Nội dung chính của từng chương: Chương 1: Hệ thống viễn thông di động thế hệ thứ ba UMTS Giới thiệu một cách cơ bản về hệ thống viễn thông thế hệ thứ ba UMTS như là nguồn gốc của hệ th
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Sự phát triển của các hệ thống viễn thông di động trên toàn thế giới đã trải qua được ba thế hệ, với rất nhiều các kiểu hệ thống khác nhau Từ các hệ thống tương tự ở thế hệ thứ nhất đến các hệ thống số ở các thế hệ tiếp theo và hiện nay
còn đang được triển khai phát triển ở các hệ thống viễn thông di động thế hệ thứ tư
Trong đó hệ thống viễn thông di động đa năng UMTS thuộc về thế hệ viễn
thông di động thứ ba đã được đề xuất bởi Tổ Chức Tiêu Chuẩn Viễn Thông Châu
Âu ETSI và Liên Đoàn Kinh Doanh Và Công Nghiệp Vô Tuyến ARIB của Nhật
Hệ thống UMTS được xây dựng trên cơ sở của mạng GSM là mạng đã được sự thừa nhận của hầu hết các quốc gia trên toàn thế giới Nhiều nước hàng đầu trên thế giới
đã triển khai hệ thống 3G của mình theo UMTS như các nước ở Châu Âu, Nhật Bản
và trong đó có Việt Nam Mạng UMTS hiện đang được Viettel, Mobifone, Vinaphone là ba nhà mạng chiếm thị phần chính ở Việt Nam triển khai và phát triển
Kỹ thuật điều khiển công suất là một trong những kỹ thuật được sử dụng trong việc quản lý tài nguyên mạng vô tuyến trong UMTS Nhằm mục đính giải
quyết hiện tượng gần xa tránh được sự can nhiễu giữa các tín hiệu thu được của những người sử dụng khác nhau
Trên những cơ sở đấy em đã quyết định trọn đề tài “Kỹ thuật điều khiển
công suất trong hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS” Đề tài được thực
hiện với mục đính có thể nắm được một cách cơ bản về hệ thống cũng như các kỹ thuật quản lý tài nguyên vô tuyến và hiểu rõ về các kỹ thuật điều khiển công suất
trong hệ thống UMTS
Mặc dù bản thân đã rất có gắng và được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn TS Trần Mạnh Hoàng song do trình độ hiểu biết của bản thân còn nhiều
hạn chế, thời gian chuẩn bị ngắn, nguồn tài liệu không nhiều, nên không tránh khỏi
thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo thêm của thầy giáo hướng dẫn, sự góp
Trang 2ý của các thầy cô giáo khoa Điện tử-Viễn thông cũng như của các bạn sinh viên, để
em khắc phục những thiếu sót đó dé hoàn thiện thêm kiến thức của mình
Em xin chân thành cám ơn thầy giáo hướng dẫn TS Trần Mạnh Hoàng đã
tận tình chỉ bảo cho em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Sinh viên
Trang 3TOM TAT DO ÁN
Đồ án được chia làm bốn chương với nội dung nghiên cứu chủ yếu là kỹ
thuật điều khiển công suất trong hệ thống viễn thông UMTS
Nội dung chính của từng chương:
Chương 1: Hệ thống viễn thông di động thế hệ thứ ba UMTS
Giới thiệu một cách cơ bản về hệ thống viễn thông thế hệ thứ ba UMTS như
là nguồn gốc của hệ thống UMTS, kiến trúc mạng UMTS,các loại kênh vô tuyến, một số đặc điểm cơ bản như trải phổ và đa truy nhập phân chia theo mã, giao diện
