Môi trường kinh doanh quốc tế là tổng thể các yếu tố môi trường thành phần nhưmôi trường pháp luật, chính trị, kinh tế, văn hóa, tài chính… những yếu tố này tồn tại ởmỗi quốc gia trong n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-*** -QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 1
Nhóm 1
Bài 3: Môi trường kinh doanh thương mại quốc tế
Trang 2A KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
I Khái niệm môi trường kinh doanh thương mại quốc tế
Hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đã làm cho sản xuất nhanh chóng quốc tếhóa, thị trường mang tính toàn cầu Các tập đoàn, các doanh nghiệp có xu hướng mởrộng và bành trướng ra thị trường nước ngoài, xem thị trường thế giới là thị trường mụctiêu thâm nhập và giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp Do vậy mà các doanh nghiệphiện nay càng quan tâm hơn đến môi trường kinh doanh quốc tế mà doanh nghiệp đấy cóthể đã và đang hướng tới
Môi trường kinh doanh thương mại quốc tế là tập hợp những yếu tố, điều kiện bêntrong và bên ngoài có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh doanhthương mại quốc tế của doanh nghiệp
Môi trường kinh doanh quốc tế là tổng thể các yếu tố môi trường thành phần nhưmôi trường pháp luật, chính trị, kinh tế, văn hóa, tài chính… những yếu tố này tồn tại ởmỗi quốc gia trong nền kinh tế thế giới, chúng tác động và chi phối mạnh mẽ đối với hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải điều chỉnh các mụcđích, hình thức và chức năng hoạt động của mình cho thích ứng, nhằm nắm bắt kịp thờicác cơ hội kinh doanh và đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh Trong những điềukiện của xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa nền kinh tế thế giới, hoạt động kinhdoanh quốc tế ngày càng được mở rộng và phát triển, để thích ứng với xu hướng này, cácdoanh nghiệp phải tăng dần khả năng hội nhập, thích ứng của mình với điều kiện mới củamôi trường kinh doanh trong và ngoài nước
Các yếu tố của môi trường kinh doanh thương mại quốc tế có thể hình thành ở mộtquốc gia rồi phát triển lan tỏa ra ngoài quốc gia đó đến các quốc gia khác, tạo nên môitrường của một khu vực và ảnh hưởng cả thế giới
Với môi trường kinh doanh thương mại quốc tế mang tính toàn cầu do tác độngcủa Tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì sự thay đổi ở một quốc gia có thể ảnh hưởngtới cả khu vực và thế giới Có thể minh hoạ cho tình hình đó qua cuộc khủng hoảng tàichính năm 1997 lúc đầu chỉ ở Thái Lan, nhanh chóng lan ra cả khu vực Châu á và ra cácnước khác Sự kiện khủng bố 11/9/2001 vào Trung tâm thương mại ở New York, Hoa Kỳ
đã gây ảnh hưởng ở thế giới
II Phân loại môi trường kinh doanh thương mại quốc tế
Việc phân loại môi trường kinh doanh thương mại quốc tế để tìm hiểu các thànhphần, các bộ phận của nó là rất cần thiết đối với các nhà kinh doanh khi tham gia vào thịtrường quốc tế
Để phân loại môi trường kinh doanh, người ta có thể dựa trên nhiều tiêu thức khácnhau
Trang 31 Theo phạm vi lãnh thổ:
Môi trường kinh doanh thương mại quốc tế bao gồm môi trường kinh doanh trongnước và môi trường kinh doanh thương mại quốc tế
Môi trường kinh doanh trong nước: đề cập đến môi trường kinh doanh của một
quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào đó mà ở đó các chủ thể kinh doanh hoặc hoạt động kinhdoanh đã tồn tại lâu dài
Ví dụ môi trường kinh doanh tại Việt Nam được coi là môi trường kinh doanhtrong nước đối với các chủ thể kinh doanh Việt Nam và các doanh nghiệp nước ngoài đãkinh doanh lâu dài tại Việt Nam Trong kinh doanh thương mại quốc tế, môi trường kinhdoanh trong nước còn gọi là môi trường kinh doanh của quốc gia sở tại
Môi trường kinh doanh thương mại quốc tế: là nói đến môi trường kinh doanh
của một vài quốc gia nào đó mà các chủ thể kinh doanh và các hoạt động kinh doanh đã
và đang hướng tới
Ví dụ, tất cả các môi trường kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam đều được coi làmôi trường kinh doanh thương mại quốc tế đối với các nhà kinh doanh Việt Nam hoặccác hoạt động kinh doanh do các nhà kinh doanh Việt Nam tiến hành Các nhà đầu tưhoặc thương mại nước ngoài cho dù đã đến Việt Nam hoặc có 10 ý định đến Việt Nam đểkinh doanh thì Việt Nam vẫn được coi là môi trường kinh doanh thương mại quốc tế đốivới họ
2 Theo các yếu tố cấu thành nên môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh thương mại quốc tế gồm các thành phần cấu thành nhưmôi trường chính trị - luật pháp, môi trường kinh tế, môi trường xã hội -văn hoá và môitrường công nghệ
Trang 4Môi trường chính trị - Luật pháp nói đến các chế độ chính trị, các thể chế chính trịcủa các quốc gia khác nhau, nói đến quan điểm, vai trò và đường lối lãnh đạo của các thểchế cầm quyền trong từng xã hội đó Các thể chế cầm quyền và lãnh đạo dựa trên nhữngquy định pháp lý nên môi trường luật pháp thường gắn với môi trường chính trị Môitrường luật pháp nói đến các hệ thống luật pháp khác nhau của mỗi quốc gia, luật pháptrong quá trình điều chỉnh quan hệ kinh tế giữa các nước trên thế giới.
Môi trường kinh tế nói đến các chính sách phát triển kinh tế của các quốc gia, cácchính sách và các biện pháp điều tiết nền kinh tế, các công cụ và Chính phủ mỗi quốc giatrong quá trình quản lý nền kinh tế của nước mình là gì
Môi trường xã hội - văn hoá nói đến sự đa dạng về văn hoá trong xã hội khácnhau, tầm quan trọng và những ảnh hưởng của khía cạnh văn hoá đối với hoạt động kinhdoanh thương mại quốc tế
Môi trường công nghệ nói đến sự phát triển bùng nổ của khoa học công nghệ ngàynay, vai trò của công nghệ đối với các quốc gia và đối với các hoạt động sản xuất kinhdoanh hiện nay
3 Theo mức độ cạnh tranh trên các thị trường
Người ta chia môi trường kinh doanh quốc tế thành các thị trường có môi trường cạnh tranh cao, khốc liệt và các thị trường có môi trường cạnh tranh bình thường.
Thông thường ở các nước công nghiệp phát triển có môi trường cạnh tranh cao, khốc liệt.Ngược lại, ở các nước đang và kém phát triển có môi trường cạnh tranh thấp Trong
phạm vi của một quốc gia, người ta lại chia ra thành hai cấp độ: cạnh tranh ở cấp vĩ mô
và cạnh tranh ở cấp vi mô Cạnh tranh ở cấp vĩ mô là cạnh tranh giữa các Chính phủ của
các nước với nhau thông qua việc hoạch định các chính sách phát triển kinh tế của nướcmình để tạo ra một môi trường cạnh tranh hấp dẫn các nhà kinh doanh trên thế giới đếnkinh doanh tại thị trường nước mình Cạnh tranh ở cấp vi mô là cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp kinh doanh với nhau, các doanh nghiệp này có thể ở cùng một quốc giahoặc ở các quốc gia khác nhau
Nếu căn cứ vào chức năng hoạt động của môi trường người ta chia môi trường kinh doanh thành môi trường quản lý, tổ chức, công nghệ và nhân lực.
Nếu căn cứ vào điều kiện kinh doanh, người ta chia môi trường kinh doanh thành môi trường tài chính, tiền tệ và đầu tư.
B CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
I Môi trường vĩ mô
1 Môi trường pháp lý
Phân loại hệ thống luật pháp trên thế giới: Có ba hệ thống luật chính được áp dụngtrên thế giới: thông luật, luật dân sự và thần luật (luật mang màu sắc tôn giáo)
Trang 5a Thông Luật (Common Law)
Luật phổ thông bắt nguồn từ Anh quốc vào thế kỷ thứ XVII và nó được công nhận
ở nhiều quốc gia trên thế giới Hệ thống pháp luật dựa trên những yếu tố lịch sử của luậtpháp Dựa vào đó mà tòa án tiến hành xử lý những tình huống cụ thể Tuy nhiên, mỗi bộluật được vận dụng khác nhau đôi chút trong mỗi tình huống
Một hệ thống thông luật phản ánh 3 nhân tố:
- Nhân tố truyền thống là lịch sử pháp luật của một quốc gia;
- Các tiền lệ các quy ước có tính chất bắt buộc xuất hiện trước khi có tòa án;
- Cách sử dụng: là những cách mà theo đó luật pháp được áp dụng cho một tìnhhuống cụ thể
Chẳng hạn, việc sử dụng văn bản "Hợp đồng kinh doanh” ở các nước thông luật.Hợp đồng kinh doanh là thỏa thuận mang tính chất pháp lý giữa hai bên có xu hướng dàidòng bởi vì họ phải quan tâm đến pháp luật sẽ giải quyết như thế nào trong trường hợp
có tranh chấp Các công ty phải xác định rõ ràng thời gian trong hợp đồng và phải camkết trả một khoản tiền lớn để nhận được sự tư vấn pháp luật Xét về mặt tích cực thườngluật khá linh hoạt Thay vì áp dụng cứng nhắc trong mọi tình huống, bộ luật này xử lýtrong những trường hợp và tình huống cụ thể Thống luật được áp dụng ở Úc, Anh,Canada, New Zealand, Mỹ và một phần ở chân Á và châu Âu
b Dân luật (Civil Law)
Dân luật hay còn gọi là Luật dân sự xuất hiện ở Rome vào thế kỷ XV trước côngnguyên, nó là bộ luật lâu đời và thông dụng nhất trên thế giới Luật dân sự dựa trên nhữngquy định quy tắc bằng văn bản Luật dân sự ít có sự đối lập như thường luật bởi vì nó
Trang 6không cần giải thích các điều luật theo lịch sử hình thành, tiền lệ và cách sử dụng Chính
vì tất cả các luật được hệ thống hóa và súc tích, cho nên các nội dung bên trong hợp đồngcần làm rõ các từ hàm ý bên trong hợp đồng Tất cả các quyền lợi và trách nhiệm đềutrực tiếp thể hiện trong hợp đồng Bên cạnh đó, chi phí về thời gian và tiền bạc ít tốn kémhơn Thế nhưng luật dân sự có xu hướng bỏ qua các tình huống đơn lẻ Luật dân sự được
áp dụng ở Pháp, Đức, Cuba, Puerto Rico, Quebec, châu Á và tất cả các nước trong vànam châu Phi
c Thần luật (hệ thống luật thần quyền)
Luật dựa trên nền tảng tôn giáo được gọi là thần luật hay còn gọi là luật thầnquyền - luật mang màu sắc tôn giáo Có ba luật thần quyền nổi lên là luật đạo Hồi, đạoHin-đu và luật Do Thái Mặc dù luật đạo Hin-đu được hạn chế bởi quốc hội Ấn Độ, nơi
có chức năng làm luật, nhưng nó vẫn ảnh hưởng tới văn hóa tâm linh của người dân.Tương tự, nhà nước Do Thái có quyền tự trị của đạo Do Thái vào thế kỷ XVIII, sau nàyluật Do Thái mất đi những ảnh hưởng của nó, ngày nay nó chỉ còn một vài ảnh hưởng -mặc dù Do Thái vẫn là tôn giáo mạnh mẽ nhất
Luật đạo Hồi có ảnh hưởng sâu sắc và rộng rãi nhất trong các bộ luật thần quyềnLuật đạo Hồi là bộ luật đầu tiên bao trùm yếu tố đạo đức và luân thường đạo lý và sau đó
nó ảnh hưởng tới các giao dịch thương mại Nó hạn chế những hình thức đầu tư mà xâmphạm đến đạo đức trong kinh doanh Ví dụ theo đạo Hồi, các ngân hàng không được tínhlãi các khoản vay và lãi suất các chứng chỉ tiền gửi Thay vì, các khoản đi vay này giúpngân hàng lợi nhuận thông qua đầu tư và những người cho vay kiếm được khoản lờithông qua đầu tư của ngân hàng Tương tự những sản phẩm vi phạm đến đạo Hồi nhưrượu và thuốc lá đều bị cấm
Các hãng hoạt động ở những nước tồn tại luật thần quyền rất nhạy cảm với niềmtin và văn hóa địa phương Các hãng luôn đánh giá hết các hoạt động sản xuất, kinhdoanh bao gồm những thông lệ và chính sách đầu tư để đảm bảo phù hợp với không chỉpháp luật mà cả tôn giáo và văn hóa địa phương
Nhìn chung, luật liên quan đến chất lượng sản phẩm, ô nhiễm môi trường đối xửvới công nhân được áp dụng mạnh mẽ ở những nước châu Âu và Mỹ hơn ở những nước
ở châu Phi, châu Á và Mỹ La tinh và một số những nước ở châu Phi Một số công tyquốc tế lợi dụng những chuẩn mực khác nhau ở những nước khác nhau sẽ chuyển giaocác dây chuyền cũ sang nước khác Ví dụ, họ sản xuất sản phẩm bị cấm ở một nướcnhưng lại bán sản phẩm đó sang nước khác, vì vậy sự khác nhau của luật pháp làm nảysinh vấn đề đạo đức trong kinh doanh quốc tế
Các hệ thống luật pháp trên thế giới
Một trong những khía cạnh môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động củadoanh nghiệp đó là hệ thống luật pháp Nhà quản lý, nhà kinh doanh phải quan tâm đếntừng chế độ pháp lý riêng biệt, tại những nước kinh doanh, cũng như mối liên hệ pháp
Trang 7Discover more
from:
QTKD1
Document continues below
Quan Tri Kinh
25
Môi trường kinh doanh công ty…Quan Tri
36
Trang 8luật giữa những nước này Luật quốc tế và luật của từng quốc gia có ảnh hưởng trực tiếpđến tình hình và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp quốc tế Nói một cách khái quát
là luật sẽ quy định và cho phép những lĩnh vực, những hoạt động và những hình thứckinh doanh nào mà doanh nghiệp có thể thực hiện kinh doanh và những lĩnh vực, nhữnghình thức mặt hàng doanh nghiệp không được phép tiến hành hoặc được phép nhưngphải có điều kiện nhất định
