1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đề tài phân tích môi trường bên ngoài của coca cola

23 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Môi Trường Bên Ngoài Của Coca - Cola
Tác giả Nguyễn Minh Đức, Lê Thanh Bình, Nguyễn Vũ Hiệp
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hồng Thắm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay các doanh nghiệp phải hoạt động trong một môi trường đầy biến động, với các đối thủ cạnh tranh, với những tiến bộ khoa học kỹ thuật luôn thay đổi một cách nhanh chóng, cùng với

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÀI TẬP LỚN: Tiểu luận giữa kỳ

Học phần: Quản trị kinh doanh

TÊN ĐỀ TÀI:

Phân tích môi trường bên ngoài của coca - colaGiáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Hồng Thắm Lớp học phần: QTTH1102(123)_06

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Minh Đức – 11221381

Lê Thanh Bình – 11220844

Nguyễn Vũ Hiệp - 11222289

HÀ NỘI, NĂM 2023

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Những năm gần đây kinh tế nước ta đã có nhiều khởi sắc Hoạt động kinh tế với thói quen theo sự chỉ đạo từ trên xuống và kết quả hoạt động phụ thuộc vào nơi chủ quản, không quan tâm đến quá trình hoạt động… không còn nữa Thay vào đó

là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước Ngày nay các doanh nghiệp phải hoạt động trong một môi trường đầy biến động, với các đối thủ cạnh tranh, với những tiến bộ khoa học kỹ thuật luôn thay đổi một cách nhanh chóng, cùng với đó là sự giảm sút lòng trung thành của khách hàng, sự ra đời của nhiều điều luật mới, những chính sách quản lý thương mại của nhà nước Do vậy các doanh nghiệp cần phải giải quyết hàngloạt các vấn đề mang tính thời sự cấp bách

Vì vậy, Nhóm chúng em xin chia sẻ với cô và các bạn về đề tài có tiêu đề: “Phân tích môi trường vĩ mô của công ty Coca – Cola và và yếu tố tác động đến môi trường vĩ mô” Phản ứng của công ty trước những đối thủ đang chạy theo cách thức kinh doanh này là sự ra đời của một trong những loại chai đựng nước uống cógas nổi tiếng nhất - loại chai Coca-cola nổi bật, đặc biệt và độc nhất Công ty Coca-Cola là một công ty đồ uống và là nhà sản xuất, bán lẻ, quảng bá các đồ uống

và siro không cồn đa quốc gia của Hoa Kỳ Công ty được biết đến nhiều nhất với sản phẩm nước ngọt có ga hàng đầu là Coca-Cola Coca-Cola là nhãn hiệu nước ngọt được đăng ký năm 1893 tại Mỹ Cha đẻ của Coca-Cola là dược sĩ John Pemberton và theo cách hiểu của người dân Mỹ thời kỳ đó Coke là một loại thuốc uống Coca-Cola là một trong những thương hiệu quốc tế nổi tiếng nhất tại Việt Nam Coca-Cola Việt Nam hiện có các nhà máy đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh,

Đà Nẵng và Hà Nội, tạo ra khoảng 4.000 công việc trực tiếp cũng như gián tiếp tạo

số lượng việc làm gấp 6 đến 10 lần từ các hoạt động trong chuỗi cung ứng của mình Trên thế giới, Coca-Cola hoạt động tại 5 vùng: Bắc Mỹ, Mỹ Latinh, Châu

Âu, Âu Á & Trung Đông, Châu Á, Châu Phi

Trang 3

MỤC LỤ

I, CÔNG TY COCA – COLA VIỆT NAM 1.1 Lịch sử hình thành: 4

1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty coca-cola 5

a, Tầm nhìn của Coca-Cola 5

b, Sứ mệnh của Coca-cola 5

II, PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 5

2.1 Yếu tố chính trị 5

2.2 Yếu tố kinh tế vĩ mô 6

2.3 Yếu tố xã hội 10

a, Tỷ lệ tăng dân số và cơ cấu tuổi tác 10

b, Trình độ văn hóa 11

c, Lối sống và thói quen 11

d, Tôn giáo, tín ngưỡng 12

2.4 Yếu tố công nghệ 12

2.5 Yếu tố pháp luật 13

2.6 Yếu tố môi trường 13

a, Cơ sở hạ tầng 13

b, Đặc điểm lãnh thổ, điều kiện khí hậu 14

c, Ô nhiễm môi trường 14

Trang 4

I, CÔNG TY COCA – COLA VIỆT NAM.

