nh thả ị trường đang có nhiều cạnh tranh khốc liệt
V i nhu cớ ầu ngày càng tăng về thực phẩm ăn nhanh tại Việt Nam, KFC đang đứng trước cơ hội để mở rộng thị phần và phát triển thị trường Tuy nhiên,
để đạt được m c tiêu này, công ty c n ph i có chiụ ầ ả ến lược phù hợp và đáp ứng được các yêu c u c a khách hàng Trong bài lu n này, chúng tôi s ầ ủ ậ ẽ phân tích điểm mạnh và điểm y u cế ủa KFC trong môi trường kinh doanh hiện nay, đồng thời đưa
ra nh ng thách thữ ức mà công ty đang phải đối mặt Từ đó, chúng tôi sẽ đề xuất những chiến lược phù hợp để giúp KFC c i thiả ện v ịthế của mnh và đạt được mục tiêu phát triển trong vòng 5 năm tới
Trang 6Theo W ikipedia, tính đến năm 2022, KFC hiện đang có hơn 25.000 cửa hàng t i 147 qu c gia và vùng lãnh th trên toàn th giạ ố ổ ế ới.
D ựa theo Zippia, doanh thu c a KFC là 6,6 tủ ỷ đô la hàng năm:
• Tăng trưởng doanh thu của KFC từ 2009 đến 2021 là -39,24%
• Doanh thu hàng quý cao nh t c a KFC là 1,9 tấ ủ ỷ đô la vào năm 2021
• Doanh thu cao nh t cấ ủa KFC là 13,6 tỷ đô la vào năm 2012
• Doanh thu hàng năm của KFC cho năm 2020 là 5,7 tỷ USD, tăng trưởng 0,98% so với năm 2019
• Doanh thu hàng năm của KFC cho năm 2021 là 6,6 tỷ USD, tăng trưởng 16,49% so với năm 2020
V ề Giá trị thương hiệu:
Theo Brand Finance – công ty định giá thương hiệu n i ti ng toàn c u có ổ ế ầtrụ sở tại Anh, t 2020 đến 2022, KFC luôn nằm trong top 3 thương hiệu fast-ừfood giá tr nh t thị ấ ế giới bao g m: Starbuck (45.7 tồ ỷ USD, 2022); McDonald’s (39,72 tỷ USD, 2022) và KFC (17.6 tỷ USD, 2022)
KFC được thành l p bậ ởi doanh nhân Colonel Harland Sanders năm 1930,
và ông cũng chính là hnh ảnh đại diện cho thương hiệu này cho đến ngày nay Khởi đầu bằng vi c ch bi n gà rán phệ ế ế ục v cho khách hàng d ng chân t i trụ ừ ạ ạm xăng Corbin – bang Kentucky, ông Harland Sander gọi đó là “món thay thế bữa
ăn ở nhà” để bán cho những gia đnh bận r n Trong m t thộ ộ ập k sau, ông luôn ỷ
nỗ l c, c g ng và sáng t o thành công công thự ố ắ ạ ức pha ch bí mế ật v i 11 loớ ại hương
vị và th o m c cùng k thu t nả ộ ỹ ậ ấu, mang đến hương vị đặc bi t c a món gà rán ệ ủThương vụ nhượng quyền “Kentucky Fried Chicken” đầu tiên được xuất hiện ở Utah vào năm 1952 KFC sau đó đã nhanh chóng phổ biến hóa các thực phẩm chế biến từ gà trong ngành công nghi p thệ ực phẩm thành đồ ăn nhanh và cạnh tranh v i sớ ự thống trị của hamburger trong thị trường lúc b y giấ ờ
