1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đề tài quản lý thu thuế đối với hoạt độngthương mại điện tử tại việt nam

31 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Thu Thuế Đối Với Hoạt Động Thương Mại Điện Tử Tại Việt Nam
Tác giả Ngô Anh Yến Linh
Người hướng dẫn PGS.TS Mai Ngọc Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Khoa Học Quản Lý
Thể loại Đề Án Môn Học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình trạng các chủ thể có thực hiện giao dịch mua, bán hàng hóa, dịch vụ trong môi trường ảo nhưng không khai báo cho cơ quan quản lý nhà nước tồn tại khá phổ biến, đặc biệt đối với hoạt

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

_

ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM

Họ và tên: Ngô Anh Yến Linh

Mã sinh viên: 11202163

Lớp chuyên ngành: Khoa học quản lý 62B

GV hướng dẫn: PGS.TS Mai Ngọc Anh

Hà Nội, 2022

Trang 2

ĐỀ ÁN MÔN HỌC 1

ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM 1 LỜI MỞ ĐẦU 3

1 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM 4 1.1 Tình hình phát triển TMĐT ở Việt Nam 4

1.1.1 Tình hình phát triển chung 4 1.1.2 Tổng quan tình hình tham gia hoạt động TMĐT của các doanh nghiệp ở Việt Nam 8

1.2 Quy định pháp lý về quản lý thu thuế đối với hoạt động TMĐT ở Việt Nam 9 1.3 Thực trạng quản lý thu thuế đối với hoạt động TMĐT ở Việt Nam 15

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu thuế đối với hoạt động TMĐT ở Việt Nam 15 1.3.2 Quản lý thu nộp thuế 17

1.4 Đánh giá chung thực trạng quản lý thu thuế đối với hoạt động TMĐT ở Việt Nam 22

1.4.1 Kết quả đạt được 22 1.4.2 Hạn chế 24

2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 25 2.1 Dự báo tình hình phát triển TMĐT ở Việt Nam thời gian tới 25 2.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với hoạt động TMĐT ở Việt Nam 27 KẾT LUẬN 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Sự bùng nổ mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã có những tác động nhất định đến nền kinh tế nói chung cùng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế Các giao dịch thương mại không chỉ thực hiện theo phương thức truyền thống đòi hỏi người mua và người bán phải trực tiếp gặp gỡ nhau mà giờ đây giao dịch thương mại có thể thực hiện trong môi trường ảo thông qua internet hay được gọi là TMĐT

Thực tiễn thời gian qua cho thấy, số lượng các đối tượng tham gia hoạt động TMĐTngày càng gia tăng nhanh chóng, bao gồm các doanh nghiệp, cá nhân và hộ gia đình Cácchủ thể thực hiện giao dịch TMĐT với đa dạng hình thức như B2B, B2C, C2C… trong nhiều ngành nghề khác nhau Đặc biệt, với xu thế nền kinh tế số phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho sự phát triển của hoạt động TMĐT, trong đó các doanh nghiệp là trung tâm của phát triển nền kinh tế số Các giao dịch TMĐT xuyên biên giới và các giao dịch TMĐT được thực hiện trên mạng xã hội phát triển ngày càng nhiều Nhiều dịch vụ được các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh TMĐT cung ứng trong môi trường ảo nên việc nhận diện đúng bản chất giao dịch và sự tồn tại các giao dịch là vấn đề khó khăn trên thực tế hiện nay Tình trạng các chủ thể có thực hiện giao dịch mua, bán hàng hóa, dịch vụ trong môi trường ảo nhưng không khai báo cho cơ quan quản lý nhà nước tồn tại khá phổ biến, đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh online trên mạng xã hội Thực trạng này dẫn đến các vấn đề trốn thuế, không thực hiện nghĩa vụ của người nộp thuế trong các giao dịch TMĐT tồn tại ngày càng phổ biến gây thất thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời tạo sự cạnh tranh không bình đẳng giữa các chủ thể trong nền kinh tế Kỳ thanh tra năm 2017

