Đặc điểm nguồn vốn Kể từ khi thành lập vào ngày 02/08/2012, GHN sử dụng nguồn vốn tự có được gópbởi các thành viên sáng lập và các lần gọi vốn nội địa để duy trì hoạt động và phát triển.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Khoa Kinh tế & Quản lý Nguồn nhân lực
BÁO CÁO TỔNG HỢP Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh
Họ và tên: TRỊNH MINH HIẾU
MSV: 11205302
Khóa: 62
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Vân Thùy Anh
Năm 2023
Trang 2MỤC LỤC
M C Ụ L C Ụ 2
DANH M C B NG Ụ Ả 3
DANH M C HÌNH Ụ 3
L I M ĐẦẦU Ờ Ở 4
CH ƯƠ NG 1: T NG QUAN VỀẦ CÔNG TY C PHẦẦN D CH V GIAO HÀNG NHANH Ổ Ổ Ị Ụ 5
1.1 Quá trình hình thành và phát tri n ể 5
1.2 Đ c đi m nguồồn vồốn ặ ể 6
1.3 C cấốu t ch c ơ ổ ứ 6
1.4 Đ c đi m nguồồn nhấn l c ặ ể ự 13
1.4.1 Quy mồ nguồồn nhấn l c ự 13
1.4.2 C cấốu nguồồn nhấn l c theo vùng kinh doanh ơ ự 14
1.4.3 C cấốu nhấn l c theo gi i tính ơ ự ớ 16
1.4.4 C cấốu nhấn l c theo trình đ h c vấốn ơ ự ộ ọ 17
1.5 Đ c đi m cồng ngh trong quy trình d ch v ặ ể ệ ị ụ 18
1.6 Đ c đi m d ch v ặ ể ị ụ 19
1.7 Kếốt qu ho t đ ng kinh doanh ả ạ ộ 20
CH ƯƠ NG 2: TH C TR NG CÁC HO T Đ NG QU N TR NHẦN L C T I CÔNG TY C PHẦẦN D CH V Ự Ạ Ạ Ộ Ả Ị Ự Ạ Ổ Ị Ụ GIAO HÀNG NHANH 21
2.1 Kếố ho ch hóa nguồồn nhấn l c ạ ự 21
2.2 Phấn tích và thiếốt kếố cồng vi c ệ 22
2.3 Biến chếố nguồồn nhấn l c ự 23
2.4 Đánh giá th c hi n cồng vi c ự ệ ệ 24
2.5 Thù lao lao đ ng ộ 26
2.6 Quan h lao đ ng ệ ộ 27
CH ƯƠ NG 3: PH ƯƠ NG H ƯỚ NG PHÁT TRI N T CH C VÀ L A CH N ĐỀẦ TÀI NGHIỀN C U Ể Ổ Ứ Ự Ọ Ứ 28
3.1 Ph ươ ng h ướ ng phát tri n t ch c ể ổ ứ 28
3.2 L a ch n đếồ tài ự ọ 28
Đếồ tài 1: Tuy n d ng, thu hút nhấn viến phát tri n th tr ể ụ ể ị ườ ng và nhấn viến kho t i Hà ạ N i ộ 28
Đếồ tài 2: T o đ ng l c lao đ ng cho nhấn viến c a cồng ty t i vùng Hà N i ạ ộ ự ộ ủ ạ ộ 28
KỀẾT LU N Ậ 29
DANH M C TÀI LI U THAM KH O Ụ Ệ Ả 30
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Quy mô nhân sự trung bình tại GHN trong 3 năm 2020-2022 14
Bảng 1.2 Số lượng Lao động trực tiếp theo 11 khu vực giai đoạn 2020 - 2022 15
Bảng 1.3 Bảng cơ cấu cấu giới tính tại GHN giai đoạn 2020-2022 17
Bảng 1.4 Bảng cơ cấu nhân sự theo trình độ học vấn tại GHN giai đoạn 2020-2022 17
Bảng 1.5 Doanh thu, lợi nhuận của Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh giai đoạn 2020 - 2022 20
Bảng 2.1 Thang điểm đánh giá năm 2022 25
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức GHN 6
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình dịch vụ ứng dụng công nghệ của GHN 19
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập là giai đoạn chuyển tiếp giữa môi trường học tập với xã hội thực tiễn, làgiai đoạn vừa làm vừa học của các bạn sinh viên Quá trình thực tập sẽ giúp sinh viên cónhiều trải nghiệm về công việc và môi trường làm việc sớm hơn, trước khi tốt nghiệp và