KFC là một trong những chu i c a hàng thỗ ử ức ăn nhanh đầu tiên mở rộng thị phần quốc tế, với nhi u cề ửa hàng ở Canada, Vương quốc Anh, Mexico và Jamaica vào gi a nhữ ững năm 1960 Trong suốt thập niên 70 và 80, KFC ph i trả ải qua nhi u sề ự thay đổi v ề chủ quy n s h u công ty ho c g p nhiề ở ữ ặ ặ ều khó khăn trong việc kinh doanh nhà hàng Đầu những năm 1970, KFC được bán cho Heublein, trước khi sang nhượng lại cho PepsiCo Năm 1987, KFC trở thành chu i nhà hàng ỗphương Tây đầu tiên được mở ở Trung Qu c, và ngay l p t c m r ng thố ậ ứ ở ộ ị phần tại đây Đó chính là thị trường lớn nh t cấ ủa công ty Sau đó, PepsiCo đã chuyển
Trang 7-chiến lược 100% (4)
97
ĐỀ CƯƠNG QTĐM study
-Quản trị
chiến lược 100% (4)
18
Trang 87
hệ thống nhà hàng thức ăn nhanh, bao gồm c nhãn hi u KFC, sang m t công ty ả ệ ộ
về nhà hàng độc l p ậ Tricon Global Restaurants, sau này đổi tên thành Yum! Brands
S n ph m g c cả ẩ ố ủa KFC là nh ng mi ng gà rán truy n th ng Original ữ ế ề ốRecipe, được khám phá b i Sanders vở ới “Công th c 11 lo i th o m c và gia vứ ạ ả ộ ị”
Công thức đó đến nay v n là m t bí m t tẫ ộ ậ hương mại Nh ng phữ ần gà lớn s ẽđược ph c v trong m t chiụ ụ ộ ếc “xô gà - ” đã trở thành một điểm nhấn đặc bi t cệ ủa nhà hàng k t khi gi i thiể ừ ớ ệu lần đầu tiên bởi Pete Harman vào năm 1957 Kể từ đầu những năm 1990, KFC đã mở rộng thực đơn của mnh để cung c p cho thấ ực khách những món ăn đa dạng hơn ngoài món gà như bánh m kẹp phi lê gà và cuộn, cũng như xà lách và các món phụ ăn kèm, khoai tây chiên và xà lách trộn, các món tráng miệng và nước ngọt, sau này được cung c p b i PepsiCo ấ ởKFC được biết đến với câu khẩu hi u Finger Lickin' Good” (Vị ngon trên ệ “từng ngón tay), hay “Nobody does chicken like KFC” (Không ai làm thịt gà như KFC) và “So good” (Thật tuyệt)
1.2 Mô hình kinh doanh c a KFC ủ
KFC ngày càng b t t p trung vào t vớ ậ ự ận hành Thay vào đó, hãng đẩy mạnh sang nhượng quyền thương mại KFC đã đánh đổi doanh s t vố ự ận hành
để lấy tiền nhượng quy n Tuy thề ấp hơn nhưng đây lại là dòng thu nhập thường niên ổn định
Mô hnh nhượng quyền thương hiệu dày đặc làm gi m chi phí chung cả ủa KFC và đẩy mọi r i ro v n hành vủ ậ ề phía các bên nhượng quyền Năm 2013, 90% các cửa hàng KFC trên th giế ới là nhượng quyền Đến năm 2022, con số này là 99% Điều này đã giúp KFC trở thành thương hiệu gà rán dẫn đầu thế giới với hơn 25.000 cửa hàng trên 145 qu c gia ố
Hnh 1: Tỉ lệ số lượng các cửa hàng nhượng quy ền của KFC tăng theo từng năm
Bài tập môn Quản trị chiến lược có đáp ánQuản trị
Trang 98
1.3 V trí c a KFC t i thị ủ ạ ị trường Việt Nam
Ngày 27/12/1997, KFC khai trương nhà hàng đầu tiên t i Thành phạ ố Hồ Chí Minh Cho đến nay, KFC đã dần khẳng định được vị thế, mở rộng s hi n ự ệdiện của mnh lên hơn 172 cửa hàng tại 39 tỉnh thành c a Vi t Nam ủ ệ 1
