1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đề tài phân tích môi trường ngành của công ty honda việt nam

22 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Môi Trường Ngành Của Công Ty Honda Việt Nam
Tác giả Nguyễn Minh Anh-11204398, Nguyễn Phương Diệu-11200798, Hoàng Minh Đức-11204819, Đinh Xuân Đức-11200830, Nguyễn Nhật Hà-11201189, Nguyễn Thu Hoài-11201564, Trần Thị Thanh Hoa-11205327, Nguyễn Thị Thu Phương-11203200
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Chiến Lược
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó đến nay, trải qua 26 năm hình thành và phát triển, Honda Việt Nam liên tục cải thiện và mở rộng quy mô sản xuất của mình, xây dựng thêm nhiều cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÀI T P L N Ậ Ớ

MÔN QU N TR CHIẢ Ị ẾN LƯỢC

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH CỦA

CÔNG TY HONDA VI T NAM

Nhóm 2: Nguyễn Minh Anh-11204398

Nguyễn Phương Diệu-11200798 Hoàng Minh Đức-11204819 Đinh Xuân Đức-11200830 Nguyễn Nhật Hà-11201189 Nguyễn Thu Hoài-11201564 Trần Th Thanh Hoa-11205327 ị Nguyễn Th ị Thu Phương-11203200

HÀ NỘI-THÁNG 3 NĂM 2022

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

NỘI DUNG 5

1 Giới thiệu v doanh nghi p 5 ề ệ 1.1 Thông tin chung 5

1.2 Hoạt động c a Honda trên th ủ ị trường xe máy Việt Nam 5

1.3 Hoạt động xã hội của Honda Vi t Nam 6 ệ 2 Cơ sở lý lu n 6 ậ 2.1 Khái niệm môi trường kinh doanh 6

2.2 Vai trò của phân tích môi trường kinh doanh 6

2.3 Phân tích môi trường kinh doanh 6

2.3.1 Phân tích môi trường vĩ mô 6

2.3.2 Phân tích Môi trường Ngành 7

3 Phân tích môi trường ngành 8

3.1 Khách hàng 8

3.1.1 Xác định đối tượng Khách hàng 8

3.1.2 Tác động của Khách hàng đến Doanh nghi p 8 ệ 3.1.3 Tác động của doanh nghiệp đến khách hàng 10

3.2 S n ph m thay th 11 ả ẩ ế 3.2.1 Xác Định 11

3.2.2 Tác động của Honda đến các s n ph m thay th 11 ả ẩ ế 3.2.3 Tác động của các sản phẩm thay thế đến Honda 13

3.3 Nhà cung ứng 13

3.3.1 Xác định 13

3.3.2 Tác động của nhà cung cấp đến doanh nghi p 14 ệ 3.3.3 Tác động của doanh nghiệp đến nhà cung c p 14 ấ 3.4 Đối thủ tiềm ẩn 15

3.4.1 Xác định 15

3.4.2 Tác động của Đối thủ tiềm năng tới Honda 15

3.4.3 Thách thức đố ới những đối thủ tiềm năngi v 16

3.5 Đối thủ ạ c nh tranh 16

Trang 3

3.5.1 Đối thủ ạ c nh tranh chính – Yamaha 17

3.5.2 Các đối thủ ạ c nh tranh khác SYM, Suzuki, Piaggo 17 –

3.5.3 Tác động của Honda đến các đối thủ 18

KẾT LUẬN 20

TÀI LIỆU THAM KH O 21Ả

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Tại Việt Nam, trung bình, cứ 3 người thì có tới 2 người sở hữu cho mình một chiếc

xe máy Cụ thể, tại đất nước trên 96 triệu dân thì số lượng xe máy đã được đăng ký và sử dụng lên tới con số 65 triệu chiếc, theo như số liệu thống kê được năm 2021 Việt Nam cũng đã xếp vào nước thứ 2 tại Đông Nam Á và thứ 5 trên toàn thế giới về sử dụng xe máy Nhiều cuộc khảo sát cho thấy, người dân Việt Nam trong tương lai 10 năm sau vẫn sẽ lựa chọn và tin dùng xe máy làm phương tiện di chuyển cá nhân của mình Từ những thông tin