ra trường Khoảng thời gian này sẽ giúp sinh viên có thể tiếp cận công việc thực tế, cóđược cho mình những kinh nghiệm cần thiết với nghề nghiệp mà bạn đã và đang lựa chọntheo đuổi Thông qua các hoạt động giao tiếp, ứng xử, thảo luận và làm việc nhóm ở nơilàm việc thực tế, sinh viên sẽ dần hoàn thiện các kỹ năng mềm cho bản thân, củng cốthêm các các góc nhìn về kiến thức đã được học Thực tập sẽ mang đến cơ hội được thâmnhập vào trong môi trường làm việc bên ngoài xã hội Mặt khác nữa là việc thực tậpngoài thực tế sẽ tạo điều kiện để cho các bạn sinh viên bắt đầu tự tạo cho mình tinh thần
tự lập, tự giác với công việc, cập nhật được những thông tin mới về chuyên ngành mà cácbạn đó đang theo đuổi Dù ở vị trí thực tập, song sinh viên vẫn phải hoàn thành thật tốtcông việc được giao đồng thời dành nhiều thời gian để có thể học hỏi được thêm nhữngkiến thức bổ ích từ doanh nghiệp
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần dịch vụ Giao Hàng Nhanh – Là đơn
vị tiên phong trong lĩnh vực giao nhận hàng hoá thương mại điện tử tại Việt Nam, nhữngkiến thức em đã học hỏi và tích luỹ được là vô cùng quý báu Nội dung báo cáo là nhữngthông tin cơ bản về Công ty, những đánh giá cơ bản về hoạt động của tổ chức Vì thờigian thực tập còn ngắn và năng lực bản thân còn hạn chế nên không tránh khỏi các thiếusót Mong thầy cô có thể đóng góp ý kiến để bài báo cáo hoàn thiện hơn
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIAO
HÀNG NHANH 1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 02/08/2012, Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh ra đời bởi mộtnhóm sáng lập là 7 cựu sinh viên Đại học Bách khoa TP.HCM
Sau 1 năm hoạt động, GHN đã xây dựng mạng lưới 15 tỉnh thành với 825.000 đơnhàng, hơn 300 nhân viên Năm tiếp theo, công ty tăng lên 2 triệu đơn hàng, 1.000 nhânviên Và hiện nay mỗi ngày GHN phục vụ được hơn 500.000 đơn hàng trên khắp cả nước– Đây là con số đáng mơ ước của bất cứ đơn vị giao hàng nào
Năm 2014, GHN tiếp tục lan tỏa đến hơn 70 thành phố trên cả nước với gần 1000nhân viên và đạt tới 2 triệu đơn hàng
Năm 2015, gia tăng dịch vụ và phát triển chiều sâu Thành lập Ahamove-dịch vụgiao hàng nhanh siêu tốc, phủ mạng lưới tới hơn 700 quận huyện đạt 3,5 triệu đơn hàngvới hơn 3000 nhân viên Đồng thời, công ty cho ra mắt 3 điểm gửi hàng đầu tiên.Năm 2016, khẳng định vị thế GHN trở thành top 3 đơn vị giao nhận tại Việt Namtrong lĩnh vực TMĐT với hơn 8 triệu đơn hàng, 45 điểm gửi hàng và hơn 4000 nhân viên.Năm 2019, GHN cho ra mắt hệ thống phân loại hàng 100% tự động đầu tiên tại ViệtNam giúp giảm tỷ lệ sai sót xuống dưới 3% Năm 2020, GHN tiếp tục mở rộng, tập trungmạnh vào kinh doanh để khẳng định thị phần, khai trương hơn 100 bưu cục trong vòng
02 tháng cuối năm
Hiện nay, GHN đang có 1.000 kho hàng trên toàn quốc, diện tích các kho này daođộng khoảng 500m2 đến 10.000m2 Đội ngũ nhân sự lên tới 10000 người trải khắp cáctỉnh thành trên cả nước
Với sự xuất hiện của GHN thị trường giao hàng cho TMĐT đã có nhiều thay đổi đầyngoạn mục, rút ngắn thời gian chờ nhận hàng từ 2 tuần chỉ còn 2 ngày, giảm chi phí giaohàng từ 70.000 đồng xuống chỉ còn 25.000 đồng cho một đơn hàng bất kỳ Và bản thân
Trang 6GHN từ một doanh nghiệp khởi nghiệp trong một con hẻm nhỏ đã đang tạo ra 15.000việc làm ổn định cho nhiều hộ gia đình ngoài kia.
