1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đề tài xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và nhiệm vụ của lực lượng quản lý thị trường

29 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xâm Phạm Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Và Nhiệm Vụ Của Lực Lượng Quản Lý Thị Trường
Tác giả Nguyễn Phương Anh
Người hướng dẫn GS.TS NSND Hoàng Đức Thân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Thị Trường
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định: Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, k

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÀI THU HOẠCH

BỘ MÔN QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

ĐỀ TÀI: “XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

VÀ NHIỆM VỤ CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG”

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Phương Anh

Mã sinh viên: 11219651

Lớp: POHE Quản lý thị trường k63

Môn học: Quản lý thị trường

Giảng viên hướng dẫn: GS.TS NSND Hoàng Đức Thân

HÀ NỘI, 2023

Trang 2

M Ụ L C C Ụ

LỜI MỞ ĐẦU 4

I Nội dung thu hoạch từ lý thuyết về quyền SHTT và xâm phạm quyền SHTT 4

1 Khái niệm: 4

Quyềền s h u trí tu là gì? ở ữ ệ 4

Quyềền tác gi là gì? ả 4

Quyềền liền quan đềến quyềền tác gi là gì? ả 4

Quyềền s h u công nghi p là gì? ở ữ ệ 4

Quyềền đôếi v i giôếng cây trôềng là gì? ớ 5

2 Vai trò của bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ: 5

T i sao ph i b o h quyềền s h u trí tu ? ạ ả ả ộ ở ữ ệ 5

3 Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ: 6

3.1 Quyềền tác giả 6

3.2 Quyềền liền quan 6

3.3 Quyềền s h u công nghi p ở ữ ệ 6

3.4 Quyềền đôếi v i giôếng cây trôềng ớ 7

4 Căn cứ xác định xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ: 7

4.1 Căn c xác đ nh hành vi xâm ph m quyềền s h u trí tu : ứ ị ạ ở ữ ệ 7

4.2 Căn c xác đ nh m c đ xâm ph m quyềền s h u trí tu : ứ ị ứ ộ ạ ở ữ ệ 7

5 Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ: 8

5.1 Các hành vi xâm ph m quyềền tác gi : ạ ả 8

5.2 Các hành vi xâm ph m đềến quyềền liền quan: ạ 9

5.3 Các hành vi xâm ph m quyềền s h u công nghi p: ạ ở ữ ệ 10

5.4 Các hành vi xâm ph m quyềền s h u đôếi v i giôếng cây trôềng: ạ ở ữ ớ 12

6 Hình thức xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ: 12

6.1 Trên lý thuyêết có 3 hình th c x lý vi ph m quyêền s h u trí tu t i Vi t Nam: ứ ử ạ ở ữ ệ ạ ệ bi n pháp hình ệ s , bi n pháp hành chính và bi n pháp dân s ự ệ ệ ự 12

6.2 V y chềế tài hành chính là gì? ậ 13

6.3 Khi nào thì bi n pháp x lý hành chính vềề xâm ph m quyềền s h u trí ệ ử ạ ở ữ tu đ ệ ượ c áp d ng và áp ụ d ng nh thềế nào? ụ ư 13

6.4 M t sôế u đi m c a x lý xâm ph m quyềền s h u trí tu băềng bi n pháp hành chính: ộ ư ể ủ ử ạ ở ữ ệ ệ 14

6.5 M t sôế nh ộ ượ c đi m c a x lý xâm ph m quyềền s h u trí tu băềng bi n ể ủ ử ạ ở ữ ệ ệ pháp hành chính: 14

Trang 3

7 Thực trạng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ: 14

8 Nguyên nhân của thực trạng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ: 16

9 Một số giải pháp chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ: 18

II Nội dung thu hoạch từ thực tiễn về chức năng nhiệm vụ của lực lượng quản lý thị trường 20

