TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNVIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH =====o0o===== BÀI TẬP NHÓM MÔN: QUẢN TRỊ RỦI RO_08 Đề bài: Quản trị rủi ro hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thươ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
=====o0o=====
BÀI TẬP NHÓM MÔN: QUẢN TRỊ RỦI RO_08
Đề bài: Quản trị rủi ro hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại
Thương Việt Nam
Trang 2Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO và đang trong tiến trình hội nhập quốc
tế Với xu hướng hội nhập và toàn cầu hoá mạnh mẽ này, hoạt động kinh doanh Ngân hàng được xem là một trong những lĩnh vực hết sức nhạy cảm, phải mở cửa gần như hoàn toàn theo các cam kết quốc tế Trong bối cảnh chung đó, việc các NHTM Việt Nam sẽ phải đối mặt với những thách thức như thế nào, tận dụng cơ hội ra sao và bằng cách nào
để có thể biến thách thức thành cơ hội, biến những khó khăn thành lợi thế của bản thân, muốn thế thì toàn bộ các thành viên trong hệ thống NHTM Việt Nam phải chủ động nhận thức để tham gia vào quá trình hội nhập
Quản trị rủi ro tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng của ngân hàng và góp phần giảm thiểu rủi ro trong hoạt động ngân hàng Bài viết phân tích rủi ro mà Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đối mặt trongthời gian qua, đánh giá rủi ro và từ đó rút ra giải pháp cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM
1.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam
1.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank - VCB)
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, Ngân hàng Ngoại thương chính thức được thành lậptheo Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm 1962trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay làNHNN) Theo Quyết định trên, Ngân hàng Ngoại thương đóng vai trò là ngân hàng chuyêndoanh đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tếđối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vậntải, bảo hiểm ), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại cácngân hàng nước ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, việntrợ với các nước xã hội chủ nghĩa (cũ) Ngoài ra, Ngân hàng Ngoại thương còn tham mưucho Ban lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệcủa Nhà nước và về quan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước, các Tổ chức tài chính tiền
tệ quốc tế
Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Thốngđốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại Ngân hàng Ngoạithương theo mô hình Tổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTgngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ Ngân hàng Ngoại thương là NHTMnhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn để thực hiện thí điểm cổ phần hóa, Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã chính thức đi vào hoạt động ngày 2tháng 6 năm 2008, sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hoá thông qua việc pháthành cổ phiếu lần đầu ra công chúng ngày 26/12/2007 Tháng 12 năm 2007, Vietcombank
đã thực hiện thành công việc chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng theo quy định củapháp luật với tổng số cổ phần chào bán lần đầu ra công chúng (IPO) là 6,5% vốn điều lệ(tương đương 97.500.000 cổ phần) thông qua Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh,chính thức chuyển đổi cơ chế từ doanh nghiệp Nhà nước sang cổ phần có tên là Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam
Trải qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồngthời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền
Trang 4ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…
Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có nhiều lợi thế trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao Không gian giao dịch công nghệ số (Digital lab) cùng các dịch vụ: Vietcombank Internet Banking, Vietcombank Money, SMS Banking, Phone Banking,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đôngđảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt cho đông đảo khách hàng
Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện là một trong những ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam với trên 14.000 cán bộ nhân viên, hơn 460 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm Trụ
sở chính tại Hà Nội, 96 chi nhánh và 368 phòng giao dịch trên toàn quốc, 2 công ty con tại Việt Nam, 1 văn phòng đại diện và 2 công ty con tại nước ngoài, 5 công ty liên doanh, liên kết Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 2.300 máy ATM và trên 69.000 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.856 ngân hàng đại lý tại 176 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
Trong suốt quá trình hoạt động của mình, Vietcombank luôn xác định rõ và hướng tới việc xây dựng một ngân hàng hoạt động chuẩn mực, tuân thủ các quy định của pháp luật và bắt nhịp với các thông lệ quốc tế, đảm bảo hoạt động an toàn và bền vững Uy tín, chất lượng và hiệu quả hoạt động của Vietcombank không chỉ được bạn bè và khách hàng trong nước đánh giá cao mà còn được cộng đồng quốc tế ghi nhận Liên tục nhiều năm liền
từ 2000-2012, Vietcombank đã vinh dự được các tạp chí, tổ chức danh tiếng như The
Banker, Financial Time, EuroMoney, Asia Money, Trade Finance, … bình chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam.