Công ty nghiên c u thứ ị trường Việt Nam Q&Me đã thực hiện m t cuộ ộc khảo sát với 600 người dựa vào thói quen tiêu dùng để đưa ra kết luận: KFC là chuỗi thương hiệu thức ăn nhanh phổ biến nhất cả nước với 45% người được hỏi lựa ch n là họ ọ thường xuyên ghé Trong số 600 người được hỏi có đến 87% thường xuyên đặt đồ ăn theo phương thức trực tuyến và KFC là cái tên đứng đầu trong danh sách này Khi được hỏi lý do lựa chọn KFC, h cho biọ ết đến v i KFC ớ
vì thức ăn ngon, vị trí thuận tiện, menu đa dạng
Số liệu của Q&Me năm 2020 cho thấy, xếp hạng Thương hiệu thực phẩm nhanh hàng đầu t i Vi t Nam d a theo s cạ ệ ự ố ửa hàng th KFC đứng th ứ 5, đứng th ứ
3 trong thương hiệu có s n ả phẩm chủ lực là Gà rán (bên c nh Lotteria ạ – Hàn Quốc
Trang 109
Hnh 3: Các chuỗ i c a hàng thử ức ăn nhanh được ghé đến nhi ều nh t việt nam (2020) ấĐây cũng là chuỗi thức ăn nhanh được nh n biậ ết nhiều nhất t i thị trường ạViệt Nam
Hnh 4: Mức độ ph ổ biến thương hiệu c ủa các chu i thỗ ức ăn nhanh
Trang 1110
Hnh 5: Hình nh phả ổ bi ến c a các chu i thủ ỗ ức ăn nhanh
KFC là chu i thỗ ức ăn nhanh được sử d ng nhi u nh t (dùng b a t i cụ ề ấ ữ ạ ửa hàng, takeaway ho c order online), tiặ ếp sau là Lotteria và Pizza Hut
KFC g n v i hình ắ ớ ảnh đồ ăn ngon, trong khi nghĩ tới Lotteria, người dùng nghĩ tới v trí c a hàng thu n tiị ử ậ ện và phù h p cho c ợ ả gia đnh và giới tr Hình ẻ ảnh gắn với McDonald's nhi u nh t là hình nh về ấ ả ề đồ ăn cao cấp
B ng x p h ng ngành D ch vả ế ạ ị ụ F&B năm 2022 do Reputa công bố mới đây cho bi t toàn c nh v ngành bán lế ả ề ẻ năm 2022 vớ u hưới x ng thảo luận của người dùng v thề ị trường:
Hnh 6: Top 10 công ty d ch vị ụ F&B theo mức độ ph bi ổ ến trên MXH năm 2022
Trang 1211
Hnh 7: Top 10 thương hiệu d ịch vụ F&B theo mức độ ph biổ ến trên MXH năm 2022
V doanh thu và l i nhu n c a KFC tề ợ ậ ủ ại Việ t Nam so v i các hãng Gà rán ớ
top 3 t i thạ ị trường Vi t Nam (th i gian 2016-2019): ệ ờ
Về doanh thu:
Lotteria dẫn đầu về doanh thu qua các năm, tiếp đó là KFC và Jollibee
Về l i nhuợ ận:
KFC bắt đầu có lãi t 2016 v i 15 từ ớ ỷ, tiếp đó là 103 tỷ (2017), 119 t (2018), ỷ
102 tỷ (2019) Trong kho đó, Lotteria và Jollibee vẫn tiếp tục lỗ suốt các năm từ 2016-2019 Trong năm 2020, theo nguồn tin của tờ The Korea Times, Lotteria Việt Nam không t o ra b t kạ ấ ỳ đồng l i nhu n nào cho Lotte GRS - ợ ậ đơn vị kinh doanh nhà hàng c a Tủ ập đoàn Lotte Giá trị sổ sách của Lotteria Việt Nam được xác định m c 26,8 t won (553 tở ứ ỷ ỷ đồng) vào đầu năm 2020, nhưng đã giảm xuống còn 15,6 tỷ won (322 tỷ đồng) sau khi ghi nh n kho n l 11,2 tậ ả ỗ ỷ won (231
tỷ đồng) trong năm Khoản lỗ ròng của công ty này cũng vượt mức 10 t won ỷ(206 tỷ đồng) trong năm gần nhất.2
