1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đề tài xây dựng chiến lược cho thương hiệu kfc tại việt nam

38 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chiến Lược Cho Thương Hiệu KFC Tại Việt Nam
Tác giả Vũ Thị Hồng Nhung, Nguyễn Hoàng Oanh, Phạm Xuân Duy, Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Thị Bích Thủy, Lê Thị Thanh Thủy, Nguyễn Thị Lan Phương
Người hướng dẫn TS. Đặng Thị Kim Thoa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Bài Tập Nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 9,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 LỜI MỞ ĐẦU Ngành thực phẩm ăn nhanh đang trở thành m t trong nh ng ngành phát ộ ữtriển m nh nh t trên toàn cạ ấ ầu, đặc biệt là tại các nước đang phát triển.. Thệ ợ ợ ớ ầ ủ ọ ị trường

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN SAU ĐẠI HỌC - -

Trang 2

MỤC L C

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 4

PHỤ LỤC BẢNG BI U Ể 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KFC 6

1.1 Giới thiệu chung 6

1.2 Mô hình kinh doanh c a KFC ủ 7

1.3 Vị trí của KFC t i thạ ị trường Việt Nam 8

1.4 Kết luận 11

CHƯƠNG 2 SỨ MỆNH VÀ T M NHÌN C A KFC Ầ Ủ 13

2.1 Sứ mệnh, t m nhìn cầ ủa KFC 13

2.2 Phân tích s mứ ệnh, t m nhìn c a KFC ầ ủ 13

2.3 Kết luận 14

CHƯƠNG 3 CƠ HỘI, THÁCH THỨC TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 15

3.1 Môi trường vĩ mô 15

3.1.1 Công cụ phân tích môi trường vĩ mô tại Vi t Nam ệ 15

3.1.2 K t quế ả phân tích môi trường vĩ mô tại Vi t Nam ệ 15

3.1.4 K t luế ận 17

3.2 Môi trường ngành 18

3.2.1 Công cụ phân tích môi trường ngành 18

3.2.2 K t quế ả phân tích môi trường ngành thực phẩm đồ ăn nhanh 18

3.2.4 K t luế ận 21

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH NGU N LỒ ỰC VÀ NĂNG LỰC C T LÕI C A KFCỐ Ủ 22

4.1 Nguồn lực nội b ộ 22

4.1.1 Ngu n l c tài chính ồ ự 22

4.1.2 Công nghệ chế biến 22

4.1.3 Các ngu n tồ ổ chứ 23 c 4.1.4 Các ngu n vồ ật chất 23

4.1.5 Ngu n nhân s ồ ự 24

4.1.6 Các ngu n sáng kiồ ến 24

Trang 3

4.1.7 Các ngu n danh tiồ ếng 25

4.2 Năng lực cốt lõi 26

4.2.1 Lựa chọn công cụ 26

4.2.2 Ma tr n IFE cậ ủa KFC theo năng lực cốt lõi và l i thợ ế ạ c nh tranh 26

4.2.3 Phân tích nội bộ KFC theo năng lực cốt lõi và lợi thế ạ c nh tranh 27

4.3 Kết luận 30

CHƯƠNG 5 CHIẾN LƯỢC CHO KFC TRONG 3-5 NĂM TỚI 31

5.1 Phương pháp xây dựng chiến lược 31

5.2 Kết quả tóm t t các y u tắ ế ố vĩ mô 31

5.3 Kết quả tóm t t các y u tắ ế ố môi trường ngành 32

5.4 Đề xuất các chiến lược 33

5.5 Lựa chọn và cách th c hiự ện chiến lược 35

KẾT LUẬN 36

TÀI LI U THAM KHỆ ẢO 37

Trang 4

PHỤ L C HÌNH ẢNH

Hnh 1: Tỉ lệ số lượng các cửa hàng nhượng quy n cề ủa KFC tăng theo từng năm 7 Hnh 2: Thương hiệu thực phẩm nhanh hàng đầu t i viạ ệt nam d a theo sự ố cửa hàng, năm 2020 8 Hnh 3: Các chuỗi c a hàng thử ức ăn nhanh được ghé đến nhi u nh t vi t nam ề ấ ệ(2020) 9 Hnh 4: Mức độ phổ biến thương hiệu của các chuỗi thức ăn nhanh 9 Hnh 5: Hnh ảnh phổ biến của các chuỗi thức ăn nhanh 10 Hnh 6: Top 10 công ty dịch v F&B theo mụ ức độ phổ biến trên MXH năm 2022 10 Hnh 7: Top 10 thương hiệu dịch vụ F&B theo mức độ phổ biến trên MXH năm

2022 11 Hnh 8: Khung phân tích hnh thành chiến lược 31

Bảng 1: Ma trận phân tích cơ hội và thách thức môi trường vĩ mô 17 Bảng 2: Ma trận phân tích 5 lực lượng cạnh tranh cho môi trường ngành 20Bảng 3: Ma trận IFE của KFC theo năng lực cốt lõi và l i thợ ế cạnh tranh 27

