1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) báo cáo thực tập tốt nghiệp đơn vị thực tập công ty tnhh smv việt nam

25 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Đơn Vị Thực Tập Công Ty TNHH SMV Việt Nam
Tác giả Nguyễn Minh Hồng
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể nói, ngành công nghiệp nhựa đóng một vai trò nhất định trong như sản xuất và cuộc sống hàng ngày của người dân các nước, và Việt Nam là một trong số đó.. Trên con đường công nghiệ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

-&&& -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đơn vị thực tập:

CÔNG TY TNHH SMV VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn : PGS TS NGUYỄN NGỌC HUYỀN

Hà Nội, 2022

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

PHẦN 1: QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH SMV VIỆT NAM 7

1.1.Thông tin chung về Công ty 7

1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh của Công ty 8

1.2.1 Tầm nhìn 8

1.2.2 Sứ mệnh 8

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 9

PHẦN 2: HỆ THỐNG BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP 10

2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty 10

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty 11

PHẦN 3: CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 13

3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 13

3.1.1 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận: 13

3.2 Kết quả đào tạo, quản lý nhân sự: 16

3.2.1 Chi phí đào tạo, tập huấn: 16

3.2.2 Tiền lương bình quân của người lao động: 17

3.3 Đánh giá các kết quả hoạt động khác 17

PHẦN 4: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SMV VIỆT NAM 19

4.1 Ưu điểm 19

4.2 Hạn chế 20

4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 20

Trang 3

PHẦN 5: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH SMV VIỆT

NAM 22

5.1 Định hướng dài hạn 22

5.2 Các kế hoạch ngắn hạn 22

5.2.1 Kế hoạch năm 2023 22

5.2.2 Mục tiêu tài chính năm 2023 22

KẾT LUẬN 23

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2019 – 2021 13

Bảng 2: Doanh thu từ các hoạt động chủ yếu của Công ty 14

Bảng 3: Cơ cấu vốn của công ty giai đoạn 2019-2021 14

Bảng 4: Kết quả nộp ngân sách của Công ty giai đoạn 2019-2021 15

Bảng 5: Các khoản chi phí đào tạo nhân lực của Công ty giai đoạn 2019-2021 16

Bảng 6: Tiền lương bình quân của người lao động tại công ty 17

Bảng 7: Chi phí cho các hoạt động văn hoá của Công ty 17

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành công nghiệp nhựa tại Việt Nam còn khá mới so với những cái tên lâu đời khác như cơ khí, hoá chất, điện tử, dệt may,… Tuy nhiên, trong nhiều năm trở lại đây, ngành nhựa đã có những bứt phá vượt bậc, với mức tăng trưởng đều qua hàng năm Có được sự phát triển như vậy là do các sản phẩm làm từ nhựa xuất hiện ở mọi lĩnh vực và ngành nghề khác nhau Có thể nói, ngành công nghiệp nhựa đóng một vai trò nhất định trong như sản xuất và cuộc sống hàng ngày của người dân các nước, và Việt Nam là một trong số đó

Trên con đường công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, Việt Nam đang không ngừng đưa ra những chủ trương, chính sách mới để hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước phát triển, đặc biệt là ngành nhựa Hoà vào xu thế phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam, công ty TNHH SMV Việt Nam đang ngày càng lớn mạnh và khẳng định được vị thế của mình trong ngành sản xuất các sản phẩm làm từ nhựa Các sản phẩm không những được tiêu thụ rộng rãi trong nước mà còn được xuất khẩu sang nước ngoài SMV Việt Nam đang ngày càng được tín nhiệm bởi các khách hàng trong nước

Trải qua quãng thời gian thực tập bổ ích tại Công ty TNHH SMV Việt Nam, em đã thực hiện bản báo cáo tổng hợp này Kết cấu của báo cáo tổng hợp gồm có 5 phần như sau:

Phần 1: Quá trình ra đời và phát triển của Công ty TNHH SMV Việt NamPhần 2: Hệ thống tổ chức bộ máy quản trị của doanh nghiệp

Phần 3: Các hoạt động quản trị và kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Trang 6

Phần 4: Đánh giá hoạt động sản xuất và kết quả kinh doanh của Công tyPhần 5: Định hướng phát triển của Công ty

Em xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền đã hướng dẫn em trong thời gian thực tập vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

Discover more

from:

QTKD1

Document continues below

Quan Tri Kinh

33

Trang 8

PHẦN 1: QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

CÔNG TY TNHH SMV VIỆT NAM 1.1.Thông tin chung về Công ty

CÔNG TY TNHH SMV VIỆT NAM

Tên quốc tế: SMV VIET NAM COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: SMV VIET NAM CO.,LTD

Mã số thuế: 0106112031

Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 7, Thị Trấn Quang Minh, Huyện Mê Linh, Thành phố Hà