Mỗi quốc gia đều đã và đang xây dựng một hệ thống pháp luật riêng để điều chỉnhcác hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế, nó bao gồm luật thương mại quốc tế, luậtđầu tư nước ngoài, luật thuế, pháp luật ngân hàng và tín dụng,… Luật của một nước cóliên hệ đến tình hình kinh doanh giữa các nước với nhau Vì vậy, để tạo ra môi trường,điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, các nước thường tiến hành ký kết với nhau các hiệpđịnh, hiệp ước và dần dần hình thành luật khu vực và luật quốc tế
Thực tế thế giới trong những năm gần đây đang chỉ ra rằng cùng với sự xuất hiệncác khối liên kết kinh tế và chính trị, đã xuất hiện những thỏa thuận mới, đa dạng songphương và đa phương Nhờ có hiệp định này mà thương mại và đầu tư quốc tế ngày càngđược mở rộng trong nội bộ và ngoài khu vực Vì vậy, có thể nhấn mạnh rằng chỉ trên cơ
sở nắm chắc hệ thống luật pháp của từng quốc gia khu vực, các hiệp định giữa các nướcmới cho phép doanh nghiệp đưa ra những quyết định lựa chọn đúng đắn trong hoạt độngkinh doanh thương mại quốc tế nhằm giảm thách thức, hạn chế rủi ro và gia tăng lợinhuận
Trong phạm vi một quốc gia, các chế độ luật pháp thường rơi vào một trong baloại sau: hệ thống luật pháp theo tập quán (thường luật); hệ thống luật dân sự (dân luật)
và hệ thống luật chính trị thần quyền (giáo luật)
Hệ thống luật theo tập quán là hệ thống luật pháp dựa trên cơ sở truyền thống, tiền
lệ, phong tục, tập quán và các toà án thực hiện một vai trò quan trọng trong việc làm sáng
tỏ luật pháp trên cơ sở những đặc điểm ấy Mỹ và Liên hiệp Anh là những quốc gia điểnhình hoạt động dưới hệ thống luật này, ngoài ra còn có những hệ thống luật khác
Hệ thống luật dân sự còn gọi là chế độ luật pháp được hệ thống hoá Đây là hệthống luật pháp được dựa trên sự tập hợp rất chi tiết, cụ thể các điều luật để xây dựngthành bộ luật Những đạo luật hay bộ luật này là những quy định căn bản phải được tiếpthu khi áp dụng vào kinh doanh Hiện nay trên 70 quốc gia trong đó có Đức, Pháp, Nhật
và Liên Xô cũ áp dụng bộ luật dân sự
Như vậy sự khác nhau chủ yếu ở 2 chế độ luật trên là: Thường luật dựa trên sựdiễn dịch sự kiện của tòa án; còn dân luật thì lại dựa trên những sự kiện và cách màchúng được áp dụng cho chế độ luật này Ví dụ như khác nhau giữa hai chế độ luật này làluật hợp đồng Ở các nước theo chế độ thường luật thì các hợp đồng có khuynh hướngđược chi tiết hoá, ghi rõ các trường hợp có thể xảy ra Còn ở các nước áp dụng chế độ
Vinamilk - Lecture notes 4
Quan Tri
33
C4 BÀI TÂP HQKD Lecturer: Nguyen T…Quan Tri
14
Trang 9luật dân sự, các hợp đồng thông thường ngắn hơn và ít chi tiết hơn vì nhiều điều khoảncủa hợp đồng theo chế độ dân luật đã có trong bộ luật dân sự.
Hệ thống luật thần quyền là hệ thống luật được thiết lập dựa trên luật lệ tôn giáo.Điển hình cho hệ thống luật này là luật hồi giáo Luật hồi giáo được áp dụng theo mức độkhác nhau ở gần 30 quốc gia, luật hồi giáo dựa trên giáo lý của đạo hồi Các nước hồigiáo thường có chế độ luật pháp là sự pha trộn giữa luật hồi giáo và chế độ thần luật hoặcchế độ dân luật Các chế độ pháp lý của họ thường là sự pha trộn dựa trên những mốiquan hệ thuộc địa trước đây và những chuẩn mực đạo đức hồi giáo
Ảnh hưởng của hệ thống luật pháp đối với kinh doanh thương mại quốc tế
Luật pháp của quốc gia luôn có quan hệ và tác động đến tình hình kinh doanh giữacác nước với nhau Trong điều kiện đó, buộc các quốc gia phải điều chỉnh hoạt động củamình cho thích ứng, các nhà kinh doanh phải phản ứng linh hoạt, kịp thời để đáp ứngnhanh với những quy định mới về luật ở các quốc gia mà mình đang hoạt động hoặc sẽlựa chọn hoạt động ở đó Các hệ thống luật pháp nêu trên có thể ảnh hưởng đến các hoạtđộng kinh doanh của một nước Những tác động ảnh hưởng chủ yếu của luật đối với hoạtđộng kinh doanh của một doanh nghiệp được thể hiện ở chỗ:
+ Luật đưa ra các quy định về giao dịch như hợp đồng; bảo vệ các bằng phátminh, sáng chế, bí quyết công nghệ, nhãn hiệu thương mại, quyền tác giả….+ Môi trường luật pháp chung như luật môi trường, những quy định tiêu chuẩn vềsức khỏe và an toàn
Trang 10+ Luật thành lập doanh nghiệp, các ngành, các lĩnh vực kinh doanh.
+ Luật lao động
+ Luật chống độc quyền và các hiệp hội kinh doanh
+ Luật giá cả
+ Luật thuế, lợi nhuận
Những nhà quản lý, kinh doanh phải thông hiểu chế độ luật pháp ở mỗi nước mà
họ đang và sẽ hoạt động Để tìm hiểu và nghiên cứu các hệ thống luật pháp từng quốc gia
có thể thực hiện bằng nhiều cách, hoặc là tìm hiểu thông qua các văn phòng của các cơquan luật pháp địa phương (quốc gia đó), hoặc có thể tìm hiểu bằng cách làm việc vớicác hãng luật quốc tế (các hãng luật này có nhiều văn phòng ở khắp nơi trên thế giới).Điều khó khăn nhất là phải hiểu được luật chơi hợp pháp và sau đó là các quyết định nênmềm dẻo, linh hoạt như thế nào để tuân thủ các điều luật này
Luật quốc tế theo nghĩa rộng bao gồm những luật ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh thương mại quốc tế Theo nghĩa hẹp, luật này bao gồm các hiệp định chi phối cácmối quan hệ giữa các quốc gia có chủ quyền Những mối quan hệ giữa những quốc gia
có liên quan đến dòng lưu chuyển hàng hóa, di chuyển các nhân tố sản xuất, di chuyểncông nghệ, thông tin… Các dòng di chuyển này cũng chịu sự chi phối tác động của luậtpháp quốc gia và các hiệp định quốc tế, các hiệp định song phương và đa phương hướngvào việc giải quyết các vấn đề, các tranh chấp giữa các quốc gia và các cá nhân trongquốc gia đó Nhờ các hiệp định này mà các hoạt động kinh doanh thương mại quốc tếtiến hành trôi chảy hơn, các mâu thuẫn phát sinh giữa các nhà kinh doanh ở các quốc giathành viên được giải quyết kịp thời
2 Môi trường chính trị
Các doanh nghiệp quốc tế thường hoạt động vượt ra ngoài phạm vi biên giới củamột quốc gia Điều này có nghĩa là các doanh nghiệp này phải thích nghi với một haymột số thể chế chính trị mới và họ phải cân nhắc những ảnh hưởng do sự thay đổi nàyđến các hoạt động kinh doanh của họ Môi trường chính trị có thể đưa lại những cơ hộihoặc những thách thức cho các doanh nghiệp quốc tế, vì vậy, hiểu và kiểm soát được môitrường này là một yếu tố quan trọng trong quản lý kinh doanh thương mại quốc tế Nếucác doanh nghiệp quốc tế am hiểu môi trường chính trị ở một nước nào đó và có cácchính sách thích nghi hợp lý thì sẽ đưa lại cho doanh nghiệp nhiều cơ hội kinh doanh vànhững thuận lợi trong quá trình kinh doanh của họ, vì vậy thị phần của họ sẽ gia tăng.Nói cách khác, nếu các doanh nghiệp không thích nghi được sự thay đổi về các thể chếchính trị ở đó thì chắc chắn hoạt động của các doanh nghiệp sẽ gặp nhiều thách thức mới
Trang 11Các hệ thống chính trị
Khi kinh doanh ở bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới đòi hỏi các doanh nghiệpphải xem xét quốc gia đó thuộc chế độ chính trị nào Thông thường trên thế giới tồn tạihai thể chế chính trị, đó là thể chế dân chủ và thể chế chuyên chế
Các nước theo chế độ dân chủ đòi hỏi có sự tham gia rộng rãi của các công dân vàquá trình ra quyết định Tất cả các công dân đều có cơ hội về chính trị và luật pháp nhưnhau Trên thực tế, không thể có một xã hội nào thực hiện chế độ dân chủ hoàn toàn vì nó
có xu hướng đi đến một xã hội không có chủ Vì vậy, hầu hết các nước có nền dân chủhiện đại thường thực hiện sự biến thể của xã hội dân chủ, theo đó, mỗi công dân cóquyền lựa chọn ra cho mình những đại diện của mình tham gia vào quá trình ra quyếtđịnh Trong xã hội dân chủ có một số đặc điểm:
1) Có quyền tự do dân chủ về ý kiến, bộc lộ quan điểm, tự do in ấn và tự do tổchức
2) Có quyền tham gia các cuộc bầu cử để lựa chọn những người đại diện cho mình3) Hệ thống tòa án độc lập và công bằng quan tâm rất lớn đến các quyền và tài sảncủa công dân
4) Bảo vệ cơ sở hạ tầng
5) Sự “mở cửa”, “nới lỏng” tương đối về sự can thiệp của Nhà nước
Các nước theo chế độ chuyên chế không cho phép có sự có sự đối lập về hệ thốngchính trị Trong lịch sử đã tồn tại các hình thức chuyên chế: chuyên chế theo kiểu tậptrung quan liêu, chuyên chế thần quyền (chuyên chế ở các nước theo đạo ở Trung Đông),
và chuyên chế cổ (thường được thực hiện thông qua sức mạnh quân đội và dựa trênnhững khái niệm thần tục hơn là tôn giáo) Ví dụ, hình thức chuyên chế này đang diễn ra
ở các nước Mỹ la tinh, Ai cập,… Chính các hình thức chuyên chế này đã có ảnh hưởngchi phối nhất định đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh thương mạiquốc tế
Các loại rủi ro về chính trị mà các doanh nghiệp quốc tế thường gặp phảiRủi ro chính trị là những hậu quả do các hoạt động chính trị của một Chính phủgây ra cho doanh nghiệp Các doanh nghiệp quốc tế thường gặp phải ba loại rủi ro chínhtrị chủ yếu: tịch thu bằng các biện pháp hành chính, những quy định không mong đợihoặc những trở ngại đến hoạt động kinh doanh
Thứ nhất là tịch thu hành chính tức là Chính phủ của một nước đương nhiên tịchthu, bổ sung công quỹ tài sản của một doanh nghiệp mà không có sự bồi thường hợp lý.Biện pháp tịch thu hành chính thường được thực hiện dưới hình thức quốc hữu hoá.Nguyên nhân của sự tịch thu này có nhiều; có thể do Chính phủ tin rằng nó sẽ sử dụng tàisản có hiệu quả hơn, hoặc sự tịch thu này sẽ đưa lại một thanh danh có lợi cho Chínhphủ, hoặc vì một lý do an ninh quốc phòng mà Chính phủ tịch thu tài sản đó
Trang 12Thứ hai là những quy định không mong đợi là bất cứ một yêu cầu hoặc chínhsách nào của Chính phủ mà nó có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của doanh nghiệp trongmột phạm vi nhất định, bao gồm: thuế thu nhập của doanh nghiệp, tăng sở hữu nội địa,những hạn chế về tái đầu tư hoặc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, những hạn chế về việclàm và vị trí doanh nghiệp Thông thường Chính phủ muốn đưa ra những quy định có lợi
và làmg tăng lợi ích của Chính phủ, hoặc những quy định nhằm khuyến khích phát triểnmột lĩnh vực nào đó Ví dụ, nếu Chính phủ muốn giải quyết thất nghiệp thì buộc cácdoanh nghiệp nước ngoài phải tuyển dụng lao động địa phương
Thứ ba là những cản trở đến hoạt động của các doanh nghiệp, đó là những hànhđộng can thiệp của Chính phủ gây trở ngại đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Ví
dụ như sự khuyến khích thành lập các tổ chức công đoàn của doanh nghiệp, những quanđiểm thiếu thiện chí của Chính phủ đối với người nước ngoài, hoặc những trợ giúp phânbiệt của Chính phủ đối với các nhà kinh doanh nội địa Loại rủi ro chính trị này thườngrất khó tiếp cận và quản lý bởi vì nó thường xuất hiện dưới nhiều hình thức khác nhau.Định hình chiến lược chính trị
Kinh doanh trong bất kỳ một thể chế chính trị nào, các doanh nghiệp kinh doanhthương mại quốc tế nhất thiết phải hiểu được các chức năng chính trị chủ yếu mà cácChính phủ thực hiện, ví dụ:
1) Bảo vệ quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân
2) Tăng cường phúc lợi công cộng cho nhân dân
3) Cung cấp hàng hóa công cộng như là an ninh quốc phòng, vận tải công cộng và
hệ thống thông tin liên lạc
4) Hạn chế bớt những thất bại của thị trường
Định hình chiến lược về chính trị thường phức tạp hơn các chiến lược về cạnhtranh thị trường, nó đòi hỏi nhiều người tham gia hơn Các hoạt động về chính trị luôn làmột lĩnh vực nhạy cảm Tuy nhiên, có một số bước mà nhất thiết các doanh nghiệp phảitheo nếu nó muốn định hình được một chiến lược về chính trị thích hợp
(1) Nhận biết và xác định rủi ro,
(2) Đánh giá rủi ro,
(3) Đề xuất và lựa chọn các công cụ quản lý,
(4) Hình thành chiến lược Cái gì là mục tiêu chủ yếu, các giải pháp chính vànhững hiệu quả của từng giải pháp đó,
(5) Lựa chọn chiến lược thích hợp nhất và triển khai thực hiện,
(6) Đánh giá việc thực hiện chiến lược
3 Môi trường kinh tế
Hệ thống kinh tế: bao gồm cơ cấu và quá trình mà dựa vào đó quốc gia phân bổ
các nguồn lực và thực hiện các hoạt động kinh tế, thương mại của mình
Trang 13Hệ thống kinh tế có một vai trò cực kỳ quan trọng, hệ thống kinh tế được thiết lậpnhằm phân phối tối ưu nguồn tài nguyên khan hiếm của xã hội.