1 Giới thiệu về công ty coca-cola

Công ty Coca-Cola là một công ty đồ uống và là nhà sản xuất, bán lẻ, quảng

bá các đồ uống và siro không cồn đa quốc gia của Hoa Kỳ Công ty được biết đến nhiều nhất với sản phẩm nước ngọt có ga hàng đầu là Coca-Cola Coca-Cola (còn được gọi tắt là Coke) là nhãn hiệu nước ngọt được đăng ký năm 1893 tại Mỹ Cha đẻ của Coca-Cola là dược sĩ John Pemberton và theo cách hiểu của người dân Mỹ thời kỳ đó Coke (Coca Cola) là một loại thuốc uống

Từ khi được thành lập và đặt trụ sở chính tại Atlanta, bang Georgia, tập đoàn Coca-cola hiện đang hoạt động trên 200 nước khắp thế giới Thương hiệu Coca-cola luôn là thương hiệu nước ngọt bán chạy hàng đầu và tất cả mọi người trên thế giới đều yêu thích Coca-cola hoặc một trong những loại nước uống hấp dẫn khác của tập đoàn Ngày nay, tập đoàn Coca-cola đã thành công trong công cuộc mở rộng thị trường với nhiều loại nước uống như sữa trái cây, nước suối, nước tăng lực, nước trà, soda, với nhiều thương hiệu như Sprite, Fanta, Schweppes, Nutriboost, Teppy, Splash, Aquarius, Fuze Tea, Dasani, Samurai, Barbican,

Các loại Coca trên thị trường: Coca Cola Original (Coca Cola vị truyền thống), Coca Cola Zero, Coca Cola Light, Coca Cola vị cà phê, Coca Cola Nhật

Coca-Cola là một trong những thương hiệu quốc tế nổi tiếng nhất tại Việt Nam Coca-Cola Việt Nam hiện có các nhà máy đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội, tạo ra khoảng 4.000 công việc trực tiếp cũng như gián tiếp tạo số lượng việc làm gấp 6 đến 10 lần từ các hoạt động trong chuỗi cung ứng của mình

Trang 5

1.1 Lịch sử hình thành:

Giới thiệu lần đầu tiên tại Việt Nam từ năm 1960 và đã trở lại từ tháng 2 năm

1994, sau khi Hoa Kỳ bãi bỏ lệnh cấm vận thương mại.

•1960: Lần đầu tiên Coca-Cola được giới thiệu tại Việt Nam.

•Tháng 2 năm 1994: Coca-Cola trở lại Việt Nam và bắt đầu quá trình kinh doanh lâu dài.

•Tháng 8 năm 1995: Liên Doanh đầu tiên giữa Coca-Cola Đông Dương và công ty Vinafimex được thành lập, có trụ sở tại miền Bắc.

•Tháng 9 năm 1995: Một Liên Doanh tiếp theo tại miền Nam mang tên Công

ty Nước Giải Khát Coca-Cola Chương Dương cũng ra đời do sự liên kết giữa Coca-Cola và công ty Chương Dương của Việt Nam.

•Tháng 1 năm 1998: Thêm một liên doanh nữa xuất hiện tại miền Trung-Coca-ColaNon Nước Đó là quyết định liên doanh cuối cùng của Coca-Cola Đông Dương tại Việt Nam, được thực hiện do sự hợp tác với Công ty Nước Giải Khát Đà Nẵng

•Tháng 10 năm 1998: Chính Phủ Việt Nam đã cho phép các Công ty Liên Doanh trở thành Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài Các Liên Doanh của Coca-Cola tạiViệt Nam lần lượt thuộc về quyền sở hữu hoàn toàn của Coca-Cola Đông Dương,

và sự thay đổi này đã đưoc thực hiện trước tiên bởi Công ty Coca-Cola Chương Dương–miền Nam

•Tháng 3 đến tháng 8 năm 1999: Liên doanh tại Đà Nẵng và Hà Nội cũng chuyển sang hình thức sở hữu tương tự

