1. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng 1.1. Bối cảnh lịch sử ra đời ĐCSVN Trong nước: 1958 thực dân pháp xâm lược Việt Nam. Sau khi tạm thời dập tắt được phong trào đấu tranh của nhân dân ta, Thực dân Pháp từng bước thiết lập bộ máy thống trị ở Việt Nam. + Chính Trị: Tước bỏ quyền lực đội nội, đội ngoại của chính quyền phong kiến, các quan viên cai trị là người PHÁP. Chia Việt Nam Thành 3 xứ BK,TK,NK mỗi xứ có một quan viên cai trị khác nhau và cai trị riêng => dễ bề cai trị và khai thác tài nguyên + Kính tế: Cướp ruộng đất của nông dân => lập đồn điền Đầu tư khai thác tài nguyên Xây dựng cơ sở công nghiệp => phục vụ công việc khai thác Xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, bến cảng => phục vụ chính sách khai thác thuộc địa của PHÁP + Văn Hoá: VN bị kìm hãm trong vòng lạc hậu và phụ thuộc vào Pháp Đầu đọc người VN bằng thuộc phiện, rượu cồn Kìm hãm con người trong ngu dốt, tối tắm => không có quyền Học tập.
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
1 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
1.1 Bối cảnh lịch sử ra đời ĐCSVN
* Trong nước:
- 1958 thực dân pháp xâm lược Việt Nam Sau khi tạm thời dập tắt được phong trào đấu tranh của nhân dân ta, Thực dân Pháp từng bước thiết lập bộ máy thống trị ở Việt Nam
- Cướp ruộng đất của nông dân => lập đồn điền
- Đầu tư khai thác tài nguyên
- Xây dựng cơ sở công nghiệp => phục vụ công việc khai thác
- Xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, bến cảng => phục vụ chính sách khai thác thuộc địa của PHÁP
+ Văn Hoá:
- VN bị kìm hãm trong vòng lạc hậu và phụ thuộc vào Pháp
- Đầu đọc người VN bằng thuộc phiện, rượu cồn
- Kìm hãm con người trong ngu dốt, tối tắm => không có quyền Học tập
Về tình hình giai cấp và mâu thuẫn xã hội
Xã hội Việt Nam phân hoá sâu sắc thành 5 giai cấp :
Trang 2+ Giai cấp nông dân(Chiếm 90% dân số):
+ Giai cấp công nhận (chiếm 1% dân số):
+ Giai cấp tư sản Việt Nam:
+ Giai cấp tiểu tư sản VN: Tiểu thương, tiểu chủ, thợ thủ công, học sinh, sinh viên, Sinh
viên tri thức
Mâu thuẫn của XHVN:
Tính chất XHVN: Thuộc địa nửa phong Kiến
bị bốc lộc, chiếm đoạt tài sản, ruộng đất
các chính sách độc quyền của Thực dân pháp Áp thuế nặng với người dân
Đẩy nông dân vào con đường bần cùng hoá, không lối thoát, gánh chịu sự bóc lột nặng nề
chịu 3 tầng lớp bốc lột : Đế quốc, Phong Kiến, Tư bản bản xứ
Có mqh gần gũi vs nông dân
Lực lượng xã hội tiên tiến có động lực cách mạng mạnh mẽ
Tư sản mại bản ( Phản động) hợp tác kinh doanh với Pháp bao thầu các công trình xây dựng ở nước ta
Tư sản dân tộc: là bộ phận đông nhất trong giai cấp tư sản hoạt động trong các ngành công nghiệp, thủ công nghiệp, muốn phát triển CNTB ở Việt Nam nhưng do chính sách độc quyền của Pháp nên không thể phát triển được
Nông dân với giai cấp địa chủ Toàn thể nhân dân VN với thực dân pháp
Trang 3Yêu cầu đặc ra cho CMVN:
* Ngoài Nước:
- CNTB chuyển sang giai đoạn độc quyền đi xâm lược thuộc địa
- 1917, Cách mạng tháng 10 Nga thành công
- 1919, Quốc tế Cộng sản Đảng Thành lập
* Các phong trào yêu nước trước khi thành lập ĐẢNG:
- Phong trào cần Vương
- Khởi nghĩa Yên Thế
- Xu hướng bạo động của Phan Bội Châu
- Xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh
Từ đó cần có một phong trào giải phóng dân tộc theo xu thế của thời đại, để tìm
được con đường cứu nước mới năm 1911 Nguyễn tất thành ra đi tìm đường cứu nước
1.2 Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện thành lập Đảng
Năm 1911 NAQ ra đi tìm đường cứu nước để giải phóng dân tộc theo xu thế của