đã phát hiện gian lận về thuế GTGT do công ty kê khai thiếu thuế GTGT đầu ra 10% của dịch vụ vận chuyển cho biếu tặng khách hàng không thu tiền và công ty chưa xuất hóa đơn GTGT đối với dịch vụ vận chuyển cho biếu tặng khách hàng không thu tiền Kết quảsau thanh tra làm giảm thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau: 51,434,265,391 đồng

Xuất phát từ thực tiễn như đã đề cập ở trên, đề tài “Quản lý thu thuế đối với hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam” có ý nghĩa khoa học và thực tiễn thiết thực, đóng

góp vai trò quan trọng cho quản lý nhà nước đối với TMĐT nói chung và quản lý thu thuế TMĐT nói riêng

Trang 4

1 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM

1.1 Tình hình phát triển TMĐT ở Việt Nam

1.1.1 Tình hình phát triển chung

Từ năm 2016 đến nay, TMĐT Việt Nam có tốc độ phát triển nhanh hơn hẳn so với các giai đoạn trước trên nhiều khía cạnh Số lượng hồ sơ Bộ Công thương tiếp nhận và sốlượng website/ứng dụng được Bộ Công thương xác nhận tính đến năm 2017 đều có sự gia tăng Cụ thể:

Số lượng tài khoản doanh nghiệp và cá nhân được đăng ký trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động TMĐT tăng lên đáng kể Nếu như năm 2013 chỉ có 1.923 tài khoản doanh nghiệp và 305 tài khoản cá nhân thì đến năm 2016 đạt đến 19.456 tài khoản doanhnghiệp và 7.170 tài khoản cá nhân, năm 2017 có 26.622 tài khoản doanh nghiệp và 9.193tài khoản cá nhân

Số lượng website TMĐT được xác nhận thông báo, đăng ký tính đến cuối năm 2016

có sự gia tăng đáng kể đạt 13.510 website TMĐT bán hàng, 682 sàn giao dịch TMĐT, 93website khuyến mại trực tuyến và 20 website đấu giá trực tuyến Năm 2017 có 18.783 website TMĐT bán hàng, 785 sàn giao dịch TMĐT, 106 website khuyến mại trực tuyến

và 23 đấu giá trực tuyến Về quy mô, với điểm xuất phát thấp khoảng 4 tỷ USD vào năm

2015 nhưng nhờ tốc độ tăng trưởng trung bình trong ba năm liên tiếp cao nên quy mô thị trường TMĐT năm 2018 lên tới khoảng 7,8 tỷ USD Thị trường này bao gồm bán lẻ trực tuyến, du lịch trực tuyến, tiếp thị trực tuyến, giải trí trực tuyến và mua bán trực tuyến các dịch vụ và sản phẩm số hoá khác Nếu tốc độ tăng trưởng của năm 2019 và 2020 tiếp tục

ở mức 30% thì tới năm 2020 quy mô thị trường sẽ lên tới 13 tỷ USD Quy mô này sẽ cao hơn mục tiêu nêu trong Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2016 – 2020, theo mục tiêu này thì quy mô TMĐT bán lẻ (B2C) đạt 10 tỷ USD vào năm 2020 Theo Báo

cáo e-Conomy SEA 2018 của Google và Temasek, quy mô thị trường TMĐT Việt Nam

năm 2018 là 9 tỷ USD Báo cáo cũng dự báo tốc độ tăng trưởng trung bình năm (Compound Average Growth Rate – CAGR) của giai đoạn 2015 – 2018 là 25% và thị trường đạt 33 tỷ USD vào năm 2025 Nếu kịch bản này xảy ra, quy mô thị trường thươngmại điện tử Việt Nam năm 2025 đứng thứ ba ở Đông Nam Á, sau Indonesia (100 tỷ USD) và Thái Lan (43 tỷ USD)

TMĐT ngày càng có vị thế quan trọng trong nền kinh tế dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Một nghiên cứu của Viện Nghiên cứu và Quản lý kinh tế trung ương đã thực hiện cho thấy doanh thu dự báo của TMĐT đến năm 2030 đạt khá lớn

Trang 5

hơn so với các lĩnh vực khác trong nền kinh tế Số liệu cụ thể được thể hiện trong bảng 3.1.