•Tháng 6 năm 2001: Do sự cho phép của Chính phủ Việt Nam, ba Công ty Nước Giải Khát Coca-Cola tại ba miền đã hợp nhất thành một và có chung sự quản lý của Coca-Cola Việt Nam, đặt trụ sở tại Quận Thủ Đức–Thành Phố Hồ Chí Minh

Từ ngày 1 tháng 3 năm 2004: Coca-Cola Việt Nam đã được chuyển giao cho Sabco, một trong những Tập Đoàn Đóng Chai danh tiếng của Coca-Cola trên thế giới

1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty Coca-Cola

a, Tầm nhìn của Coca-Cola

Ba giá trị chính hỗ trợ lẫn nhau và hình thành nên sứ mệnh cùng tầm

Trang 6

nhìn của Coca-Cola gồm:

- Trở thành THƯƠNG HIỆU YÊU THÍCH, tạo ra các nhãn hiệu và loại

đồ uống được mọi người lựa chọn, thổi sức sống mới trong cả 2 phương

diện tinh thần và thể chất

- PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG với tư cách là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực giải khát, Coca-Cola đặt mục tiêu tìm kiếm giải pháp hướng đến những thay đổi tích cực và xây dựng một tương lai bền vững

- VÌ MỘT TƯƠNG LAI TỐT ĐẸP HƠN, trong đó Coca-Cola sẽ tiếp tục đầu tư để cải thiện cuộc sống của mọi người - từ các nhân viên của hệ

thống doanh nghiệp, đến các nhà đầu tư và cả cộng đồng

b, Sứ mệnh của Coca-cola

 Ra nhập thị trường và đem đến sản phẩm mới ra thế giới

 Đem đến những thông điệp truyền cảm hứng đầy ý nghĩa

 Tạo ra một giá trị tiềm năng mới và khác biệt

Khi ra nhập thị trường, Coca Cola cũng luôn hướng đến những mục tiêu lâu dài và phát triển Coca Cola xây dựng được một doanh nghiệp với những định hướng và tấm nhìn to lớn

 Về con người: Coca-Cola mong muốn đem đến một môi trường làm việc tốt nhất, truyền cảm hứng mạnh mẽ

II, PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI.

2.1 Yếu tố chính trị

Trạng thái ổn định của chính phủ: Việt Nam được đánh giá là một nước có môi trường chính trị ổn định, ít có các vấn đề liên quan đến tôn giáo và xung đột sắc tộc Điều này làm cho môi trường kinh tế vĩ mô ổn định và thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp Từ đó tạo ra nhiều việc làm cho lao động, cải thiện chất lượng cuộc sống, kích thích nhu cầu tiêu dùng của người dân

Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đã phát sinh những cơ hội và thách thức ảnh hưởng trực tiếp đến ngành nước giải khát Các doanh nghiệp sẽ được học hỏi các kiến thức về công nghệ chế biến, đóng chai, từ đó tạo ra những sản phẩm nước

Trang 7

Discover more

from:

QTKD1

Document continues below

Quan Tri Kinh

33

Trang 8

giải khát đạt chất lượng cao Đây không chỉ là cơ hội mà còn là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong ngành, đòi hỏi họ phải không ngừng nỗ lực để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp hàng đầu thế giới.

Những tháng đầu năm 2018, Việt Nam đã triển khai các hoạt động gìn giữ hòa bìnhcủa Liên Hợp Quốc, đưa các nội dung mới vào trong hợp tác song phương và tại các diễn đàn đôi thoại đa phương như an ninh nguồn nước, an ninh mạng, phát triển bền vững, Tính đến cuối năm 2020, Việt nam đã tham gia 16 hiệp định thương mại tự do (FTA), trong đó có 12 FTA có hiệu lực, 1 FTA có hiệu lực và 3 FTA đang đàm phán Với việc đàm phán, ký kết hàng loạt các FTA này, Việt Nam đang bước vào ngưỡng cửa hội nhập sâu rộng, được các đối tác đánh giá rất cao Các FTA này mang lại cơ hội hợp tác về vốn, về những mô hình, phương thức quản lý mới, hiện đại và hiệu quả hơn cho DN Việt Nam Tuy FTA có nhiều cơ hội nhưng Việt Nam cũng phải đối mặt với không ít thách thức Việc phá bỏ các rào cản thương mại sẽ tạo ra mộtmooi trường cạnh tranh hết sức khố liệt, trong khi đó Việt Nam hiện có đến 96% tổng số DN đang hoạt động là DN nhỏ và siêu nhỏ nên