Thông thường người ta thường chia hệ thống kinh tế làm 3 loại: kinh tế thị trường,kinh tế chỉ huy và kinh tế hỗn hợp
a Nền kinh tế chỉ huy
Trong nền kinh tế chỉ huy, đất đai, nhà xưởng và những nguồn lực kinh tế kháccủa quốc gia là thuộc sở hữu Nhà nước Chính phủ trực tiếp điều phối các hoạt động củacác khu vực kinh tế khác nhau Chính phủ thực hiện gần như tất cả các quyết định liênquan tới kinh tế bao gồm: sản xuất như thế nào, sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, giá cảcủa sản phẩm, của lao động và của vốn là như thế nào; nhấn mạnh kế hoạch pháp lệnh,lợi ích tập thể Vì vậy, sự phản ứng và thích nghi của các doanh nghiệp kinh doanhthương mại quốc tế ở môi trường này thường khó khăn, đòi hỏi phải tính toán và cânnhắc để đưa ra quyết định lựa chọn một cách thận trọng nhằm đề phòng và tránh nhữngrủi ro không đáng có
Vào cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XX sự suy thoái của hệ thống kinh tế này bắt đầuxuất hiện bởi những nguyên nhân như chúng không tạo lập được giá trị kinh tế, khôngtạo ra được động lực để thúc đẩy sự phát triển hay không thỏa mãn được nhu cầu ngườitiêu dùng Các quốc gia bắt đầu thay thế nền kinh tế chỉ huy bằng nền kinh tế thị trường
b Nền kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế thị trường phần lớn các nguồn lực của quốc gia như đất đai, nhàxưởng là thuộc sở hữu tư nhân, đó là cá nhân hay doanh nghiệp Cá nhân sở hữu nguồnlực và tiêu dùng hàng hóa, ngược lại các doanh nghiệp sở hữu nguồn lực và sản xuất rahàng hóa cho xã hội Hầu hết các quyết định của nền kinh tế bao gồm sản xuất cái gì, sảnxuất như thế nào, cho ai, giá cả ra sao được quyết định bởi sự tương tác giữa giá cả,lượng cung và cầu
Trong nền kinh tế thị trường người tiêu dùng có quyền quyết định tối cao, họ cóquyền quyết định mua loại hàng hóa gì và với số lượng là bao nhiêu Các nguồn lực chỉ
Trang 14được phân bổ có hiệu quả khi giữa người sản xuất và người tiêu dùng có mối quan hệ lẫnnhau.
Kinh tế thị trường = hệ thống tự định (kinh doanh – bán hàng – thu hồi vốn – tạolợi nhuận); doanh nghiệp có quyền tự chủ kinh doanh, nhưng phải đối mặt với rủi ro vềkhả năng tiêu thụ, rủi ro khủng hoảng thừa tương đối
Các nền kinh tế thị trường thành công ở hầu hết các nước đang phát triển Tuynhiên không có một nền kinh tế thị trường hoàn hảo, bởi vì nó chịu sự ảnh hưởng của bayếu tố là các tập đoàn lớn, tổ chức công đoàn và các chính sách của Chính phủ Các tậpđoàn lớn có thể giảm bớt sức ép của thị trường thông qua buôn bán các nguồn và sảnphẩm Các tổ chức công đoàn can thiệp vào thị trường thông qua thị trường lao động.Các chính sách của Chính phủ, bao gồm chính sách tài chính và tiền tệ, gây ảnh hưởngtrực tiếp đến việc làm, sản xuất, tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ
c Nền kinh tế hỗn hợp:
Nền kinh tế hỗn hợp là một hệ thống kinh tế trong đó đất đai nhà xưởng và nhữngnguồn lực kinh tế khác được phân chia ngang bằng hơn giữa quyền sở hữu Chính phủ và
tư nhân Các nền kinh tế hỗn hợp được đặc trưng bởi kết hợp khác nhau giữa thị trường
và quản lý kế hoạch tập trung, giữa sở hữu tư nhân và công cộng các nguồn lực của quốcgia Mục tiêu của nền kinh tế hỗn hợp là nhằm đạt được mức thất nghiệp thấp, ít đóinghèo, tăng trưởng kinh tế bền vững và phân phối công bằng thông qua những công cụ
và chính sách hiệu quả nhất Những nền kinh tế hỗn hợp trên thế giới được biết đến nhưPháp, Đức, Thụy Điển, Brazil, Ấn Độ, Indonesia,…
Chính phủ can thiệp vào nền kinh tế bằng 2 cách: hoặc là sở hữu trực tiếp hoặc làtác động vào việc hình thành và đưa ra các quyết định quản lý Chính sự can thiệp củaChính phủ ở mức nào nó sẽ tạo ra những thuận lợi, khó khăn và các cơ hội kinh doanhkhác nhau cho doanh nghiệp Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải sớm phát hiện ra những
cơ hội và thách thức mới trong kinh doanh để từ đó có sự điều chỉnh các hoạt động chothích ứng nhằm tránh những đảo lộn lớn trong quá trình vận hành, duy trì và đạt nhữngmục đích đã định cho kinh doanh
Các yếu tố của môi trường kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát; cán cân thanh toán; nợ quốc gia; tỷ lệthất nghiệp,…
Trong một vài thập kỷ trở lại đây, xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra rất mạnh,với việc hình thành và ra đời của nhiều liên minh, liên kết mang tính khu vực và toàncầu Việc hình thành các khối liên kết về kinh tế đã góp phần làm tăng hoạt động kinhdoanh buôn bán và đầu tư giữa các quốc gia thành viên, làm giảm tỷ lệ mậu dịch giữa cácnước không phải là thành viên
Khi xâm nhập vào thị trường nước ngoài, các hoạt động của các doanh nghiệp và
tổ chức kinh tế trở nên ngày càng phức tạp hơn, vì giờ đây, các nhà quản lý phải hoạt
Trang 15động trong hai môi trường mới: sự tác động của các yếu tố thuộc các quốc gia bên ngoài
và các yếu tố vận động của nền kinh tế thế giới Vì những lý do như vậy, các chính sáchcho những hoạt động kinh tế trong một thị trường có thể hoàn toàn không thích hợp vớinhững hoạt động kinh tế trong một thị trường khác Ngoài việc giám sát thị trường nướcngoài, các nhà kinh tế phải theo kịp với hoạt động trong môi trường kinh tế thế giới nhưcác nhóm theo vùng (EU, NAFTA, ASEAN) và các tổ chức quốc tế (WB, IMF, ADB).Tính ổn định hay bất ổn về kinh tế và chính sách kinh tế của mỗi quốc gia nóiriêng, của các quốc gia trong khu vực và thế giới nói chung, có tác động trực tiếp đếnhoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường nướcngoài Đây là điều các doanh nghiệp kinh doanh rất quan tâm và lo ngại vì nó liên quanđến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là liên quan đến sự an ninhcủa đồng vốn của các doanh nghiệp này ở nước ngoài Đồng thời, khi kinh doanh ở mộtquốc gia nào đó, ngoài việc tìm hiểu các chính sách kinh tế của Chính phủ, các hệ thốngkinh tế, thì các doanh nghiệp còn phải tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của các định chếquốc tế mà nước đó tham gia
4 Môi trường văn hóa
Nhân tố văn hóa có tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh quốc tế Văn hoácủa mỗi dân tộc có những nét đặc thù khác biệt nhau về ngôn ngữ, hệ thống giá trị,những niềm tin và hành vi ứng xử khác biệt Văn hoá ảnh hưởng tới mọi chức năng kinhdoanh quốc tế như tiếp thị, quản lý nguồn nhân công, sản xuất tài chính… Mỗi một nềnvăn hoá khác nhau lại có một mẫu thái độ và đức tin ảnh hưởng khác nhau đến hầu hếtcác khía cạnh của hoạt động con người Các nhà quản lý càng biết nhiều về những thái
độ và đức tin của con người bao nhiêu thì họ càng được chuẩn bị tốt hơn để hiểu tại saongười ta làm như vậy Vì vậy, hiểu nền văn hóa là rất quan trọng để giao tiếp thành công
và đạt được mục tiêu kinh doanh Điều đó càng trở nên quan trọng hơn khi công ty hoạtđộng ở nhiều quốc gia, nhiều nền văn hóa khác nhau
a Khái niệm
Văn hóa là tất cả những gì con người tạo ra, suy nghĩ và hành động khi là thànhviên của một xã hội nhất định Có thể nói văn hoá bao gồm các chuẩn mực đặc thù đãđược học hỏi dựa trên các thái độ, các giá trị và các niềm tin đang tồn tại trong mỗi quốcgia là một phần trong toàn bộ của các môi trường bên ngoài
Văn hóa trong KDQT là một phạm trù dùng để chỉ tập hợp các giá trị, tín ngưỡng, luật lệ
và thể chế được hình thành có tính đặc trưng đối với một nhóm người nhất định trong xãhội
b Một số quan niệm cần lưu ý về văn hóa
- Văn hóa không phải là đúng hay sai Văn hóa là một khái niệm có tính tươngđối, không tồn tại chân lý văn hóa
Trang 16- Văn hóa không bàn về các hành vi cá nhân Văn hóa dùng để nói về các nhómngười, gồm những giá trị và ý nghĩa được thành viên trong nhóm công nhận Các hành vikhác thường và lập dị không đại diện cho các giá trị của một cộng đồng.