vô tuyến, quy hoạch tần số và các loại chất lượng dịch vụ
Chương 2: Các kỹ thuật quản lý tài nguyên vô tuyến trong hệ thống UMTS Trình bầy về các kỹ thuật quản lý tài nguyên mạng vô tuyến và tầm quan trọng của nó trong mạng UMTS như kỹ thuật điều khiển công suất, điều khiến
chuyển giao, điều khiển cho phép, điều khiển tải, điều khiển tải, lập biểu gói
Chương 3: Kỹ thuật điều khiến công suất theo bước DSSPC và kỹ thuật điều
khiến công suất phân tán DPC
Nghiên cứu hai thuật toán điều khiển công suất thông minh là DSSPC và DPC
Chương 4: Kết quả tính toán và mô phóng
Đưa ra các kết quả tính toán để mô phỏng hai thuật toán DSSPC và DPC
Trang 4MỤC LỤC
D98) (9)02 (0:4 1
0/2092 3a 4 DANH SÁCH HÌNH VẼ SỬ DỤNG TRONG ĐÔ ÁN - -©cc Sexy 8 DANH SÁCH BẢNG BIỀU 2 2-222222+22EYE2EEE2EEEEEEE22EEEEErEEErrrrrrerree 10 THUẬT NGỮ VIẾT TẮTT 2: ©2+22+2E+++EE++£EEEtEEEtEEEESEEEESEEEtEEErrrrrrrrrrrrvee 11 CHƯƠNG |: HE THONG VIEN THONG DI DONG THE HE THU BA UMTS.20
1.1 Giới thiệu chương
1.2 Sự ra đời của hệ thông viên thông UMTS - + + SE *+EEvEx ve vvrvkekekrrererevee 20 1.2.1 Lịch sử phát triển của các hệ thống viễn thông 2- ¿+ +++2E+22SEEt22E+22EE+zzrxzrxree 20
Các hệ thống viễn thông thế hệ thứ nhắt 2-2-2 22£2+£#SEE+2EE22EEE+2EE22E2222E222221227222222 20
Các hệ thống viễn thông thé hé thir hai
Các hệ thống viễn thông thé hệ thứ hai (2G) cải tiẾn 22-22 2222EE+22SE+22SE22EE+2E2+vzzSzzzrze 21
1.2.2 Hệ thống viễn thông di động quốc tế cho năm 2000 (IM'T-2000) - ¿2222225222 23
1.3 Một số đặc điểm cở bản của hệ thống UMTS . 2-222©222E++222+22EE£2E2+trvzzzzxrerr 27
1.3.1 Trải phổ và đa truy nhập phân chia theo mã 22-22 SV++222+2SES22SEE+22EE2S2EE2E2Errrxrrrree 27 1.3.2 Giao diện vô tuyến của hệ thống UMTS(WCDMA) 2+: 222+2222E+t2222EEt2EEkvrrrrrrrrtrrree 29 1.3.3 Quy hoạch tẦn SỐ ¿S21 2 12 22 1221112711211127111 TT T1 T11 T11 g1 TH g1 re 30
1.3.4 Các loại lưu lượng và dịch vụ QoS (Quality Of Service) của mạng UMTTS - 30
1.4 Kiến trúc hệ thống viễn thông UMTTS 22-22+2©E++2EE+SEEE+£EE+tEEEEvEEErrrrrrrrrrcrr 31 1.4.1 Kién tric hé thong UMTS theo mé thite R3 .:ss:sssssssssssssssssseeseeeeeeseeseeseceessssnssnssnsvnseseeseeesecee 31
Thiết bị người sử dụng UE 2: 22©2222S++2SE++ÊEEE2EEE+2EEE122211251271121711221112711112112111 2271 c1 32 Mạng truy nhập vô tuyến UMTS (UTRAAN) - 22-22222222 22222922122231222312223122311222122211 22222 xe 34
Trang 5Điều khiển công suất vòng hở đường lên cho PRACH 2- 22 ©2+2+++2E++2EEE+22EE+z2E2zvrxrzx 57
Kỹ thuật điều khiển công suât vòng hở đường xuống . :- 2+ 22 ©++22E++22E+222E2z222xrzrszee 58
2.3.2 Kỹ thuật điều khiển công suất vòng kín đường lên 2-22 ©2+22++2EE+22EE+2Ez+zzrxeezrre 59