Trang 5

5

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành thực phẩm ăn nhanh đang trở thành m t trong nh ng ngành phát ộ ữtriển m nh nh t trên toàn cạ ấ ầu, đặc biệt là tại các nước đang phát triển Điều này bởi vì nhu c u vầ ề ẩm thực ngày càng tăng và người tiêu dùng đang tm kiếm nh ng ữgiải pháp ti n l i, nhanh chóng và phù h p v i nhu c u c a h Thệ ợ ợ ớ ầ ủ ọ ị trường thực phẩm ăn nhanh tại Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó và trở thành một thị trường tiềm năng cho các doanh nghiệp trong ngành

Trong s các công ty kinh doanh th c phố ự ẩm ăn nhanh tại Việt Nam, KFC

là m t trong nhộ ững thương hiệu nổi tiếng và được yêu thích nhất Công ty này đã

có mặt tại Việt Nam từ năm 1997 và đã trải qua nhiều thăng trầm trên con đường phát tri n Tuy nhiên, KFC vể ẫn duy tr được sự ổn định và phát triển bền vững, đặc biệt trong bối c nh thả ị trường đang có nhiều cạnh tranh khốc liệt

V i nhu cớ ầu ngày càng tăng về thực phẩm ăn nhanh tại Việt Nam, KFC đang đứng trước cơ hội để mở rộng thị phần và phát triển thị trường Tuy nhiên,

để đạt được m c tiêu này, công ty c n ph i có chiụ ầ ả ến lược phù hợp và đáp ứng được các yêu c u c a khách hàng Trong bài lu n này, chúng tôi s ầ ủ ậ ẽ phân tích điểm mạnh và điểm y u cế ủa KFC trong môi trường kinh doanh hiện nay, đồng thời đưa

ra nh ng thách thữ ức mà công ty đang phải đối mặt Từ đó, chúng tôi sẽ đề xuất những chiến lược phù hợp để giúp KFC c i thiả ện v ịthế của mnh và đạt được mục tiêu phát triển trong vòng 5 năm tới

Trang 6

Theo W ikipedia, tính đến năm 2022, KFC hiện đang có hơn 25.000 cửa hàng t i 147 qu c gia và vùng lãnh th trên toàn th giạ ố ổ ế ới.

D ựa theo Zippia, doanh thu c a KFC là 6,6 tỷ đô la hàng năm:

• Tăng trưởng doanh thu của KFC từ 2009 đến 2021 là -39,24%

• Doanh thu hàng quý cao nh t c a KFC là 1,9 tấ ủ ỷ đô la vào năm 2021

• Doanh thu cao nh t cấ ủa KFC là 13,6 tỷ đô la vào năm 2012

• Doanh thu hàng năm của KFC cho năm 2020 là 5,7 tỷ USD, tăng trưởng 0,98% so với năm 2019

• Doanh thu hàng năm của KFC cho năm 2021 là 6,6 tỷ USD, tăng trưởng 16,49% so với năm 2020

V ề Giá trị thương hiệu:

Theo Brand Finance – công ty định giá thương hiệu n i ti ng toàn c u có ổ ế ầtrụ sở tại Anh, t 2020 đến 2022, KFC luôn nằm trong top 3 thương hiệu fast-ừfood giá tr nh t thị ấ ế giới bao g m: Starbuck (45.7 tồ ỷ USD, 2022); McDonald’s (39,72 tỷ USD, 2022) và KFC (17.6 tỷ USD, 2022)

KFC được thành l p bậ ởi doanh nhân Colonel Harland Sanders năm 1930,

và ông cũng chính là hnh ảnh đại diện cho thương hiệu này cho đến ngày nay Khởi đầu bằng vi c ch bi n gà rán phệ ế ế ục v cho khách hàng d ng chân t i trụ ừ ạ ạm xăng Corbin – bang Kentucky, ông Harland Sander gọi đó là “món thay thế bữa

ăn ở nhà” để bán cho những gia đnh bận r n Trong m t thộ ộ ập k sau, ông luôn ỷ

nỗ l c, c g ng và sáng t o thành công công thự ố ắ ạ ức pha ch bí mế ật v i 11 loớ ại hương

vị và th o m c cùng k thu t nả ộ ỹ ậ ấu, mang đến hương vị đặc bi t c a món gà rán ệ ủThương vụ nhượng quyền “Kentucky Fried Chicken” đầu tiên được xuất hiện ở Utah vào năm 1952 KFC sau đó đã nhanh chóng phổ biến hóa các thực phẩm chế biến từ gà trong ngành công nghi p thệ ực phẩm thành đồ ăn nhanh và cạnh tranh v i sớ ự thống trị của hamburger trong thị trường lúc b y giấ ờ