Nội, Việt Nam

Đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Hiếu

- Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại

- Sản xuất linh kiện điện tử

- Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính

- Sản xuất thiết bị truyền thông

- Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng

- Sản xuất pin và ắc quy

- Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn

- Xây dựng nhà các loại

Quan TriKinh… 98% (48)

C4 BÀI TÂP HQKD Lecturer: Nguyen T…

-Quan TriKinh… 100% (22)

14

Trang 9

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

- Đại lý

- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

- Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh

- Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi

- Sửa chữa thiết bị liên lạc

1.2.2 Sứ mệnh

- Đem đến cho các khách hàng lớn nhỏ những sản phẩm chất lượng tốt và đồng đềunhất, đảm bảo không chứa các hoá chất độc hại, an toàn tuyệt đối cho sức khoẻcủa người tiêu dùng

- Chung tay xây dựng ngành nhựa Việt Nam sánh ngang với các cường quốc sảnxuất nhựa trên thế giới

Trang 10

- Lấy chữ “Tín” và chữ “Tâm” là vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệp Mong muốnhoàn thiện mọi đơn hàng đúng thời hạn, đặt đạo đức nghề nghiệp lên hàng đầutrong mọi hoạt động sản xuất và kinh doanh.

- Xây dựng môi trường làm việc an toàn, nhân văn, tạo điều kiện phát triển đồngđều cho đội ngũ người lao động

1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH SMV Việt Nam được thành lập vào ngày 26 tháng 02 năm 2013,được quản lý bới Chi cục Thuế khu vực Sóc Sơn – Mê Linh Công ty TNHH SMV ViệtNam được hình thành do đội ngũ quản lý, kỹ sư hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực sảnxuất nhựa cùng chung vốn mở ra một công ty chuyên về lĩnh vực sản xuất các sản phẩmlàm từ nhựa Từ đó Công ty TNHH SMV Việt Nam đã được ra đời

Giai đoạn hình thành từ năm 2013 đến năm 2017:

Công ty TNHH SMV Việt Nam được thành lập với vai trò chính là tiếp nhận đơnhàng từ các đại lý, cửa hàng, các công trình dân dụng, từ đó nghiên cứu và sản xuất cácmặt hàng làm từ nhựa Bên cạnh đó, công ty còn có thêm chức năng tái chế các sản phẩm

từ lốp xe phế thải, tạo thành các tấm cao su tái sinh và bán ra thị trường, góp phần vàobảo vệ môi trường và giảm thiểu ô nhiễm

Bước đầu công ty thành với Ban lãnh đạo gồm 5 người điều hành công ty, và độingũ gồm 15 nhân viên với vốn điều lệ là 2 tỷ đồng Thời điểm này nguồn vốn còn ít, sơ

đồ tổ chức bộ máy doanh nghiệp rất sơ sài, các đơn hàng và số lượng sản phẩm sản xuất

ra lẻ tẻ, thời gian sản xuất ngắn, chủ yếu là hoàn thiện các đơn hàng nhỏ lẻ

Giai đoạn phát triển từ năm 2017 đến nay:

Giai đoạn 2017 cho đến nay, Công ty đã không ngừng vươn lên và xây dựng chomình sơ đồ bộ máy tổ chức hoàn thiện SMV Việt Nam hiện nay đang đội ngũ cán bộquản lý, cán bộ kỹ thuật có tay nghề và trình độ cao đến từ nhiều trường Đại học lớntrong cả nước, ngoài ra còn có sự tham gia của các kỹ sư nước ngoài Đội ngũ này có đủnăng lực để đảm nhiệm các nhiệm vụ quan trọng trong doanh nghiệp, quản lý và điều

Trang 11

hành nhân sự làm việc hiệu quả Công ty đã tiếp nhận các đơn đặt hàng lớn nhỏ trong cảnước và cả xuất khẩu ra thị trường nước ngoài, được các khách hàng tin tưởng và đánhgiá cao Các đơn hàng luôn hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo các khâu sản xuất, kinhdoanh, quản lý chất lượng, phối hợp ăn ý và nhịp nhàng Ngoài ra, Công ty luôn bảođảm tuyên truyền, tập huấn thường xuyên an toàn lao động và vệ sinh môi trường trongquá trình sản xuất.