kể trên, có thể thấy thị trường tiêu thụ xe máy tại Việt Nam là một thị trường “béo bở” và đầy tiềm năng mà nhiều doanh nghiệp sản xuất xe trên thế giới muốn hướng tới, trong đó phải kể đến những doanh nghiệp như Yamaha, Suzuki, …và một cái tên đang chiếm lĩnh

thị phần xe máy nhiều nhất tại Việt Nam, đó chính là Honda

Honda Việt Nam được thành lập năm 1996 và cũng là doanh nghiệp sản xuất xe máy đầu tiên bước chân vào thị trường Việt Nam, với chiếc xe Honda 50cc thời kỳ đầu Từ đó đến nay, trải qua 26 năm hình thành và phát triển, Honda Việt Nam liên tục cải thiện và mở rộng quy mô sản xuất của mình, xây dựng thêm nhiều cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết

bị và nguyên liệu đầu vào, phát triển mạng lưới các nhà cung cấp phụ tùng và bảo dưỡng trong nước, … Tất cả, nhằm mục đích đáp ứng đủ những nhu cầu ngày càng cao của thị trường tiêu thụ xe máy tại Việt Nam Nhờ những cố gắng và những chiến lược đúng đắn của mình, Honda Việt Nam đã vươn lên và trở thành hãng kinh doanh xe máy chiếm thị phần lớn nhất tại Việt Nam, với gần 80% thị phần

Có thể thấy, Honda đã và đang dần vươn lên, trở thành doanh nghiệp dẫn đầu trong lĩnh vực tiêu thụ xe máy tại Việt Nam Tuy đã đạt được những thành tựu vô cùng nổi trội trong suốt 26 năm qua, xong trong tương lai sắp tới, Honda sẽ vẫn còn rất nhiều những thách thức được đặt ra mà doanh nghiệp cần có những chiến lược cụ thể để vượt qua, như việc phải cạnh tranh với những ông lớn khác trong ngành, hay việc thiếu hụt nguyên liệu khiến giá thành sản xuất tăng cao, cũng như việc những phương tiện vận tải khác dần nổi lên như ô tô, tàu điện trên cao, khiến tệp khách hàng của doanh nghiệp dần biến động

Từ những thực trạng trên, nhóm 2 đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích môi trường ngành của công ty Honda Việt Nam, nghiên cứu trong lĩnh vực sản xuất xe máy” nhằm mục đích tìm hiểu về những cơ hội cũng như thách thức mà Honda Việt Nam phải đối mặt Từ đó đưa những đề xuất chiến lược cho Honda Việt Nam

Trang 5

Tháng 3 năm 1996, Công ty Honda Việt Nam được thành lập theo giấy phép đầu tư

số 1521/GP do Bộ kế hoạch và Đầu tư cấp vào ngày 22 tháng 3 năm 1996 theo hình thức liên doanh giữa 3 bên: Tổng công ty máy nông nghiệp và máy động lực Việt Nam (VEAM), Công ty Honda Motor Ltd (Nhật Bản), Công ty Asian Honda Motor Ltd (Thái Lan) Một vài thông tin về doanh nghiệp:

Loại hình: Công ty liên doanh

Trụ sở chính: Phường Phúc Thắng, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam Người đứng đầu: Daiki Mihara

Ngành sản xuất: Xe máy, ô tô

Nhân sự: 9315 nhân viên

Nguyên tắc kinh doanh: Được xây dựng trên hai niềm tin căn bản

+Tôn trọng con người: Lòng tin - Chủ động Bình đẳng-

+Ba niềm vui: Niềm vui bán hàng Niềm vui mua hàng Niềm vui sáng tạo- -

Sứ mệnh: Duy trì quan điểm toàn cầu, chúng tôi nỗ lực hết mình cung cấp các sản phẩm có chất lượng tốt nhất, với giá cả hợp lý nhằm thỏa mãn khách hàng trên toàn thế giới Tầm nhìn: Mang lại "cuộc sống tự do, an toàn và thoải mái", nhân rộng niềm vui của tất cả mọi người