KFC là một trong những chu i c a hàng thỗ ử ức ăn nhanh đầu tiên mở rộng thị phần quốc tế, với nhi u cề ửa hàng ở Canada, Vương quốc Anh, Mexico và Jamaica vào gi a nhữ ững năm 1960 Trong suốt thập niên 70 và 80, KFC ph i trả ải qua nhi u sề ự thay đổi v ề chủ quy n s h u công ty ho c g p nhiề ở ữ ặ ặ ều khó khăn trong việc kinh doanh nhà hàng Đầu những năm 1970, KFC được bán cho Heublein, trước khi sang nhượng lại cho PepsiCo Năm 1987, KFC trở thành chu i nhà hàng ỗphương Tây đầu tiên được mở ở Trung Qu c, và ngay l p t c m r ng thố ậ ứ ở ộ ị phần tại đây Đó chính là thị trường lớn nh t cấ ủa công ty Sau đó, PepsiCo đã chuyển

Trang 7

-chiến lược 100% (4)

97

ĐỀ CƯƠNG QTĐM study

-Quản trị

chiến lược 100% (4)

18

Trang 8

7

hệ thống nhà hàng thức ăn nhanh, bao gồm c nhãn hi u KFC, sang m t công ty ả ệ ộ

về nhà hàng độc l p ậ Tricon Global Restaurants, sau này đổi tên thành Yum! Brands

S n ph m g c cả ẩ ố ủa KFC là nh ng mi ng gà rán truy n th ng Original ữ ế ề ốRecipe, được khám phá b i Sanders vở ới “Công th c 11 lo i th o m c và gia vứ ạ ả ộ ị”

Công thức đó đến nay v n là m t bí m t tẫ ộ ậ hương mại Nh ng phữ ần gà lớn s ẽđược ph c v trong m t chiụ ụ ộ ếc “xô gà - ” đã trở thành một điểm nhấn đặc bi t cệ ủa nhà hàng k t khi gi i thiể ừ ớ ệu lần đầu tiên bởi Pete Harman vào năm 1957 Kể từ đầu những năm 1990, KFC đã mở rộng thực đơn của mnh để cung c p cho thấ ực khách những món ăn đa dạng hơn ngoài món gà như bánh m kẹp phi lê gà và cuộn, cũng như xà lách và các món phụ ăn kèm, khoai tây chiên và xà lách trộn, các món tráng miệng và nước ngọt, sau này được cung c p b i PepsiCo ấ ởKFC được biết đến với câu khẩu hi u Finger Lickin' Good” (Vị ngon trên ệ “từng ngón tay), hay “Nobody does chicken like KFC” (Không ai làm thịt gà như KFC) và “So good” (Thật tuyệt)

1.2 Mô hình kinh doanh c a KFC

KFC ngày càng b t t p trung vào t vớ ậ ự ận hành Thay vào đó, hãng đẩy mạnh sang nhượng quyền thương mại KFC đã đánh đổi doanh s t vố ự ận hành

để lấy tiền nhượng quy n Tuy thề ấp hơn nhưng đây lại là dòng thu nhập thường niên ổn định

Mô hnh nhượng quyền thương hiệu dày đặc làm gi m chi phí chung cả ủa KFC và đẩy mọi r i ro v n hành vủ ậ ề phía các bên nhượng quyền Năm 2013, 90% các cửa hàng KFC trên th giế ới là nhượng quyền Đến năm 2022, con số này là 99% Điều này đã giúp KFC trở thành thương hiệu gà rán dẫn đầu thế giới với hơn 25.000 cửa hàng trên 145 qu c gia ố

Hnh 1: Tỉ lệ số lượng các cửa hàng nhượng quy ền của KFC tăng theo từng năm

Bài tập môn Quản trị chiến lược có đáp ánQuản trị

Trang 9

8

1.3 V trí c a KFC t i thị ủ ạ ị trường Việt Nam

Ngày 27/12/1997, KFC khai trương nhà hàng đầu tiên t i Thành phạ ố Hồ Chí Minh Cho đến nay, KFC đã dần khẳng định được vị thế, mở rộng s hi n ự ệdiện của mnh lên hơn 172 cửa hàng tại 39 tỉnh thành c a Vi t Nam ủ ệ 1

Công ty nghiên c u thứ ị trường Việt Nam Q&Me đã thực hiện m t cuộ ộc khảo sát với 600 người dựa vào thói quen tiêu dùng để đưa ra kết luận: KFC là chuỗi thương hiệu thức ăn nhanh phổ biến nhất cả nước với 45% người được hỏi lựa ch n là họ ọ thường xuyên ghé Trong số 600 người được hỏi có đến 87% thường xuyên đặt đồ ăn theo phương thức trực tuyến và KFC là cái tên đứng đầu trong danh sách này Khi được hỏi lý do lựa chọn KFC, h cho biọ ết đến v i KFC ớ

vì thức ăn ngon, vị trí thuận tiện, menu đa dạng

Số liệu của Q&Me năm 2020 cho thấy, xếp hạng Thương hiệu thực phẩm nhanh hàng đầu t i Vi t Nam d a theo s cạ ệ ự ố ửa hàng th KFC đứng th ứ 5, đứng th ứ