Sẽ là một thiếu sót nếu như không nhắc đến các công tác xã hội, từ thiện, và những đóng góp cho xã hội mà Vietcombank luôn tích cực tham gia và được cộng đồng ghi nhận Trong suốt 50 năm qua, đặc biệt là trong những năm gần đây, Vietcombank đã quyên góp ủng hộ hàng trăm tỷ đồng mỗi năm cho công tác đền ơn đáp nghĩa, ủng hộ đồng bào bị thiên tai bão lụt, xoá đói giảm nghèo, đóng góp cho Quỹ bảo trợ trẻ em, Quỹ chất độc DIOXIN, hỗ trợ các huyện nghèo, xây dựng các đền đài tưởng niệm, … Những hoạt động
này một mặt thể hiện tình cảm, trách nhiệm xã hội của Vietcombank với cộng đồng, mặt
khác cũng giúp cho hình ảnh Vietcombank ngày càng trở nên gần gũi và thân thiện hơn trên khắp mọi vùng miền của đất nước
Ghi nhận sự đóng góp của tập thể cán bộ nhân viên Vietcombank, Đảng – Nhà nước – Chính Phủ đã trao tặng Vietcombank, trao tặng các đơn vị thành viên cũng như các
cá nhân xuất sắc của Vietcombank nhiều Huân, Huy chương và Bằng khen các loại, trong
Trang 5và Huân chương độc lập Hạng nhất được trao tặng vào dịp kỷ niệm 50 năm thành lập Vietcombank.
Với những thành công đã đạt được trong chuỗi dài 50 năm lịch sử, Vietcombank hôm nay và ngày mai vẫn luôn tiếp tục phấn đấu và trưởng thành hơn nữa để xứng đáng
với kỳ vọng và niềm tin yêu của xã hội Với mục tiêu xuyên suốt là “Hướng tới một ngân hàng xanh, phát triển bền vững vì cộng đồng”, Vietcombank luôn quyết tâm tiếp
tục khẳng định vị thế với mảng kinh doanh lõi là hoạt động NHTM, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong kinh doanh, phát triển trên nền tảng công nghệ hiện đại với nguồn nhân lực chất lượng cao và quản trị theo chuẩn mực quốc tế Có thể khẳng định rằng, Vietcombank đã, đang và sẽ luôn đồng hành cùng mọi tầng lớp khách hàng trên con đường hướng tới hình ảnh và vị thế của một ngân hàng đại diện quốc gia, một thương
hiệu mang tầm vóc khu vực và quốc tế với các giá trị cốt lõi “Sáng tạo - Phát triển - Tận tâm - Kết nối - Khác biệt - An toàn” Một tương lai tốt đẹp đang chờ đón Vietcombank
cùng tất cả chúng ta ở phía trước
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Trang 7Discover more from:
68
Luận Văn Hạn chế rủi ro tín trong cho vay cá nhân tại NQuản trị rủi ro
26
Trang 8Việt Nam
Trong những năm qua tuy gặp nhiều khó khăn thách thức chung của nền kinh tế, song Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam luôn thực hiện nghiêm túc những chỉ đạo sát sao của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và đã hoàn thành tốt nhiệm vụ, mục tiêu, kế hoạch đã đề ra để giành được những thành tích đáng khích lệ trên các mặt hoạt động kinh doanh của ngân hàng Chất lượng hiệu quả hoạt động không ngừng được nâng cao, kết quả hoạt động vẫn duy trì mức
ổn định theo hướng lợi nhuận, dư nợ lành mạnh, phong cách phục vụ văn minh lịch sự, thu hút thêm nhiều khách hàng
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản
Đơn vị tính: Tỷ VNĐ