thời đại ông đã:
- Đưa đến hội nghị vecxay bản yêu sách đòi các quyền tự do dân chủ bình đẳng
của dân tộc VN
- Năm 1920 bỏ phiếu tán thành gia nhập quốc tế cộng sản và tham gia thành lập
ĐCS Pháp
- NAQuoc đã tích cực tố cáo các tội ác của thực dân Pháp với nhân dân các thuộc địa
- Tuyên truyền tư tưởng Maclenin
- Xây dựng mối quan hệ giữa những người cộng sản với nhân dân pháp và các nước
thuộc địa
- thành lập hội liên hiệp thuộc địa, ra tờ báo le paria
- Trưởng ban nghiên cứu thuộc địa ĐCS Pháp
- năm 1925 cuốn sách “ Bản án chế độ thực dân pháp” được xuất bản Tích cực truyền
bá vào Việt Nam
- 1924 NAQ đến Quảng Châu ( TQ) => 2/1925 lập ra Cộng sản Đoàn => 6/1925 lập ra
Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
Đánh đuổi thực dân Pháp
Xoá bỏ chế độ phong kiến, giành quyền dân chủ, đem ruộng đất cho nông dân
Chống thực dân pháp, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu
Phong trào đấu tranh, giành độc lập
Phong trào yêu nước diễn ra sôi nổi, lôi cuốn quần chúng tham gia => THẤT BẠI
Trang 4-1928 Chủ trương vô sản hoá của HVNCM Thanh niên ( truyền bá chủ nghĩa MLN cho các thành viên hội nhằm thúc đẩy cho phong trào cách mạng VIệt Nam)
- Trước tình hình đó NAQ triệu tập đại biểu của 2 tổ chức là Đông Dương và An Nam và chủ trì họp hội nghị hợp nhất tại Hương cảng TQ ( 6/1 đến 3/2/1930) Lấy tến là ĐCSVN
- Hội nghị thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt Chương trình tóm tắt và điều lệ vắn tắt của Đảng Hợp thành cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cương lĩnh xác định những vấn đề cơ bản của CMVN
- 24/2/1930 Đông dương cộng sản liên Đoàn yêu cầu gia nhập ĐCSVN (được BCHTW lâm thời chấp nhận)
*Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Hội nghị thành lập Đảng đã thông qua: Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình tóm tắt do NAQ Soạn thảo các văn kiện đó hợp thành cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ
1 Phương Hướng Chiến Lược:
“Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
Trang 5- Tịch thu các sản nghiệp lớn của ĐQ giao cho chính phủ CNB, Tịch thu ruộng đất của ĐQ giao cho nông dân
- Miễn thuế cho nông dân, thi hành luật ngày làm 8 giờ, mở mang nông nghiệp
và công nghiệp
2.3 Văn Hoá – Xã Hội:
- Dân chúng được tự do tổ chức các hoạt động văn hoá Nam nữ bình quyền Phổ thông giáo dục theo hướng công nông hoá
- Đã thông qua Cương lĩnh cách mạng đầu tiên Nội dung Cương lĩnh phác họa con đường cách mạng Việt Nam để chỉ dẫn sự nghiệp cách mạng
5 Mqh Với Phong Trào Cách Mạng Thế Giới
- Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới
Trang 6- Đảng phải liên kết với các dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp
1.4 Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
1 Chấm dứt cuộc khủng hoảng đường lối cách mạng Việt Nam
2 Kết hợp CNMLN, TTHCM với phong trào công nhân, phong trào yêu nước, vận dụng sáng tạo CNMLN vào đặc điểm dân tộc việt nam, sự nhạy bén chính trị của NAQ -HCM
3 là một bộ phần của phong trạo cách mạng thế giới kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
4 khẳng địn: Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
5 giai cấp vô sản đã trưởng thành và đủ sức mạnh lãnh đạo cách mạng
2 Đảng lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945)
2.1 Phong trào cách mạng 1930 - 1931 và khôi phục phong trào 1932 – 1935
* Phong trào Xô Viết – Nghệ Tĩnh 1930 – 1930 (Nghệ An – Hà Tĩnh)
- Chính quyền địch ở nhiều làng xã bị tan rã, một số chính quyền do nhân dân làm chủ mô phỏng theo xô viết cách mạng Nga