- Văn hóa không di truyền nhưng có thể được chia sẻ, truyền thụ và học hỏi Vănhóa được sinh ra từ môi trường xã hội, con người khi sinh ra không mang sẵn một tậphợp các giá trị và thái độ mà sẽ dần được lĩnh hội từ những các suy nghĩ và hành vi ứng
xử khi được nuôi dưỡng trong xã hội Đồng thời, một quốc gia có thể có nhiều nền vănhóa cùng tồn tại, trong số đó sẽ có một nền văn hóa nổi lên thống trị toàn xã hội với tưcách là nền văn hóa đại diện quốc gia, những nền văn hóa còn lại được gọi là văn hóathiểu số Điều này không có nghĩa là các nền văn hóa thiểu số không có tác động gì màtrong quá trình tồn tại sẽ có sự truyền bá qua lại giữa các nền văn hóa trong một quốc gia,như vậy nền văn hóa quốc gia sẽ là sự hòa quyện giữa các nền văn hóa khác nhau, trong
đó có một nền văn hóa dân tộc nào đó chiếm ưu thế hơn cả
c Các yếu tố của văn hóa
Văn hóa được so sánh với một tảng băng trôi: chúng ta có thể quan sát được mộtphần nhỏ của văn hóa trên bề mặt, nhưng phần lớn nhất và quan trọng nhất ảnh hưởngđến việc ra quyết định, các mối quan hệ, mâu thuẫn,… của hoạt động kinh doanh quốc tếlại nằm ở sâu trong nước, nơi những người quan sát không nhìn thấy được
Trang 17- Thẩm mỹ: Sở thích, thị hiếu, sự cảm nhận về cái hay cái đẹp của nghệ thuật (âm nhạc,hội họa, kịch); về ý nghĩa tượng trưng của màu sắc, hình dáng, âm thanh
-➢ Giá trị: là những gì thuộc về quan niệm, niềm tin và tập quán gắn với tình cảm conngười Các giá trị bao gồm những vấn đề như trung thực, chung thủy, tự do và tráchnhiệm
➢ Thái độ: Là những đánh giá, tình cảm và khuynh hướng tích cực hay tiêu cực củacon người đối với một khái niệm hay một đối tượng nào đó
➢ Phong tục: khi thói quen hoặc cách cư xử trong những trường hợp cụ thể đượctruyền bá qua nhiều thế hệ, nó trở thành phong tục
➢ Tập quán: cách cư xử, nói năng và ăn mặc thích hợp trong một nền văn hóa
➢ Cấu trúc xã hội: Thể hiện cấu tạo nền tảng của một nền văn hóa, bao gồm cácnhóm xã hội, các thể chế, hệ thống địa vị xã hội, mối quan hệ giữa các địa vị này và quátrình qua đó các nguồn lực xã hội được phân bổ
- Các nhóm xã hội: gia đình và giới tính
- Địa vị xã hội
- Tính linh hoạt của xã hội
➢ Tôn giáo: một hệ thống các tín ngưỡng và nghi thức liên quan tới yếu tố tinh thầncủa con người
➢ Giao tiếp cá nhân: ngôn ngữ là một khía cạnh quan trọng của văn hóa, không chỉ
có phép con người giao tiếp với nhau mà còn thể hiện cách chúng ta nhìn nhận thế giới
Trang 18➢ Giáo dục: đóng vai trò then chốt trong việc truyền bá và chia sẻ các giá trị vàchuẩn mực Là phương tiện để con người giao tiếp, tiếp nhận ngôn ngữ và các kỹ năngcần thiết cho cuộc sống và công việc.
➢ Văn hóa vật chất: tất cả các công nghệ áp dụng trong một nền văn hóa để sản xuấthàng hóa và cung cấp dịch vụ, thường dùng để đánh giá tiến bộ công nghệ của các thịtrường hay nền công nghiệp của một quốc gia
Việc nghiên cứu môi trường kinh doanh thương mại quốc tế trên khía cạnh văn hoá đòihỏi cần phải sắp xếp, phân loại các quốc gia theo nhóm nước khác nhau: nhóm nước cóđặc điểm văn hoá khá tương đồng và nhóm nước có nhiều nét khác biệt về văn hoá Khi
có sự khác biệt về văn hoá, thì nhà kinh doanh phải quyết định có nên điều chỉnh mụcđích, biện pháp, chức năng kinh doanh của mình hay không và nếu điều chỉnh thì nênđiều chỉnh như thế nào cho phù hợp với môi trường nước ngoài Nhưng trước khi đưavào thực hiện quyết định này thì nhà kinh doanh phải trả lời được là văn hoá của mình vàvăn hoá nước ngoài khác nhau ở những điểm nào Đây là một vấn đề không dễ, vì trênthực tế đang tồn tại rất nhiều sự bất đồng về khác biệt văn hoá
Khi kinh doanh ở nước ngoài, các doanh nghiệp phải cố gắng tìm hiểu và thích nghi vớimôi trường văn hoá ở nước sở tại nhằm từng bước nâng cao vị thế và thị phần của mìnhtrên trường thế giới Điều quan trọng là doanh nghiệp phải làm như thế nào đó để chonhu cầu kinh doanh phù hợp với vị trí của doanh nghiệp trên thương trường
5 Môi trường cạnh tranh
Các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường quốc tế muốn tồn tại và phát triểnphải hiểu rõ các yếu tố môi trường kinh doanh và đánh giá được tác động của các yếu tốmôi trường từ đó tìm hiểu nguyên nhân và có biện pháp thích ứng để giữ được lợi thế,nhằm tạo ra điều kiện cạnh tranh thuận lợi
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại quốc tế cần chú ý đến ba vấn đề
cơ bản của môi trường cạnh tranh quốc tế, đó là: nguồn cạnh tranh, phương thức cạnh
tranh và lợi thế cạnh tranh (điều kiện để cạnh tranh).
Trang 19a Nguồn cạnh tranh
Nguồn cạnh tranh cho các doanh nghiệp cạnh tranh thấy và hiểu rõ người cạnhtranh với mình Nguồn cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp kinh doanh thươngmại quốc tế bao gồm cạnh tranh giữa các doanh nghiệp của cùng quốc gia hay vùng lãnhthổ trên cùng một thị trường, cạnh tranh với các doanh nghiệp sở tại và cạnh tranh vớicác doanh nghiệp ở các quốc gia hay vùng lãnh thổ trên cùng một thị trường
Cạnh tranh trong môi trường toàn cầu xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau
Từ khu vực công cộng và tư nhân, từ các tổ chức lớn và nhỏ, từ trong và ngoài nước, từcác nước phát triển và đang phát triển, từ các nhà cạnh tranh truyền thống và các nhàcạnh tranh mới
Đứng trước những xu hướng vận động mới của nền kinh tế thế giới đòi hỏi cácdoanh nghiệp kinh doanh thương mại quốc tế phải nhanh nhạy trong việc nắm bắt thịtrường, tìm kiếm những cơ hội kinh doanh ở nước ngoài và liên tục có những chính sáchthích hợp với sự biến động mạnh của thị trường quốc tế để vươn lên và đứng vững trongcạnh tranh Các cách phương thức cạnh tranh phổ biến:
- Cạnh tranh bằng giá cả: Phấn đấu để có giá thấp hơn các người cạnh tranh thựchiện bằng giảm giá thành sản xuất do kỹ năng quản lý sản xuất và kinh doanh áp dụngcông nghệ mới, tăng năng suất lao động
- Cạnh tranh bằng nâng cao chất lượng sản phẩm do tìm được công nghệ, nguyênvật liệu mới, hoặc cải tiến sản xuất, có mẫu mã mới, đáp ứng yêu cầu thị hiếu kháchhàng
- Cạnh tranh bằng cung ứng dịch vụ: trước và sau bán hàng, đáp ứng yêu cầu củathị trường sử dụng các dịch vụ hợp lý về kinh doanh thanh toán quốc tế, vận tải,…
- Cạnh tranh bằng quan hệ khách hàng giữ được tín nhiệm với khách hàng tạo mốiquan hệ bền vững thuận lợi cho kinh doanh
- Cạnh tranh bằng xúc tiến thương mại, quảng cáo, vận dụng marketing, phân phốihợp lý
Trang 20b Các nhân tố chi phối phương thức và mức độ cạnh tranh
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành phương thức cạnh tranh của các doanhnghiệp bao gồm các quy định của Chính phủ, các điều kiện kinh tế, sự sẵn có của cácnguồn lực và các yếu tố văn hoá
Phương thức cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp còn bị chi phối bởi mục tiêu cạnhtranh Mục tiêu cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp cũng rất khác nhau, nó phụ thuộc vàomôi trường của từng quốc gia Cạnh tranh vì tỷ phần thị trường và cạnh tranh vì nguồnlực
(1) Cạnh tranh vì thị phần: Các doanh nghiệp trên một thị trường thường cạnh
tranh để tranh giành thị phần thông qua việc cắt giảm chi phí
(2) Cạnh tranh vì nguồn lực: Các doanh nghiệp trên cùng một thị trường có thể
đạt được việc khai thác các nguồn lực thông qua các mối quan hệ
c Mức độ cạnh tranh và Các nhân tố chi phối mức độ cạnh tranh
Mức độ cạnh tranh trong một ngành công nghiệp phụ thuộc vào số lượng các
người cạnh tranh trong ngành công nghiệp đó Số lượng các người cạnh tranh trong mộtngành nhiều hay ít lại phụ thuộc vào các hàng rào ngăn cản sự tham gia và rút lui củangành (Các hàng rào ngăn cản sự rút lui là những biện pháp được hình thành nhằm ngăncản sự rút lui khỏi ngành của các người cạnh tranh đang hoạt động trong ngành đó)
Nhân tố chi phối mức độ cạnh tranh
Các hàng rào nhằm hạn chế sự gia tăng thêm người cạnh tranh mới có thể là vốnđầu tư ban đầu lớn và nhu cầu đầu tư cho các giai đoạn sau đó, công nghệ được bảo hộ,
và các nguồn lực bị quản lý, phân phối và thị trường Một doanh nghiệp muốn gia nhậpngành phải xét xét tất cả các hàng rào này, và chỉ gia nhập nếu khả năng doanh nghiệp cóthể vượt qua tất cả các hàng rào này, nếu không sẽ chuyển hướng sang các ngành khác
Về nguyên tắc nếu các hàng rào ngăn cản càng lớn thì số lượng các người cạnh tranh mớigia nhập ngành càng ít, như vậy sức ép cạnh tranh sẽ càng giảm
Các hàng rào nhằm ngăn cản sự rút lui khỏi ngành của các nhà cạnh tranh hiện tạinhư những tài sản cố định khó thanh lý, những hợp đồng và những cam kết không thểchuyển giao, hoặc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển Một doanh nghiệp muốn rút khỏingành đang hoạt động phải xem xét tất cả các yếu tố này, và chỉ rút lui được nếu nhưvượt qua được các hàng rào đó Nếu không, doanh nghiệp lại phải tiếp tục cạnh tranh đểvươn lên
d Điều kiện cạnh tranh (lợi thế cạnh tranh)
Nghiên cứu điều kiện cạnh tranh phải xuất phát từ nguồn lực của doanh nghiệp.Doanh nghiệp phân tích được những điểm mạnh, những điểm yếu của doanh nghiệp vềtừng điều kiện kinh doanh để đề ra biện pháp thích hợp Các điều kiện đó là:
1) Năng lực tài chính (M1 - Money)
2) Chiến lược cung ứng nguyên vật liệu (M2 - Materials)
Trang 213) Thiết bị, máy móc bao gồm cả công nghệ và khả năng chế biến Manufacture)
(M3-4) Khả năng về nguồn nhân lực (M4 - Manpower)
5) Kỹ năng quản lý, điều hành sản xuất (M5 - Management)
6) Kỹ năng marketing (M6 - Marketing)
Sự tác động của khoa học và công nghệ đã và đang làm cho môi trường kinhdoanh thương mại quốc tế luôn thay đổi theo hướng ngày càng đa dạng và phong phúhơn Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải thiết lập cho mình một hệ thống thông tincập nhật về môi trường kinh doanh thương mại quốc tế để có các chính sách và biện phápđiều chỉnh hoạt động kinh doanh phù hợp với những thay đổi đó
CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN SỨC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
a Quy mô vốn và tình hình tài chính
Vốn là nguồn lực mà doanh nghiệp cần có trước tiên vì không có vốn không thểthành lập được doanh nghiệp và không thể tiến hành hoạt động được Một doanh nghiệp
có năng lực cạnh tranh là doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào luôn đảm bảo huy độngđược vốn trong những trường hợp cần thiết, doanh nghiệp đó phải sử dụng đồng vốn cóhiệu quả và hạch toán chi phí một cách rõ ràng Như vậy doanh nghiệp cần đa dạngnguồn cung vốn bởi nếu thiếu vốn thì hạn chế rất lớn đến kết quả hoạt động của doanhnghiệp như đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại, hạn chế đào tạo nâng cao trình độ cán bộ,công nhân, nghiên cứu thị trường…
Năng lực tài chính là yếu tố rất quan trọng để xem xét tiềm lực của doanh nghiệpmạnh, yếu như thế nào Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ về kinh tếgắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp có chức năngphục vụ cho việc sản xuất và kinh doanh tại doanh nghiệp Việc nắm bắt, phân tích nănglực tài chính doanh nghiệp cho phép các nhà quản lý, kinh doanh nhìn nhận được đúngkhả năng, sức mạnh và những sự hạn chế của doanh nghiệp Trên cơ sở những đánh giánày sẽ xác định được đúng đắn những mục tiêu và chiến lược kinh doanh sao cho có hiệuquả nhất Từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp một cách tốt nhất
b Chất lượng nhân lực
Trong kinh doanh, con người là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thànhcông Kenichi Ohmae đã đặt con người lên vị trí số một trên cả vốn và tài sản khi đánhgiá sức mạnh của một doanh nghiệp Nguồn lực con người là yếu tố quyết định ưu thếcạnh tranh đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thương mại để cung ứng các dịch vụ chokhách hàng hiệu quả nhất
Nguồn lực về con người được thể hiện qua số lượng và chất lượng lao động củadoanh nghiệp như trình độ học vấn, trình độ tay nghề, sức khỏe, văn hóa laođộng…Doanh nghiệp có được tiềm lực về con người như có được đội ngũ lao động trung
Trang 22thành, trình độ chuyên môn cao…từ đó năng suất lao động cao, cắt giảm chi phí, hạ giáthành sản phẩm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường.