3 trong thương hiệu có s n ả phẩm chủ lực là Gà rán (bên c nh Lotteria ạ – Hàn Quốc

Trang 10

9

Hnh 3: Các chuỗ i c a hàng thử ức ăn nhanh được ghé đến nhi ều nh t việt nam (2020) ấĐây cũng là chuỗi thức ăn nhanh được nh n biậ ết nhiều nhất t i thị trường ạViệt Nam

Hnh 4: Mức độ ph ổ biến thương hiệu c ủa các chu i thỗ ức ăn nhanh

Trang 11

10

Hnh 5: Hình nh phả ổ bi ến c a các chu i thủ ỗ ức ăn nhanh

KFC là chu i thỗ ức ăn nhanh được sử d ng nhi u nh t (dùng b a t i cụ ề ấ ữ ạ ửa hàng, takeaway ho c order online), tiặ ếp sau là Lotteria và Pizza Hut

KFC g n v i hình ắ ớ ảnh đồ ăn ngon, trong khi nghĩ tới Lotteria, người dùng nghĩ tới v trí c a hàng thu n tiị ử ậ ện và phù h p cho c ợ ả gia đnh và giới tr Hình ẻ ảnh gắn với McDonald's nhi u nh t là hình nh về ấ ả ề đồ ăn cao cấp

B ng x p h ng ngành D ch vả ế ạ ị ụ F&B năm 2022 do Reputa công bố mới đây cho bi t toàn c nh v ngành bán lế ả ề ẻ năm 2022 vớ u hưới x ng thảo luận của người dùng v thề ị trường:

Hnh 6: Top 10 công ty d ch vụ F&B theo mức độ ph bi ổ ến trên MXH năm 2022

Trang 12

11

Hnh 7: Top 10 thương hiệu d ịch vụ F&B theo mức độ ph biổ ến trên MXH năm 2022

V doanh thu và l i nhu n c a KFC tề ợ ậ ủ ại Việ t Nam so v i các hãng Gà rán

top 3 t i thị trường Vi t Nam (th i gian 2016-2019): ệ ờ

Về doanh thu:

Lotteria dẫn đầu về doanh thu qua các năm, tiếp đó là KFC và Jollibee

Về l i nhuận:

KFC bắt đầu có lãi t 2016 v i 15 từ ớ ỷ, tiếp đó là 103 tỷ (2017), 119 t (2018), ỷ

102 tỷ (2019) Trong kho đó, Lotteria và Jollibee vẫn tiếp tục lỗ suốt các năm từ 2016-2019 Trong năm 2020, theo nguồn tin của tờ The Korea Times, Lotteria Việt Nam không t o ra b t kạ ấ ỳ đồng l i nhu n nào cho Lotte GRS - ợ ậ đơn vị kinh doanh nhà hàng c a Tủ ập đoàn Lotte Giá trị sổ sách của Lotteria Việt Nam được xác định m c 26,8 t won (553 tở ứ ỷ ỷ đồng) vào đầu năm 2020, nhưng đã giảm xuống còn 15,6 tỷ won (322 tỷ đồng) sau khi ghi nh n kho n l 11,2 tậ ả ỗ ỷ won (231

tỷ đồng) trong năm Khoản lỗ ròng của công ty này cũng vượt mức 10 t won ỷ(206 tỷ đồng) trong năm gần nhất.2

1.4 K t luế ận

KFC là m t tộ ập đoàn đa quốc gia ớ v i hoạt động kinh doanh trên toàn th ếgiới, bao g m cồ ả các thị trường phát triển và đang phát triển Lĩnh vực kinh doanh chính c a KFC t i Viủ ạ ệt Nam là kinh doanh các s n phả ẩm ăn nhanh như

gà rán, khoai tây chiên, burger, sandwich và các lo i th c uạ ứ ống như nước ng t, ọnước ép trái cây, trà s a, cà phê, và kem Các s n ph m cữ ả ẩ ủa KFC được bán qua các nhà hàng, điểm bán lẻ và giao hàng tận nơi

2 Ngu n Vietnamnet ồ

Trang 13

12

KFC là thương hiệu n i ti ổ ếng, có nhiều s n phẩm ăn uống đa dạng, phù hợp v i khẩu vị người Việt như gà rán, khoai tây chiên, burger, sandwich và các

loại th c uứ ống…, đặc biệt là gà rán và đã được nhiều khách hàng yêu thích

T i Vi t Nam, KFC vạ ệ ẫn gi ữ vị trí top đầu mạnh m v i v ẽ ớ ị thế cạnh tranh

trong thị trường thức ăn nhanh về ức độ m phổ biến và hình ảnh được yêu thích cũng như tần xuất được ghé thăm của khách hàng