1.2 Đặc điểm nguồn vốn
Kể từ khi thành lập vào ngày 02/08/2012, GHN sử dụng nguồn vốn tự có được gópbởi các thành viên sáng lập và các lần gọi vốn nội địa để duy trì hoạt động và phát triển.Tới năm 2019, GHN thành công với lần gọi vốn nước ngoài đầu tiên đồng thời cũng làvòng gọi vốn có giá trị lớn nhất của mình từ trước tới nay Cụ thể, công ty đã thành cônggọi 100 triệu USD từ một nhà đầu tư lớn tới từ Singapore- Quỹ Temasak Vòng gọi vốnthành công của GHN đã chứng minh được năng lực, sức cạnh tranh và tiềm năng pháttriển của công ty ở thị trường logistic tại Việt Nam, đặc biệt là lĩnh vực vận chuyển chocác sàn thương mại điện tử GHN đã sử dụng số tiền này để tiếp tục đầu tư vào côngnghệ, năng lực quản trị, nhân sự, hạ tầng và mạng lưới để mang đến cho thị trường nhữngdịch vụ nhanh, thông minh và hiệu quả hơn, đáp ứng nhu cầu giao nhận ngày càng caocủa khách hàng
1.3 Cơ cấu tổ chức
Trong 10 năm hoạt động từ 2012 đến nay, GHN đã trải qua rất nhiều cuộc thay đổi
về cơ cấu tổ chức, hiện tại cơ cấu của công ty bao gồm một số phòng ban như sau:
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức GHN
V n t i ậ ả
Fulfillment
Cồng ngh ệ Nhấn s ự
Hành chính văn phòng
Qu n lý h thồống ả ệ
Đãi ng , ộ khen t ưở ng
Trang 7Discover more
from:
QTKD1
Document continues below
Quan Tri Kinh
33
Trang 8Nguồn: Phòng nhân sự GHN
Khối dịch vụ khách hàng
Khối dịch vụ Khách hàng gồm 5 bộ phận bên trong có chức năng:
- Bộ phận trải nghiệm khách hàng
Đảm bảo và tối ưu trải nghiệm Khách hàng
Phối hợp với các phòng ban liên quan để tinh chỉnh trải nghiệm Khách hàng trêntất cả các điểm tiếp xúc ở tất cả các giai đoạn của hành trình Khách hàng
- Bộ phận chăm sóc khách hàng
Tiếp nhận nội dung phản ánh của Khách hàng qua tất cả các kênh (hotline, mạng
xã hội, phiếu yêu cầu)
Đảm bảo quá trình xử lý và tiến hành đền bù
Làm việc với các team nội bộ liên quan để giải quyết khiếu nại của Khách hàng
- Bộ phận Marketing
Xây dựng và thực hiện chiến lược quảng bá thương hiệu GHN
Xây dựng và thực hiện các chiến lược truyền thông đến Khách hàng
Hoàn thiện các điểm chạm trong quá trình tìm kiếm thông tin về GHN của Kháchhàng
- Bộ phận quản lý chất lượng
Giám sát, kiểm tra chất lượng con người, hình ảnh, vận hành bưu cục
Phối hợp với các phòng ban để tìm ra những vấn đề phát sinh, từ đó phân loại, tìmcách khắc phục, xử lý triệt để vấn đề
Đào t o và ạ phát tri n ể
An toàn - S c ứ kho - Mồi ẻ
tr ườ ng
Quan TriKinh… 98% (48)
C4 BÀI TÂP HQKD Lecturer: Nguyen T…
-Quan TriKinh… 100% (22)
14
Trang 9 Đề xuất và ban hành các chính sách xử lý đối với cá nhân hoặc tập thể phạm lỗinghiêm trọng về hình ảnh, vận hành và hành vi gây ảnh hưởng đến chất lượng Công ty.