c Uy tín
Thương hiệu, nhãn hiệu được coi là sức mạnh vô hình của doanh nghiệp.Nhãn hiệu có khả năng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp Nhãn hiệu của doanh nghiệp có thể trải qua các thứ bậc đó là: nhãn hiệu bịloại bỏ, nhãn hiệu không được chấp nhận, chấp nhận nhãn hiệu, nhãn hiệu ưa thích vànhãn hiệu nổi tiếng Nhãn hiệu ở thứ bậc càng cao thì khả năng tiêu thụ sản phẩm càngcao, doanh nghiệp càng có lợi thế cạnh tranh cao hơn đối thủ
Một doanh nghiệp khi bắt đầu kinh doanh đã có nhãn hiệu sản phẩm của mìnhnhưng để có được thương hiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp là việc làm lâu dài
và liên tục không thể một sớm một chiều Một thương hiệu được người tiêu dùng chấpnhận và yêu mến là cả một thành công rực rỡ của doanh nghiệp Đây là một lợi thế cạnhtranh lớn mà các đối thủ khác khó lòng có được Một khách hàng đã quen dùng một loạithương hiệu nào đó thì rất khó làm cho họ rời bỏ nó Thương hiệu doanh nghiệp được tạonên bởi nhiều yếu tố như uy tín doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, hình ảnh nhà lãnhđạo, văn hóa doanh nghiệp…Vì vậy mà có rất ít doanh nghiệp trên thương trường cóđược lợi thế cạnh tranh từ thương hiệu sản phẩm hay thương hiệu doanh nghiệp Doanhnghiệp nào có được lợi thế này đã giành được năng lực cạnh tranh cao vượt trội hơn cácđối thủ khác
d Năng lực điều hành của Ban lãnh đạo
Muốn tổ chức và quản lý tốt thì trước hết doanh nghiệp phải có ban lãnh đạo giỏivừa có tâm, có tầm và có tài Ban lãnh đạo của một tổ chức có vai trò rất quan trọng, là
bộ phận điều hành, nắm toàn bộ nguồn lực của tổ chức, vạch ra đường lối chiến lược,chính sách, kế hoạch hoạt động, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá mọi hoạt độngcủa các phòng, ban để đưa hoạt động của tổ chức do mình quản lý đạt hiệu quả cao nhất.Ban lãnh đạo có vai trò rất quan trọng như vậy, nên phải chọn lựa người lãnh đạo, ngườiđứng đầu ban lãnh đạo đảm bảo đủ các tiêu chuẩn để có thể điều hành quản lý doanhnghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao Nhìn chung người lãnh đạo giỏi là người có kỹ năngchuyên môn, kỹ năng về quan hệ với con người, hiểu con người và biết thu phục lòngngười, có kỹ năng nhận thức chiến lược, tức là nhạy cảm với sự thay đổi của môi trườngkinh doanh để dự báo và xây dựng chiến lược thích ứng
Trang 23Trong bối cảnh hội nhập hiện nay hoạt động Marketing trở nên vô cùng quan trọngđối với các doanh nghiệp Marketing tốt là thoả mãn các nhu cầu và mong muốn củakhách hàng, đảm bảo được cung cấp sản phẩm dịch vụ ổn định với chất lượng theo yêucầu, giá cả phù hợp giúp doanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh và đạt được lợinhuận cao trong dài hạn Marketing giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được khách hàng,xác định được đối thủ cạnh tranh của mình là ai, khuyếch trương được hình ảnh uy tíncủa doanh nghiệp mình trên thị trường Hoạt động Marketing của doanh nghiệp càng cóchất lượng và ở phạm vi rộng bao nhiêu doanh nghiệp càng có thể tạo ra các lợi thế chiếnthắng đối thủ cạnh tranh bấy nhiêu.
g Công nghệ cung ứng dịch vụ
Công nghệ là phương pháp, là bí mật, là công thức tạo sản phẩm Để sử dụng côngnghệ có hiệu quả doanh nghiệp cần lựa chọn công nghệ thích hợp để tạo ra các sản phẩmphù hợp với yêu cầu của thị trường; phải đào tạo công nhân có đủ trình độ để điều khiển
và kiểm soát công nghệ, nếu không thì công nghệ hiện đại mà sử dụng lại không hiệuquả Để đánh giá về công nghệ của doanh nghiệp ta cần đánh giá nội dung sau:
Sức cạnh tranh hàng hoá của doanh nghiệp sẽ tăng lên khi giá cả hàng hoá của họthấp hơn giá cả trung bình trên thị trường Để có lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phảităng năng suất lao động, hạ thấp chi phí đầu vào, nâng cao chất lượng hàng hoá Muốnvậy các doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến công nghệ Thực tế đã chứng minh cácdoanh nghiệp muốn tồn tại và cạnh tranh được trên thị trường cần có dây chuyền côngnghệ mới Do đó doanh nghiệp càng quan tâm, đầu tư nhiều cho nghiên cứu ứng dụngcông nghệ mới vào sản xuất thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp càng tăng
Để có năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp phải trang bị những công nghệ hiện đại
đó là những công nghệ sử dụng ít nhân lực, thời gian tạo ra sản phẩm ngắn, tiêu hao nănglượng, nguyên liệu thấp, năng suất cao, tính linh hoạt cao, chất lượng sản phẩm tốt,không gây ô nhiễm môi trường Công nghệ của công ty càng hiện đại sẽ giúp cho doanhnghiệp tăng năng suất lao động, giảm giá thành, chất lượng sản phẩm tốt do đó làm chonăng lực cạnh tranh của sản phẩm tăng và qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh chodoanh nghiệp
h Quản trị chiến lược
Chiến lược kinh doanh chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và thách thứcđối với doanh nghiệp từ đó đề xuất những giải pháp để phát huy những điểm mạnh, khaithác những cơ hội, tối thiểu hoá những điểm yếu và hạn chế những thách thức để doanhnghiệp kinh doanh thương mại quốc tế đạt hiệu quả cao, lợi nhuận lớn và tránh được cácrủi ro Từ đó, tạo ra tiêu điểm để quy tụ, liên kết và phát huy các thế mạnh của doanhnghiệp trên thị trường đặc biệt là việc tạo ra lợi thế cạnh tranh
i Hệ thống thông tin
Trang 24Những năm gần đây, vai trò của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp đã ngàycàng lớn mạnh Từ vị trí chỉ được sử dụng để hỗ trợ một số hoạt động trong văn phòng,
hệ thống thông tin đã trở nên có vai trò chiến lược trong doanh nghiệp Đặc biệt, nhữngthành tựu về công nghệ thông tin và ứng dụng của chúng trong các lĩnh vực đa dạng khácnhau của doanh nghiệp đã khiến cho doanh nghiệp ngày càng chú ý nhiều hơn tới việc ápdụng những thành tựu của công nghệ thông tin nhằm gia tăng ưu thế cạnh tranh và tạo cơhội cho mình Hiện nay, trào lưu ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin không chỉ giớihạn ở các doanh nghiệp lớn tầm cỡ đa quốc gia mà đang lan rộng trong tất cả các dạngdoanh nghiệp kể cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước đang phát triển
Hệ thống thông tin hỗ trợ, cải thiện khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp: Hệthống thông tin giúp doanh nghiệp điều hành hiệu quả hơn, cắt giảm chi phí làm giảm giáthành, từ đó giúp tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm được bán ra Hơn nữa, hệ thốngthông tin cũng giúp rút ngắn và liên kết khoảng cách giữa doanh nghiệp với khách hàng,nhà cung cấp
Hỗ trợ việc ra quyết định của doanh nghiệp: Một hệ thống thông tin đầy đủ sẽ giúpcho các nhà quản trị của doanh nghiệp có bức tranh toàn cảnh về tình hình sản xuất, kinhdoanh, tài chính… của doanh nghiệp, từ đó có thể ra những quyết định kinh doanh phùhợp, đúng đắn và có hiệu quả
Hỗ trợ trong nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh: Hệ thống thông tin cho phép lưutrữ một khối lượng lớn thông tin cần thiết như thông tin về khách hàng, nhà cung cấp,thông tin về sản phẩm, giá bán, nhãn mác, chi phí,… giúp cho việc thực hiện nghiệp vụ
và các hoạt động kinh doanh diễn ra trơn tru và tiết kiệm thời gian
Có thể nói, hệ thống thông tin chính là một công cụ đắc lực, là cánh tay phải giúpcác doanh nghiệp phát triển, tạo ra giá trị thương hiệu và vị thế cạnh tranh tối ưu trên thịtrường không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các thị trường quốc tế Chính vì thế, nó đóng mộtvai trò quan trọng, không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp
VD: Viettel là một trong những doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh rất tốt
bởi vận dụng tốt được nhiều yếu tố cạnh tranh như trên Chúng ta cùng phân tích các yếu
tố đó: Đầu tiên là mức cước thấp, Công ty có được mức cước thấp do nhiều nguyên nhân
mà trước hết và chủ yếu là do áp dụng công nghệ tiến tiến trong lĩnh vực điện thoại diđộng và nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên Tài sản quý giá nhất của Công ty làđội ngũ nhân viên có năng lực, nhiệt tình trong việc phục vụ khách hàng và năng suất laođộng cao Công ty cũng rất quan tâm đến hoạt động quảng cáo và xây dựng hình ảnhriêng có Khẩu hiệu ‟Hãy nói theo cách của Bạn” trở thành khá thân quen với nhiềukhách hàng, đặc biệt là những người có thu nhập thấp và yêu cầu công việc không đòihỏi thường xuyên đi xa Sự trung thành của khách hàng đối với Công ty được hình thành
từ nhiều nguyên nhân Cơ cấu chi phí thấp đã cho phép Công ty cung cấp dịch vụ với giả
rẻ hơn so với các Công ty cạnh tranh Điều này gây dựng nên lòng trung thành của khách
Trang 25hàng, đồng thời sự trung thành này còn được củng cố bằng uy tín của Công ty Công tyluôn cố gắng cung cấp dịch vụ như đã hứa với khách hàng, với một thái độ phục vụ củanhân viên được đánh giá cao Những hành động đó đã giúp cho Công ty tạo nên hình ảnhmột Công ty cung cấp dịch vụ viễn thông quan trọng trên toàn quốc và qua đó, tăng thịphần trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ.
6 Môi trường công nghệ
Môi trường công nghệ ảnh hưởng lớn trực tiếp đến chiến lược kinh doanh của cáclĩnh vực, ngành cũng như nhiều doanh nghiệp Thực tế chứng kiến sự biến đổi côngnghiệp có thể làm nhiều ngành nghề trao đảo nhưng cũng làm xuất hiện những ngànhnghề, lĩnh vực kinh doanh mới
KH-CN là nhân tố quyết định đến phương thức sản xuất, quy mô sản xuất, năngsuất lao động, hành vi ứng xử của người lao động KH-CN có thể thay đổi thị hiếu ngườitiêu dùng, họ thích những thứ ứng dụng công nghệ cao, nhiều ứng dụng
Sự phát triển mạnh mẽ của KHCN là yếu tố tác động trực tiếp đến sự phát triểncủa các ngành, các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể:
Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những người xâmnhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành
Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắnlại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước
Các nguồn nguyên vật liệu mới: polime, gốm nhân tạo; Các nguồn năng lượngmới như: NL hạt nhân, NL mặt trời… đã làm giảm áp lực cạn kiệt nguồn nguyên vật liệu,năng lượng hóa thạch
Rút ngắn khoảng cách truyền bá thông tin sản phẩm từ doanh nghiệp đến kháchhàng, công cụ marketing đa dạng hơn Đặc biệt là nền tảng internet
Trang 26Sự ra đời của công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm có nhiều tính năng hơn,mẫu mã đa dạng hơn và qua đó có thể tạo ra những thị trường mới hơn cho các sản phẩm
và dịch vụ của công ty
Như vậy, có thể thấy các nhà chiến lược của doanh nghiệp phải thường xuyênquan tâm tới sự biến động của môi trường công nghệ, đầu tư đổi mới, tiếp thu nhữngthành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và kinh doanh
7 Môi trường tự nhiên
Thực tế doanh nghiệp không thể tác động, biến đổi môi trường tự nhiên theohướng có lợi cho doanh nghiệp, tuy nhiên nếu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệpđược xây dựng trên cơ sở phù hợp với tự nhiên, tận dụng thế mạnh của tự nhiên thì sẽ cólợi thế cạnh tranh tốt hơn, thậm chí hình thành những lợi thế cạnh tranh vượt trội, bềnvững Các nhà chiến lược khôn ngoan thường quan tâm tới môi trường khí hậu và hệ sinhthái Môi trường tự nhiên thường tạo điều kiện phát triển ổn định lâu dài như môi trườngkhí hậu nhiệt đới (sản phẩm chỉ có ở những nước nhiệt đới), các loại tài nguyên chỉ có ởnhững vùng nhất định (như dầu lửa ở Trung Đông, đồng ở Chi Lê), các môi trường liênquan đến khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ như các loại gen, công nghệ sinh học,công nghệ vật liệu mới…
Sự biến đổi khí hậu vẫn đang là một vấn đề lớn của toàn thế giới, sự biến đổi tiêucực ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế xã hội Chính phủ sẽ có các biện pháp quản lý vĩ môđối với vấn đề môi trường và đảm bảo cân bằng hệ sinh thái Ngoài ra thì các doanhnghiệp có tính mùa vụ cũng nên thận trọng khi đưa ra các kế hoạch kinh doanh của mình.Các doanh nghiệp nên cân nhắc khi đầu tư kinh doanh, mở rộng sản xuất hay các quyếtđịnh có tính dài hạn
Những yếu tố cơ bản của môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến doanh nghiệp kinhdoanh thương mại:
Tài nguyên thiên nhiên:
• Thiếu hụt nguyên liệu thô, vật liệu qua chế biến, nguyên liệu tái sinh và nguyênliệu không thể tái sinh được
• Gia tăng chi phí năng lượng
• Mức độ ô nhiễm tăng, chi phí xử lý ô nhiễm tăng
• Bảo vệ hệ sinh thái môi trường sinh thái bền vững, bảo vệ cảnh quan môi trường
Cơ sở hạ tầng:
• Mạng lưới giao thông vận tải, đường xá, cầu cống, phương tiện vận chuyển
• Mạng lưới thông tin
• Nguồn nhân lực
• Các dịch vụ ngân hàng, tài chính
Trang 27Các doanh nghiệp cần lưu ý vấn đề môi trường ngay từ khi mới bắt đầu và buộcphải quan tâm đến môi trường, phát triển bền vững là xu thế của thời đại.
TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ĐẾN HOẠT ĐỘNG KDTMQT
a Tác động đến hoạch định chiến lược kinh doanh kinh doanh thương mại quốc tế
Chiến lược kinh doanh là định hướng hoạt động có mục tiêu của doanh nghiệpthương mại cho một thời kỳ dài và hệ thống các chính sách, biện pháp, điều kiện để thựchiện mục tiêu đề ra Việc xây dựng chiến lược kinh doanh đúng đắn có ý nghĩa quyếtđịnh đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp chính là mục đích và hướng đi của doanh nghiệp
Trong điều kiện mở cửa và hội nhập với khu vực cũng như với thế giới, các doanhnghiệp ngày nay phải đối mặt trực diện với môi trường kinh doanh biến động rất nhanhchóng, phức tạp, khó lường, có nhiều rủi ro và sự cạnh tranh đang gia tăng đối với cácnguồn tài nguyên khan hiếm, với các yếu tố của chi phí đầu vào…, cũng như những chiphí ngày càng tăng từ việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, cũng như từ các cánhân Vì vậy, việc xây dựng các chiến lược kinh doanh đúng đắn và quản trị kinh doanhtheo chiến lược có tầm quan trọng đặc biệt
Mặc dù hiệu quả hoạt động nội bộ bao giờ cũng vẫn giữ vai trò rất quan trọng,song việc làm cho doanh nghiệp thích nghi nhanh chóng với những thay đổi về điều kiệnmôi trường kinh doanh đã và đang trở thành yếu tố hết sức cần thiết để doanh nghiệp cóthể tồn tại và phát triển Trên cơ sở hiểu từ môi trường và thị trường kinh doanh thươngmại quốc tế, các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược kinh doanh với các cách thứcthâm nhập thị trường cụ thể
Để xây dựng chiến lược kinh doanh thương mại quốc tế cần phải nghiên cứu vàlựa chọn thị trường mục tiêu, phải lựa chọn mô hình cơ sở để phân tích vị trí hiện tại, cơhội và thách thức từ đó lựa chọn chiến lược thích hợp và tổ chức thực hiện chiến lược.Gắn với các chiến lược kinh doanh thương mại quốc tế là những phương thức thâm nhậpthị trường mục tiêu như xuất nhập khẩu trực tiếp và gián tiếp, nhượng quyền thương mại,đầu tư trực tiếp và gián tiếp, v.v
b Tác động đến đa dạng hóa hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế
Tại mỗi quốc gia cũng như từng khu vực lãnh thổ của quốc gia mà doanh nghiệpđang và sẽ hoạt động đều có những đặc trưng khác nhau về môi trường kinh doanh Cácnhân tố, điều kiện của môi trường kinh doanh rất phong phú đa dạng và luôn biến đổiphức tạp Chính vì vậy mà các doanh nghiệp kinh doanh thương mại quốc tế phải có sự
am hiểu về môi trường kinh doanh nhằm mục đích mở rộng thị trường, tìm kiếm cácnguồn lực và đa dạng hóa hoạt động ở nhiều khu vực, quốc gia nhằm nắm bắt kịp thờicác cơ hội, hạn chế rủi ro và gia tăng lợi nhuận Các mục đích này lại tác động chi phốimạnh mẽ và trực tiếp đến các chức năng và biện pháp hoạt động của doanh nghiệp, buộc
Trang 28doanh nghiệp phải tự điều chỉnh linh hoạt, đa dạng cho phù hợp với sự tác động của môitrường.
c Tác động đến quản trị rủi ro trong kinh doanh thương mại quốc tế
Các doanh nghiệp khi đầu tư dự án đều phải tính đến các tác động của môi trườngđến hoạt động kinh doanh Sự thay đổi của môi trường có thể sẽ gây nên rủi ro cho doanhnghiệp như rủi ro kinh tế, rủi ro chính trị, rủi ro pháp lý và rủi ro cạnh tranh Hiểu biết tốt
về kiến thức kinh tế, lịch sử, địa lý, chính trị, pháp luật cho phép các nhà quản lý, các nhàkinh doanh có được những đánh giá một cách hệ thống các ý tưởng kinh doanh và hạnchế được mức tối đa rủi ro mà kinh doanh thương mại quốc tế đem lại Xem xét lại quákhứ trên góc độ lịch sử phát triển cho phép các nhà kinh doanh thương mại quốc tế hiểu
rõ hơn chức năng hoạt động kinh doanh ở nước ngoài trong hiện tại và dự đoán hướng tớitương lai cùng với đó là giảm thiểu được rủi ro cho Doanh nghiệp
Ví dụ như nền công nghiệp điện ảnh Hàn Quốc, như chúng ta đã thấy là thâmnhập thị trường Việt Nam rất là tốt, tuy nhiên đã từng có những bộ phim xuyên tạc lịch
sử Việt Nam khiến cho doanh thu phòng vé của bộ phim này tại Việt Nam thua lỗ, đâychính là lỗi không tìm hiểu về lịch sử nên gặp phải rủi ro Kiến thức về chính trị, luậtpháp trong nước và quốc tế, những đánh giá về kinh tế… đang có vai trò đặc biệt quantrọng đối với hoạt động quản trị rủi ro của doanh nghiệp
Như vậy, môi trường kinh doanh thương mại quốc tế là toàn bộ các điều kiện bêntrong và ngoài nước tác động trực tiếp đến các hoạt động của doanh nghiệp, chi phối kếtquả hoạt động kinh doanh ở nước ngoài Chính vì vậy, khác với hoạt động kinh doanhtrong nước, hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế buộc các nhà quản lý, nhà kinhdoanh phải làm việc trong môi trường quốc tế mới và xa lạ, phức tạp hơn nhiều so vớimôi trường kinh doanh khá quen thuộc trong nước Chính vì vậy mà các doanh nghiệpkinh doanh thương mại quốc tế phải có sự am hiểu về môi trường kinh doanh và đưa racác ứng xử cho phù hợp, nhằm đạt hiệu quả cao trong kinh doanh
II MÔI TRƯỜNG NGÀNH/ MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP
1 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Việc phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn thường ít được các doanh nghiệp chútrọng Mặc dù có nhiều trường hợp doanh nghiệp bị cạnh tranh thị phần, bị mất dầnkhách hàng không phải bởi đối thủ cạnh tranh trực tiếp, gián tiếp mà lại bởi đối thủ cạnhtranh tiềm ẩn
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có thể gia nhập thị trường và ảnh hưởng tới công tybạn khi bạn thậm chí còn chưa có phương án ứng phó nào
Trang 29a Định nghĩa đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các công ty hiện chưa có có mặt trong ngành hoặcmới có mặt trong ngành nhưng chưa cung cấp dịch vụ, sản phẩm và nó có thể ảnh hưởngtới ngành, tới thị trường trong tương lai
Khả năng cạnh tranh của đối thủ tiềm ẩn được đánh giá qua rào cản ngăn chặn gianhập của ngành Có nghĩa là một doanh nghiệp sẽ tốn kém nhiều hay ít chi phí để thamgia vào ngành Nếu chi phí gia nhập ngành càng cao thì rào cản gia nhập càng cao vàngược lại
b Đặc điểm của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Bạn nên hiểu về đặc điểm đối thủ trước khi tiến hành phân tích đối thủ cạnh tranhtiềm ẩn Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn thường có đặc điểm công nghệ mới và tài chínhmạnh
Về công nghệ, họ đã có thời gian để hiểu sự vận hành của thị trường, hiểu về cáccông ty đang hoạt động trong ngành Họ gia nhập thị trường khi đã có bước tiến côngnghệ mới vượt trội, chất lượng, hiệu quả cao hơn các công ty hiện nay
Thông thường, các công ty mới sẽ không chọn gia nhập thị trường khi không cóđiểm gì vượt trội hơn quá nhiều so với các công ty đã hoạt động ổn định, lâu dài trên thịtrường Bài toán cạnh tranh lúc đó sẽ cực kỳ khốc liệt và phần thua nhiều sẽ nằm ở ngườimới gia nhập
Nếu không vượt trội về công nghệ, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có thể mạnh về tàichính Họ sẽ dùng quảng cáo, khuyến mãi ồ ạt để chiếm lĩnh thị trường Khách hàng sẽchú ý đến các khuyến mãi của họ và dùng thử sản phẩm, dịch vụ
c Ví dụ về đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Các doanh nghiệp về sữa như Vinamilk, TH TrueMilk… dựa trên tiềm lực về kinh
tế, kinh nghiệm, quy mô sản xuất và các kênh phân phối hiện có sẽ dễ dàng tham gia thịtrường nước giải khát trong tương lai Họ có thể trở thành đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn củacác doanh nghiệp kinh doanh nước giải khát hiện tại như Tân Hiệp Phát, SuntoryPepsico…
Aonijie với kinh nghiệm sản xuất các mặt hàng đồ hỗ trợ thể thao hoàn toàn cókhả năng tham gia vào thị trường giày chạy bộ và cạnh tranh với các công ty sản xuấtgiày thể thao như Do-win, Lining…
Coca Cola với kinh nghiệm sản xuất ngành hàng đồ uống giải khát hoàn toàn cókhả năng tham gia vào thị trường sản xuất đồ uống thể thao và cạnh tranh với các nhãnhàng như Revive của Pepsico
d Những công ty nào có thể trở thành đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Bất cứ công ty nào cũng có thể trở thành đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của bạn Tuynhiên, các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn phổ biến hiện nay gồm:
Trang 30Các công ty cạnh tranh trong cùng một sản phẩm, dịch vụ, thị trường liên quan:
Họ có thể không làm sản phẩm, dịch vụ hoặc cung ứng ra thị trường giống bạn nhưng cóliên quan
Các công ty sử dụng công nghệ liên quan: Khi công ty có công nghệ vượt trội,hiệu quả hơn, họ sẽ tìm cách tối đa hóa lợi nhuận bằng cách mở rộng thị trường, đa dạnghóa sản phẩm, dịch vụ cung ứng Họ sẽ dễ dàng chuyển từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩnsang cạnh tranh trực tiếp với bạn
Các công ty đã nhắm mục tiêu đến phân khúc thị trường chính mục tiêu nhưng vớicác sản phẩm không liên quan: Ví dụ như bạn và công ty đối thủ tiềm ẩn cùng hướng đếnthị trường khách hàng nam giới độ tuổi 20 - 30 sinh sống tại Hà Nội Bạn và đối thủ cóthể có sản phẩm, dịch vụ không giống nhau nhưng tệp khách hàng chung, nhu cầu kháchhàng chung dễ dẫn đến việc họ trở thành đối thủ tiềm ẩn của bạn
Các công ty từ các khu vực địa lý khác và với các sản phẩm tương tự: Điều nàycàng dễ xảy ra khi biên giới giữa các quốc gia, khu vực “mờ” đi Rào cản từ chính sáchpháp luật, kinh tế của các quốc gia cởi mở hơn sẽ khiến các công ty nước ngoài dễ dàngvào thị trường của bạn và cạnh tranh với bạn Các công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụtương tự bạn ở khu vực địa lý khác hoàn toàn có thể trở thành đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.Các công ty mới thành lập do quản lý, nhân viên cũ của công ty hiện tại tổ chức:Không ít trường hợp công ty của bạn có nhóm các quản lý, nhân viên cũ nghỉ việc vàtách ra mở công ty riêng Họ hoạt động trong chính ngành nghề, sản xuất đúng sản phẩm,cung ứng đúng dịch vụ mà công ty cũ từng làm Quản lý và nhân viên cũ của bạn cũng cóthể trở thành đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
e Lý do cần phân tích cạnh tranh tiềm ẩn
Phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích nhấtđịnh
- Nhìn nhận được các đối thủ tiềm ẩn có khả năng gia nhập ngành
- Doanh nghiệp cải tiến sản phẩm, dịch vụ của công ty kịp thời
- Nhận định các rào cản gia nhập ngành
f Phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Khi phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, bạn nên chú ý phân tích những đặc điểmsau:
- Thời điểm có thể gia nhập ngành của đối thủ tiềm ẩn: Đối thủ tiềm ẩn có thể gia
nhập bất cứ khi nào họ sẵn sàng và thị trường thuận lợi để gia nhập Chúng ta có thể kểđến một số thời điểm đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn nhiều khả năng gia nhập thị trường nhưsau:
+ Sản phẩm, dịch vụ có tỷ suất lợi nhuận cao
+ Nhu cầu khách hàng chưa được đáp ứng đủ
+ Không có rào cản lớn để gia nhập thị trường
Trang 31+ Sản phẩm, dịch vụ có tiềm năng phát triển trong tương lai.