1 Khái niệm quản lý thị trường 20

2 Tìm hiểu về Tổng cục quản lý thị trường 21

3 Cơ cấu, tổ chức lực lượng QLTT: 23

4 Chức năng, nhiệm vụ của lực lượng QLTT: 24

LỜI KẾT 26

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay với sự phát triển của khoa học công nghệ, internet cũng đạt được nhiều thành tựu đáng kể, con người có thể giao dịch, trao đổi mua bán mà không cần gặp trực tiếp mà qua các nền tảng mạng xã hội như facebook, tik tok, zalo, cùng các sàn thương mại điện tử như lazada, shopee, tiki, từ đó phát sinh những bên trung gian đó là bên vận chuyển hàng, Mặc dù tiết kiệm được thời gian, chi phí di chuyển, chỉ cần 1 chiếc điện thoại thông minh hay máy tính kết nối mạng, chúng ta có thể mua hàng thông qua chỉ 1 cú nhấn chuột, Nhưng thương mại điện tử cũng để lại nhiều mặt trái, ví như chúng ta không được trực tiếp nhìn thấy sản phẩm hay không phải tiền trao cháo múc như trước, nên việc phát sinh các nhiều gian lận như giao hàng không đúng mẫu mã, chất lượng, nảy sinh nhiều hơn Các đối tượng lợi dụng internet, lợi dụng lòng nhẹ dạ cả tin và sự kém hiểu biết của một số người dân về công nghệ, để sử dụng những chiêu thức tinh nhằm trục lợi, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ về kiểu dáng, nhãn hiệu, mẫu mã, Điều đáng nói ở đây là các đối tượng này chủ yếu là giới trẻ có hiểu biết, tri thức cao, tìm ra được những lỗ hổng về internet để phạm tội Đây chính là một thách thức rất lớn cho đội ngũ quản lý thị trường Trong bài thu hoạch này, em lựa chọn chủ đề xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ- 1 vấn đề cấp thiết nảy sinh trong quá trình phát triển như

vũ bão về khoa học công nghệ của nhân loại, nhằm trang bị cho bản thân những kiến thức nền tảng, cơ bản để sẵn sàng bước vào đội ngũ lực lượng quản

lý thị trường trong tương lai

Trang 5

I Nội dung thu hoạch từ lý thuyết về quyền SHTT và xâm phạm quyền SHTT

1 Khái niệm:

Quyền sở hữu trí tuệ là gì?

Theo khoản 1 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009 2019, ), quyền

sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp

và quyền đối với giống cây trồng

Quyền tác giả là gì?

Theo khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009, 2019), quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu

Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học

Ví dụ: Quyền của GS.TS NSND Hoàng Đức Thân đối với 1 số đầu sách giáo trình Giao dịch và đàm phán kinh doanh, giáo trình Thương mại quốc tế, giáo trình Kinh doanh thương mại, giáo trình Kinh tế hải quan (phần 2), … hay một số đề án, dự án, nhiệm vụ KHCN đã nghiệm thu…

Quyền liên quan đến quyền tác giả là gì?

Quyền liên quan đếnquyền tác giả(hay còn gọi là quyền liên quan) là quyềncủa tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trìnhphát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa

Đối tượng quyền liên quan bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá

Ví dụ: Quyền của GS.TS NSND Hoàng Đức Thân đối với các bản ghi hình bài giảng của thầy trên giảng đường,

Quyền sở hữu công nghiệp là gì?

Theo Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật

Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009) quy định: Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của

tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh

do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh

Trang 6

Ví dụ: Quyền của công ty CoCa CoLa đối với tên nhãn hiệu Coca Cola, kiểudáng sản phẩm Coca Cola, công thức pha chế nước đóng chai Coca Cola …

Quyền đối với giống cây trồng là gì?

Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu

Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là giống cây trồng và vật liệu nhân giống

2 Vai trò của bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ:

Quyền sở hữu trí tuệ là quyền xuất phát từ các sáng tạo trí tuệ của con người

Để có được các thành quả sáng tạo trí tuệ như vậy, con người cần phải đầu tưchất xám, trí tuệ, công sức, tiền bạc…

Dành sự bảo hộ cho các tài sản trí tuệ là tôn trọng tác quyền của người sángtạo Do đó, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối vớichủ thể nắm quyền sở hữu, chủ thể sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng mà

nó còn liên quan đến sự phát triển của cả quốc gia

Tại sao phải bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ?