Phối hợp lập kế hoạch, theo dõi kết quả chất lượng KPI của các thành viên
Tham gia dự án cải tiến hoạt động dịch vụ chăm sóc khách hàng, trải nghiệmkhách hàng
Phòng kiểm toán nội bộ
Điều tra, xử lý các vụ việc liên quan đến vi phạm quy định, chiếm dụng hàng hoá,COD
Cải thiện quy trình và quy định của công ty
Kiểm tra ngẫu nhiên công việc hiện tại của các chi nhánh, đảm bảo các chi nhánh
có thực hiện những quy trình, quy định, thông báo của công ty bán hàng
Phòng tài chính- kế toán
- Bộ phận tài chính
Kiểm soát tình hình tài chính và lên kế hoạch tài chính
Thực hiện, tham gia thực hiện đầu tư tài chính
Trang 10 Nghiên cứu và đề xuất với CEO các biện pháp quản lý hoạt động kinh doanh
Tham mưu cho lãnh đạo về kiểm tra, giám sát việc quản lý và chấp hành chế độ tàichính – kế toán
- Bộ phận kế toán
Tổ chức, quản lý điều hành tuân thủ đầy đủ chế độ kế toán, kiểm toán và quy địnhhiện của pháp luật về thuế
Tư vấn các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán
nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản
Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêucầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính
Làm việc với các cơ quan quản lý nhà nước về thuê, kế toán
- Bộ phận thu mua
Cung cấp công cụ, nguyên vật liệu cho vận hành, sửa chữa, xây dựng, cải tạo bưucục, văn phòng, kho bãi
Tìm nhà cung cấp quà tặng cho các dịp sự kiện
Phụ trách bảo hiểm cho công ty, sức khoẻ, con người, cháy nổ
Phòng công nghệ
Xây dựng, vận hành, quản lý và nâng cấp các hệ thống vận hành, hệ thống chokhách hàng, hệ thống cho đội ngũ kinh doanh,… với giao diện web và app
Phòng nhân sự
Trang 11Phòng nhân sự gồm 10 bộ phận bên trong, thực hiện các công việc, quy trình liênquan đến xây dựng và đảm bảo nguồn nhân lực nội bộ công ty
- Bộ phận đãi ngộ, khen thưởng
Quản lý cơ cấu tổ chức, hệ thống cấp bậc nội bộ, danh sách vị trí công việc vàđịnh biên nguồn nhân lực
Xây dựng chiến lược trả lương, chính sách thưởng, chế độ đãi ngộ và phúc lợi chonhân viên với tiêu chí phải đảm bảo công bằng trong nội bộ và cạnh tranh với thị trường
Quản lý hệ thống đánh giá hiệu quả công việc (KPI) nhằm mục đích kết nối thànhtích của nhân viên với chiến lược kinh doanh của công ty
Đánh giá, theo dõi hiệu suất, năng lực và tiềm năng của nhân viên nhằm hoạchđịnh lộ trình phát triển và thăng tiến cho nhân viên, đồng thời xây dựng đội ngũ kế thừacho công ty
Kiểm soát ngân sách nhân sự sao cho hài hoà giữa chiến lược nhân sự và mục tiêuchi phí của công ty
- Bộ phận HRBP Tech
Hoạch định chiến lược về mặt nhân sự cho phòng Công nghệ phù hợp với tìnhhình kinh doanh công ty
Trang 12 Hỗ trợ Trưởng bộ phận phòng Công nghệ lập kế hoạch và quản lý ngân sách nhânsự
Phân tích công việc, nhu cầu đào tạo của phòng công nghệ và tạo ra lộ trình pháttriển nghề nghiệp cho từng cá nhân
Quan sát, theo dõi, đảm bảo tối ưu hoạt động nhân sự của phòng Công nghệ
- Bộ phận HRBP Non-tech
Hoạch định chiến lược về mặt nhân sự phù hợp với tình hình kinh doanh công ty
Hỗ trợ Trưởng bộ phận lập kế hoạch và quản lý ngân sách nhân sự
Kết hợp với các nhánh của HR Phân tích công việc, nhu cầu đào tạo của công ty
và tạo ra lộ trình phát triển nghề nghiệp cho từng đơn vị/cá nhân
Quan sát, theo dõi, đảm bảo tối ưu hoạt động nhân sự của các phòng ban
- Bộ phận truyền thông nội bộ
Tổ chức các chương trình nội bộ
Xây dựng, chịu trách nhiệm gắn kết nội bộ
Truyền thông các chương trình nội bộ đến toàn quốc
- Bộ phận lương thưởng & phúc lợi