Chỉ tiêu/Năm 2012 2013 2014 2015 2016 Mức tăng trưởng (%)
13/12 14/13 15/14 16/15
Tổng giá trị tài sản 414.488 468.994 576.996 674.395 787.907 13,2% 23% 16,9% 16,8%Nguồn vốn huy động 287.410 334.259 424.413 503.642 600.737 12,5% 26,9% 18,7% 19,3%
Dư nợ tín dụng 241.191 274.315 323.349 387.103 460.808 13,7% 17,9% 19,7% 19%Lợi nhuận trước thuế 5.764 5.743 5.844 6.827 8.523 -0,4% 1,8% 16,8% 24,8%Lợi nhuận sau thuế 4.421 4.378 4.586 5.332 6.851 -0,9% 4,8% 16,3% 28,5%Vốn điều lệ 23.174 23.174 26.650 26.650 35.978 0% 14,9% 0% 35%Vốn chủ sở hữu 41.547 42.386 43.473 45.172 48.102 2% 2,6% 3,9% 6,5%ROA 1,13% 0,99% 0,88% 0,85% 0,94% -0,14% -0,11% -0,03% 0,09%ROE 12,61% 10,33% 10,76% 12,03% 14,69% -2,28% 0,43% 1,27% 2,66%
Tỷ lệ nợ xấu 2,40% 2,73% 2,31% 1,79% 1,46% 0,33% -0,42% -0,52% -0,33%
Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) 14,63% 13,13% 11,35% 11,04% 11,13% -1,5% -1,78% -0,31% 0,09%
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank 2012 – 2016)
Nhìn vào bảng 2.1 cho thấy tổng giá trị tài sản đều tăng qua các năm trong đó năm
2014 đạt mức tăng trưởng cao nhất 23% so với năm 2013 Tổng giá trị tài sản tính đến 31/12/2016 đạt 787.907 tỷ đồng tăng trưởng 16,8% so với năm 2015, đạt 103% kế hoạch của Đại hội đồng cổ đông Nguồn vốn huy động của Vietcombank cũng tăng theo các năm và đạt mức tăng trưởng cao nhất 26,9% năm 2014 so với năm 2013 Tuy vậy, năm 2016 mặc dù Ngân hàng đã thực hiện nhiều giải pháp huy động và cơ cấu nguồn vốn theo hướng tích cực nên Vietcombank đã duy trì được sự ổn định và tăng trưởng bền vững, tính đến 31/12/2016 số
dư vốn huy động của Ngân hàng là hơn 600 nghìn tỷ đồng tăng trưởng 19,3% so với năm
2015 đạt 104% kế hoạch Đại hội đồng cổ đông Bên cạnh đó, dư nợ tín dụng cũng đạt mức
Trang 9với năm 2015 cao hơn mức tăng trưởng bình quân của toàn ngành Ngân hàng Việt Nam Các
hệ số an toàn vốn cũng đều được đảm bảo và tuân thủ theo đúng quy định, vượt xa mức 8% - 9% của hiệp ước an toàn vốn Basel II và NHNN quy định Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của Vietcombank lại có bị giảm trong năm 2013, mặc dù vậy năm 2016 lợi nhuận đạt 6.851 tỷ đồng, đạt 100,3% so với chỉ tiêu của Đại hội đồng cổ đông giao Năm 2013 do ảnh hưởng biến động của nền kinh tế đã khiến tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống NHTM Việt Nam đều tăng trong đó Vietcombank đạt 2,73% cao nhất trong các năm Tuy nhiên, đến 2016 tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank ở mức thấp 1,46% đạt tiêu chuẩn kế hoạch của Đại hội đồng cổ đông là
<3% Với vốn điều lệ đạt 35.978 tỷ động năm 2016, Vietcombank hiện là Ngân hàng TMCP
có vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu lớn nhì trong hệ thống NHTM Việt Nam
Đơn vị: Tỷ VNĐ
Biểu đồ 1.1: Tăng trưởng tổng tài sản các năm 2012 - 2016
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank 2012 – 2016)
Đơn vị: %
Biểu đồ 1.2: Diễn biến tỷ lệ ROA - ROE các năm 2012 - 2016