Trang 14

13

CHƯƠNG 2 SỨ MỆNH VÀ TẦM NHÌN CỦA KFC

2.1 S m nh, t m nhìn c a KFC ứ ệ ầ ủ

Tầm nhìn: “To be the leading integrated food services group in Asia

Pacific region based on consistent quality products and exceptional focused service.” (Dịch: Tr thành nhà dở ẫn đầu các chuỗi dịch vụ cung ứng thực phẩm đồ ăn nhanh dành cho mọi đối tượng khách hàng t khu v c Châu Á ại ựThái Bình Dương, d a trên nhự ững tiêu chí như những tiêu chí như sản phẩm đạt chất lượng tuy t h ệ ảo, nh t quánấ và các d ch vị ụ chăm sóc khách hàng tốt nhất)

customer-Sứ mệnh: “Our mission is to build a sustainable business, providing

affordable, delicious and high-quality food to our customers while earning their trust and loyalty through exceptional customer service and commitment to our people, our communities and the environment.” (Dịch: S mứ ệnh của chúng tôi là xây d ng mự ột doanh nghiệp bền vững, cung c p th c ph m ngon, giá cấ ự ẩ ả phải chăng và chất lượng cao cho khách hàng đồng thời giành được sự tin tưởng và trung thành của h thông qua dọ ịch vụ khách hàng đặc biệt và cam k t v i nhân ế ớviên, cộng đồng và môi trường c a chúng tôi) ủ

2.2 Phân tích s m nh, t m nhìn c a KFC ứ ệ ầ ủ

Tầm nhìn của KFC cho th y t m nhìn c a công ty là tr thành nhóm ngành ấ ầ ủ ởdịch v ụ thực phẩm hàng đầu t i khu v c châu Á-ạ ự Thái Bnh Dương bằng cách cung cấp s n phả ẩm chất lượng ổn định và dịch v t p trung vào khách hàng B ng cách ụ ậ ằđặt tầm nhìn này, KFC có thể định hướng và t p trung phát tri n các hoậ ể ạt động của mnh để đạt được mục tiêu lớn hơn và thực hiện chiến lược của mình một cách hi u qu ệ ả

Cụ thể, vi c trở thành nhóm ngành dịch vụ thực phẩm hàng đầu đòi hỏi ệKFC phải c i thiả ện s n phẩm và d ch v cả ị ụ ủa mnh, tăng cường đầu tư nghiên cứu

và phát triển để ạ t o ra các s n phả ẩm mới và đáp ứng nhu c u c a khách hàng Bên ầ ủcạnh đó, việc tập trung vào khách hàng s giúp KFC phát tri n m i quan h tẽ ể ố ệ ốt với khách hàng, n m b t nhu c u c a hắ ắ ầ ủ ọ và cải thi n trệ ải nghiệm của khách hàng khi s d ng s n phử ụ ả ẩm và d ch v c a công ty ị ụ ủ

Sứ mệnh của KFC t p trung vào vi c xây d ng mậ ệ ự ột doanh nghiệp bền vững, cung cấp đồ ăn ngon, chất lượng cao và giá c phả ải chăng cho khách hàng, đồng thời kiếm được sự tin tưởng và lòng trung thành của khách hàng thông qua dịch v khách hàng xu t s c và cam kụ ấ ắ ết đối v i nhân viên, cớ ộng đồng và môi trường

Cụ thể, đối với khách hàng, KFC cam k t cung cế ấp đồ ăn ngon, chất lượng cao và giá c phả ải chăng Đồng thời, KFC cũng cam kết cung cấp dịch v khách ụhàng xu t sấ ắc để ếm đượ ki c lòng tin và trung thành c a khách hàng ủ

Trang 15

14

Đối v i nhân viên, KFC cam k t tôn trớ ế ọng và chăm sóc nhân viên của mình, bằng cách đảm bảo môi trường làm vi c an toàn, h ệ ỗ trợ phát tri n k ể ỹ năng và nâng cao chất lượng cu c s ng c a nhân viên ộ ố ủ

Đối v i cớ ộng đồng, KFC cam k t th c hi n các hoế ự ệ ạt động xã h i có trách ộnhiệm và đóng góp tích cực cho cộng đồng

Đối với môi trường, KFC cam k t b o vế ả ệ môi trường và gi m thiả ểu tác động của hoạt động kinh doanh lên môi trường