1.2 Hoạt động của Honda trên thị trường xe máy Vi ệt Nam

Với dân số cao, nền kinh tế ở giai đoạn đang phát triển, thu nhập người dân ở mức trung bình, Việt Nam là quốc gia có thị trường xe máy rất sôi động Xe máy là phương tiện

di chuyển chủ yếu, chiếm số lượng lớn trong hệ thống giao thông nước ta Bên cạnh đó, Việt Nam cũng là quốc gia có doanh số bán xe máy duy trì ở mức ổn định trong suốt 10 năm qua với khoảng 3 triệu xe mới bán ra mỗi năm

Ngay từ khi thành lập, Honda Việt Nam đã xác định đầu tư nghiêm túc, định hướng phát triển thị trường lâu dài tại thị trường xe máy Việt Nam Tính đến nay, công ty đã đầu

tư xây dựng 3 nhà máy sản xuất xe máy với tổng mức vốn bỏ ra hơn 600 triệu đô la, cung cấp ra thị trường 2,5 triệu xe máy/năm Nhà máy thứ nhất và thứ hai đều được xây dựng tại Phúc Thắng, Phúc Yên, Vĩnh Phúc, lần lượt vào các năm 1998 và 2008 Đây là tổ hợp nhà máy chính, chứa đựng dây chuyền sản xuất của Honda Việt Nam Vào tháng 11 năm 2014, Honda Việt Nam khánh thành thêm nhà máy thứ 3 tại Đồng Văn, Duy Tiên, Hà Nam với

kỳ vọng tăng năng lực sản xuất thêm 500.000 xe/năm, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng một cách mạnh mẽ của thị trường xe máy Việt Nam, đưa Honda Việt Nam trở thành một trong những nhà máy sản xuất xe máy lớn nhất tại khu vực

Trang 6

Trong suốt 26 năm hoạt động tại Việt Nam, Honda Việt Nam đã duy trì vị thế dẫn đầu thị phần trong thị trường xe máy nước ta suốt nhiều năm liền Gần đây nhất, năm 2021, theo Hiệp hội các nhà sản xuất xe máy VAMM cho biết, doanh số của năm 2021 đạt 2.492.372 xe Riêng Honda Việt Nam bán đến gần 2 triệu chiếc, chiếm 79,9% thị phần Hai mẫu Honda Vision và Wave Alpha tiếp tục thống trị thị trường với doanh số lần lượt 490.613 xe và 376.514 xe

1.3 Hoạt động xã hội của Honda Vi ệt Nam

Honda xây dựng hình ảnh doanh nghiệp thân thiện, gần gũi và hướng tới sự phát triển chung của cộng đồng, xây dựng đất nước Việt Nam tươi đẹp hơn Điều đó được thể hiện qua những hoạt động xã hội hết sức đa dạng và trải đều trên nhiều lĩnh vực của công

ty

Trên lĩnh vực giáo dục, Honda Việt Nam thành lập quỹ Học bổng Honda hỗ trợ học sinh, sinh viên, tổ chức giải thưởng Honda dành cho Kỹ sư và Nhà khoa học trẻ Việt Nam (Honda YES Award), …

Trên lĩnh vực giao thông, Honda luôn đề cao giá trị của việc giáo dục an toàn giao thông, văn hóa giao thông cho người Việt Với đối tượng trẻ, công ty phối hợp cùng VTV sản xuất chương trình “Tôi yêu Việt Nam” với nội dung phong phú, đặc sắc về văn hóa giao thông, kỹ năng an toàn Bên cạnh đó, công ty còn tổ chức những hội thi lái xe an toàn, những khóa đào tạo lái xe an toàn, … trên quy mô cả nước, góp phần cùng xây dựng văn hóa giao thông cho người Việt

Trên lĩnh vực văn hóa - xã hội, Honda tích cực tổ chức các chương trình văn hóa, tài trợ các chương trình lớn, tài trợ đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam, …