1.4 K t luế ận
KFC là m t tộ ập đoàn đa quốc gia ớ v i hoạt động kinh doanh trên toàn th ếgiới, bao g m cồ ả các thị trường phát triển và đang phát triển Lĩnh vực kinh doanh chính c a KFC t i Viủ ạ ệt Nam là kinh doanh các s n phả ẩm ăn nhanh như
gà rán, khoai tây chiên, burger, sandwich và các lo i th c uạ ứ ống như nước ng t, ọnước ép trái cây, trà s a, cà phê, và kem Các s n ph m cữ ả ẩ ủa KFC được bán qua các nhà hàng, điểm bán lẻ và giao hàng tận nơi
2 Ngu n Vietnamnet ồ
Trang 1312
KFC là thương hiệu n i ti ổ ếng, có nhiều s n phả ẩm ăn uống đa dạng, phù hợp v i khớ ẩu vị người Việt như gà rán, khoai tây chiên, burger, sandwich và các
loại th c uứ ống…, đặc biệt là gà rán và đã được nhiều khách hàng yêu thích
T i Vi t Nam, KFC vạ ệ ẫn gi ữ vị trí top đầu mạnh m v i v ẽ ớ ị thế cạnh tranh
trong thị trường thức ăn nhanh về ức độ m phổ biến và hình ảnh được yêu thích cũng như tần xuất được ghé thăm của khách hàng
Trang 1413
CHƯƠNG 2 SỨ MỆNH VÀ TẦM NHÌN CỦA KFC
2.1 S m nh, t m nhìn c a KFC ứ ệ ầ ủ
Tầm nhìn: “To be the leading integrated food services group in Asia
Pacific region based on consistent quality products and exceptional focused service.” (Dịch: Tr thành nhà dở ẫn đầu các chuỗi dịch vụ cung ứng thực phẩm đồ ăn nhanh dành cho mọi đối tượng khách hàng t khu v c Châu Á ại ựThái Bình Dương, d a trên nhự ững tiêu chí như những tiêu chí như sản phẩm đạt chất lượng tuy t h ệ ảo, nh t quánấ và các d ch vị ụ chăm sóc khách hàng tốt nhất)
customer-Sứ mệnh: “Our mission is to build a sustainable business, providing
affordable, delicious and high-quality food to our customers while earning their trust and loyalty through exceptional customer service and commitment to our people, our communities and the environment.” (Dịch: S mứ ệnh của chúng tôi là xây d ng mự ột doanh nghiệp bền vững, cung c p th c ph m ngon, giá cấ ự ẩ ả phải chăng và chất lượng cao cho khách hàng đồng thời giành được sự tin tưởng và trung thành của h thông qua dọ ịch vụ khách hàng đặc biệt và cam k t v i nhân ế ớviên, cộng đồng và môi trường c a chúng tôi) ủ
2.2 Phân tích s m nh, t m nhìn c a KFC ứ ệ ầ ủ
Tầm nhìn của KFC cho th y t m nhìn c a công ty là tr thành nhóm ngành ấ ầ ủ ởdịch v ụ thực phẩm hàng đầu t i khu v c châu Á-ạ ự Thái Bnh Dương bằng cách cung cấp s n phả ẩm chất lượng ổn định và dịch v t p trung vào khách hàng B ng cách ụ ậ ằđặt tầm nhìn này, KFC có thể định hướng và t p trung phát tri n các hoậ ể ạt động của mnh để đạt được mục tiêu lớn hơn và thực hiện chiến lược của mình một cách hi u qu ệ ả
Cụ thể, vi c trở thành nhóm ngành dịch vụ thực phẩm hàng đầu đòi hỏi ệKFC phải c i thiả ện s n phẩm và d ch v cả ị ụ ủa mnh, tăng cường đầu tư nghiên cứu