Trang 12

PHẦN 2: HỆ THỐNG BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN TRỊ

CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty

Ban giám đốc: Điều hành tất cả các hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh

nghiệp từ khâu tính toán chi phí và lợi nhuận, đưa ra các chiến lược kinh doanh Quyết

Trang 13

định các vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư, tuyển dụng, sản xuất,… của Công ty theođúng quy định của pháp luật

Phòng hành chính nhân sự: Tiếp nhận và xử lý danh mục các công việc nội bộ,

quản lý đội ngũ nhân sự trong công ty Đảm bảo an toàn lao động cho công nhân, lên kếhoạch chương trình tập huấn về bảo hộ lao động Đào tạo nội quy và văn hoá doanhnghiệp cho nhân viên, chăm lo đời sống tinh thần cho đội ngũ CBNV

Phòng kế toán tài chính: Thực hiện các nghiệp vụ về tài chính kế toán của công ty

theo quy định của Nhà nước Xử lý và phân tích dữ liệu về tình hình tài chính của công ty

để cung cấp cho ban giám đốc Từ đó công ty có sự chuẩn bị, điều chỉnh chiến lược kinhdoanh phù hợp với tình hình tài chính Kết hợp với các phòng ban khác để quản lý nhân

sự, tài chính,… hiệu quả hơn

Phòng kinh doanh: Có chức năng nghiên cứu thị trường, thực hiện các công việc tìm

kiếm và chăm sóc khách hàng Lập kế hoạch, đưa ra các chiến lược tổ chức hoạt độngkinh doanh Theo dõi, đôn đốc tình hình đơn hàng để đảm bảo đúng tiến độ hợp đồng

Phòng kế hoạch: Có chức năng tổng hợp, phân tích và phác thảo kế hoạch hoạt động

sao cho phù hợp với định hướng phát triển và chiến lược chung của doanh nghiệp Hoạchđịnh và giám sát các hoạt động để đảm bảo việc thực hiện kế hoạch đạt hiểu quả cao nhất.Tham mưu cho ban giám đốc về các vấn đề liên quan đến các lĩnh vực

Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng, duy trì, bảo dưỡng hệ thống máy móc, trang

thiết bị trong doanh nghiê œp Trực tiếp điều hành các công viê œc liên quan đến kỹ thuâ œtnh•m đảm bảo hoạt động sản xuất được diễn ra thuâ œn lợi, hiê œu quả Khắc phục các lỗiliên quan đến kỹ thuật

Phòng QC: Đóng vai trò xây dựng hệ thống tiêu chuẩn về chất lượng của sản phẩm.

Kiểm soát chất lượng của từng sản phẩm, từ đó đảm bảo đầu ra đạt chuẩn theo tiêu chuẩn

đã được quy định

Trang 14

Phòng sản xuất: Tiếp nhận đơn hàng từ phòng kinh doanh Chịu trách nhiệm về tất

cả các hoạt động sản xuất trong công ty Giám sát, điều phối các công việc để đảm bảođúng tiến độ cho các đơn hàng

Bộ phận kho: Có chức năng tổ chức, sắp xếp các hoạt động giao nhận hàng hoá của

doanh nghiệp, sắp xếp hàng hoá trong kho, theo dõi hàng tồn kho Tham mưu, tư vấn choban giám đốc về bảo quản, lưu trữ thành phẩm trong từng giai đoạn

Bộ phận cấp liệu: Có vai trò đánh giá số lượng nguyên vật liệu tồn kho, lên kế hoạch

thu mua, quản lý lưu kho, xuất nguyên vật liệu cho khối sản xuất Đảm bảo cho quá trìnhsản xuất được diễn ra liên tục và không bị gián đoạn

Trang 15

PHẦN 3: CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

CỦA DOANH NGHIỆP 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

3.1.1 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận:

Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2019 – 2021

ĐVT: Nghìn đồng

Doanh thu 29,402,661 47,586,728 54,223,004Chi phí 21,773,935 38,556,078 44,797,908

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty)

Dựa vào số liệu trên từ báo cáo tài chính của công ty, kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận có thể được đánh giá như sau.Lợi nhuận của công ty tăng đều trong giai đoạn 2019-2021 Cụ thể lợi nhuận năm

2019, 2020 và 2021 lần lượt là 7,628,726 nghìn đồng và 9,030,650 nghìn đồng và9,425,096 nghìn đồng

- Doanh thu: Doanh thu của công ty tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn

2019-2021 Theo số liệu trên, có thể thấy doanh thu năm 2019 là 29.402.661 nghìn đồng, năm

2021 là 54,223,004 nghìn đồng tăng 24,820,343 nghìn đồng tương ứng 84,41% Trong

đó, giai đoạn 2019-2020 là giai đoạn doanh thu tăng mạnh nhất Quy mô sản xuất củaCông ty lớn hơn, cùng với đó là khối lượng tiêu thụ các sản phẩm làm từ nhựa tăng lênkhiến doanh thu tăng cao đến vậy

- Chi phí: Cùng với doanh thu, các chi phí cũng liên tục tăng Năm 2019, chi phí chỉdừng ở mức 21,773,935 nghìn đồng, sau đó tăng thêm 23,023,973 nghìn đồng vào năm

2021, do đó, chi phí năm 2021 đạt mức 44,797,908 nghìn đồng Đánh giá mức độ chi phítăng trong những năm 2019-2021 chậm hơn tốc độ tăng trưởng của doanh thu

Trang 16

Nhìn chung, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty tỏng thời gian qua là ổnđịnh, doanh thu và lợi nhuận đều tăng trưởng bền vững Công ty sẽ tiếp tục phát huynhững thế mạnh của mình để tình hình kinh doanh khởi sắc hơn nữa trong những năm tới.