Bảng 1.1 Dự báo doanh thu của các lĩnh vực (năm 2030)

Lĩnh vực Doanh thu (tỷ đô la)

Trí tuệ nhân tạo AI và phân tích dữ liệu 1,2

Bảng 1.2: Tổng quan quy mô thị trường bán lẻ tại Việt Nam

Trang 6

Thanh toán trong TMĐT được thực hiện khá đa dạng với nhiều hình thức khác nhau Theo báo cáo khảo sát của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số của Bộ Công thương công bố mới nhất khi tiến hành khảo sát 1.000 cá nhân trong cả nước cho thấy hình thức thanh toán phổ biến được người mua hàng trực tuyến lựa chọn là thanh toán tiền mặt khi nhận hàng (COD) chiếm tỷ lệ 82% Các hình thức thanh toán khác chiếm tỷ

lệ thấp hơn gồm: chuyển khoản (48%), thẻ thanh toán quốc tế (19%), ví điện tử (7%), thẻcào (4%) Xu hướng thanh toán dùng tiền mặt đang dần thay đổi trong thói quen của người tiêu dùng Việt Nam khi hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt hoặc thanh toánthẻ bước đầu đã có sự thay đổi rõ nét qua các năm Số liệu của Ngân hàng Nhà nước cho thấy tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt trong giai đoạn từ 2010 – Q2/2018 chiếm khoảng 12% trong các phương thức thanh toán, đến cuối quý 2/2018 con số này là 11,9% Tỷ lệ này thấp rất nhiều so với mặt bằng chung của các nước đang phát triển như

Mỹ (hơn 93%), các nước Châu Âu (90%)

Một khảo sát gần đây của A.T.Kearney Analysis cho thấy phương thức thanh toán không dùng tiền mặt được yêu thích ở Việt Nam xếp hạng cao nhất là thanh toán qua thẻ ATM, thứ hai là ngân hàng internet/di động và thứ ba là thẻ tín dụng Theo Ngân hàng Nhà nước, số lượng thẻ phát hành của các tổ chức tín dụng tính đến hết quý 3/2018 tăng 15,3 triệu so với cuối năm 2017, đạt 147,3 triệu thẻ Trong quý 3/2018, số giao dịch qua ATM tăng 12% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt hơn 224,3 triệu giao dịch, giao dịch qua máy POS tăng 42%, đạt hơn 55,4 triệu giao dịch Riêng giá trị giao dịch qua ATM tăng

Trang 7

36

Trang 8

Hồ Chí Minh có 172.629 và Hà Nội có 169.142 Đà Nẵng là thành phố có số tên miền đứng thứ 3 trong cả nước nhưng cũng có khoảng cách rất xa so với hai thành phố dẫn đầu(8.129) Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử nhiều năm liên tiếp cho thấy phần lớn hoạt động TMĐT diễn ra ở hai thành phố lớn nhất nước là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và một

số tỉnh năng động liền kề như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Đồng Nai, Bình Dương, các thành phố lớn trực thuộc Trung ương là Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ Hoạt động kinh doanh trực tuyến tại hầu hết các tỉnh khác còn yếu và có nguy cơ ngày càng tụt lại so với hai thành phố dẫn đầu Ước tính Hà Nội và TP Hồ Chí Minh chiếm tới 70% giao dịch TMĐT Quy mô TMĐT ở các địa phương khác, đặc biệt ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa rất nhỏ Chính sự phát triển không đồng đều đó nên trong công tác quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT ở Việt Nam phần lớn được tập trung triển khai thực hiện ở một số địa phương có TMĐT phát triển, trong đó chủ yếu là ở hai thành phố lớn Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