- Nông dân, công nhân biểu tình có vũ trạng tự vệ với hàng nghìn người kéo đến huyện lị, tỉnh lị đòi giảm thuế….=> cuối năm 1930 ĐQP đã thẳng tay đàn áp khốc liệt, khủng bố nhằm dập tắt phong trào cách mạng VN và Tiêu diệt ĐCSVN => Hàng nghìn chiến sỹ yêu nước đã bị bắt, bị giết bị tù đày =>Nhiều lãnh đạo Đảng ta và quần chúng nhân dân bị bắt và bị tổn thất nặng nề
+ Ý Nghĩa phong trào cách mạng 1930 - 1931
- Khẳng định quyền lãnh đạo và năng lực lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân thông qua Đảng
- Đem lại cho nông nhân, nhân dân sự tự tin và niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng
*Khôi phục phong trào 1932 – 1935
- Sự khủng bố của kẻ thù không làm các chiến sĩ cách mạng và quần chúng yêu nước từ bỏ con đường cách mạng
- Một số cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân vẫn nổ ra
Trang 7- Nhiều chi bộ Đảng trong nhà tù được thành lập Một số tổ chức Đảng ở Cao Bằng, Sơn Tây, hà nội, hải phòng, nam định, thái bình, thanh hoá, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi và nơi nhiều nơi khác ở niềm nam vẫn được duy trì và bám chắc quần chúng để hoạt động
- Nhiều Đảng viên vượt tù tích cực tham gia khôi phục Đảng và lãnh đạo quần chúng đấu tranh Các xứ uỷ ở BK,TK,NK bị TDP phá vỡ nhiều lần đã được lập lại vào những năm 1931 – 1933 nhiều tỉnh uỷ, chi bộ cũng được phục hồi ở niềm bắc một số tổ chức Đảng được thành lập
- Đầu năm 1932 khôi phục ban lãnh đạo TW đảng
- 6/1932 Ban lãnh đạo TW công bố chương trình hành động của ĐCSĐD
Nội dung Chương trình hành động của ĐCSĐD
+ Đòi các quyền tự do tổ chức, xuất bản, ngôn luận, đi lại trong nước và
+Ý nghĩa Khôi phục phong trào 1932 – 1935
- Đánh dấu sự phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng và phong trào cách mạng quần chúng, tạo điều kiện bước vào một cao trào cách mạng mới
- Đại hội chưa đề ra một chủ trương chiến lược phù hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam, chưa đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và tập hợp lực
lượng toàn dân tộc
2.2 Phong trào dân chủ 1936 – 1939
* bối cảnh lịch sử:
+ Thế giới:
Trang 8- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
-Các nước đế quốc mâu thuẫn sâu sắc
-Phong trào cách mạng quần chúng dâng cao
-Chủ nghĩa phát xít xuất hiện
-Phát động chiến tranh TG II
+ Trong nước:
-Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế TG ảnh hưởng đến đời sống các giai cấp và đời sống nhân dân mà những nhà tư sản, địa chủ vừa và nhỏ trong khi đó Chính sách khai thác thuộc địa của bọn cầm quyền phản động ở ĐD vẫn ra sức vơ vét bốc lột mọi quyền tự do dân chủ, thi hành chính sách khủng bố, đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân ta
- Đảng Cộng sản ra đời với hệ thống tổ chức thống nhất và Cương lĩnh chính trị đúng đắn
*Chủ trương và nhận thức mới của Đảng
-Trong những năm 1936 – 1939 BCH TW Đảng DD đã họp HNTW2 (7/1936), HNTW3( 3/1937), HNTW4 (9/1937), HNTW5(3/1938) đề ra những chủ trương mới về chính trị, tổ chức và hình thức đấu tranh phù hợp với tình hình đấu tranh cách mạng nước
ta lúc bấy giờ
-Đảng ta đã đề ra chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh
-Đảng ta đã xác định kẻ thù của Cách mạng Việt Nam giai đoạn này là Bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng
-Nhiệm vụ trước mắt của CM : Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động và tay sai, đòi tự do dân chủ, cơm áo và hoà bình