Trang 100 Vốn huy động
Biểu đồ 1.3: Tăng trưởng vốn huy động các năm 2012 – 2016
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank 2012 – 2016)
Nguồn huy động vốn của Vietcombank liên tục tăng qua các năm Kết quả vốn huy động thị trường 1 đến hết năm 2016 đạt 600.737 tỷ đồng, tăng 97.095 tỷ đồng tương đương tăng 19,3% so với cuối năm 2015, hoàn thành mục tiêu tăng trưởng năm 2016 (tăng từ 9%-12%); đến hết năm 2015 đã đạt 503.642 tỷ đồng, tăng khá cao so với năm 2014 đạt tỷ lệ 18,7%;năm 2014 so với năm 2013 tăng mạnh 26,9%; năm 2013 lại tăng nhẹ so với năm 2012 là 46.849
tỷ đồng tương đương tăng 12,5%, nguyên nhân là do năm 2013 có sự biến động mạnh về lãi suất huy động, các NHTM đua tranh nhau về lãi suất dẫn đến hoạt động huy động vốn của Vietcombank năm 2013 gặp nhiều khó khăn Sang các năm 2014 - 2015, mặt bằng lãi suất huy động giảm mạnh (lãi suất huy động giảm từ 3% - 6% so với cuối năm 2013, trở về mức lãi suất cuối năm 2009) do đó hoạt động huy động vốn của Vietcombank đã khôi phục trở lại và tăng ở mức trên dưới 20%
1.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Trang 11Biểu đồ 1.4: Tình hình dư nợ tín dụng các năm 2012 – 2016
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank 2012 – 2016)
Trên cơ sở nguồn vốn huy động ổn định và phát triển liên tục như trên, Vietcombank đã mở rộng hoạt động tín dụng, dư nợ tín dụng tăng dần theo các năm Trongđiều kiện tình hình kinh tế trong và ngoài nước có nhiều diễn biến phức tạp, do sự cạnh tranh gay gắt của các NHTM trong và ngoài nước, nên hoạt động tín dụng gặp nhiều khó khăn, thách thức Nhưng với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên cũng như sự điều hànhlinh hoạt của Ban lãnh đạo Vietcombank, trong các năm gần đây hoạt động tín dụng của Vietcombank đã đạt được những kết quả khả quan Cụ thể: đến hết năm 2016, tổng dư nợ cho vay (bao gồm ngoại tệ quy đổi) đạt 460.808 tỷ đồng, tăng 73.705 tỷ đồng tương đương tăng 19% so với năm 2015 Đến cuối năm 2015, Vietcombank đạt tổng dư nợ 387.103 tỷ đồng tăng19,7% so với năm 2014, năm 2014 tổng dư nợ cho vay đạt 323.349 tỷ đồng tăng 17,9% so vớinăm 2013, năm 2013 dư nợ cho vay đạt 274.315 tỷ đồng tăng thấp hơn ở mức 13,7% so với cuối năm 2012 Sở dĩ, có sự gia tăng đột biến về dư nợ cho vay trong 2014 là vì năm 2013-
2014 có sự biến động mạnh về lãi suất huy động và lãi suất cho vay, các NHTM đua tranh nhau về lãi suất dẫn đến mặt bằng lãi suất cho vay giảm mạnh theo lãi suất huy động
1.1.3.3 Thanh toán xuất nhập khẩu
Với thế mạnh hàng đầu trong thanh toán quốc tế và mạng lưới ngân hàng đại lý rộngkhắp toàn cầu, mặc dù phải đương đầu với sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng từ cácNHTM khác, Vietcombank tiếp tục duy trì vị trí số 1 vững chắc trong năm 2013, thanh toánxuất nhập khẩu với doanh số 32,5 tỷ USD, tăng 23,5% so với năm 2012, chiếm 22,9% thị phần