Phương pháp điều khiển công suất vòng trong đường lên -. - 2z +++2++++2++z22z+zzszze 59 Điều khiển công suất vòng ngoài đường lên ¿+2 +++EE++£EEE+2EE+2E2E2E22.22222222xezrrrei 60 2.3.3 Điều khiển công suất vòng kín đường xuống - ¿22 +22 SEE++£EE2EE+222E2222222272 E222 60 Điều khiển công suất vòng ngoài đường xuống 2:22 ©++2E++2SEE++£E+2EE+22Etz2EEvrrrxrrrree 61 Điều khiển công suất vòng trong đường xuOng eecccccsessscssseessssseessssssecssssecssssescssssessssseeseesveeeees 61
2.4 Điều khiển chuyén giao .cceccseessseessseessseesssessseesssessssesssessssesessessesssesesseessecssesesseeeseeesseees 61
2.4.1 Giới thiệu về chuyển giaO 22 ©222222S22+2S221222221112221111221111211111221111221211122111 c1 61
2.4.2 Cac kiéu chuyén giao trong hé théng UMTS
lì oi 02 NA -434 62
Trang 6Chuyển giao mềm hơn 22: 22£©S2£2S%#SEE+2EEESEEE22EEE2E3112221222112271122112211122111271122111 22712 122 64 Chuyển giao mềm — mềm hơn 2: 2£S£2++2EEE+ESE£SEE+22EEEEEEE2EEE+2EEEEEEEEEE2EE22222.ecre 64
3.2 Thuật toán điều khiển công suất theo bước động DSSPC
3.2.1 Khái niệm và lợi ích của độ dự trữ, cửa số công SUẤT, 50c 21 2ESE 27112111 1111711211 111111 Eertree 70 3.2.2 Sự hoạt động của mạng - -¿- - + ¿+ +2 +22 SE EE +2 2EE 2k SE SE 71 H1 1T 1101171 1 HT HH 71 3.2.3 Sur hoat dng 0n cố 443đ 73
3.3 Phuong phap điều khiển công suât phân tán DPC (Distributed Power Contro]) 715 3.3.1 Điều khiển công suất phân tán và điều khiển công suất tập trung - -.-z- z2zz+szz +2 76
3.3.2 Thuật toán điều khiển công suất - 2: 22+ +22 SEEt22E++SEE+2EEEE2E231222512211122112271122211 2712 12 76 3.4 Công thức tính toán SIR;c¿i tỪ Py, -¿- 2 5E S2 2121 22121 E1 121E1 2121211 12110 1 Hy re 77 3.5 Kết luận chương 2-22-©2222EEE+EEEE2EE22EEEEEEEEEEE.EErrrrrrrrrrerrrrrrereree.)
Chương 4: KÉT QUẢ TÍNH TOÁN VÀ MÔ PHỎNG
4.1 Giới thiệu chương - 2£ VV22++++2EEEE++++EEEEEEE++TEEE2A21E12222211112222111122 2121112 errre 81
4.2 Phan mém m6 phong Matlab .cscsssessssessseessveesssecssseesseesssecsssesssseessecsssessseessseessseceseeeese 81
4.3 Quỹ đường truyền cho hệ thống UMTS được sir dung dé tinh toán
4.5 Mô phỏng thuật toán DSSPC 222£2222+2S2SEestrEEeeerrterrrrrtrrerrrrrrrrrrerreer Ổ
4.5.1 Lưu đồ thuật toán và thiết lập ban đầu cho phương pháp điều khiển công suất theo bước DSSPC
SH HH 2 TH 0 TT T111 1 1 T11 TT TH 0.211 85 4.5.2 Két qua nh ố ố ố ố ẽố ố ẽ ẽ ẽ ẽ “(-ŒAỤABHH.H.HH 88 4.6 MO phong 0) áo 09 91 ẻ 89 4.6.1 Lưu đồ thuật toán và thiết lập ban đầu cho phương pháp điều khiển công suất phân tán DPC 89
6
Trang 7
Công suât phát lớn nhất và nhỏ nhất của thiết bị di động UE
Tỷ số tín hiệu trên nhiễu SIRdich -s 22©+2S+22++2SEE+2EEE2EEE+2EEE2EEESEEEEEEEtEEErerrrrrrrrcrr 91
4.6.2 Két qua m6 phong o cccccsecsssecssssessssessseessseesssecsusessssecsussssvessssecsusessisessusssssecsssesssuessseesnseeeseeeete 91 4.7 Kết luận chương 2+-2+2+2+2EE+22EE2EE122E1222112211127112211271112711711221112111 211 92
KẾT LUẬN CHUNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 2-22 52SE2£EE2EESEEEE2E221211271121121271 2122 xe.