Quản lý data nhân sự, quản lý và lưu trữ hồ sơ nhân sự của toàn bộ nhân viêntrong công ty
Thực hiện công việc tính toán thu nhập để chi trả cho nhân sự đang công tác tạicông ty thông qua các chính sách của công ty
Thực hiện báo tăng BHXH-BHYT-BHNT cho nhân viên khi đủ điều kiện tham gia
Trang 13 Thực hiện khai báo và thực hiện quyết toán thuế TNCN hàng tháng/quý/năm
Thực hiện đánh giá và giao kết hợp đồng với nhân viên
Thực hiện các báo cáo khác cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Bộ phận đào tạo & phát triển
Hỗ trợ, đào tạo để trang bị cho nhân viên những kiến thức, kỹ năng nhằm đáp ứngđược yêu cầu công việc hoặc nâng cao năng lực nhằm phát huy tối đa tiềm năng của nhânviên trong tổ chức
- Bộ phận an toàn- sức khỏe- môi trường
Đảm bảo sức khoẻ, an toàn lao động của Chiến binh tại GHN
Đánh giá tác động tiếng ồn, ô nhiễm môi trường & bảo đảm PCCC tại Bưu cục,Kho trung chuyển
Phòng quản lý chung
- Bộ phận pháp lý
Tham gia vào tất cả vấn đề liên quan đến Hợp đồng và tư vấn pháp lý, thủ tục vàgiấy phép; thanh tra, báo cáo bưu chính, thuế - kế toán, lao động, tố tụng, tranh chấp hợpđồng
Chuẩn bị hồ sơ họp cổ đông, hội đồng quản trị
- Bộ phận Tech Skynet
Xây dựng, vận hành, quản lý và nâng cấp hệ thống transportation, ứng dụng côngnghệ Machine Learning
- Bộ phận kế hoạch thương mại
Quản lý hệ thống giá và các quy trình bán hàng
Trang 14 Quản lý hệ thống CRM
Hỗ trợ ban lãnh đạo thiết lập chỉ tiêu kinh doanh cho toàn công ty
Đầu mối phụ trách các dự án hỗ trợ kinh doanh của toàn công ty
Trang 1563 tỉnh thành trên cả nước và được chia làm 11 vùng kinh doanh với những đặc điểm vềdân cư, địa lý, nhân khẩu học… riêng biệt.
1.4 Đặc điểm nguồn nhân lực
1.4.1 Quy mô nguồn nhân lực
Trong chặng đường phát triển 3 năm vừa qua (2020, 2021, 2022) với mục tiêu vậnchuyển 200.000.000 đơn hàng trên toàn quốc, giành vị trí thứ 2 trên thị trường giao hàngthương mại điện tử, GHN không ngừng mở rộng thêm rất nhiều điểm bưu cục mới, cáckho xử lý hàng hoá tại địa phương xuất hiện thêm hỗ trợ cho 3 kho xử lý lớn trên toànquốc (Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh) Quy mô nhân lực của GHN cũng nhờ đó màđược mở rộng thêm
Bảng 1.1 Quy mô nhân sự trung bình tại GHN trong 3 năm 2020-2022
2022 chính là nhờ chiến lược mở rộng quy mô thị phần đáp ứng nhu cầu của toàn ngànhThương mại điện tử đang phát triển bùng nổ trong thời kỳ dịch bệnh và sau dịch bệnh.Người tiêu dùng hiện nay ngày càng có xu hướng tiêu dùng mua bán trên thương mạiđiện tử nhiều hơn, nên một đơn vị vận chuyển hàng hoá thương mại điện tử như GHN sẽphải chuẩn bị cho mình một nguồn nhân lực dồi dào để bắt kịp được xu hướng này
Trang 161.4.2 Cơ cấu nguồn nhân lực theo vùng kinh doanh
Sau hơn 8 năm hoạt động, sau hai lần thay đổi cơ cấu vùng từ 6 vùng kinh doanhban đầu, 9 vùng (2018), đến năm 2020 GHN chia cơ cấu của mình thành 11 vùng kinhdoanh nhằm đảm bảo vận hành khi số bưu cục được mở mới tăng cao Với đặc thù ngànhchuyển phát hàng hoá, số lượng lao động trực tiếp là Nhân viên phát triển thị trường(Nhân viên giao nhận), Nhân viên xử lý (Nhân viên phân hàng tại kho), Tài xế xe tải làđối tượng chiếm tỷ trọng lớn nhất 89% tổng số lao động công ty Đến thời điểm Tháng12/2022, số lượng lao động trực tiếp các vùng được phân bổ theo 11 vùng kinh doanhnhư sau:
Bảng 1.2 Số lượng Lao động trực tiếp theo 11 khu vực giai đoạn 2020 - 2022
(%)
Số lượng
(người)
Tỷtrọng
(%)
Số lượng
(người)
Tỷtrọng