và phát triển để ạ t o ra các s n phả ẩm mới và đáp ứng nhu c u c a khách hàng Bên ầ ủcạnh đó, việc tập trung vào khách hàng s giúp KFC phát tri n m i quan h tẽ ể ố ệ ốt với khách hàng, n m b t nhu c u c a hắ ắ ầ ủ ọ và cải thi n trệ ải nghiệm của khách hàng khi s d ng s n phử ụ ả ẩm và d ch v c a công ty ị ụ ủ
Sứ mệnh của KFC t p trung vào vi c xây d ng mậ ệ ự ột doanh nghiệp bền vững, cung cấp đồ ăn ngon, chất lượng cao và giá c phả ải chăng cho khách hàng, đồng thời kiếm được sự tin tưởng và lòng trung thành của khách hàng thông qua dịch v khách hàng xu t s c và cam kụ ấ ắ ết đối v i nhân viên, cớ ộng đồng và môi trường
Cụ thể, đối với khách hàng, KFC cam k t cung cế ấp đồ ăn ngon, chất lượng cao và giá c phả ải chăng Đồng thời, KFC cũng cam kết cung cấp dịch v khách ụhàng xu t sấ ắc để ếm đượ ki c lòng tin và trung thành c a khách hàng ủ
Trang 1514
Đối v i nhân viên, KFC cam k t tôn trớ ế ọng và chăm sóc nhân viên của mình, bằng cách đảm bảo môi trường làm vi c an toàn, h ệ ỗ trợ phát tri n k ể ỹ năng và nâng cao chất lượng cu c s ng c a nhân viên ộ ố ủ
Đối v i cớ ộng đồng, KFC cam k t th c hi n các hoế ự ệ ạt động xã h i có trách ộnhiệm và đóng góp tích cực cho cộng đồng
Đối với môi trường, KFC cam k t b o vế ả ệ môi trường và gi m thiả ểu tác động của hoạt động kinh doanh lên môi trường
2.3 K ết lu n ậ
KFC là m t tộ ập đoàn nhượng quyền thương mại, vì vậy ở mỗi khu vực khác nhau, các công ty nhượng quy n KFC có th xây d ng s mề ể ự ứ ệnh và t m nhìn khác ầnhau Bên c nh nhạ ững cái riêng được chắt lọc t ừ văn hóa xã hội nơi KFC đặt chân đến, s m nh và t m nhìn c a các khu v c cứ ệ ầ ủ ự ũng như Việt Nam là vẫn giữ lại được hướng đi, viễn c nh chung nh t c a c hả ấ ủ ả ệ thống KFC
Như vậy b n tuyên ngôn t m nhìn, s mả ầ ứ ệnh của KFC đã nêu được 6/9 thành phần g m: khách hàng là ai, dồ ịch v là gì, thụ ị trường ở đâu, triết lý kinh doanh, niềm tin về chất lượng sản phẩm, năng lực đặc biệt của thương hiệu
D a vào b n tuyên ngôn v t m nhìn và tuyên ngôn sự ả ề ầ ứ mệnh của KFC, ta
có th k t luể ế ậ ằn r ng:
- KFC đặt mục tiêu tr thành tở ập đoàn dịch vụ thực phẩm hàng đầu tại khu vực châu Á - Thái Bnh Dương với các s n phả ẩm chất lượng cao và d ch v ị ụ chăm sóc khách hàng t t nh ố ất
- KFC cam k t xây d ng m t doanh nghi p b n v ng, cung c p các s n ế ự ộ ệ ề ữ ấ ảphẩm ăn uống ngon và chất lượng cao v i giá c phớ ả ải chăng cho khách hàng, đồng thời t o niạ ềm tin và s trung thành cự ủa khách hàng thông qua dịch v khách hàng ụxuất s c và cam k t v i nhân viên, cắ ế ớ ộng đồng và môi trường