cả nước Đặc biệt, doanh số thanh toán hàng XK đạt 16,83 tỷ USD, tăng 17,6% so với nămtrước, cao hơn nhiều mức tăng kim ngạch XK chung của cả nước và chiếm tới 25% thị phần
XK cả nước Còn doanh số thanh toán hàng NK năm 2013 ở mức 15,67 tỷ USD, tăng 28,9% sovới năm 2012 và chiếm 20,7% thị phần nhập khẩu cả nước
Bảng 1.2: Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu các năm 2012 - 2016
Đơn vị: Tỷ USD
Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu 26,32 32,50 25,62 31 32,15
Trang 12Thị phần XK cả nước 29,3% 25% 23% 23% 24%
Thị phần XNK cả nước 24,7% 22,9% 20,4% 20% 21,1%
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Vietcombank 2012 – 2016)
Năm 2014 hoạt động xuất nhập khẩu của cả nước gặp khó khăn và bị sụt giảm.Trong bối cảnh chung, hoạt động thanh toán của Vietcombank cũng không tránh khỏi sựtụt giảm Mặc dù vậy, Vietcombank đã phát huy tốt vai trò đầu mối thanh toán NK, cânđối ngoại tệ nên doanh số thanh toán XNK qua Vietcombank năm 2014 vẫn đạt 25,62 tỷUSD, giảm 21,2% so với năm 2013 Thị phần thanh toán XNK của Vietcombank đạt20,4% Doanh số thanh toán XK đạt 13,32tỷ USD, giảm 21,9% so với cùng kỳ năm 2013.Doanh số thanh toán NK đạt 12,3 tỷ USD, giảm 21,5% so với năm 2013 Tình hình XNK
cả nước trong năm 2014 có nhiều diễn biến phức tạp do sự biến động mạnh về giá cả củacác mặt hàng XNK chủ yếu như dầu thô, sắt thép, lương thực… cũng như sự thay đổi bấtthường trong cung, cầu hàng hoá của thị trường thế giới do suy thoái kinh tế toàn cầu.Năm 2015, Vietcombank đã cải tiến quy trình xử lý nghiệp vụ tài trợ thương mại theohướng: tập trung xử lý giao dịch tài trợ thương mại cho một số chi nhánh nhỏ và vừa tạiHội sở chính thay vì xử lý phân tán như trước đây, vì vậy hiệu quả hoạt động tài trợthương mại được nâng lên, góp phần làm tăng doanh số thanh toán XNK quaVietcombank Tổng doanh số thanh toán XNK của Vietcombank trong năm 2015 đạt 31 tỷUSD, tăng gần 21% so với năm 2014, vượt 12% kế hoạch đề ra, và duy trì được thị phần20% kim ngạch XNK của cả nước Doanh số thanh toán xuất khẩu năm 2015 quaVietcombank đạt 16,5 tỷ USD, tăng 23,9% so với năm 2014, chiếm 23% thị phần thanhtoán xuất khẩu Doanh số thanh toán nhập khẩu đạt 14,5 tỷ USD, tăng 17,9% so với năm
2014, chiếm thị phần hơn 17% /tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước Sang năm 2016, thịtrường xuất nhập khẩu Việt Nam có vẻ khởi sắc hơn năm 2015, do đó mà doanh số thanhtoán xuất khẩu năm 2016 qua Vietcombank đạt 32,15 tỷ USD, tăng nhẹ 3,7% và chiếm21,1% tổng kim ngạch XNK của cả nước Các thị trường giao dịch chủ yếu quaVietcombank là Mỹ, Đài Loan, Hồng Kông, Singapore, Nhật Bản, Hàn quốc, Trung Quốc
và Châu Âu
Trang 13Bảng 1.3: Doanh số mua bán ngoại tệ các năm 2012 - 2016
Đơn vị: Tỷ USD
Doanh số mua bán ngoại tệ 31,6 49,3 40,7 36,4 37,8
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Vietcombank 2012 – 2016)