2 CƠ SỞ LÝ LU N

2.1 Khái niệm môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh là tổng thể các yếu tố, các nhân tố (bên ngoài và bên trong) vận động tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là giới hạn không gian mà ở đó doanh nghiệp tồn tại và phát triển

2.2 Vai trò của phân tích môi trường kinh doanh

Phân tích môi trường kinh doanh là quá trình mà các nhà chiến lược tiến hành kiểm tra, xem xét các nhân tố môi trường khác nhau (môi trường kinh tế, môi trường văn hoá xã hội, môi trường công nghệ, nhà cung ứng, nhà phân phối ), từ đó xác định các cơ hội hoặc các đe dọa đối với doanh nghiệp của họ

2.3 Phân tích môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh được chia làm 2 môi trường chính là: Môi trường Vĩ mô và Môi trường Vi mô

2.3.1 Phân tích môi trường vĩ mô

Trang 7

-Quản trị

chiến lược 100% (4)

97

ĐỀ CƯƠNG QTĐM study

Trang 8

Môi trường kinh tế

Môi trường công nghệ

Môi trường văn hóa xã hội

-Môi trường tự nhiên

Môi trường chính phủ, luật pháp và chính trị

2.3.2 Phân tích Môi trường Ngành

Mô hình 5 lực lượng của Michael Potter

Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại

Đối thủ cạnh tranh hiện tại là những cá nhân, đơn vị cùng kinh doanh 1 dòng sản phẩm trong cùng 1 khu vực địa lý, có cùng khoảng giá bán, cùng phân khúc khách hàng và

có năng lực cạnh tranh tương đương nhau

Trong xu thế nền kinh tế thị trường ngành càng phát triển, công nghệ ngày một tiến

bộ thì việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là điều tất yếu, nó là bàn đạp giúp công tác sản xuất và dịch vụ của các doanh nghiệp trở nên tiến bộ hơn, nhưng cũng là một mối nguy

có thể đe dọa đến doanh nghiệp nếu họ không biết phân tích và quản trị hoạt động cạnh tranh một cách có hiệu quả Phân tích đối thủ cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp có thể phần nào hiểu một cách rõ ràng hơn, biết được mục tiêu và chiến lược của đối thủ từ đó đưa ra phương hướng của bản thân doanh nghiệp, biết được điểm mạnh, điểm yếu và mối đe dọa

mà doanh nghiệp khác mang tới cùng nhiều những lợi thế khác nữa

Phân tích cạnh tranh tiềm ẩn

Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa gia nhập ngành kinh doanh, nhưng có khả năng rất lớn sẽ gia nhập và tham gia cạnh tranh trong ngành.Phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn đem lại cho doanh nghiệp những lợi thế bao gồm: Nhìn nhận và nắm rõ được những đối thủ cạnh tranh tiếp theo, có thể gia nhập vào thị trường, cải thiện chất lượng của sản phẩm kịp thời và đôi khi doanh nghiệp có thể nhìn nhận được rào cản mà doanh nghiệp mình có thể gặp phải khi phân tích rào cản gia nhập thị trường của những đối thủ cạnh tranh đang cố gắng thâm nhập

Phân tích sức ép của nhà cung ứng

Nhà cung ứng (Supplier) được định nghĩa đơn giản là một bên (có thể là một tổ chức hay cá nhân) cung cấp các yếu tố đầu vào (hàng hóa, dịch vụ…) cho doanh nghiệp Những nhà cung ứng có thể được coi là một áp lực đe dọa khi họ có khả năng tăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng của các sản phẩm, dịch vụ mà họ cung cấp, làm giảm khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp

Phân tích áp lực của khách hàng

Khách hàng là tập hợp những cá nhân, nhóm người hay cả doanh nghiệp đã, đang

và sẽ có nhu cầu và sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp

Người mua có thể được xem như là một sự đe dọa cạnh tranh khi buộc doanh nghiệp giảm giá hoặc có nhu cầu chất lượng cao và dịch vụ tốt hơn Ngược lại, khi người mua yếu sẽ mang đến cho doanh nghiệp một cơ hội để tăng giá kiếm được lợi nhuận nhiều hơn