- KFC coi tr ng vi c t o ra giá tr b n v ng cho c công ty và cọ ệ ạ ị ề ữ ả ộng đồng,
và cam kết đóng góp tích cực vào cộng đồng và b o vả ệ môi trường
Trang 1615
CHƯƠNG 3 CƠ H I Ộ , THÁCH THỨC TẠI TH Ị TRƯỜ NG VI T NAM Ệ
3.1 Môi trường vĩ mô
3.1.1 Công cụ phân tích môi trường vĩ mô tại Việt Nam
Để phân tích cơ hội và thách th c cứ ủa KFC t i thạ ị trường Việt Nam trong 3-5 năm tới, nhóm sử dụng mô hnh PESTEL để xem xét các y u t chính nh ế ố ảhưởng đến hoạt động kinh doanh c a KFC Mô hình PESTEL bao g m các y u ủ ồ ế
tố chính ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh, bao gồm:
- Political (Chính trị): Các yếu tố liên quan đến chính sách chính ph , pháp ủluật, quy định và ổn định chính trị
- Economic (Kinh t ): Các y u tế ế ố liên quan đến tình hình kinh tế, tăng trưởng GDP, l m phát, tình hình thạ ị trường tiền t và hệ ạ tầng
- Social (Văn hoá - Xã hội): Các yếu tố liên quan đến xã hội như phong cách s ng, giá tr , thói quen tiêu dùng, giáo d c, y tố ị ụ ế và văn hóa
- Technological (Công ngh ): Các y u tệ ế ố liên quan đến sự tiến b và thay ộđổi công nghệ, đổi mới và các xu hướng công ngh m ệ ới
- Environmental (Môi trường tự nhiên): Các yếu tố liên quan đến môi trường t nhiên, thay đổi khí h u, tài nguyên và s b o vự ậ ự ả ệ môi trường
- Legal (Lu t pháp): Các yậ ếu tố liên quan đến quy định pháp lý, b n quy n, ả ề
sở h u trí tu và các vữ ệ ấn đề liên quan đến luật pháp
3.1.2 K t quế ả phân tích môi trường vĩ mô tại Việt Nam
Dưới đây là phân tích chi tiết:
Chính
trị - mại gi a ViViệc ký k t các hiữ ếệt Nam và các đối tác ệp định thương
thương mại khác mở ra cơ hội để
KFC nh p khậ ẩu nguyên li u v i giá ệ ớ
cả cạnh tranh
- Chính sách thúc đẩy đầu tư từ các
doanh nghiệp nước ngoài của Chính
phủ Việt Nam s tẽ ạo ra môi trường
thuận lợi cho KFC có cơ hộ ếp cận i ti
đầu tư
- Chính trị ổn định của Chính ph ủ
giúp tạo điều ki n cho hoệ ạt động
kinh doanh c a các doanh nghiủ ệp
thực phẩm ăn nhanh
- Khó khăn trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến quy định pháp lu t, thu và h ậ ế ệthống hành chính công khi m ởrộng quy mô hình kinh doanh của mình t i Viạ ệt Nam
Trang 17rộng quy mô kinh doanh c a mình ủ
- Sự tăng trưởng của t ng l p trung ầ ớ
lưu và gia tăng thu nhập đang mở ra
một thị trường tiềm năng cho các sản
phẩm và d ch vị ụ cao cấp như KFC
- Tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam đang
tăng lên tạo ra cơ hội cho các công ty
thực phẩm độc đáo và hấp dẫn
- Tình tr ng c nh tranh khạ ạ ốc liệt với các thương hiệu cùng lĩnh vực và các mô hình kinh doanh khác như nhà hàng, quán ăn, cửa hàng thức ăn nhanh, c a hàng tiử ện lợi…