Với khả năng đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng về các giao dịch ngoại hối,Vietcombank tiếp tục là ngân hàng hàng đầu trong kinh doanh ngoại tệ Trong năm 2012,Vietcombank tiếp tục phát triển các sản phẩm mới như SWAP lãi suất (IRS) với nước ngoài,sản phẩm quyền chọn ngoại tệ – VND, hợp đồng lãi suất kỳ hạn (FRA) Việc tham gia vào cáchợp đồng phái sinh lãi suất với các đối tác nước ngoài và các hợp đồng phái sinh ngoại hối đãmang lại cho Vietcombank thêm nhiều phương thức phòng ngừa rủi ro và kịp thời đáp ứngnhu cầu ngoại tệ của khách hàng Doanh số mua bán ngoại tệ đạt 31,6 tỷ USD Năm 2013, tỷgiá ngoại tệ có nhiều biến động lớn Vietcombank đã linh hoạt thay đổi lãi suất huy động USD
và điều chỉnh tỷ giá mua, áp dụng các biện pháp điều tiết mua ngoại tệ của hệ thống một cáchhợp lý để hạn chế rủi ro Tổng doanh số mua ngoại tệ của Vietcombank đạt mức cao nhất 49,3
tỷ USD Năm 2014, tổng doanh số mua bán ngoại tệ đạt 40,7 tỷ USD, giảm 17,4% so với năm
2013, Vietcombank vẫn giữ vững vị trí dẫn đầu hệ thống ngân hàng trong các hoạt động kinhdoanh ngoại tệ chính là mua bán và vay gửi ngoại tệ Năm 2015 là năm khó khăn cho hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ do tình hình tỷ giá và thị trường ngoại tệ có nhiều biến động lớn Dovậy, tổng doanh số mua bán ngoại tệ của Vietcombank trong năm 2015 giảm 10,6% so vớinăm 2014 Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong năm đã đóng góp một nguồn thuđáng kể trong tổng thu nhập của Vietcombank Năm 2016 tổng doanh số mua bán ngoại tệ củaVietcombank vẫn đạt 37,8 tỷ USD Vietcombank đã triển khai nhiều giải pháp linh hoạt, mởrộng khai thác nguồn ngoại tệ để thực hiện đúng các cam kết thanh toán cho khách hàng, đảmbảo nhập khẩu đủ xăng dầu và các mặt hàng thiết yếu cho nền kinh tế
Trang 14CHƯƠNG II: NHẬN DIỆN, PHÂN TÍCH KÈM THEO ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT
2 Rủi ro Thị trường và Lãi suất:
· Biến động thị trường tài chính: Ngân hàng có thể bị ảnh hưởng bởi biến động của thị trường tài chính, đặc biệt là khi giá trị các khoản đầu tư của họ giảm
· Thay đổi lãi suất: Sự thay đổi nhanh chóng của lãi suất có thể tác động đến lợi nhuận ròng từ hoạt động tín dụng và đầu tư
4 Rủi ro Quản lý và Hệ thống Nội bộ:
· Rủi ro về quản lý không hiệu quả: Nếu hệ thống quản lý rủi ro không được triển khai đúng cách, có thể tạo ra các lỗ hổng trong việc kiểm soát rủi ro
· Rủi ro thất thoát và gian lận: Sự thiếu sót trong các quy trình và kiểm soát nội bộ có thể dẫn đến thất thoát tài sản và hoạt động gian lận
6 Rủi ro Tài chính Toàn cầu và Ngoại hối:
· Khủng hoảng tài chính quốc tế: Sự biến động toàn cầu có thể ảnh hưởng đến ngân hàng và các hoạt động tài chính quốc tế
· Rủi ro ngoại hối: Biến động của tỷ giá ngoại tệ có thể tác động đến giá trị các khoản tài sản và nợ ngoại hối
Phân tích chi tiết này cung cấp cái nhìn tổng quan về những rủi ro tiềm ẩn mà Vietcombank
Trang 15các tiêu chuẩn tuân thủ cao.