Quản trịchiến lược 100% (3)

Quản trị chiến lược

Quản trịchiến lược 100% (3)

92

Trang 9

Người mua gồm: Người tiêu dùng cuối cùng, các nhà phân phối (bán buôn, bán lẻ) và các nhà mua công nghiệp

Phân tích nguy cơ của sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là sản phẩm, dịch vụ có khả năng thỏa mãn cùng nhu cầu cho khách hàng Gồm: sản phẩm thay thế thông thường và sản phẩm thay thế hoàn toàn Đặc điểm cơ bản của nó thường có các ưu thế hơn sản phẩm bị thay thế ở các đặc trưng riêng biệt Đe doạ này đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự phân tích, theo dõi thường xuyên những tiến bộ kỹ thuật công nghệ, trong đó liên quan trực tiếp là đổi mới công nghệ, đổi - mới sản phẩm

3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH CỦA HONDA VIỆT NAM 3.1 Khách hàng

3.1.1 Xác định đối tượng Khách hàng

Khách hàng là một nhân tố có ảnh hưởng sống còn đối với hoạt động của doanh nghiệp Tổ chức nào cũng đều đặt khách hàng lên làm mối quan tâm hàng đầu và Honda Việt Nam cũng vậy

Nhóm khách hàng mà Honda Việt Nam hướng đến có thể nói gần như là cả cộng đồng, mọi tầng lớp, mọi lứa tuổi, tất cả những người tiêu dùng có đủ khả năng và điều kiện (có bằng lái hoặc đủ tuổi theo quy định) để sử dụng xe gắn máy Từ những chiếc Wave tầm trung và SH cao cấp, hay những chiếc Vision mềm mại cho nữ và Air Blade mạnh mẽ cho nam Với một tệp khách hàng lớn đến như vậy, đây có lẽ là nhân tố quan trọng nhất trong môi trường ngành mà Honda cần chú trọng và phân tích những ảnh hưởng đa dạng từ nhân

tố này

3.1.2 Tác động của Khách hàng đến Doanh nghi p ệ

Thực trạng thị trường xe máy Honda

Qua số liệu kinh doanh của Honda Việt Nam doanh nghiệp chiếm đến gần 80% thị - phần xe máy tại Việt Nam vừa công bố cho thấy bức tranh toàn cảnh của thị trường xe máy Việt Nam thời gian gần đây Theo đó, doanh số bán xe của Honda Việt Nam trong tháng 8/2021 giảm 14,5% so với tháng 7 và giảm đến 43,9% so với cùng kỳ năm ngoái Đây là tháng thứ 4 liên tiếp doanh số bán xe của Honda sụt giảm Các nhà sản xuất còn lại dù không công bố số liệu, nhưng tình hình kinh doanh cũng trong tình trạng tương tự

Yếu tố dân số Việt nam

Theo kết quả tổng điều tra năm 2019, tổng số dân của Việt Nam là 96.208.984 người Trong đó, dân số nam là 47.881.061 người, chiếm 49,8%, dân số nữ là 48.327.923 người, chiếm 50,2% Với dân số trẻ, người trong độ tuổi lao động chiếm tỷ trọng lớn, phương tiện

di chuyển chủ yếu là xe máy

Với cơ sở hạ tầng của một nước đang phát triển còn yếu kém, thói quen đi lại của người dân và khả năng tài chính eo hẹp đó chính là nguyên nhân đa số người dân sử dụng

Trang 10

xe máy làm phương tiện đi lại thông dụng nhất Có thể thấy Việt Nam là một thị trường

vô cùng tiềm năng trong lĩnh vực xe máy

Ở khu vực thành thị: Công ty thường phân phối các sản phẩm xe tay ga, xe số đắt tiền hay các sản phẩm ô tô, bởi vì người dân ở thành thị có thu nhập cao cho nên họ cũng

có nhu cầu cao về các sản phẩm này của Honda

Ở khu vực nông thôn: Làm nông nghiệp khiến điều kiện và thu nhập thấp, người dân

ở nông thôn luôn mong muốn có một phương tiện thay thế cho xe đạp Và xe máy luôn là