2.3 K ết lu n

KFC là m t tộ ập đoàn nhượng quyền thương mại, vì vậy ở mỗi khu vực khác nhau, các công ty nhượng quy n KFC có th xây d ng s mề ể ự ứ ệnh và t m nhìn khác ầnhau Bên c nh nhạ ững cái riêng được chắt lọc t ừ văn hóa xã hội nơi KFC đặt chân đến, s m nh và t m nhìn c a các khu v c cứ ệ ầ ủ ự ũng như Việt Nam là vẫn giữ lại được hướng đi, viễn c nh chung nh t c a c hả ấ ủ ả ệ thống KFC

Như vậy b n tuyên ngôn t m nhìn, s mả ầ ứ ệnh của KFC đã nêu được 6/9 thành phần g m: khách hàng là ai, dồ ịch v là gì, thụ ị trường ở đâu, triết lý kinh doanh, niềm tin về chất lượng sản phẩm, năng lực đặc biệt của thương hiệu

D a vào b n tuyên ngôn v t m nhìn và tuyên ngôn sự ả ề ầ ứ mệnh của KFC, ta

có th k t luể ế ậ ằn r ng:

- KFC đặt mục tiêu tr thành tở ập đoàn dịch vụ thực phẩm hàng đầu tại khu vực châu Á - Thái Bnh Dương với các s n phả ẩm chất lượng cao và d ch v ị ụ chăm sóc khách hàng t t nh ố ất

- KFC cam k t xây d ng m t doanh nghi p b n v ng, cung c p các s n ế ự ộ ệ ề ữ ấ ảphẩm ăn uống ngon và chất lượng cao v i giá c phớ ả ải chăng cho khách hàng, đồng thời t o niạ ềm tin và s trung thành cự ủa khách hàng thông qua dịch v khách hàng ụxuất s c và cam k t v i nhân viên, cắ ế ớ ộng đồng và môi trường

- KFC coi tr ng vi c t o ra giá tr b n v ng cho c công ty và cọ ệ ạ ị ề ữ ả ộng đồng,

và cam kết đóng góp tích cực vào cộng đồng và b o vả ệ môi trường

Trang 16

15

CHƯƠNG 3 CƠ H I Ộ , THÁCH THỨC TẠI TH Ị TRƯỜ NG VI T NAM

3.1 Môi trường vĩ mô

3.1.1 Công cụ phân tích môi trường vĩ mô tại Việt Nam

Để phân tích cơ hội và thách th c cứ ủa KFC t i thạ ị trường Việt Nam trong 3-5 năm tới, nhóm sử dụng mô hnh PESTEL để xem xét các y u t chính nh ế ố ảhưởng đến hoạt động kinh doanh c a KFC Mô hình PESTEL bao g m các y u ủ ồ ế

tố chính ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh, bao gồm:

- Political (Chính trị): Các yếu tố liên quan đến chính sách chính ph , pháp ủluật, quy định và ổn định chính trị

- Economic (Kinh t ): Các y u tế ế ố liên quan đến tình hình kinh tế, tăng trưởng GDP, l m phát, tình hình thạ ị trường tiền t và hệ ạ tầng

- Social (Văn hoá - Xã hội): Các yếu tố liên quan đến xã hội như phong cách s ng, giá tr , thói quen tiêu dùng, giáo d c, y tố ị ụ ế và văn hóa

- Technological (Công ngh ): Các y u tệ ế ố liên quan đến sự tiến b và thay ộđổi công nghệ, đổi mới và các xu hướng công ngh m ệ ới

- Environmental (Môi trường tự nhiên): Các yếu tố liên quan đến môi trường t nhiên, thay đổi khí h u, tài nguyên và s b o vự ậ ự ả ệ môi trường

- Legal (Lu t pháp): Các yậ ếu tố liên quan đến quy định pháp lý, b n quy n, ả ề

sở h u trí tu và các vữ ệ ấn đề liên quan đến luật pháp

3.1.2 K t quế ả phân tích môi trường vĩ mô tại Việt Nam

Dưới đây là phân tích chi tiết:

Chính

trị - mại gi a ViViệc ký k t các hiữ ếệt Nam và các đối tác ệp định thương

thương mại khác mở ra cơ hội để

KFC nh p khậ ẩu nguyên li u v i giá ệ ớ

cả cạnh tranh

- Chính sách thúc đẩy đầu tư từ các

doanh nghiệp nước ngoài của Chính

phủ Việt Nam s tẽ ạo ra môi trường

thuận lợi cho KFC có cơ hộ ếp cận i ti

đầu tư

- Chính trị ổn định của Chính ph ủ

giúp tạo điều ki n cho hoệ ạt động

kinh doanh c a các doanh nghiủ ệp

thực phẩm ăn nhanh

- Khó khăn trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến quy định pháp lu t, thu và h ậ ế ệthống hành chính công khi m ởrộng quy mô hình kinh doanh của mình t i Viạ ệt Nam