+ Cạnh tranh trên thị trường không gay gắt
+ Đối thủ có tiềm lực tài chính, đột phá công nghệ tốt hơn so với các công
ty đang hoạt động trên thị trường
+ Khách hàng không hài lòng đối với sản phẩm, dịch vụ hiện tại
- Phân tích nguy cơ xâm nhập thị trường của đối thủ tiềm ẩn
Nguy cơ xâm nhập mạnh hơn: Thị trường, ngành hàng của bạn sẽ gặp nguy cơ xâm
nhập mạnh hơn từ các đối thủ tiềm ẩn khi:
+ Các đối thủ có nhà đầu tư rót vốn, hỗ trợ công nghệ giúp họ trở nên mạnh
mẽ hơn và dễ dàng gia nhập thị trường Đặc điểm của đối thủ tiềm ẩn là có côngnghệ mới, hiện đại và tài chính mạnh mẽ Khi họ có nguồn lực ủng hộ, đầu tư cànglớn thì khả năng vượt qua các rào cản gia nhập thị trường của họ càng lớn.+ Các rào cản xâm nhập thị trường đã bị hạ thấp đi hoặc bị vượt qua.+ Các doanh nghiệp hiện tại xâm nhập vào các phân khúc mà họ chưa thamgia Thực tế, có nhiều công ty, tập đoàn với nguồn lực kinh tế và công nghệ mạnh
mẽ đã trở thành các công ty, tập đoàn đa lĩnh vực Họ có thể tham gia từ giáo dục,
y tế, công nghệ, chế tạo xe hơi đến vận chuyển hàng không… Với các gã khổng lồtrên thị trường như vậy, họ chính là các đối thủ tiềm ẩn với ngành hàng, thị trườngcủa bạn
+ Lợi nhuận sản phẩm, dịch vụ ngành hàng của bạn cao Lợi nhuận càngcao thì càng thu hút sự gia nhập thị trường của các đối thủ tiềm ẩn Bạn nên xácđịnh lợi nhuận sản phẩm, dịch vụ của bạn đang ở mức nào để đánh giá nguy cơngành hàng, thị trường bị cạnh tranh
+ Nhu cầu mua sản phẩm, sử dụng dịch vụ của khách hàng gia tăng nhanhchóng Ví dụ như tình hình dịch bệnh vừa qua, nhu cầu sử dụng các thiết bị y tếnhư khẩu trang, nước sát khuẩn tăng đột biến thì các nhà sản xuất có năng lực,công nghệ đáp ứng đều có thể chuyển từ đối thủ tiềm ẩn sang cạnh tranh với bạn.+ Các công ty trong ngành không thể hoặc không sẵn sàng cạnh tranh quyếtliệt với sự xâm nhập của đối thủ mới
Nguy cơ xâm nhập yếu đi:
+ Thị trường, ngành hàng của bạn sẽ gặp nguy cơ xâm nhập yếu đi từ cácđối thủ tiềm ẩn khi:
+ Số lượng đối thủ tiềm ẩn xâm nhập thị trường ít đi
+ Rào cản xâm nhập thị trường cao Các rào cản cao này có thể đến từnhiều hướng khác nhau như: Chính sách, quy định của nhà nước; quy chuẩn caocủa sản phẩm, dịch vụ cần đáp ứng; nguồn vốn ban đầu cần đầu tư quá lớn; ngànhhàng cần số lượng nhân lực quá lớn
Trang 32+ Viễn cảnh phát triển của ngành rất mạo hiểm và không chắc chắn Khingành hàng, thị trường không có tiềm năng phát triển, rất hiếm khi các đối thủtiềm ẩn sẵn sàng gia nhập thị trường.
+ Nhu cầu người mua sản phẩm, sử dụng dịch vụ tăng chậm hoặc đình trệ.+ Các công ty đang hoạt động trên thị trường hiện tại quyết liệt chống lạicác nỗ lực xâm nhập thị trường của đối thủ mới
Như vậy, doanh nghiệp của bạn rất cần dự kiến, lường trước được nguy cơ xâm nhập
và các đe dọa cạnh tranh từ những đối thủ tiềm ẩn Chỉ khi dự phòng được, bạn mới cóthể đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp như hợp tác, đối đầu, mua lại các công tykhác hoặc lên các phương án gia tăng sự tin tưởng của khách hàng với công ty của bạn
Để phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn bạn có thể tìm kiếm, tra cứu thông tin từnhiều nguồn khác nhau như: Internet; nhân viên kinh doanh; nhân viên tiếp thị; kháchhàng đã từng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của đối thủ; khảo sát khách hàng tiềm năng… Tuy nhiên, cách tổng hợp, phân tích thông tin như vậy sẽ mất rất nhiều thời gian, nỗ lực
và cũng khó đảm bảo độ chính xác cao
2 Rào cản gia nhập ngành
Lợi thế kinh tế đạt được nhờ quy mô: Đây là lợi thế đạt được do giảm chi phí nhờ mởrộng quy mô sản xuất Các đối thủ mới muốn thâm nhập có hiệu quả vào thị trường phảichấp nhận mở rộng quy mô sản xuất để hạ thấp chi phí và phải đối đầu với những phảnứng gay gắt từ các đối thủ cạnh tranh do chi phí cao Đây là những khó khăn của đối thủcạnh tranh tiềm tàng mới thâm nhập vào thị trường
Các lợi thế về chi phí tuyệt đối như vậy sinh ra từ:
- Vận hành sản xuất vượt trội nhờ kinh nghiệm quá khứ
- Kiểm soát các đầu vào đặc biệt cho sản xuất
- Tiếp cận các nguồn vốn rẻ hơn
Nếu các công ty hiện tại có lợi thế chi phí tuyệt đối, thì đe dọa từ những người nhập cuộcgiảm xuống
Mức độ khác biệt của sản phẩm: Những khác biệt về các thuộc tính vật lý hoặc về nhận
thức sẽ làm cho các sản phẩm trở lên duy nhất từ góc độ của người tiêu dùng Yếu tố nàyđòi hỏi đối thủ cạnh tranh phải vượt qua được lòng trung thành với những sản phẩm hiệntại của khách hàng Đây là khó khăn rất lớn và đòi hỏi nhiều thời gian mới có thể đạtđược mục tiêu
Lòng trung thành của khách hàng: Sự ưa thích mà người mua dành cho các sản phẩm củadoanh nghiệp hiện tại
Mỗi doanh nghiệp đều có thể tạo ra sự trung thành nhãn hiệu nhờ:
- Việc quảng cáo liên tục nhãn hiệu và tên của doanh nghiệp
- Bảo vệ bản quyền của các sản phẩm, dịch vụ
- Cải tiến sản phẩm thông qua các chương trình R&D
Trang 33- Nhấn mạnh vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ hậu mãi
Sự trung thành nhãn hiệu sẽ gây khó khăn cho những người mới nhập cuộc muốn chiếmthị phần của các doanh nghiệp hiện tại
Những đòi hỏi về nguồn vốn: Đối thủ mới tham gia vào thị trường cần phải có một khối
lượng vốn đầu tư lớn bao gồm vốn đầu tư vào máy móc, thiết bị và vốn lưu động để khởi
sự doanh nghiệp Ngoài ra, các khoản vốn đầu tư vào công tác quản cáo nghiên cứu pháttriển sản phẩm mới, các khoản dư nợ của khách hàng, hàng hoá và vật tư tồn kho cũngảnh hưởng rất lớn tới khả năng thâm nhập thị trường mới
Các chi phí chuyển đổi: đây là các chi phí chuyển đổi từ nhà cung cấp này sang nhà cung
cấp khác Các chi phí này bao gồm chi phí tâm lý và chi phí tài chính Ngoài ra, các chiphí về đào tạo lại nhân viên, chi phí chuẩn bị cho các nguồn lực mới để phù hợp với nhàcung cấp mới cũng góp phần làm tăng khoản chi phí chuyển đổi này
Chi phí tiếp cận với kênh phân phối: Đây là các chi phí phát triển hệ thống các kênh phân
phối sản phẩm và dịch vụ Các chi phí này gắn với phương thức lựa chọn kênh phânphối Nếu đối thủ cạnh tranh mới sử dụng các kênh phân phối của các đối thủ cạnh tranhhiện tại thì vấn đề là phải thoả thuận về phương án phân chia về chi phí, lợi nhuận và giá
cả Biện pháp này có thể làm giảm lợi nhuận Một phương thức khác là các đối thủ mớinày phải tự xây dựng các kênh phân phối mới và trong trường hợp này các chi phí phânphối sẽ rất lớn
Những bất lợi về chi phí không gắn với quy mô: Các yếu tố này tạo lợi thế cho các đối
thủ cạnh tranh hiện tại kể cả trong trường hợp đối thủ này có các lợi thế so sánh đạt được
do mở rộng quy mô Các yếu tố này bao gồm các nguồn nguyên liệu thô, vị trí thuận tiện,các khoản trợ cấp của Chính phủ
Ngoài các hàng rào cản trở thâm nhập nói trên, các chính sách của Chính phủ cũng là một yếu tố quan trọng Các chính sách này có thể cấm đoán, hạn chế việc thâm nhập
vào một số ngành thông qua các hàng rào thuế quan, hạn ngạch, quy định về giấy phép,thủ tục hành chính hoặc đưa ra các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh Các đối thủmới có thể dự tính về việc phản ứng một cách mạnh mẽ với các đối thủ mới dưới nhiềuhình thức trong tương lai Điều này có thể gây cản trở trực tiếp đến việc tham gia của đốithủ mới
Sự trả đũa: Là phản ứng của các doanh nghiệp ở trong ngành đối với các đối thủ cạnh
tranh tiềm ẩn
Tốc độ và sự mãnh liệt của sự trả đũa sẽ làm nhụt chí của các đối thủ muốn gia nhậpngành Sự trả đũa mãnh liệt khi các doanh nghiệp trong ngành có các tài sản cố định vớikhả năng chuyển đổi ít, cam kết nguồn lực đáng kể, hay khi ngành tăng trưởng chậm…
3 Rào cản rút lui
Giống như các rào cản gia nhập ngành, rào cản rút lui là các yếu tố khiến cho việc rút luikhỏi ngành của doanh nghiệp trở nên khó khăn Vấn đề này sẽ thực sự quan trọng trong
Trang 34trường hợp cầu của ngành giảm sút Nếu rào cản rút lui thấp các doanh nghiệp sẽ dễ dàngrời bỏ ngành khi có biến động hoặc không còn hấp dẫn nếu rào cản rút lui cao các doanhnghiệp sẽ phải cân nhắc khi rút lui khỏi ngành kinh doanh Rào cản rút lui cao cùng vớicầu trong ngành giảm có thể dẫn đến sự cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệptrong ngành Rào cản rút lui có thể bao gồm một số rào cản sau:
+ Rào cản về công nghệ, vốn đầu tư
+ Ràng buộc với người lao động
+ ràng buộc với chính phủ, các tổ chức liên quan
+ các ràng buộc chiến lược, kế hoạch
Các hàng rào rút lui khỏi thị trường cao vì các lý do về kinh tế, chiến lược hoặc tinh thần.Các hàng rào này có tác dụng giữ các doanh nghiệp ở lại trong ngành kể cả khi chúng cólợi nhuận thấp và bị thua lỗ Do hàng rào này mà những năng lực dư thừa và các doanhnghiệp thua kém trong cạnh tranh không rút khỏi ngành và kết quả là các doanh nghiệpnày có thể dùng đến các biện pháp cực đoan Lợi nhuận trong ngành vẫn không đượctăng lên
Đầu tư vào các nhà xưởng và máy móc thiết bị mà không có phương án sử dụng khác vàkhông thể bán đi Nếu công ty muốn rời bỏ ngành nó phải bỏ đi giá trị sổ sách của các tàisản này
Chi phí cố định để rời ngành quá cao như là tiền trả cho công nhân dư thừa
Những gắn bó xúc cảm với ngành, khi một công ty không muốn rời khỏi ngành đầu tiêncủa nó vì lý do tình cảm
Sự phụ thuộc kinh tế vào ngành, khi một công ty không đa dạng hóa và chỉ trông cậy vàothu nhập trong ngành
Ví dụ :
Kinh nghiệm của ngành thép Mỹ đã chứng tỏ các tác động cạnh tranh bất lợi của rào cảnrời ngành cao Một sự kết hợp giữa nhu cầu giảm, các nguồn cung cấp mới chi phí thấp
đã tạo ra sự dư thừa năng lực trong ngành thép toàn cầu cuối những năm 1980 Các công
ty Mỹ với cấu trúc chi phí cao đã ở đỉnh điểm của sự suy giảm này Nhu cầu thép của Mỹgiảm từ đỉnh cao là năm 1977 với 160 triệu tấn xuống còn 70 triệu tấn năm 1986 Hậuquả là mức dư thừa năng lực năm 1897 là 45 triệu tấn hay 45% tổng khả năng sản xuất
Để cố sử dụng năng lực này nhiều công ty thép giảm bớt giá của họ Hậu quả là gây racuộc chiến tranh giá, lợi nhuận của ngành bị giảm xuống, một số công ty lớn, bao gồmLTV Steel và Bethlehem Steel đối mặt với sự phá sản