Trang 8Hình 1.7: Vai trò logic của SRNC và DRNC - 2 55c seseeeeres 35
Hình 1 8: Kiến trúc mạng phân bố của phát hành 3GPP R4 - 2s 4I Hình 1 9: Kiến trúc mạng UMTS R5 2¿2¿+2++2E++EE+zrxrerrxrrrxeeres 43 Hình 1 10: Sự chuyền đồi các kênh logic thành các kênh truyền tải 47 Hình 1 11: Tổng kết kiểu các kênh vật lý 2- 2-2 z+2E££++zEtzzxezxerrrecrx 48 Hình 1 12: Sự chuyền đồi từ kênh truyền tải sang kênh vật lý - 51
Hình 1 13: Cấu trúc kênh vật lý riêng cho đường lên và đường xuống TH HH te 33
Hình 2 1:Vị trí điển hình của các thuật toán quản lý tài nguyên vô tuyến (RRM).55
Hình 2 2: Điều khiển cống suất trong UMTTS 22 22 ©22++++£+22xe+zevzrscrx 56
Hình 2 3: Nguyên lý hoạt động của phương pháp điều khiển công suất vòng kín
Hình 2 4: Nguyên lý điều khiển công suất vòng kín đường xuống 61 Hinh 2.5: Chuyén giao mém hai QUOT 35 63 Hinh 2 6: Chuyén giao mém 3 600117 Ốồ 63 Hình 2 7: Chuyển giao mềm hơn 2: 2+ + +2E£+EE£2EE££EE2EEEEEEtEECEEEerErrrrrrre 64 Hình 2 8: Chuyển giao mềm — mềm hơn 2- 222 5£22E£2+2E+2£S£+Ezvzzzszx 65
Hình 2 9: Chuyển giao cùng tần số
Trang 9Hình 2 10: Chuyển giao khác tần sỐ -. 2-22 S22EEE+2EE2EEt2EZEEezEerrrrrrk 67
Hình 3 1: Dự trữ SIR đối với các chất lượng dịch vụ khác nhau 71
Hình 3 2: Thuật toán tạo lập TPC trong DSSPC - -.- 555 +S<x++sesse+ 72 Hình 3 3: Mô hình chung của DSSPC với điều khiển công suất đường lên 75
Hình 4 1: Thuật toán điều khiển công suất theo bước động DSSPC 88 Hình 4 2: Mô phỏng sự thay đổi của công suất phat tai 3 UE trong quá trình điều khiên công suât theo phương pháp DSSPC - - 5 5S £+ssvsrererrree 88 Hinh 4 3: M6 phong sự thay đôi của tỷ số SIR thu được tại Node B tương ứng với
3 UE trong quá trình điêu khiên công suât theo phương pháp DSSPC 89
Hình 4 4: Thuật toán điều khiển công suất phân tán DPC -2+ 90 Hình 4 5: Mô phỏng sự thay đồi của công suất phát tại 3 UE trong quá trình điều
khiển công suất theo phương pháp DPC 2-22 ¿+ ++2E£2£+2E++£x+zxzrrrsrx 91 Hình 4.6: Mô phỏng sự thay đôi của tỷ số SIR thu được tại Node B tương ứng với
3 UE trong quá trình điều khiển công suất theo phương pháp DPC 92
Trang 10DANH SACH BANG BIEU
Phân loại các dịch vụ trong I[MT-2000 - - 5+ +s++e++sxxxs+ 25
Các loại lưu lượng trong ƯTMTS
Danh sách kênh logic và ứng dụng của chúng -‹ + << <++ 44 Danh sach các kênh truyền tải và ứng dụng của chúng 46
Tổng kết các kênh vật lý và ứng dụng của chúng : + 48
Bảng tra cứu ứng dụng DSSPC -Q -Ă St S* set 74
Quỹ đường truyền tham khảo cho dịch vụ số liệu thời gian thực
144kbit/s (3km/giờ, người sử dụng trong nhà được phủ sóng bởi BS ngoài trời, kênh
xe 6 tô kiêu A, có chuyền giao mềm) 2-2 +E+EE++E+EEt£EE£EZEEEEerEerxerrrree 81
10
Trang 11THUAT NGU VIET TAT
Access Grant Channel Kênh cho phép truy nhập
Acquisition Indication Channel Kénh chi thị bắt
Advanced Mobile Phone
Collision Detection/ Channel
Assignment Indicator Channel
Collision Detection/Channel
Assignment Indicator Channel
Code Division Multiple
Access
Core Network
Common Physical Channel
Common Pilot Channel