áp lực cạnh tranh đối với nền kinh tế Việt Nam là rất lớn

Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP): Hiệp địnhđược ký kết ngày 08 tháng 3 năm 2018 nhưng đến ngày 14 tháng 01 năm 2019 TPP mới có hiệu lực tại Việt Nam Theo hiệp định, các nước CPTPP cam kết xóa

bỏ hoàn toàn từ 97% đến 100% số dòng thuế nhập khẩu đối với hàng hóa có xuất

xứ từ Việt Nam Việc tham gia CPTTP sẽ tạo cho ngành đồ uống không cồn ở Việt Nam nhiều cơ hội mới như: gia tăng xuất khẩu do các nước TPP xóa bỏ thuế quan theo cam kết, được áp dụng cơ chế tự chứng nhận xuất xứ, Từ đó CPTPP giúp tăng doanh thu và sản lượng tiêu thụ cho các doanh nghiệp trong ngành Đồ uống nói chung Ngoài ra doanh nghiệp Việt Nam còn có cơ hội tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu Tuy nhiên TPP cũng mang lại nhiều thách thức khi ngành đồ uống phải đón nhận sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài Hơn nữa, tâm lý ưa thích sử dụng sản phẩm ngoại của một bộ phận người tiêu dùng Việt Nam sẽ làm giảm thị phần của các doanh nghiệp thuần nội địa

2.2 Yếu tố kinh tế vĩ mô

Sự phát triển kinh tế của Viê ™t Nam trong hơn 30 năm qua rất đáng ghi nhâ ™n Từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới, Việt Nam đã trở thành quốc gia

có thu nhập trung bình thấp Nhờ vào đó, mức sống của người dân Việt Nam dần được nâng cao và cải thiện Nhu cầu sử dụng các sản phẩm của ngành hàng tiêu dùng ngày một tăng cao, trong đó có ngành nước giải khát Tại Việt Nam, bình

Quan TriKinh… 98% (48)

C4 BÀI TÂP HQKD Lecturer: Nguyen T…

-Quan TriKinh… 100% (22)

14

Trang 9

quân người Việt tiêu thụ nước giải khát trên 23 lít/người/năm Gần 63% số hộ gia đình có tiêu dùng nước giải khát Trong nửa năm đầu 2015, ngành sản xuất đồ uống tăng 6,3% so với cùng kỳ Đến năm 2020, con số này tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ, đạt khoảng 8,3-9,2 tỷ lít/năm

Năm 2020 được xem là một năm của những khó khăn và thách thức lớn đối với kinh tế thế giới nói chung, trong đó có Việt Nam Kinh tế thế giới được dự báo suy thoái nghiêm trọng nhất trong lịch sử, tăng trưởng của các nền kinh tế lớn đều giảm sâu do ảnh hưởng tiêu cực của dịch Covid-19 Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam vẫn duy trì tăng trưởng với tốc độ tăng GDP ước tính đạt 2,91%

Hình 2: Tốc độ tăng GDP giai đoạn 2010 – 2020 (Nguồn: Tổng cục thống kê)

Giai đoạn 2011 - 2015, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt bình quân 5,9%/năm, giai đoạn 2016 - 2019 tăng trưởng đạt 6,8%/năm, năm 2020

do dịch bệnh Covid-19 tốc độ tăng trưởng đạt 2.91 %, bình quân giai đoạn 2016 -

2020 đạt khoảng 5,9%/năm Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm

2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020 GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020 Cùng với Trung Quốc và Mi-an-

ma, Việt Nam là một trong ba quốc gia ở châu Á có mức tăng trưởng tích cực trongnăm 2020; đồng thời quy mô nền kinh tế nước ta đạt hơn 343 tỷ USD, vượt Xin-ga-po (337,5 tỷ USD) và Ma-lai-xi-a (336,3 tỷ USD), đưa Việt Nam trở thành quốc

Trang 10

gia có nền kinh tế lớn thứ 4 trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a 1.088,8

tỷ USD; Thái Lan 509,2 tỷ USD và Phi-li-pin 367,4 tỷ USD)