ưu tiên số một cho họ Mặc dù số lượng xe máy của chúng ta đã nhiều song về cầu của nó còn rất lớn, vì thế việc khai thác tốt nhu cầu này của người dân sẽ đem lại hiệu quả cao cho các doanh nghiệp kinh doanh xe máy

Thu nhập của người dân Việt Nam

Hiện nay, GDP bình quân của nước ta là 2786 USD (theo số liệu năm 2020) Trình

độ học vấn của người dân ngày càng nâng cao, số người có trình độ đại học và cao đẳng chiếm tỷ trọng ngày càng lớn Chính vì vậy, thu nhập của người dân ngày càng tăng Điều này làm thay đổi cơ cấu chi tiêu cho các sản phẩm Chính những hiểu biết và thu nhập hiện tại làm họ có xu hướng tiêu dùng những sản phẩm chất lượng tốt và hợp thời trang Do đó, hiện nay khách hàng đang hướng đến những dòng xe tay ga có mẫu mã đẹp, sang trọng thay

vì xe số như những năm về trước

Các yêu cầu về sản phẩm của khách hàng

Người Việt Nam ưa chuộng những màu sắc nổi bật như màu đỏ, nâu, xanh, tím than

đã nhận ra điều này và có thể thấy các mẫu xe của họ sản xuất chủ yếu là những màu sắc như thế (xe dream màu nâu, các dòng xe wave, future có màu đỏ và xanh)

Đối với từng phân khúc khách hàng

Phân khúc khách hàng thứ nhất (Bình dân): Dành cho những khách hàng có thu

nhập trung bình thấp, vùng nông thôn hoặc những người vừa mới đi làm Sản phẩm chú - trọng vào sự hoạt động ổn định và tiện dụng cho việc di chuyển, vận chuyển Không quá chú trọng về ngoại hình của sản phẩm

Phân khúc khách hàng thứ hai (Trung cấp): Dành cho khách hàng có thu nhập khá.Sản phẩm có độ bền và tính năng sử dụng cao hơn, đáp ứng được nhu cầu khẳng định bản thân, thể hiện sự cá tính và sang trọng của khách hàng Các dòng sản phẩm thuộc phân khúc này có các tính năng cao cấp hơn và có ngoại hình bắt mắt hơn so với các dòng thuộc phân khúc bình dân, chủ yếu là các dòng xe tay ga

Phân khúc thứ ba (Cao cấp): Dành cho khách hàng có thu nhập cao, thương gia, cao

gấp nhiều lần so với một phương tiện di chuyển cá nhân Ở phân khúc này các sản phẩm sở hữu các tính năng cao cấp nhất mà các dòng phân khúc khác không có Yếu tố ngoại hình được đặt lên hàng đầu, thể hiện sự sang trọng, cá tính, địa vị xã hội của chủ sở hữu Tuy nhiên, hiện nay lượng khách hàng mua xe máy Honda ngày càng giảm do:

+Đời sống kinh tế phát triển, nhu cầu cao hơn khiến ngày càng nhiều người dùng tại Việt Nam để ý tới việc mua sắm ô tô, hơn là xe máy cho nhu cầu di chuyển hàng ngày +Một lý do nữa khiến người dân không mặn mà với xe máy là các loại xe dịch vụ (xe ôm công nghệ, taxi công nghệ) hay phương tiện giao thông công cộng (tàu điện trên cao, bus điện) đang nở rộ tại các đô thị lớn giúp người dùng có nhiều lựa chọn hơn trong

Trang 11

việc di chuyển hàng ngày Đó là chưa kể các dòng xe máy điện cũng đang ngày càng phổ biến tại thị trường trong nước

+Các năm gần đây, do tác động của đại dịch covid 19 nên người dân hạn chế đi lại cũng như cân nhắc các khoản chi tiêu không quá cần thiết