Cyclic Redundancy Check
Dịch vụ điện thoại di động tiên tiến
Liên đoàn kinh doanh và công nghệ vô tuyến
Trung tâm nhận thực Kênh quảng bá
Cổng biên giới Kênh điều khiển
Kênh chỉ thị ấn định kênh/ phát hiện xung đột
Kênh chỉ thị ấn định kênh/ Phát hiện xung đột
Đa truy nhập phân chia theo mã
Trang 12Dedicated Control Channel
Dedicated Physical Control
Channel
Dedicated Physical Channel
Downlink Physical Channel
Dedicated Physical Data
Kênh lưu lượng chung
Bộ chuyên đổi tín hiệu số thành tương
tự Kênh điều khiển riêng
Kênh điều khiển vật lý riêng
Kênh vật lý riêng
Kênh vật lý đường xuống
Kênh vật lý số liệu riêng
Bộ điều khiển mạng vô tuyến trôi
Trải phổ chuỗi trực tiếp
12
Trang 13DS-CDMA Direct Sequence - Code
Division Multiple Access
Downlink Shared Channel
Dedicated Traffic Channel
Da truy nhập phân chia theo mã trải phô chuỗi trực tiếp
Kênh chia sẻ đường xuống
Kênh lưu lượng riêng
Enhanced Data Rates for GSM Tốc độ số liệu tăng cường đề phát triển Evolution
Equipment Identity Register
European Telecommunication
Standard Institute
Fast Associated Control
Channel
Forward Access Channel
Time Division Duplex
GSM
Bộ đăng ký nhận dạng thiết bị
Viện tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu
Kênh điều khiển liên kết nhanh
Kênh truy nhập đường xuống
Ghép kênh phân chia theo tần số
Gateway GPRS Support Node Nút hỗ trợ GPRS cổng
Gateway Mobile Service
Switching Center
General Packet Radio Service
Global System for Mobile
Communication
Home Environment
Home Location Register
Trung tâm chuyển mạnh các dịch vụ di động công
Dịch vụ vô tuyến gói tông hợp
Hệ thống thông tin di động toàn cầu
Môi trường nhà
Bộ ghi định vị thường trú
13
Trang 14High Speed Circuit Switched
IWF Internetworking Function
LAI Location Area Identity
LoCH Logic Channel
MAC Medium Access Control
MCC Mobile Country Code
MGCF Media Gateway Control
Function
MNC Mobile Network Code
Dữ liệu chuyền mạch kênh tốc độ cao
Dịch vụ thuê bao thường trú (Đăng ký
thường trú)
Trung tần
Nhận dạng trạm di động quốc tế
Giao thức Internet Mạng số liên kết đa dịch vụ
Chức năng tương tác mạng
Nhận dạng vùng định vị Các kênh logic
Điều khiển truy nhập trung gian
Trang 15Mobile Station ISDN
Mobile Station Random
Number
Nordic Mobile Telephone
Operation and Management
Center
Packet Associated Control
Channel
Packet Access Grant Channel
Packet Common Control
Hệ thống khai thác và bảo dưỡng mạng
Kênh điều khién liên kết gói
Kênh cho phép truy nhập gói
Kênh điều khiển chung gói
Kênh vật lý điều khiển chung sơ cấp
Kênh tìm điều khiển tìm gọi
15
Trang 16Personal Digital Cellular
Packet Data Network
Physical Downlink Shared
Channel
Packet Data Protocol
Packet Data Traffic Channel
Paging Indicator Channel
Phase Shift Keying
Kênh vật lý gói chung
Tế bào số cá nhân
Mang di liệu gói
Kênh vật lý chia sẻ đường xuống
Giao thức số liệu gói
Các kênh lưu lượng số liệu gói
Kênh truy nhập vật lý ngẫu nhiên
Kênh truy nhập ngẫu nhiên gói
Chuyên mạch gói
Khoá dịch pha
16
Trang 17PSPDN Packet Switch Public Data