-BCHTW thành lập mặt trận nhân dân phản đế bao gồm các giai cấp : Dân tộc, Đảng phải, Đoàn thể chính trị xã hội, tín ngưỡng tôn giáo khác nhau nồng cốt là liên minh công nông đổi tên thành mặt trận dân chủ Đông dương
- Đòi các quyền tự do dân chủ dân sinh phải Đoàn kết chặt chẽ vs giai cấp công nhân
- Chuyển từ hình thức tổ chức bí mật không hợp pháp sang ra công khai nửa công khai, hợp pháp nửa hợp pháp nhằm mở rộng mqh giữa Đảng và quần chúng giáo dục và
mở rộng cho quần chúng đấu tranh bằng các hình thức và khẩu hiệu thích hợp
Trang 9- Đảng đã có nhận thức mới về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ
- Văn kiện “ Chung quanh vấn đề chiến sách mới” (10/1936)
- Văn kiện lý luận quan trọng về xây dựng Đảng, về công tác vận động thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi trong đấu tranh cách mạng ở Việt Nam 1939 tác phẩm “ Tự chỉ trích” TBT Nguyễn Văn Cừ
*Tóm lại cao trào dân chủ 1936 – 1939 :
- Cuộc vận động cách mạng sâu rộng, hiếm có ở một xứ thuộc địa, đã tuyên truyền đường lối, chủ trương cách mạng của Đảng cho quảng đại quần chúng, mở rộng lực lượng và trận địa cách mạng
- Sáng tạo nên hình thức tổ chức, hình thức đấu tranh mới linh hoạt, gắn kết phong trào cách mạng đông dương với cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới
+ Ý nghĩa cao trào dân chủ:
-Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng, tổ chức Đảng được củng cố và phát triển
-Qua cuộc vận động dân chủ, đội quân chính trị quần chúng gồm hàng triệu người được tập hợp, giác ngộ và rèn luyện
-Đây là một phong trào cách mạng sôi nổi, có tính quần chúng rộng rãi, nhằm thực hiện mục tiêu trước mắt là chống phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình
-Đảng tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm đấu tranh: giải quyết mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu trước mắt; về xây dựng mặt trận thống nhất; về kết hợp các hình thức, phương pháp đấu tranh
2.3 Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945
* Bối cảnh lịch sử
+ Thế giới:
- 1/9/1939 Đức tấn công Ba Lan Chiến tranh TG II Bùng nổ
- Anh Pháp tham chiến tuyên chiến với Đức
- Đức đánh chiếm Châu ấu
- 6/1940 Đức tấn công Pháp Chính phủ Pháp đầu hàng Đức
- 22/6/1941 Đức tấn công Liên xô
Trang 105/1941 trên cơ sở nhận định khả năng diễn biến của chiến tranh thế giới lần thứ 2 và căn
cứ vào tình hình cụ thể ở trong nước BCHTW đã chuyển hướng chỉ đạo chiến lực với các nội dung sau:
- Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
- Thành lập mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu phải phóng dân tộc
- Xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm của Đảng trong giai đoàn hiện tại
+ Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
- BCHTW đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là độc lập dân tộc
- Tập hợp rộng rãi mọi người Việt Nam yêu nước trong mặt trận Việt Minh
- Xây dựng lực lượng chính trị của quần chúng ở cả nông thôn và thành thị, xây dựng căn cứ địa cách mạng
- Là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi cách mạng
*Phong trào chống Pháp – Nhật, đẩy mạnh chuẩn bị lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang
Mở đầu với 3 cuộc khởi nghĩa: + Khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/1940) + Khởi nghĩa Nam Kỳ (23/11/1940) + Binh biến Đô Lương (13/01/1941)
- 25/10/1941 mặt trận Việt minh tuyên bố ra đời có hệ thống từ TW đến cơ sở
Trang 11- Đội Cứu quốc quân và Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân đã thành lập ra Việt Nam Giải phóng quân