Trang 35Tại sao các công ty không chịu giảm năng lực, trong khi ngành thép được xác định làmột ngành thừa năng lực sản xuất trong suốt những năm 1980 Câu trả lời là nhiều công
ty đã cố làm điều đó, nhưng chi phí rời ngành lại làm chậm quá trình này và kéo dài cuộcchiến tranh giá Ví dụ năm 1983 USX giảm đi phần năng lực sản xuất thép nguyên liệuvới chi phí 1,2 tỷ USD USX đã phải bỏ khỏi giá trị sổ sách các tài sản này; có thể họkhông bán được Thêm vào đó, nó phải trang trải tiền trợ cấp và phí bảo hiểm cho 15400công nhân nghỉ việc Với mức chi phí rời ngành cao như vậy, các công ty như USX đã bịkìm chân trong ngành không sinh lợi này Các tác động cản trở việc rời ngành đã làm chomức độ cạnh tranh giá khốc liệt hơn nhiều
4 Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Đối thủ cạnh tranh là những đối thủ kinh doanh mặt hàng/dịch vụ cùng loại với doanhnghiệp Đối thủ cạnh tranh chia sẻ thị phần với doanh nghiệp và có thể vươn lên nếu có
vị thế cạnh tranh cao hơn Các đối thủ cạnh tranh hiện tại quyết định tính chất và mức độtranh đấu hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành Số lượng, quy mô và sức mạnh củatừng đối thủ cạnh tranh đều có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh cũng như chiến lượccủa doanh nghiệp Mức độ cạnh tranh càng cao, giá cạnh tranh càng giảm kéo theo lợinhuận giảm Do đó yếu tố cạnh tranh về giá là một nguy cơ đối với lợi nhuận của côngty
Cường độ cạnh tranh trong ngành giữa các đối thủ phụ thuộc vào một số yếu tố:
Cơ cấu cạnh tranh ngành: trong một ngành có quá nhiều doanh nghiệp hoặc có một sốdoanh nghiệp với quy mô và thực lực tương đương thì khó có thể có được sự ổn định, bởicác doanh nghiệp có xu hướng cạnh tranh, đối chọi nhau trong cuộc chiến bất phân thắngbại vì các đối thủ cạnh tranh có nguồn lực tương đương nhau
Ngược lại, khi ngành có mức độ tập trung hóa cao hay bị điều khiển bởi một hay một số
ít doanh nghiệp thì mức độ bình ổn cao hơn và doanh nghiệp hoặc những doanh nghiệpđứng đầu có thể ấn định trật tự cũng như có thể đảm trách vai trò sắp xếp phối hợp trongngành thông qua các công cụ như dẫn đầu về giá
Mức tăng trưởng của ngành Tăng trưởng của ngành chậm khiến các doanh nghiệp sẽphải giành giật thị phần của nhau khiến cạnh tranh trở nên gay gắt, trong khi đó ngànhtăng trưởng cao thì có nhiều cơ hội để đáp ứng với nhu cầu đang tăng lên nhanh chóng.Đặc trưng của sản phẩm và các chi phí chuyển đổi: nếu sản phẩm của các doanh nghiệptrong ngành không có đặc trưng khác biệt cao, cùng với chi phí chuyển đổi thấp thì tấtyếu sẽ có một cuộc cạnh tranh sống còn về giá cả.Ngược lại, với sự khác biệt cao của sảnphẩm dịch vụ sẽ tạo cho người mua có những sở thích và tín nhiệm đối với người bánnhất định nào đó, trường hợp này sẽ tạo ra lớp ngăn cách chống cạnh tranh Ngoài ra, chiphí chuyển đổi cao cũng tạo ra những rào cản giảm bớt sự cạnh tranh
Trang 36Chi phí cố định hoặc lưu kho cao: Chi phí cố định cao tạo áp lực buộc các doanh nghiệpphải tăng công suất tối đa và nó dẫn đến tình trạng giảm giá ào ạt khi các doanh nghiệpđều tăng công suất đến mức dư thừa Mặt khác một sản phẩm khi sản xuất ra nếu khó lưutrữ hoặc nếu lưu trữ thì phí tổn cao cũng buộc các doanh nghiệp phải hạ giá để bán đượcsản phẩm.
Những đối thủ cạnh tranh đa dạng (tính đa dạng của ngành): các đối thủ khác nhau vềchiến lược cạnh tranh, định hướng phát triển, các mục tiêu, có thể liên tục đối đầu vớinhau Các đối thủ nước ngoài cũng bổ sung sự đa dạng cho các ngành bởi các doanhnghiệp này có các mục tiêu khác so với đối thủ địa phương
Các rào cản rút lui khỏi ngành: đó những yếu tố kinh tế, chiến lược và tình cảm giữ chodoanh nghiệp tiếp tục cạnh tranh trong ngành mặc dù có thể có lợi nhuận thấp hoặc thualỗ
Những rào cản rút lui thường là:
Các tài sản chuyên môn hóa: là những tài sản đặc biệt chuyên môn hóa cho một ngànhhoặc một địa điểm nhất định có giá trị thanh khoản thấp hoặc chi phí chuyển nhượng,chuyển đổi cao
Chi phí cố định cho việc rút lui: bao gồm các thỏa thuận về lao động, chi phí tái xâydựng, bảo quản linh kiện, …
Quan hệ chiến lược: là mối quan hệ qua lại giữa bản thân đơn vị và các đơn vị kinhdoanh khác liên quan đến hình ảnh, khả năng marketing, tiếp cận thị trường tài chính, cáctrang thiết bị chung, …
Các rào cản tinh thần: như tên tuổi hay niềm tự hào đối với doanh nghiệp, sự gắn bó vớinhân viên, nỗi lo lắng về sự tổn hại cho sự nghiệp bản thân,…
Chính sách hạn chế của nhà nước và xã hội: nhằm tránh sự sa thải lao động và gia tăngthất nghiệp từ đó ảnh hưởng đến kinh tế vùng
Trong bối cảnh môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp và biến động liên tục nhiềudoanh nghiệp phải chọn những đối thủ cạnh tranh cần hợp tác để cùng phát triển và tồntại lâu dài, đồng thời xác định đối thủ cạnh tranh cần phải đương đầu hay loại bỏ để giảmbớt các mối đe dọa
Những nội dung cần thiết để phân tích đối thủ cạnh tranh:
Chiến lược hiện tại: tìm hiểu chiến lược của đối thủ cạnh tranh Xem đối thủ cạnh tranhđang cạnh tranh như thế nào? Các chiến lược của đối thủ cạnh tranh trong từng lĩnh vựchoạt động và các chiến lược cấp chức năng, mối liên hệ giữa các chiến lược đó
Trang 37Phân tích các tiềm năng: để nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu của họ trong các lĩnhvực: các loại sản phẩm, hệ thống phân phối/đại lý, marketing và bán hàng, sản xuất vàtác nghiệp, nghiên cứu và thiết kế, giá thành, tiềm lực tài chính, nguồn nhân lực, bộ máy
tổ chức, văn hóa tổ chức, năng lực quản lý, quan hệ xã hội, danh mục đầu tư…
Nhận định ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh đối với ngành: xem xét nhận định của đốithủ cạnh tranh về chính họ và các doanh nghiệp khác trong ngành Nhận định về ưunhược điểm và vị thế của họ, về yếu tố văn hóa, về danh tiếng Xem xét độ chính xác củanhững nhận định này
Mục tiêu tương lai: phân tích mục tiêu của đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp dựđoán:
+ Đối thủ cạnh tranh có bằng lòng với kết quả tài chính và vị trí hiện tại không?+ Khả năng đối thủ cạnh tranh có thể thay đổi chiến lược như thế nào?
+ Khả năng phản ứng của đối thủ cạnh tranh trước những thay đổi của môi trường bênngoài
+ Tính chất quan trọng của các sáng kiến mà đối thủ cạnh tranh đưa ra
5 Cơ cấu cạnh tranh
Doanh nghiệp cần phân tích cấu trúc cạnh tranh trong ngành, cụ thể là phân tích các yếu
tố chính quyết định cấu trúc ngành kinh doanh Những yếu tố chính quyết định cơ cấungành là: (1) số lượng người cung ứng cùng loại sản phẩm và mức độ khác biệt của cácsản phẩm trong cùng loại; (2) Rào cản nhập ngành; (3) Rào cản rút lui khỏi ngành và khảnăng thu hẹp quy mô sản xuất; (4) Cơ cấu chi phí; và (5) Khả năng vươn ra thị trườngtoàn cầu
1 Số lượng người cung ứng và mức độ khác biệt của sản phẩm
Yếu tố này hình thành nên những kiểu cơ cấu ngành đối với cá hình thái thị trường Mỗikiểu cơ cấu ngành đặt các doanh nghiệp vào các vị trí cạnh tranh khác nhau Có 5 kiểucấu trúc cạnh tranh của ngành khác nhau dựa trên số lượng người cung ứng và mức độkhác biệt của sản phẩm
Độc quyền tự nhiên: Đây là kiểu cơ cấu ngành chỉ có một doanh nghiệp kinh doanh duy
nhất trên thị trường Sản phẩm mà họ cung ứng hoặc là không có khả năng thay thế, hoặcchỉ có khả năng thay thế ở mức độ nhất định Trong điều kiện này, doanh nghiệp suy nhấtcung ứng sản phẩm có thể độc quyền định giá Tất nhiên, Nhà nước thường can thiệp vàohoạt động của doanh nghiệp Nói cách khác, doanh nghiệp phải chịu sự quản lý và kiểmsoát của Nhà nước để bảo đảm lợi ích chung của xã hội
Trang 38Độc quyền định giá cao: Đây là kiểu cơ cấu ngành mà các doanh nghiệp trong ngành có
quyền định giá cao Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự tồn tại của hình thái thị trườngnày Ví dụ, do các sắc lệnh của Nhà nước trên cơ sở nhận thức về yêu cầu vốn đầu tư,bảo hộ sản xuất trong nước hay bảo vệ an toàn quốc gia, các doanh nghiệp có được lợithế khác biệt, họ có sở hữu những điều kiện tài nguyên đặc thù mà các doanh nghiệpkhông thể có được Tài nguyên đó đem đến cho doanh nghiệp một lợi thế cạnh tranhkhác biệt có giá trị cao
Độc quyền nhóm: Đây là cơ cấu ngành mà trong đó chỉ có vài doanh nghiệp cung ứng
một loại sản phẩm hay một chủng loại sản phẩm Để tham gia và đứng vững trên hìnhthái độc quyền địa phương, như ngành công nghiệp xi măng, thường đòi hỏi sự đầu tưvốn lớn
Nhóm độc quyền có khác biệt: Đây là cơ cấu ngành bao gồm những doanh nghiệp cung
ứng những sản phẩm có sự khác nhau từng phần (chất lượng, kiểu dáng) Mỗi doanhnghiệp cá biệt đều có khả năng chiếm giữ vị trí dẫn đầu về một hoặc vài tính chất chủyếu mà họ cung cấp cho một hoặc vài nhóm khách hàng, có thể tính giá cá biệt cho nhómkhách hàng này
Cạnh tranh có độc quyền: Đây là một cơ cấu ngành mà doanh nghiệp phải đối mặt với
nhiều đối thủ cạnh tranh Mỗi đối thủ đều có khả năng tạo khác biệt cho sản phẩm.Nhưng quy mô khách hàng tiêu thụ những sản phẩm khác biệt đó thường là nhỏ Cácdoanh nghiệp trong cạnh tranh độc quyền có đủ khả năng ảnh hưởng đến thị trường vàchi phối về giá cả của họ Ngành kinh doanh đồ ăn nhanh là một ví dụ tiêu biểu của cạnhtranh độc quyền
Cạnh tranh hoàn hảo: Đây là cơ cấu ngành trong đó, số lượng các doanh nghiệp cung
ứng rất lớn, sản phẩm có tính đồng nhất cao Một doanh nghiệp cá biệt không có khảnăng chi phối đến giá, ít quan tâm đến hoạt động marketing và cạnh tranh Giải phápkinh doanh có hiệu quả là hạ giá thành sản phẩm, dựa vào tín hiệu giá cả trên thị trường
để quyết định lượng sản xuất
2 Rào cản nhập ngành
Rào cản gia nhập ngành là sự cản trở gia nhập của các doanh nghiệp ngoài ngành thamgia vào sản xuất kinh doanh trong ngành Sự tự do tham gia vào ngành kinh doanh có lợinhuận cao đẩy các doanh nghiệp hiện có vào những tình huống bất lợi Sức cung tăng, lợinhuận giảm gia tăng áp lực chia thị phần, thời gian các doanh nghiệp có khả năng ápdụng các chiến lược hớt váng ít hơn hoặc ngắn lại
Các ngành khác nhau thì mức độ khó khăn/ dễ dàng gia nhập cũng khác nhau Những ràocản gia nhập ngành chủ yếu gồm: vốn đầu tư hiệu quả theo qui mô, quy định về bằng