GDP tăng trưởng mạnh làm cho thu nhập bình quân đầu người tăng, kéo theo nhu cầu sử dụng các sản phẩm, dịch vụ ngày càng nhiều đặc biệt là các sản phẩm tiêu dùng như hàng may mặc, nước giải khát, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong ngành hàng tiêu dùng phát triển, mở rộng thị trường Một nền kinh tế tăng trưởng cao sẽ giúp cho các DN làm ăn hiệu quả hơn

Lạm phát cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế Giữa thu nhập thực tế và thu nhập danh nghĩa của người lao động có quan hệ với nhau qua tỷ lệ lạm phát Khi lạm phát tăng lên mà thu nhập danh nghĩa không thay đổi thì làm cho thu nhập thực tế của người lao động giảm xuống Điều này sẽ làm giảm nhu cầu sử dụng các sản phẩm của ngành hàng tiêu dùng của người dân

Hình 3: Tốc độ tăng CPI bình quân năm 2020 (Nguồn: Tổng cục thống kê)

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân giảm từ 18,6% năm 2011 xuống ổn định ở mức khoảng 4%/năm giai đoạn 2016 - 2020 Trong năm 2020, CPI bình quân chỉ tăng 3,23% so với bình quân năm 2019, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra là dưới 4% CPI tháng 12/2020 tăng 0,19% so với tháng 12/2019, là mức thấp nhất trong giai đoạn 2016-2020 Lạm phát cơ bản giảm từ 13,6% năm 2011 xuống khoảng 2,5% năm 2020

Trang 11

Đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nói chung và Coca-Cola Việt Nam nói riêng, khi lạm phát được kiểm soát tốt sẽ làm giảm sự tăng vọt của các chiphí sản xuất làm cho giá sản phẩm đầu ra được điền chỉnh ổn định Từ đó, doanh nghiệp sẽ dễ dàng giữ chân khách hàng hơn Ngược lại, nếu lạm phát tăng cao kéo theo sự tăng giá của sản phẩm, từ đó làm giảm nhu cầu sử dụng hàng tiêu dùng Cóthể nói lạm phát ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

Tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam những năm gần đây có xu hướng tăng do ảnh hưởng của dịch Covid Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2020 là 2,48%, cao hơn 0,31 phần trăm so với năm 2019; tỉ lệ thất nghiệp của thanh niên (từ 15-24 tuổi) năm 2020 là 7,10% Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động khu vực thành thị là 3,88%, tăng 0,77 điểm phần trăm

Hình 4: Tỉ lệ thất nghiệp tại Việt Nam từ 2011 – 2020 (Nguồn: Tổng cục thống kê)

Tỷ lệ thất nghiệp tăng cao sẽ làm giảm thu nhập bình quân đầu người của người dân, điều này khiến cho lượng cầu về hàng hoá giảm đi đáng kể Đối với các doanhnghiệp sản xuất nước giải khát như Coca-Cola thì đây là một vấn đề hết sức nghiêm trọng Ngoài ra, thất nghiệp còn dẫn đến việc lãng phí nguồn nhân lực Nềnkinh rế sẽ mất đi một lượng sản phẩm mà lẽ ra có thể tạo ra từ những người thất nghiệp

Toàn cầu hóa kinh tế là một trong ba khía cạnh chính của toàn cầu hóa thường thấy

ở các quốc gia Đó là sự hội nhập kinh tế ngày càng tăng và sự phụ thuộc lẫn nhau

Ngày đăng: 12/12/2023, 14:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Tốc độ tăng CPI bình quân năm 2020 ( Nguồn: Tổng cục thống kê ) - (Tiểu luận) đề tài phân tích môi trường bên ngoài của coca   cola
Hình 3 Tốc độ tăng CPI bình quân năm 2020 ( Nguồn: Tổng cục thống kê ) (Trang 10)
Hình 4: Tỉ lệ thất nghiệp tại Việt Nam từ 2011 – 2020 ( Nguồn: Tổng cục thống kê ) - (Tiểu luận) đề tài phân tích môi trường bên ngoài của coca   cola
Hình 4 Tỉ lệ thất nghiệp tại Việt Nam từ 2011 – 2020 ( Nguồn: Tổng cục thống kê ) (Trang 11)
Hình 5: Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Việt Nam 1951-2020 (nguồn: tổng cục - (Tiểu luận) đề tài phân tích môi trường bên ngoài của coca   cola
Hình 5 Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Việt Nam 1951-2020 (nguồn: tổng cục (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w