- Đảng và Việt Minh chú trọng xây dựng lực lượng chính trị, tăng cường vận động binh lính người Việt và người Pháp
- Ngày 22/12/1944, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân ra đời ở Cao Bằng, đánh thắng liên tiếp hai trận, đẩy mạnh vũ trang tuyên truyền, kết hợp chính trị và quân sự, xây dựng cơ sở cách mạng
- Ngày 24/2/1944, Đoàn của Tổng bộ Việt Minh sang Trung Quốc liên lạc với các nước đồng minh để phối hợp chống Nhật
*Phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước và đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần
- Hoàn cảnh lúc bấy giờ:
+ Đầu năm 1945 chiến tranh TG II kết thúc Phát xít Nhật lâm vào trình trạng nguy khốn + Ngày 9/3/1945 nhật đảo chính Pháp trên toàn cói Đông Dương Pháp Đầu hàng Nhật + Ngày 12/3/1945 Ban thường vụ TW ra chỉ thị” Nhật pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
Nội dung chỉ thị:
+ Nhận Định: Thời cơ tổng khởi nghĩa nhất định nhanh chóng đi đến chín muồi + Kẻ Thù : Phát xít Nhật
+ Chủ Trương: Phát động một cao trào kháng Nhật, cứu nước mạnh mẽ làm tiền
đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa
+ Hình thức đấu tranh: Bãi công, biểu tình, thị uy, vũ trang du kích và sẵn sàng
chuyển qua tổng khởi nghĩa khi có điều kiện
+ Phương châm đấu tranh: phát động chiến tranh du kích, giải phóng từng vùng,
mở rộng căn cứ địa
+ Khẩu hiệu: Đánh đuổi phát xít Nhật
Từ những chỉ thị trên từ 3/1945 cao trào kháng nhật cứu nước đã diễn ra rất sôi nổi, mạnh mẽ và phong phú về nội dung và hình thức
+15/4/1945 hội nghị quân sự cách mạng BK được triệu tập, đẩy mạnh chiến tranh du kích, xây dựng 7 chiến khu trong cả nước
+ 4/6/1945 khu giải phóng được thành lập gồm: Cao – Bắc – Lạng – Thái – Tuyên – Hà
Trang 12+ Năm 1945 nạn đói đã diễn ra vô cùng nghiêm trọng do Nhật – Pháp đã vơ vét của nhân dân ta hơn 2tr đồng bào bị chết đói => Đảng ta đã đề ra chủ trương “Phá Kho thóc giải quyết nạn đói” => từ đó vận động được hàng triệu quần chúng tiến lên trận tuyến cách mạnh
Tóm lại: Đảng và Nhân dân cả nước đã có những thời gian chuẩn bị lực lượng vũ trang
cũng như đón chờ cơ hội tiến hành tổng khởi nghĩa
*Tổng khởi nghĩa giành chính quyền (1945)
- Tình hình:
+ Quân đội các nước đế quốc với danh nghĩa quân đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương Tước vũ khí Quân Nhật => vì thế, 13-15/8/1945 TWĐ họp tân trào quyết định tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước từ tay phát xít Nhật Trước khi quân Đồng minh tiến vào Đông Dương
-Chủ trương phát động khởi nghĩa:
+ Đêm 13/8/1945 Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc ra lệnh Tổng khởi nghĩa
+ Ngày 16/8/1945 Quốc dân Đại hội họp tại Tân trào đã tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng và 10 chính sách của Việt Minh,
Tại Đại hội họp này cũng đã xác định tên nước ta là Việt Nam Dân chủ cộng hoà, xác định Quốc Kỳ, Quốc Ca, Thành lập Uỷ ban dân tộc giải phóng VN, chính phủ lâm thời do HCM làm Chủ tịch
Sau khi Đại hội CT HCM đã gửi thư kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước đứng lên bảo vệ tổ quốc => Dưới sự Lãnh Đạo của Đảng nhân dân ta đã nhất trí vùng dậy khởi nghĩa giành chính quyền
-Diễn biến tổng khởi nghĩa tiêu biểu
14/8 Ở nhiều địa phương đã phát động nhân dân khởi nghĩa
16/8 Đội quân giải phóng đầu tiên đã về giải phóng Thái Nguyên
18/8 4 tỉnh giành chính quyền sớm nhất: Bắc giang, Hải Dương, phúc
yên, thái bình, thành hoá, hà tĩnh, quảng nam, khánh hoà 19/8 Hà nội giành chính quyền, cổ vũ to lớn đối với cuộc tổng khởi
nghĩa cả nước