QPSK Quadrate Phase Shift Keying
QoS Quality Of Service
RAB Radio Access Bearer
RACH Random Access Channel
RAN Radio Access Network
RNC Radio Network Controller
RNS Radio Network System
R-SGW Roaming Signaling Gateway
S-CCPCH Secondary Common Control
Các số nhận dang tạm thời gói
Khoá dịch pha vuông góc
Các loại lưu lượng và dịch vụ
Vùng định tuyến thuê bao
Vật mang truy nhập vô tuyến
Kênh truy nhập ngẫu nhiên
Mạng truy nhập vô tuyến
Tần số vô tuyến (cao tần)
Bộ điều khiển mạng vô tuyến
hệ thống mạng vô tuyến
Công báo hiệu chuyển mạng
Kênh vật lý điều khiển chung thứ cấp
17
Trang 18Serving GPRS Support Note
Serving Radio Network
Bộ điều khiển mạng vô tuyến phục vụ
Hệ thống truyền thông truy nhập toàn
Uplink Physical Channel
Kênh lưu lượng
Ghép kênh phân chia theo tần số Thiết bị đầu cuối
Số nhận dạng thuê bao di động tạm thời
Khối thích ứng tốc độ chuyên đổi mã
Cổng báo hiệu truyền tải
Thiết bị của người sử dụng
Thẻ IC UMTS
Hệ thống viễn thông di động đa năng
Kênh vật lý đường lên
18
Trang 19UMTS subscriber Identity
VLR Visitor Location Register
VoIP Voice Over IP
W-CDMA Wideband Code Division
M6-dun nhan dang thué bao
Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS
Trang 20CHUONG 1: HE THONG VIEN THONG DI DONG THE
HE THU BA UMTS
1.1 Giới thiệu chương
Mục đích của chương I cần đạt được là hiểu rõ về nguồn gốc của hệ thống
viễn thông thế hệ thứ ba UMTS thông qua chủ đề “Sự ra đời của hệ thống viễn
thông UMTS” cùng với việc đi vào tìm hiểu kỹ hơn về mạng UMTS thông qua hai chủ đề tiếp theo là “Một số đặc điểm của hệ thống UMTS” và “Kiến trúc mạng
viễn thông UMTS”
1.2 Sự ra đời của hệ thông viễn thông UMTS
1.2.1 Lịch sử phát triển của các hệ thống viễn thông
Sự phát triển của các hệ thống viễn thông di động trên toàn thế giới đã trải qua được ba thế hệ, với rất nhiều các kiểu hệ thống khác nhau Từ các hệ thống tương tự ở thế hệ thứ nhất đến các hệ thống số ở các thế hệ tiếp theo và hiện nay
còn đang được tiếp tục triển khai phát triển vào các hệ thống viễn thông di động ở
thế hệ thứ tư
Các hệ thống viễn thông thế hệ thứ nhất
Các hệ thống viễn thông thé hệ thứ nhất là các hệ thống điện thoại di động
theo công nghệ tương tự được ra đời vào khoảng thời gian cuối những năm 1970
đầu những năm 1980 Hệ thống sử dụng kỹ thuật phân chia theo tần số FDMA và điều tần FM Hệ thống đơn thuần hỗ trợ dịch vụ thoại, chất lượng kém, tính bảo mật thấp Trong đó có ba hệ thống điền hình là :
+ Hệ thống điện thoại di động vùng Bắc Âu (NMT: Nordic Mobile Telephone) vào năm 1981 ở băng tần 450 MHz
+_ Dịch vụ điện thoại di động tiên tiến (AMPS: Advanced Mobile Phone System) trién khai tai Bac My
20
Trang 21+ Hệ thống truyền thông truy nhập toàn bộ (TACS: Total Access Communication System) triển khai tại Anh vào năm 1985
Các hệ thống viễn thông thế hệ thứ hai
Sử dụng thành tựu của công nghệ kỹ thuật số, các hệ thống viễn thông thế hệ