Sự phát triển của mạng internet cùng với các mạng không dây 3G, 4G đã phủ sóng 100% trên toàn lãnh thổ Việt Nam Mạng cáp quang phủ rộng, thị trường băng thông rộng có dây ở Việt Nam tăng trưởng ổn định, tỷ lệ sử dụng từ 5,3% trong năm 2012 tăng lên 11,2% trong năm 2017 Đặc biệt 5G được thử nghiệm trong năm 2019 và chính thức vận hành trong năm 2019 sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển mạnh mẽ của TMĐT Việt Nam trên nhiều phương diện như số lượng chủ thể tham gia TMĐT, hình thức thực hiện TMĐT và các ngành nghề kinh doanh TMĐT Nhưng sự phát triển mạnh mẽ không đồng đều trên phạm vi cả nước đó đặt ra vấn đề lớn cho quản lý nhà nước đối với hoạt động TMĐT, trong đó có quản lý thuế đối với TMĐT- một mảng trong quản lý nhà nước, phải đảm bảo quản lý được các giao dịch TMĐT trong nền kinh tế, thu đủ số thuế cần thu từ hoạt động TMĐT và đồng thời tạo điều kiện cho TMĐT tiếp tục phát triển với mức độ cao hơn

Trang 9

1.1.2 Tổng quan tình hình tham gia hoạt động TMĐT của các doanh nghiệp ở Việt Nam

Các doanh nghiệp tham gia hoạt động TMĐT đóng vai trò rất quan trọng trong các giao dịch TMĐT đặc biệt là đối với hai loại giao dịch TMĐT B2B và B2C Doanh nghiệpthực hiện hoạt động TMĐT dưới một trong hai hình thức TMĐT toàn phần hoặc TMĐT kết hợp với thương mại truyền thống Dựa trên kết quả khảo sát do NCS thực hiện đối với 255 doanh nghiệp có thực hiện hoạt động TMĐT, thống kê cho thấy có 45% doanh nghiệp thực hiện TMĐT toàn phần, còn lại là TMĐT kết hợp thương mại truyền thống Điều này cho thấy các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách đa dạng hóa hình thức hoạt động nhằm tìm kiếm nhiều cơ hội hoạt động hơn cho doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp có hoạt động TMĐT rất đa dạng Kết quả khảo sát năm

2018 của VECOM thực hiện đối với 4.300 doanh nghiệp cho thấy tỷ lệ các loại hình doanh nghiệp tham gia khảo sát cũng tương đồng so với các năm trước, nhóm doanh nghiệp là Công ty TNHH chiếm tỷ lệ lớn nhất (50% trong tổng số doanh nghiệp khảo sát), tiếp đó là Công ty cổ phần (28%) và Doanh nghiệp tư nhân (10%) Doanh nghiệp lớn chiếm 12% trong tổng số doanh nghiệp khảo sát

Hình 1.1: Loại hình doanh nghiệp tham gia điều tra qua các năm

(Nguồn: Báo cáo chỉ số TMĐT Việt Nam 2015 và 2019)

Kinh doanh TMĐT là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, các doanh nghiệp khi thành lập các website phải đăng ký thông tin với cơ quan nhà nước có thẩm quyền Số liệu thống kê trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động TMĐT cho thấy số lượng các website đăng ký cập nhật đến thời điểm cuối tháng 3/2019 thống kê có 25.604 website TMĐT bán hàng, 986 website cung cấp dịch vụ TMĐT và 87 ứng dụng cung cấp dịch vụ

Trang 10

TMĐT Tuy nhiên, số liệu khảo sát của Hiệp hội TMĐT Việt Nam cho thấy giai đoạn từ năm 2013 đến 2018 tỷ lệ doanh nghiệp có website không thay đổi quá nhiều Các doanh nghiệp đã chú trọng hơn đến việc chăm sóc các trang website nhằm quảng bá tốt hơn chodoanh nghiệp và để phục vụ tốt hơn cho khách hàng.