2.2 Đánh giá và đo lường rủi ro Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
B Thường xuyên Thường xuyên xảy ra trong hầu hết các trường
hợp
D Khó xảy ra Chỉ xảy ra trong trường hợp đặc biệt, hiếm gặp
E Rất khó xảy ra Có thể, nhưng cũng có thể không
Bảng 1: Khả năng xảy ra
1 Không đáng kể Không thiệt hại, chi phí tài chính thấp
3 Trung bình Có sự ảnh hưởng tổn thất tài chính cao
4 Nghiêm trọng Hậu quả lớn, chi phí tài chính lớn
5 Rất nghiêm trọng Sẽ xảy ra trong hầu hết trường hợp
Bảng 2: Hậu quả
Rủi ro Quản lý và Hệ thống nội
Bảng 3: Đo lường rủi ro
Ma trận rủi ro
Hậu quả Không
Trung bình Nghiêm trọng
Rất nghiêm trọng Khả năng
xảy ra Liên tục
A1A2A5
Trang 16xảy ra
Bảng 4: Ma trận rủi ro
Ngoài ra, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam quan tâm đến việc đo lường RRTD và đãxây dựng được hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để hỗ trợ việc chấm điểm, xếp hạng và phân loại đối với khách hàng theo mức độ RRTD Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Vietcombank gồm 2 cấu phần được xây dựng tương ứng với 2 đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp Đối với khách hàng doanh nghiệp, VietinBank thực hiện việc phân loại theo 4 nhóm ngành nghề (gồm: nông, lâm và ngư nghiệp; thương mại và dịch vụ; xây dựng; công nghiệp) và 3 nhóm quy mô (gồm: doanh nghiệp lớn; doanh nghiệp vừa; doanh nghiệp nhỏ) Trên cơ sở đó, Vietcombank chấm điểm cho doanh nghiệp theo 2 bộ chỉ tiêu (chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính) và phân chia doanh nghiệp thành 10 hạng khácnhau theo mức độ RRTD tăng dần (AA+, AA, AA-, BB+, BB, BB-, CC+, CC, CC-, C)
1 Ma trận chấm điểm tín dụng đối với các tổ chức tài chính
Ma trận chấm điểm tín dụng đối với các tổ chức tài chính được thiết lập trên các tiêu chí sau:
Trang 172 Các yếu tố phi tài chính 1.2
3 Quan hệ với Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 1.3
Quốc doanh
Cổ phần Liên doanh
Quan hệ với Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam
Xếp hạng của các Tổ chức xếp hạng quốc tế 10% - - 45%
* Bao gồm cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài ở Việt Nam.
Có mười mức độ đánh giá rủi ro, theo thang điểm cao nhất là 100 và thấp nhất là 10:
Trang 1810 - 19 10 Khả năng không thu hồi rất cao Cao
Trang 1970%-70%
60%-60%
50%-50%
40%-40%
30%-30%10%-20%
20%-Chỉ số thanh khoản
5 Tổng dư nợ tín dụng thuần/Tổng tài sản > 90%
80%-90%
80%
70%-70%
60%-60%
50%-50%
40%-40%
30%-30%10%-20%
20%-6 Tài sản thanh khoản/Tổng tài sản 80%
-90%
80%
70%-70%
60%-60%
50%-50%
40%-40%
30%-30%
20%-20%5%-1
10%-7 Tài sản thanh khoản/Tổng tiền gửi 80%
-90%
80%
70%-70%
60%-60%
50%-50%
40%-40%
30%-30%
20%-20%5%-1
10%-Chỉ số sinh lời
Trang 202,5% 2,2% 1,9% 1,6% 1,3% 1,0% 0,7% 0,4%
9 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) > 20%
18%-20%
18%
16%-16%
14%-14%
12%-12%
10%-10%
8%-6%-8% 4%-6
10 Thu nhập lãi cận biên (Thu nhập lãi
thuần/Tổng tài sản sinh lời)
> 4,8 4,7 –4,84,6-4,7 4,5-4,6 4,4-4,5 4,0-4,4 3,8-4,0 3,7-3,8 3,5-3
Trung bình, giảmsút
Mức
3 Chiến lược kinh doanh và quản lý
rủi ro của tổ chức tài chính
Toàn diện và đượcthực hiện có hiệu quả
Được thiết lập vàđược thực hiện, ítchi tiết
Được thiết lập vàđược thực hiện, ítchi tiết
Không được thiếtlập đầy đủ
Khônthiết