thứ hai đã có được những bước tiến quan trọng so với hệ thống tương tự Ngoài lĩnh vực viễn thông truyền tiếng nói bằng kỹ thuật số, một loạt các dịch vụ số mới với tốc độ truyền dữ liệu thấp đã trở nên phong phú và đa dạng Bao gồm “mobile fax’ (chuyển fax di động), gửi thư tiếng nói, và dịch vụ gửi tin nhanh (short message service SMS) Những hệ thống của thế hệ thứ hai (2G) sử dụng công nghệ đa truy
nhập là TDMA và CDMA Một số hệ thống điền hình:
+ Hệ thống truyền thông di động toàn cầu (GSM) được chuẩn hóa tại Châu
Âu bởi Tổ Chức Tiêu Chuẩn Viễn thông Châu Âu (ETSI) là một tiêu
chuẩn toàn cầu được sự thừa nhận của hầu hết các quốc gia trên toàn thế giới
IS-95 (CDMA one) — CDMA trién khai tại My va Han Quéc
Các dịch vụ điện thoại di động tiên tiến kỹ thuật số (D-AMPS) do Hội
Công nghiệp Viễn thông (TIA) định chuẩn
PDC (Personal Digital Cellular) - TDMA, Trién khai tai Nhat Ban vao nam 1991
Các hệ thống viễn thông thế hệ thứ hai (2G) cái tiến
Các mạng thế hệ 2G cải tiến khai thác các nhu cầu đối với dịch vụ dữ liệu mobile, với khả năng có những tốc độ dữ liệu cao hơn so với các dịch vụ 2G thuần
túy
+ Dữ liệu chuyển mạch kênh tốc độ cao (HSCSD: Data Switched Circuit
Speed Hight) bằng cách tận dụng khả năng sẵn có của GSM với tối da 8 kênh TCH trọn tốc thì HSCSD có thé đạt tới tốc độ tối thiểu là 76,8 kb/s
và còn có thể lên tới 115 kb/s nếu sử dụng thêm một số những kỹ thuật
21
Trang 22giảm thủ tục rườm rà HSCSD tận dụng cấu trúc mạng GSM và không cần có những chỉnh sửa đối với cơ cấu hạ tầng của mạng chỉ trừ việc cập nhật phần mềm
+ Dịch vụ vô tuyến gói chung (GPRS: Services Radio Packet Gencral) là dịch vụ chuyên mạch gói không giống với GSM và HSCSD là dịch vụ chuyển mạch kênh Đây là một bước quan trọng trong sự trưởng thành của GSM mang lại sự hội tụ gần gũi hơn của IP và tính di động GPRS cho ra các dịch vụ phi thời gian với tốc độ dữ liệu lên tới 171 kb/s
+ Những tốc độ dữ liệu nâng cao cho phát triển của mạng GSM (EDGE : Enhance Data rate for GSM Evolution) Công nghệ EDGE ra đời đã nâng được dung lượng và tốc độ truyền dữ liệu của cả hai mang chuyển mạch kênh HSCSD và chuyền mạch gói GPRS Điều này thực hiện được
là nhờ việc thiết lập một giao diện sóng radio mới liên kết với khóa mã sử dung trong GSM (GMSK) 1a khéa dich pha bat phan (8-PSK) Phuong
pháp điều chế mới này cho phép các tốc độ dữ liệu cua HSCSD va GPRS
có sẵn có thể mở rộng lên đến ba lần cho từng kênh EDGE có thể đạt tới
400 kb/s đối với các dịch vụ chất lượng cao
Các hệ thống viễn thông thế hệ thứ ba
Sự bức thiết về những hệ thống di động lại có thể truy cập vào được các dịch
vụ đa phương tiện băng rộng, tốc độ cao như những gì đã có ở các mạng cố định
Mà các dịch vụ này nằm ngoài khả năng của các mạng 2G (cung cấp các dịch vụ có
tốc độ thấp) Đã dẫn tới sự phát triển của các hệ thống 3G với nền tảng là sự hội tụ
của những công nghệ dựa trên giao thức Internet và di động
Việc tiêu chuẩn hóa các hệ thống 3G do Liên đoàn Viễn thông Quốc tế thực
hiện Trên phương diện toàn cầu, đó là hệ thống viễn thông Di động Quốc tế 2000
(IMT-2000)
Ban đầu các hệ thống 3G được dự kiến như một chuẩn chung thống nhất trên