Trang 17

rộng quy mô kinh doanh c a mình ủ

- Sự tăng trưởng của t ng l p trung ầ ớ

lưu và gia tăng thu nhập đang mở ra

một thị trường tiềm năng cho các sản

phẩm và d ch vị ụ cao cấp như KFC

- Tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam đang

tăng lên tạo ra cơ hội cho các công ty

thực phẩm độc đáo và hấp dẫn

- Tình tr ng c nh tranh khạ ạ ốc liệt với các thương hiệu cùng lĩnh vực và các mô hình kinh doanh khác như nhà hàng, quán ăn, cửa hàng thức ăn nhanh, c a hàng tiử ện lợi…

- Tăng giá thành nguyên liệu và lương nhân viên có thể ảnh hưởng đến giá thành và lợi nhuận c a KFC ủ

Văn

hóa-xã

hội

- Thói quen tiêu dùng thay đổi của

người Việt Nam đang tăng lên, với

sự tăng cường quan tâm đến chất

lượng và giá trị dinh dưỡng c a thủ ực

phẩm Điều này tạo cơ hội cho KFC

để tăng cường các s n phả ẩm ăn uống

lành m nh và c i thi n hình nh ạ ả ệ ả

thương hiệu c a mình ủ

- Đồ ăn nhanh cũng rất hợp khẩu vị

của trẻ em Việt Nam Đây là khách

hàng tiềm năng của thị trường đồ ăn

nhanh b i chúng r t kích thích vở ấ ị

giác, ngon mi ng và d nghi n ệ ễ ệ

- S phát triự ển của công ngh thông ệ

tin và các phương tiện truyền thông

đại chúng mang lại cơ hội để KFC

quảng bá và ti p c n vế ậ ới khách hàng

tiềm năng

- Những quan ng i v sạ ề ức kh e ỏthực phẩm ăn nhanh và nhiều dầu mỡ của người dân KFC cần phải đưa ra các giải pháp

để đảm b o chả ất lượng, thực phẩm hữu cơ và an toàn thực phẩm để gi ữ được niềm tin của khách hàng

- M c dù thặ ị trường đang phát triển, nhưng KFC vẫn phải đối mặt với nhi u thách thề ức về văn hóa và thói quen ăn uống của người dân Việt Nam Nhiều người dân Việt Nam vẫn thích ăn các món ăn địa phương và không quen với các loại thức ăn nhanh như KFC

Công

nghệ - Công nghệ đang phát triển rất nhanh chóng, cung c p cho KFC các ấ

công cụ để nâng cao hi u qu v n ệ ả ậ

hành và quản lý c a h Ví dủ ọ ụ, KFC

có thể s d ng h ử ụ ệ thống đặt hàng trực

- Công nghệ luôn thay đổi và phát triển, KFC cần đầu tư để cập nh t công nghậ ệ m i nhớ ất

để đáp ứng nhu cầu c a khách ủ

Trang 18

- Công nghệ cũng mang lại cho KFC

cơ hội để phát triển các sản phẩm

Môi

trường

tự

nhiên

- Khách hàng Việt Nam đang trở nên

nhạy cảm hơn với các vấn đề liên

quan đến môi trường và chất lượng

sản ph m KFC có th t n dẩ ể ậ ụng cơ

hội này để phát tri n các s n phể ả ẩm

thân thi n vệ ới môi trường và ch ủ

trương bảo vệ môi trường

- Các chính sách c a chính phủ ủ Việt

Nam để tăng cường b o v môi ả ệ

trường cũng tạo ra cơ hội để KFC

nâng cao hi u quệ ả hoạt động và cải

thiện hình ảnh thương hiệu của mình

- Môi trường đang bị đe dọa bởi các hoạt động c a con ủngười, bao gồm c s n xuả ả ất và tiêu thụ thực ph m KFC c n ẩ ầphải đảm b o r ng hoả ằ ạt động kinh doanh của h không gây ọhại đến môi trường

- S n xu t và v n chuy n thả ấ ậ ể ực phẩm cũng gây ra một lượng lớn khí thải và lãng phí KFC cần ph i có kả ế hoạch để giảm thiểu ảnh hưởng của mnh đến môi trường

Luật

pháp - Chính phủ Việt Nam đã có nhiều cải cách trong lĩnh vực đầu tư và kinh

doanh, cung c p cho KFC môi ấ

trường kinh doanh ổn định và thu n ậ

Bảng 1: Ma trận phân tích cơ hội và thách thức môi trường vĩ mô

3.1.4 K t luế ận

Tóm lại, KFC đang có nhiều cơ hội và đồng thời đối m t v i thách thặ ớ ức trong thị trường Vi t Nam trong vòng 3-ệ 5 năm tới KFC có th t n dể ậ ụng cơ hội t ừnền kinh tế đang phát triển, môi trường đầu tư thuậ ợi và xu hướng ưa thích ăn n l

Trang 19

18

uống nhanh và tiện lợi Tuy nhiên, KFC cũng p ải đốh i mặt với nhiều thách th c, ứbao g m sồ ự c nh tranh ác li t t ạ ệ ừ các đối thủ, thói quen ăn uống của người dân Việt Nam và các quy định pháp lý kh t khe ắ