3.1.3 Tác động c a doanh nghiủ ệp đến khách hàng

Hiểu rõ xe máy là phương tiện đi lại quan trọng và chủ yếu tại Việt Nam, Honda Việt Nam luôn nỗ lực hết mình cung cấp cho khách hàng những sản phẩm xe máy có chất lượng cao nhất với giá cả hợp lý được sản xuất từ những nhà máy thân thiện với môi trường Luôn sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại: Honda, chú trọng phát triển các dòng xe máy sử dụng động cơ 4 thì, động cơ tiên tiến, mạnh mẽ và bền bỉ Thậm chí, hiện nay Honda ứng dụng những công nghệ mới tiên tiến hiện đại, giúp cho người dùng cảm thoải thấy mái khi sử dụng xe đặc biệt là các mẫu xe tay ga

Hướng tới phần lớn khách hàng: Các sản phẩm xe máy của Honda thường được thiết

kế đơn giản, hiền hòa thích hợp với mọi giới tính và lứa tuổi Thêm vào đó, các thiết kế của Honda thường được bổ sung các tiện ích như: cốp rộng, chìa khóa điện tử giúp cho khách hàng cảm thấy thoải mái hơn khi sử dụng các sản phẩm xe máy của Honda

Đáp ứng nhu cầu của từng phân khúc, Honda VN đã nghiên cứu và cho ra mắt những dòng xe phù hợp như:

Phân khúc khách hàng thứ nhất (Bình dân): Chủ yếu là các dòng xe dao động từ 16 triệu đến 30 triệu: Wave, Blade, Future,

Phân khúc khách hàng thứ hai (Trung cấp): Giá các sản phẩm dao động trong mức

giá từ 30 triệu đến dưới 100 triệu: Air Blade, Lead, Winner X, CBR150r, Vision, Sh mode, Sh125i, …

Phân khúc thứ ba (Cao cấp): Giá các sản phẩm này ở mức rất cao, dao động hơn

100 triệu trở lên: Rebel, Gold Wing, CB, CBR, SH350i, Africa Twin,

Giá bán hợp lý: Tại thị trường Việt Nam, xe Honda được cho là có mức giá hợp lý

so với chất lượng, đi kèm theo đó là những chương trình khuyến mãi thường xuyên được Honda tổ chức để tri ân khách hàng

Độ bền cao: Sau 5 năm sử dụng xe thương hiệu Honda, khách hàng hoàn toàn có

thể tiếp tục sử dụng ở trạng thái ổn định và êm ái, thậm chí còn như khi mới mua

Dễ sửa chữa: Honda hiện nay cực kỳ phổ biến với khách hàng Việt Một trong

những lý do ăn điểm của nó là dễ sửa chữa, bảo dưỡng Sẽ không khó khăn để tìm ra một

cơ sở bảo dưỡng hay các phụ tùng thay thế

Tiết kiệm nhiên liệu: Nếu xét về lĩnh vực xe tay ga, Honda Vision là xe tiết kiệm nhiên liệu nhất với 1,6 lít/100km Bên cạnh đó, Honda Wave Alpha và Air Blade tiêu thụ lần lượt 1,8 lít/100km và 2,09 lít/100 km

Chính sách bảo hành: Công ty Honda Việt Nam cam kết sẽ sửa chữa lại miễn phí các khuyết tật của vật liệu do sản xuất (dưới đây gọi là sửa chữa bảo hành) thông qua các cửa hàng xe phân khối lớn Honda (Honda big bike shop) với thời gian bảo hành là 2 năm

và không giới hạn số km kể từ thời điểm sản phẩm được chính khách hàng mua lần đầu từ ngày đăng ký chứng nhận bảo hành Ngoài ra, thay vì phải lưu trữ và ghi chép thông tin trên sổ bảo hành, ứng dụng My Honda + cho phép xem các thông tin bảo hành, bảo dưỡng của xe ngay trên điện thoại di động của bạn

Ngày đăng: 12/12/2023, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w