 Bảo vệ sở hữu trí tuệ khuyến khích sáng tạo

Đối chủ thể nắm quyền sở hữu, việc được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tạo động lực rất lớn cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp khuyến khích sự sáng tạo, cống hiến cho các hoạt động nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật, nâng cấp sản phẩm dịch vụ tạo ra những sáng kiến có ích

 Bảo vệ sở hữu trí tuệ thúc đẩy kinh doanh

Việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ góp phần giảm thiểu tổn thất và thúc đẩyphát triển sản xuất, kinh doanh hợp pháp Nhờ vào quyền sở hữu trí tuệ, cácdoanh nghiệp sẽ không phải đối mặt với những thiệt hại về mặt kinh tế do hành

vi “chiếm đoạt” của các đối thủ cạnh tranh

 Bảo vệ sở hữu trí tuệ là bảo vệ lợi ích người tiêu dùng

Nếu không bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thì trên thị trường sẽ tràn lan nhữngsản phẩm giả, kém chất lượng => điều này ảnh hưởng nghiêm trọng về cả uytín và doanh thu cho các chủ thể đang sản xuất, kinh doanh những mặt hàng cóchất lượng, có sự đầu tư trí tuệ vào sản phẩm

Bên cạnh đó, việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ giúp cho người tiêu dùng có

cơ hội lựa chọn và được sử dụng các hàng hóa, dịch vụ chất lượng cao, đápứng nhu cầu của họ

Trang 7

23

Trang 8

 Bảo vệ sở hữu trí tuệ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh

Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ hiệu quả sẽ tạo được môi trường cạnh tranh lànhmạnh, là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, pháp luật sở hữu trí tuệ chốngmọi hành vi sử dụng các dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đang đượcbảo hộ, cũng như những hành vi sử dụng trái phép thông tin bí mật được bảohộ

 Bảo vệ sở hữu trí tuệ tạo uy tín cho doanh nghiệp

Một cá nhân, tổ chức phải trải qua thời gian dài để có thể cho ra một sảnphẩm mang thương hiệu riêng của mình Họ phải đầu tư trong nhiều năm và cóthể phải mất rất nhiều chi phí cho hoạt động nghiên cứu và triển khai (nghiêncứu để tạo ra, thử nghiệm…), rồi mới có thể đưa một sản phẩm đến tay ngườitiêu dùng Nhờ vào bảo vệ sở hữu trí tuệ, công ty sẽ xây dựng được “uy tínthương hiệu” được nhiều người biết đến và tin dùng

 Bảo vệ sở hữu trí tuệ mang lại lợi ích cho quốc gia

Hơn nữa, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ còn có ý nghĩa về chính trị Nếu muốngia nhập làm thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới WTO thì điều kiệntiên quyết đối với các quốc gia là bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Như vậy, bảo hộquyền sở hữu trí tuệ đóng vai trò quan trọng trong việc hội nhập kinh tế nước tavới thế giới

3 Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ:

3.1 Quyền tác giả

Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiệndưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng,hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng kýhay chưa đăng ký

3.2 Quyền liên quan

Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá đượcđịnh hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả

3.3 Quyền sở hữu công nghiệp

a) Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết

kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn

Quản lý

đề cương quản lý học - Đề cương mô…

Quản lý

21

Trang 9

bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quyđịnh tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ướcquốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đối với nhãnhiệu nổi tiếng, quyền sở hữu được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộcvào thủ tục đăng ký;

b) Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở

sử dụng hợp pháp tên thương mại đó

c) Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ

sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bímật kinh doanh đó

d) Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạtđộng cạnh tranh trong kinh doanh

3.4 Quyền đối với giống cây trồng

Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằngbảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng

ký quy định tại Luật sở hữu trí tuệ

4 Căn cứ xác định xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:

4.1 Căn cứ xác định hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:

Khi xác định một hành vi có phải là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệhay không cần căn cứ đủ trên 4 yếu tố Cụ thể là:

Một, đối tượng bị xem xét thuộc phạm vi các đối được bảo hộ quyền sở hữu

trí tuệ

Hai, có yếu tố xâm phạm trong đối tượng bị xem xét Yếu tố xâm phạm là

sản phẩm, quy trình hoặc là một phần, bộ phận cấu thành sản phẩm hoặc quytrình được tạo ra từ hành vi xâm phạm Yếu tố xâm phạm được xác định theocác đối tượng bảo hộ theo Luật SHTT

Ba, người thực hiện hành vi bị xem xét không phải là chủ thể quyền sở hữu

trí tuệ và không phải là người được pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền chophép

Bốn, hành vi bị xem xét xảy ra tại Việt Nam Hành vi bị xem xét cũng bị coi

là xảy ra tại Việt Nam nếu hành vi đó xảy ra trên mạng Internet nhưng nhằmvào người tiêu dùng hoặc người dùng tin tại Việt Nam