Để vượt qua những thách th c này, KFC có th t p trung vào c i thi n chứ ể ậ ả ệ ất lượng dịch vụ, nâng cao hình ảnh thương hiệu và tăng cường quản lý c a hàng ửKFC cũng nên tận d ng các công ngh tiên tiụ ệ ến để cải thi n hiệ ệu quả hoạt động của mnh và đảm b o r ng hoả ằ ạt động c a mình không gây hủ ại cho môi trường Ngoài ra, KFC c n phầ ải nghiên cứu thị trường m t cách kộ ỹ lưỡng để ểu rõ hơn hi

về nhu c u và thầ ị hiếu c a khách hàng Vi t Nam, t ủ ệ ừ đó đưa ra chiến lược phù hợp nhất để phát triển và tăng trưởng trong tương lai

3.2 Môi trường ngành

3.2.1 Công cụ phân tích môi trường ngành

Để phân tích môi trường ngành thực phẩm ăn nhanh, nhóm sử dụng theo

mô hnh Michael Porter, phân tích cơ hội và thách thức c a KFC tại thị trường ủViệt Nam trong 3-5 năm tới bao g m các y u tồ ế ố như:

- Đối thủ cạnh tranh: xác định số lượng và s c mứ ạnh của các đối th củ ạnh tranh tr c tiự ếp và gián ti p c a KFC t i thế ủ ạ ị trường Vi t Nam trong 3-ệ 5 năm tới

- Sự đe dọa của s n ph m ho c d ch v thay thả ẩ ặ ị ụ ế: đánh giá sức mạnh và tầm quan tr ng c a các s n ph m ho c d ch vọ ủ ả ẩ ặ ị ụ thay thế, ví dụ như thức ăn nhanh của các nhà hàng khác hoặc các món ăn truyền thống của Vi t Nam ệ

- S c mứ ạnh của khách hàng: đánh giá tầm quan tr ng và s c mọ ứ ạnh của khách hàng trong quyết định mua s n ph m c a KFC ả ẩ ủ

- S c m nh cứ ạ ủa nhà cung cấp: đánh giá tầm quan tr ng và s c m nh cọ ứ ạ ủa nhà cung c p trong viấ ệc cung cấp nguyên li u cho KFC t i thệ ạ ị trường Vi t Nam ệ

- Tính c nh tranh cạ ủa ngành: đánh giá mức độ cạnh tranh của ngành ăn uống nhanh t i Viạ ệt Nam và sự thay đổ ủi c a ngành trong th i gian t ờ ới

3.2.2 K t quế ả phân tích môi trường ngành thực ph ẩm đồ ăn nhanh

Sau đây là phân tích chi tiết:

hàng - Theo th ng kê t Euromonitor International, trong năm 2021, thị ố ừ

trường ăn uống nhanh t i Vi t Nam ạ ệ

đã đạt t ng giá tr 12,6 tổ ị ỷ USD và d ự

kiến sẽ tăng trưởng v i tớ ốc độ 8,4%

trong năm 2022 Với sự phát triển

của n n kinh t và sề ế ự thay đổi của

- Khách hàng ngày càng tr nên ởthông minh hơn và yêu cầu cao hơn

về chất l ng s n phượ ả ẩm, giá cả và trải nghi m d ch v Khách hàng ệ ị ụcũng có nhiều l a chự ọn khác nhau

và có thể ễ d dàng chuy n sang các ể

Ngày đăng: 12/12/2023, 14:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hnh 5: Hình  nh ph ả ổ  biến c a các chu i th ủ ỗ ức ăn nhanh - (Tiểu luận) đề tài xây dựng chiến lược cho thương hiệu kfc tại việt nam
nh 5: Hình nh ph ả ổ biến c a các chu i th ủ ỗ ức ăn nhanh (Trang 11)
Bảng 1: Ma tr ận phân tích cơ hộ i và thách th ức môi trường vĩ mô - (Tiểu luận) đề tài xây dựng chiến lược cho thương hiệu kfc tại việt nam
Bảng 1 Ma tr ận phân tích cơ hộ i và thách th ức môi trường vĩ mô (Trang 18)
Bảng 3: Ma tr n IFE c ậ ủ a KFC  theo năng lự c c ố t lõi và lợi th  c ế ạ nh tranh - (Tiểu luận) đề tài xây dựng chiến lược cho thương hiệu kfc tại việt nam
Bảng 3 Ma tr n IFE c ậ ủ a KFC theo năng lự c c ố t lõi và lợi th c ế ạ nh tranh (Trang 28)
2. Hình ảnh thương hiệu - (Tiểu luận) đề tài xây dựng chiến lược cho thương hiệu kfc tại việt nam
2. Hình ảnh thương hiệu (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w