3.1.2 Doanh thu từ các hoạt động chủ yếu:

Bảng 2: Doanh thu từ các hoạt động chủ yếu của Công ty

ĐVT: Nghìn đồng

Doanh thu từ hoạt động sản

xuất các sản phẩm từ nhựa 21,923,718 39,470,718 44,539,201Tái chế các sản phẩm từ cao su 2,822,128 3,080,189 5,201,875Doanh thu từ hoạt động bán

linh kiện điện tử, viễn thông 4,656,815 5,035,821 4,481,928

Tổng doanh thu 29,402,661 47,586,728 54,223,004

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty)

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy doanh thu từ hoạt động sản xuất các sản phẩm

từ nhựa chiếm tỉ trọng cao nhất trong doanh thu từ các hoạt động chủ yếu của công ty Cụthể, năm 2019 và năm 2020 lần lượt là 21,923,718 nghìn đồng và 39,470,718 nghìn đồng8,925,718 nghìn đồng, đến năm 2021 là 44,539,201nghìn đồng

Trang 17

Tổng cộng 29,068,500 36,884,650 41,096,505

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty)

Vốn của công ty được chia thành 2 phần là vốn vay và vốn chủ sở hữu Năm 2019, vốnvay của công ty là 25,917,577 nghìn đồng, chiếm đến 89.16% tỷ trọng vốn Có thể thấytrong thời gian này, công ty chưa có tiềm lực về tài chính, tuy nhiên việc sử dụng nợtrong thời gian này được xem là một đòn bẩy tài chính giúp công ty phát triển một cáchđáng kể Nhận thức rõ điều đó, năm 2020 vốn vay của công ty đãtăng lên 32,166,498nghìn đồng tương đương 87.21% tỷ trọng vốn Đến năm 2021, số vốn vay chỉ còn chiến

tỷ trọng 83.23%, tương đương với 34,204,856 nghìn đồng

Nhìn chung, nguồn vốn vay của doanh nghiệp vẫn được kiểm soát rất tốt, tỷ trọng vốnnvay so với tổng vốn không bao giờ vượt quá 95% để bị vượt tầm kiểm soát Nhờ vậy,doanh nghiệp không bị phụ thuộc vào vốn vay để kinh doanh

Năm 2021

So sánh tăng, giảm

2020 so với 2019

So sánh tăng, giảm 2021so với 2020

cộng 965,732 1,383,922 1,573,933 418,190 43.39% 190,011 13.73%

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty)

Trang 18

Kết quả nộp ngân sách của Công có sự tăng trưởng trong thời gian qua, đặc biệttrong giai đoạn 2019-2020 tăng đến 43.39% Giai đoạn 2019 – 2021, công ty có lãi nênđóng góp thuế TNDN 20% vào ngân sách nhà nước.

3.2 Kết quả đào tạo, quản lý nhân sự:

3.2.1 Chi phí đào tạo, tập huấn:

Bảng 5: Các khoản chi phí đào tạo nhân lực của Công ty giai đoạn 2019-2021

ĐVT: Nghìn đồng

Đào tạo nhân sự mới 115,066 150,248 216,193Tập huấn an toàn lao động 74,317 80,483 86,254Bồi dưỡng năng lực cho công nhân 148,573 196,738 203,862

(Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự)

Có thể thấy, doanh nghiệp luôn chú trọng vào đào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho độingũ công nhân để các sản phẩm ngày càng chất lượng hơn Bên cạnh đó, vấn đề an toànlao động cũng đặc biệt được quan tâm trong môi trường sản xuất, nh•m đảm bảo an toàncho người lao động

3.2.2 Tiền lương bình quân của người lao động:

Bảng 6: Tiền lương bình quân của người lao động tại công ty

(Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự)

Trang 19

Tiền lương bình quân của người lao động tại cả hai khối văn phòng và khối sảnxuất của công ty khá cao do kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạnnày tương đối ổn định.

3.3 Đánh giá các kết quả hoạt động khác

Bảng 7: Chi phí cho các hoạt động văn hoá của Công ty

ty nh•m tạo ra một tinh thần thoải mái cho CBCNV trong cả khối văn phòng và khối sảnxuất của Côngty

Ngày đăng: 12/12/2023, 14:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w