4.2 Căn cứ xác định mức độ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:

Trang 10

Việc xác định tính chất xâm phạm của hành vi xâm phạm quyền sở hữu trítuệ căn cứ vào hoàn cảnh, động cơ xâm phạm là do vô ý, cố ý, xâm phạm do bịkhống chế hoặc bị lệ thuộc, xâm phạm lần đầu, tái phạm và cách thức thực hiệnhành vi xâm phạm là xâm phạm riêng lẻ, xâm phạm có tổ chức, tự thực hiệnhành vi xâm phạm, mua chuộc, lừa dối, cưỡng ép người khác thực hiện hành vixâm phạm.

Mức độ xâm phạm của hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được xácđịnh căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, thời gian, khối lượng, quy mô thực hiệnhành vi xâm phạm và ảnh hưởng, hậu quả của hành vi xâm phạm

5 Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:

5.1 Các hành vi xâm phạm quyền tác giả:

Căn cứ theo Điều 28 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm2009) quy định hành vi xâm phạm quyền tác giả bao gồm:

+ Chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.

+ Mạo danh tác giả

+ Công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả

+ Công bố, phân phối tác phẩm có đồng tác giả mà không được phép củađồng tác giả đó

+ Sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gâyphương hại đến danh dự và uy tín của tác giả

+ Sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tácgiả, trừ trường hợp được sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phéptheo quy định của pháp luật

+ Làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu

quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh, trừtrường hợp chuyển tác phẩm sang chữ nổi hoặc ngôn ngữ khác cho ngườikhiếm thị

+ Sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả,không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác theo quy định củapháp luật, trừ trường hợp được sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xinphép theo quy định của pháp luật

+ Cho thuê tác phẩm mà không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vậtchất khác cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả

+ Nhân bản, sản xuất bản sao, phân phối, trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩmđến công chúng qua mạng truyền thông và các phương tiện kỹ thuật số màkhông được phép của chủ sở hữu quyền tác giả

Trang 11

+ Xuất bản tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.+ Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyềntác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.

+ Cố ý xóa, thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử có trongtác phẩm

+ Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc chothuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó làm vô hiệu các biện pháp

kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối vớitác phẩm của mình

+ Làm và bán tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo

+ Xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối bản sao tác phẩm mà không được phépcủa chủ sở hữu quyền tác giả

5.2 Các hành vi xâm phạm đến quyền liên quan:

Căn cứ theo Điều 35 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm2009), hành vi xâm phạm quyền liên quan bao gồm:

 Chiếm đoạt quyền của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi

 Sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào đối với cuộcbiểu diễn gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn

 Sao chép, trích ghép đối với cuộc biểu diễn đã được định hình, bảnghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà không được phép của người biểudiễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng

 Dỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử

mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan

 Cố ý huỷ bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữuquyền liên quan thực hiện để bảo vệ quyền liên quan của mình

 Phát sóng, phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng cuộcbiểu diễn, bản sao cuộc biểu diễn đã được định hình hoặc bản ghi âm, ghi hìnhkhi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử đã

bị dỡ bỏ hoặc đã bị thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền liênquan

Trang 12

 Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặccho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó giải mã trái phép mộttín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.

Cố ý thu hoặc tiếp tục phân phối một tín hiệu vệ tinh mang chương

trình được mã hoá khi tín hiệu đã được giải mã mà không được phép của ngườiphân phối hợp pháp

5.3 Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp:

Căn cứ quy định tại Điều 126 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sungnăm 2009), các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu sángchế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí:

 Sử dụng sáng chế được bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộhoặc kiểu dáng công nghiệp không khác biệt đáng kể với kiểu dáng đó, thiết kế

bố trí được bảo hộ hoặc bất kỳ phần nào có tính nguyên gốc của thiết kế bố trí

đó trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ mà không được phép của chủ

sở hữu;

 Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mà không trảtiền đền bù theo quy định về quyền tạm thời quy định tại Điều 131 của Luật sởhữu trí tuệ

Căn cứ quy định Điều 127 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sungnăm 2009), các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu đốivới bí mật kinh doanh:

 Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chốnglại cách biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanhđó

 Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không đượcphép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó

 Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, épbuộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận,thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;

 Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộpđơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cáchchống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;

 Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phảibiết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trongcác hành vi kể trên;

 Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật dữ liệu thử nghiệm theo quy địnhpháp luật

Trang 13

Căn cứ quy định khoản 1 Điều 129 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổsung năm 2009), các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữuđối với nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý:

 Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch

vụ trùng với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệuđó

 Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch

vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khảnăng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ

Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa,

dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng kýkèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồngốc hàng hóa, dịch vụ

 Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa,dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa dịch vụ thuộc danh mụcđăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn vềnguồn gốc hàng hóa, dịch vụ

Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc

dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hoá,dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hoá, dịch vụ không trùng, không tương tự và khôngliên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãnhiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hànghoá hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đóvới chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng

Căn cứ theo khoản 2 Điều 129 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổsung năm 2009), thì mọi hành vi sử dụng chỉ dẫn thương mại trùng hoặc tương

tự với tên thương mại của người khác đã được sử dụng trước cho cùng loại sảnphẩm, dịch vụ hoặc cho sản phẩm, dịch vụ tương tự, gây nhầm lẫn về chủ thểkinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đóđều bị coi là xâm phạm quyền đối với tên thương mại

Căn cứ theo khoản 3 Điều 129 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổsung năm 2009), các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với chỉ dẫnđịa lý được bảo hộ:

Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm mặc dù có nguồn

gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý, nhưng sản phẩm đó khôngđáp ứng các tiêu chuẩn về tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉdẫn địa lý

Trang 14

 Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm tương tự với sảnphẩm mang chỉ dẫn địa lý nhằm mục đích lợi dụng danh tiếng, uy tín của chỉdẫn địa lý.

 Sử dụng bất kỳ dấu hiệu nào trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lýđược bảo hộ cho sản phẩm không có nguồn gốc từ khu vực địa lý mang chỉ dẫnđịa lý đó làm cho người tiêu dùng hiểu sai rằng sản phẩm có nguồn gốc từ khuvực địa lý đó;

Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ đối với rượu vang, rượu mạnh

cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lýtương ứng với chỉ dẫn địa lý đó, kể cả trường hợp có nêu chỉ dẫn về nguồn gốcxuất xứ thật của hàng hoá hoặc chỉ dẫn địa lý được sử dụng dưới dạng dịchnghĩa, phiên âm hoặc được sử dụng kèm theo các từ loại, kiểu, dạng, phỏngtheo hoặc những từ tương tự như vậy

5.4 Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu đối với giống cây trồng:

Căn cứ quy định tại Điều 188 Luật Sở hữu trí tuệ thì các hành vi xâm phạmquyền đối với giống cây trồng bao gồm:

 Khai thác, sử dụng các quyền của chủ bằng bảo hộ mà không được phép của chủ bằng bảo hộ

 Sử dụng tên giống cây trồng mà tên đó trùng hoặc tương tự với tên giống cây trồng đã được bảo hộ cho giống cây trồng cùng loài hoặc loài liên quan gần gũi với giống cây trồng đã được bảo hộ

 Sử dụng giống cây trồng đã được bảo hộ mà không trả tiền đền bù theo quy định tại Điều 189 của Luật Sở hữu trí tuệ

6 Hình thức xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:

6.1 Trên lý thuyết có 3 hình thức xử lý vi phạm quyền sở hữu trí tuệ tại Việt

Nam: biện pháp hình sự, biện pháp hành chính và biện pháp dân sự

 Việc áp dụng biện pháp dân sự, hình sự thuộc thẩm quyền của Tòa án

 Việc áp dụng biện pháp hành chính thuộc thẩm quyền của các cơ quanThanh tra, Công an, Quản lý thị trường, Hải quan, Uỷ ban nhân dân các cấp Thực tiễn thi hành các biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữucông nghiệp đến nay cho thấy, các biện pháp xử lý vi phạm hành chính vẫnđược coi là biện pháp hiệu quả nhất vì: Phần lớn các trường hợp vi phạmkhông đủ yếu tố cấu thành tội phạm; nếu khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệthại thì việc chứng minh thiệt hại thực tế do hành vi xâm phạm gây ra là rấtphức tạp, khó khăn Trong khi đó, biện pháp xử lý vi phạm hành chính sẽ đơn

Ngày đăng: 12/12/2023, 14:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w