TMĐT là lĩnh vực hoạt động mới phát sinh trong nền kinh tế thời gian gần đây, vì vậy phần lớn các doanh nghiệp khởi nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này chủ yếu là cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa, chỉ có số ít doanh nghiệp có quy mô lớn Năm 2013 có 03 doanh nghiệp Việt Nam vinh dự được World Startup Report định giá có giá trị khá lớn bao gồm: Công ty Cổ phần VNG định giá 1 tỷ USD, Công ty cổ phần Truyền thông Việt Nam (VCCorp): 125 triệu USD, Công ty cổ phần Vật giá Việt Nam 75 triệu USD

1.2 Quy định pháp lý về quản lý thu thuế đối với hoạt động TMĐT ở Việt Nam

- Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính được sửa đổi,

bổ sung theo Thông tư số 65/2020/TT-BTC ngày 09/07/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài;

- Thông tư 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế;

- Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

- Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.

- Thông tư số 88/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Trang 11

1.2.1 Quy định về nghĩa vụ thuế đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh TMĐT

Tổ chức có hoạt động kinh doanh TMĐT phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế

1 Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Theo quy định tại Điều 2 và Điều 3 Luật thuế

GTGT năm 1997; Điều 3 và Điều 4 Luật thuế GTGT năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung vào các năm 2014, 2015 và 2016) và các văn bản hướng dẫn thì các hàng hóa, dịch

vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT; Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu) là đối tượng nộp thuế GTGT

Do đó, các hàng hóa, dịch vụ sử dụng tại Việt Nam được mua, bán thông qua loại hình TMĐT từ các trang mạng điện tử đặt tại Việt Nam hay tại các quốc gia khác thì người bán đều phải kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định

2 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Tại Điều 2 và Điều 3 các Luật Thuế

TNDN năm 2003, Luật Thuế TNDN năm 2008 đã quy định rõ tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN

Cụ thể: DN Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam vàthu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam; DN nước ngoài có cơ sở thường trú tại ViệtNam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam có hoặc không liên quanđến hoạt động của cơ sở thường trú đó và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó; DN nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam

Về cách xác định số thuế phải nộp cũng như phương pháp thu thuế, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn đã có quy định phù hợp với từng loại đối tượng, trong đó để tạo thuận lợi cho hoạt động khai, nộp thuế cũng như phù hợp với thông lệ quốc tế, đối với trường hợp DN nước ngoài có hoạt động kinh doanh phát sinh thu nhập tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân, không thực hiện chế độ kếtoán, chứng từ theo pháp luật của Việt Nam thực hiện việc xác định số thuế phải nộp (thuế GTGT, thuế TNDN) theo tỷ lệ %/doanh thu và tổ chức Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế của DN nước ngoài từ số tiền chi trả cho DN nước ngoài và nộp số tiềnthuế này vào NSNN

3 Các chủ thể nước ngoài kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam: Luật Quản lý thuế

năm 2007 (được sửa đổi, bổ sung các năm 2012, 2014 và 2016) đã có quy định các chủ

Trang 12

thể kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam đều phải đăng ký, khai thuế trước khi bắt đầu tiến hành các hoạt động kinh doanh.

Cá nhân có hoạt động kinh doanh TMĐT thuộc diện cá nhân kinh doanh phải thực

hiện nghĩa vụ đăng ký, kê khai và nộp thuế như sau:

a Đăng ký thuế:

Tổ chức, cá nhân kinh doanh (HKD) có hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung cấphàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp phải đăng ký thuế, cấp mã số thuế để kê khai, nộp thuế

Thời hạn đăng ký thuế: Thời hạn thực hiện đăng ký thuế cùng với thời hạn nộp hồ

sơ khai thuế lần đầu Trường hợp được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhậnđăng ký hộ kinh doanh (nhưng chưa được cấp mã số thuế) thì HKD phải thực hiện đăng

ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

b Nộp Lệ phí môn bài (LPMB):

- HKD có nghĩa vụ phải nộp LPMB, trừ các trường hợp được miễn LPMB gồm: HKD có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống; HKD không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; HKD mới ra kinh doanh lần đầu được miễn LPMB trong năm đầu hoạt động

- Mức thu LPMB như sau:

+ Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm.

+ Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm

+ Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm

- Thời hạn nộp LPMB: chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm

c Căn cứ tính thuế:

HKD có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở lên thuộc trường hợp phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

Doanh thu tính thuế:

Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với HKD là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiềnhoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu

Trang 13

tính thuế TNCN); doanh thu khác mà HKD được hưởng không phân biệt đã thu được tiềnhay chưa thu được tiền.

Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu:

Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư

số 40/2021/TT-BTC, trong đó:

- Hoạt động bán hàng hóa: tỷ lệ tính thuế GTGT 1%, thuế TNCN 0,5%

- Dịch vụ nội dung thông tin số: tỷ lệ tính thuế GTGT 5%, thuế TNCN 2%

Xác định số thuế phải nộp:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

d Phương pháp tính thuế:

- HKD phát sinh hoạt động bán hàng hóa trên các sàn giao dịch điện tử và các trang mạng xã hội lựa chọn kê khai, nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai

- HKD có thu nhập từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số lựa chọn kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh hoặc phương pháp kê khai

Phương pháp kê khai:

- HKD nộp thuế theo phương pháp kê khai (Hộ kê khai) bao gồm: HKD quy mô lớn và HKD chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai HKD quy mô lớn là hộ đáp ứng ít nhất 1 trong 2 tiêu chí về số lao động hoặc tổng doanh thu như sau

Trang 14

- Hộ kê khai phải thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư số 88/2021/TT-BTC, áp dụng hóa đơn, chứng từ theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Thông tư số 78/2021/TT-BTC và không phải quyết toán thuế.

- Hộ kê khai thực hiện khai thuế theo tháng hoặc quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định

số 126/2020/NĐ-CP

Hồ sơ khai thuế: Tờ khai thuế (mẫu số 01/CNKD) và Bảng kê hoạt động kinh

doanh (mẫu số 01-2/BK-HĐKD) ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC.Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

- Đối với khai theo tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo liền kề tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

- Đối với khai theo quý: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế

Thời hạn nộp thuế: chậm nhất là ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ khai thuế

Phương pháp từng lần phát sinh:

- Cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh là cá nhân kinh doanh không thường xuyên vàkhông có địa điểm cố định, không bắt buộc thực hiện chế độ kế toán nhưng phải lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và xuất trình kèm theo hồ sơ khai thuế từng lần phát sinh

- Cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh thực hiện khai thuế khi có phát sinh doanh thuchịu thuế

Hồ sơ khai thuế:

- Tờ khai mẫu số 01/CNKD (ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC)

- Tài liệu kèm theo (bản sao): Hợp đồng kinh tế; Biên bản nghiệm thu, thanh lý; Tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa như: Bảng kê thu mua hàng nông sản / Bảng kê hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới / Hóa đơn của người bán hàng nếu là hàng hóa nhập khẩu, mua của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong nước / Tài liệu liên quan

để chứng minh hàng hóa do cá nhân tự sản xuất

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế

Thời hạn nộp thuế: chậm nhất là ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ khai thuế

Trang 15

Hồ sơ khai thuế: Tờ khai thuế (mẫu số 01/CNKD) ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.Thời hạn nộp thuế khoán: là thời hạn ghi trên Thông báo nộp tiền của cơ quan thuế

e Nộp thuế

Nộp thuế tại các Ngân hàng thương mại như Vietinbank, Vietcombank, BIDV, MB Bank,Agribank hoặc có thể nộp thuế điện tử trên ứng dụng ETax Mobile, thông qua liên kết với ứng dụng thanh toán của ngân hàng

Sau khi nộp tiền vào NSNN, cá nhân nhận được chứng từ nộp thuế là Giấy nộp tiền có xác nhận của Ngân hàng để làm căn cứ xác định để cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

f Một số lưu ý về xử phạt vi phạm hành chính:

- HKD đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế trễ hạn bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (có hiệu lực kể từ ngày 05/12/2020)

- HKD chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế được tính theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14

- HKD có phát sinh hoạt động kinh doanh nhưng không thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế theo đúng quy định dẫn đến hành vi trốn thuế với số tiền từ 100 triệu đồng trở lên hoặc cá nhân có hành vi trốn thuế với số tiền dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt

vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy địnhLuật hình sự số 12/2017/QH14 ngày 20/6/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều Bộ Luật hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015 và bị xử phạt vi phạm hành chính về hành

vi trốn thuế, gian lận thuế theo khoản 2 Điều 138 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019

1.2.2 Quy định về việc thực hiện công tác quản lý của cơ quan thuế

Công tác quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT của cơ quan thuế thực hiện với các nội dung quản lý được quy định rõ trong điều 3 Luật quản lý thuế năm 2006 Cụ thể cơ quan thuế thực hiện nội dung quản lý về các vấn đề:

- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

- Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt

- Quản lý thông tin người nộp thuế

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

Ngày đăng: 12/12/2023, 14:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Công thương (2010), Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam năm 2010 2. Bộ Công thương (2015), Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam năm 2015 3. Bộ Thông tin và Truyền thông, Sách trắng Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Công thương (2010), "Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam năm 20102." Bộ Công thương (2015), "Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam năm 20153." Bộ Thông tin và Truyền thông
Tác giả: Bộ Công thương (2010), Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam năm 2010 2. Bộ Công thương
Năm: 2015
4. Bộ Tài chính, Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính
5. Bộ Tài chính, Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính
8. Ban Cải cách & Hiện đại hóa - Tổng cục Thuế (2013), Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp kinh doanh theo phương thức thương mại điện tử. Nhiệm vụ, giải pháp công tác năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Cải cách & Hiện đại hóa - Tổng cục Thuế (2013
Tác giả: Ban Cải cách & Hiện đại hóa - Tổng cục Thuế
Năm: 2013
10. Chính phủ, Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 về Thương mại điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ
11. Chính phủ, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin mạng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ
12. Chính phủ, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ
13. Trần Văn Hòe (2008), Giáo trình Thương mại điện tử căn bản, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Văn Hòe (2008)
Tác giả: Trần Văn Hòe
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
14. Học viện Báo chí và Tuyên truyền (2017), Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước, NXB Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học viện Báo chí và Tuyên truyền (2017)
Tác giả: Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Nhà XB: NXB Tư pháp
Năm: 2017
15. Nguyễn Văn Hồng, Nguyễn Văn Thoan (2012), Giáo trình Thương mại điện tử căn bản, NXB Hồng Đức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Hồng, Nguyễn Văn Thoan (2012)
Tác giả: Nguyễn Văn Hồng, Nguyễn Văn Thoan
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2012
16. Tổng cục Thuế (2019), Báo cáo tổng kết nhiệm vụ công tác thuế năm 2018; Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện công tác thuế năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục Thuế (2019)
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2019
17. Tổng cục Thuế (2017), Báo cáo tổng kết nhiệm vụ công tác thuế năm 2016; Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện công tác thuế năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục Thuế (2017)
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2017
18. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 222/2005/QĐ-TTG, ngày 15/9/2005 Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ
19. Nguyễn Thị Lệ Thuý (2009), Hoàn thiện quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (nghiên cứu tình huống của Hà Nội)”, Luận án Tiến sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (nghiên cứu tình huống của Hà Nội)
Tác giả: Nguyễn Thị Lệ Thuý
Năm: 2009
7. Bộ Tài chính, Tài liệu chuẩn bị lãnh đạo tham dự Vietnam ICT Summit 2019 ngày 8/8/2019 với chủ đề: Tài chính số, Ngân sách số và Kinh tế số Khác
9. Cục Thương mại điện tử và Kỹ thuật số, Sách trắng Thương mại điện tử năm 2018 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w