- Tăng giá thành nguyên liệu và lương nhân viên có thể ảnh hưởng đến giá thành và lợi nhuận c a KFC ủ
Văn
hóa-xã
hội
- Thói quen tiêu dùng thay đổi của
người Việt Nam đang tăng lên, với
sự tăng cường quan tâm đến chất
lượng và giá trị dinh dưỡng c a thủ ực
phẩm Điều này tạo cơ hội cho KFC
để tăng cường các s n phả ẩm ăn uống
lành m nh và c i thi n hình nh ạ ả ệ ả
thương hiệu c a mình ủ
- Đồ ăn nhanh cũng rất hợp khẩu vị
của trẻ em Việt Nam Đây là khách
hàng tiềm năng của thị trường đồ ăn
nhanh b i chúng r t kích thích vở ấ ị
giác, ngon mi ng và d nghi n ệ ễ ệ
- S phát triự ển của công ngh thông ệ
tin và các phương tiện truyền thông
đại chúng mang lại cơ hội để KFC
quảng bá và ti p c n vế ậ ới khách hàng
tiềm năng
- Những quan ng i v sạ ề ức kh e ỏthực phẩm ăn nhanh và nhiều dầu mỡ của người dân KFC cần phải đưa ra các giải pháp
để đảm b o chả ất lượng, thực phẩm hữu cơ và an toàn thực phẩm để gi ữ được niềm tin của khách hàng
- M c dù thặ ị trường đang phát triển, nhưng KFC vẫn phải đối mặt với nhi u thách thề ức về văn hóa và thói quen ăn uống của người dân Việt Nam Nhiều người dân Việt Nam vẫn thích ăn các món ăn địa phương và không quen với các loại thức ăn nhanh như KFC
Công
nghệ - Công nghệ đang phát triển rất nhanh chóng, cung c p cho KFC các ấ
công cụ để nâng cao hi u qu v n ệ ả ậ
hành và quản lý c a h Ví dủ ọ ụ, KFC
có thể s d ng h ử ụ ệ thống đặt hàng trực
- Công nghệ luôn thay đổi và phát triển, KFC cần đầu tư để cập nh t công nghậ ệ m i nhớ ất
để đáp ứng nhu cầu c a khách ủ
Trang 18- Công nghệ cũng mang lại cho KFC
cơ hội để phát triển các sản phẩm
Môi
trường
tự
nhiên
- Khách hàng Việt Nam đang trở nên
nhạy cảm hơn với các vấn đề liên
quan đến môi trường và chất lượng
sản ph m KFC có th t n dẩ ể ậ ụng cơ
hội này để phát tri n các s n phể ả ẩm
thân thi n vệ ới môi trường và ch ủ
trương bảo vệ môi trường
- Các chính sách c a chính phủ ủ Việt
Nam để tăng cường b o v môi ả ệ
trường cũng tạo ra cơ hội để KFC
nâng cao hi u quệ ả hoạt động và cải
thiện hình ảnh thương hiệu của mình
- Môi trường đang bị đe dọa bởi các hoạt động c a con ủngười, bao gồm c s n xuả ả ất và tiêu thụ thực ph m KFC c n ẩ ầphải đảm b o r ng hoả ằ ạt động kinh doanh của h không gây ọhại đến môi trường
- S n xu t và v n chuy n thả ấ ậ ể ực phẩm cũng gây ra một lượng lớn khí thải và lãng phí KFC cần ph i có kả ế hoạch để giảm thiểu ảnh hưởng của mnh đến môi trường
Luật
pháp - Chính phủ Việt Nam đã có nhiều cải cách trong lĩnh vực đầu tư và kinh
doanh, cung c p cho KFC môi ấ
trường kinh doanh ổn định và thu n ậ
Bảng 1: Ma trận phân tích cơ hội và thách thức môi trường vĩ mô
3.1.4 K t luế ận
Tóm lại, KFC đang có nhiều cơ hội và đồng thời đối m t v i thách thặ ớ ức trong thị trường Vi t Nam trong vòng 3-ệ 5 năm tới KFC có th t n dể ậ ụng cơ hội t ừnền kinh tế đang phát triển, môi trường đầu tư thuậ ợi và xu hướng ưa thích ăn n l
Trang 1918
uống nhanh và tiện lợi Tuy nhiên, KFC cũng p ải đốh i mặt với nhiều thách th c, ứbao g m sồ ự c nh tranh ác li t t ạ ệ ừ các đối thủ, thói quen ăn uống của người dân Việt Nam và các quy định pháp lý kh t khe ắ
Để vượt qua những thách th c này, KFC có th t p trung vào c i thi n chứ ể ậ ả ệ ất lượng dịch vụ, nâng cao hình ảnh thương hiệu và tăng cường quản lý c a hàng ửKFC cũng nên tận d ng các công ngh tiên tiụ ệ ến để cải thi n hiệ ệu quả hoạt động của mnh và đảm b o r ng hoả ằ ạt động c a mình không gây hủ ại cho môi trường Ngoài ra, KFC c n phầ ải nghiên cứu thị trường m t cách kộ ỹ lưỡng để ểu rõ hơn hi
về nhu c u và thầ ị hiếu c a khách hàng Vi t Nam, t ủ ệ ừ đó đưa ra chiến lược phù hợp nhất để phát triển và tăng trưởng trong tương lai
3.2 Môi trường ngành
3.2.1 Công cụ phân tích môi trường ngành
Để phân tích môi trường ngành thực phẩm ăn nhanh, nhóm sử dụng theo
mô hnh Michael Porter, phân tích cơ hội và thách thức c a KFC tại thị trường ủViệt Nam trong 3-5 năm tới bao g m các y u tồ ế ố như:
- Đối thủ cạnh tranh: xác định số lượng và s c mứ ạnh của các đối th củ ạnh tranh tr c tiự ếp và gián ti p c a KFC t i thế ủ ạ ị trường Vi t Nam trong 3-ệ 5 năm tới
- Sự đe dọa của s n ph m ho c d ch v thay thả ẩ ặ ị ụ ế: đánh giá sức mạnh và tầm quan tr ng c a các s n ph m ho c d ch vọ ủ ả ẩ ặ ị ụ thay thế, ví dụ như thức ăn nhanh của các nhà hàng khác hoặc các món ăn truyền thống của Vi t Nam ệ
- S c mứ ạnh của khách hàng: đánh giá tầm quan tr ng và s c mọ ứ ạnh của khách hàng trong quyết định mua s n ph m c a KFC ả ẩ ủ
- S c m nh cứ ạ ủa nhà cung cấp: đánh giá tầm quan tr ng và s c m nh cọ ứ ạ ủa nhà cung c p trong viấ ệc cung cấp nguyên li u cho KFC t i thệ ạ ị trường Vi t Nam ệ
- Tính c nh tranh cạ ủa ngành: đánh giá mức độ cạnh tranh của ngành ăn uống nhanh t i Viạ ệt Nam và sự thay đổ ủi c a ngành trong th i gian t ờ ới
3.2.2 K t quế ả phân tích môi trường ngành thực ph ẩm đồ ăn nhanh
Sau đây là phân tích chi tiết:
hàng - Theo th ng kê t Euromonitor International, trong năm 2021, thị ố ừ
trường ăn uống nhanh t i Vi t Nam ạ ệ
đã đạt t ng giá tr 12,6 tổ ị ỷ USD và d ự
kiến sẽ tăng trưởng v i tớ ốc độ 8,4%
trong năm 2022 Với sự phát triển
của n n kinh t và sề ế ự thay đổi của
- Khách hàng ngày càng tr nên ởthông minh hơn và yêu cầu cao hơn
về chất l ng s n phượ ả ẩm, giá cả và trải nghi m d ch v Khách hàng ệ ị ụcũng có nhiều l a chự ọn khác nhau
và có thể ễ d dàng chuy n sang các ể