thế giới, nhưng thực tế theo IMT-2000 thế giới 3G được chia làm 3 phần:
22
Trang 23+ Hệ thống viễn thông di động đa năng UMTS (WCDMA) của tổ chức ETSI ở Châu Âu và ARIB ở Nhật Bản
+_ Đa truy nhập đồng bộ phân kênh theo thời gian TD-SCDMA của tô chức
RITT ở Trung Quốc
+ CDMA2000 phat triển từ IS-95 của tổ chức TIA ở Mỹ
Các hệ thống thế hệ thứ tư
Với yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng , mạng 3G vẫn chưa đủ nhanh
để có thể đáp ứng được yêu cầu của các ứng dụng chuyển động Ví dụ như bạn không thể chát video trên các mạng 3G hiện nay khi đang chuyên đông, chẳng hạn
như khi ở trên tầu Tuy nhiên mạng 4G lại có thể thực hiện rất tốt chuyện này và lại
còn tăng thêm tốc độ truyền dẫn dữ liệu Cuộc đua phát triển mạng viễn thông lên 4G hiện tại vẫn chưa ngã ngũ Hai đối thủ còn lại trong cuộc đua là WMAX di động
và LTE Cả hai đều đang được rất nhiều các đại gia tài trợ phát triển
WMAX có lợi thế phát triển sớm hơn so với LTE, các mạng WMAX đã được triển khai và các thiết bị WMAX cũng đã có mặt trên thị trường Tuy nhiên LTE lại được hiệp hội các nhà khai thác GSM (GSM Association ) chấp nhận là công nghệ băng rộng tương lai của hệ thống di động hiện tại đang chiếm lĩnh thị trường di động toàn cầu với hơn 2,5 tỉ thuê bao Và còn quan trọng hơn LTE cho phép tận dụng cơ sở hạ tầng GSM có sẵn (tuy vẫn cần thêm đầu tư thiết bị ) còn WMAX thì phải xây dựng lại từ đầu Nên cuộc đua phát triển lên 4G hiện giờ vẫn rất căng thắng, liệu rằng ai sẽ chiến thắng hay cả hai sẽ hợp thành một chuân 4G chung duy nhất trong tương lai
1.2.2 Hệ thống viễn thông di động quốc tế cho năm 2000 (IMT-2000)
Bộ phận tiêu chuẩn của ITU-R (Liên minh Viễn thông Quốc tế - bộ phận vô
tuyến) đã xây dựng các tiêu chuẩn cho IMT-2000 Mục đích của IMT-2000 là đưa
ra nhiều khả năng mới nhưng cũng đồng thời đảm báo sự phát triên liên tục của thông tin di động thế hệ thứ hai (2G) vào những năm 2000 Thông tin di động thé hệ thứ ba (3G) xây dựng trên cơ sở IMT-2000 sẽ được đưa vào phục vụ từ năm 2001
23
Trang 24Các hệ thống 3G sẽ cung cấp rất nhiều dịch vụ viễn thông bao gồm: thoại, số liệu
tốc độ bít thấp và bít cao, đa phương tiện, video cho người sử dụng làm việc cả ở
môi trường công cộng lẫn tư nhân (vùng công sở, vùng dân cư, phương tiện vận tải wee)
Các tiêu chí chung để xây dựng IMT-2000:
+ Sử dụng dải tần quy định quốc tế 2GHz :
- Duong lén : 1885-2025 MHz
- Đường xuống : 2110-2200 MHz
+ Là hệ thống thông tịn di động toàn cầu cho các loại hình thông tin vô tuyến
- Tích hợp các mạng thông tin hữu tuyến va VÔ tuyến
- Tương tác với mọi loại dịch vụ viễn thông
+_ Sử dụng trong các môi trường khai thác khác nhau:
- Môi trường thông tin nhà ảo (VHE: Virtual Home Environment) trên cơ
sở mạng thông minh, di động cá nhân và chuyển mạng toàn cầu
- Đảm bảo chuyền mạng quốc tế
- Đảm bảo các dịch vụ đa phương tiện đồng thời cho thoại, số liệu chuyển
mạch theo kênh và số liệu chuyền mạch theo gói
24
Trang 25+ Dễ dàng hỗ trợ các dịch vụ mới xuất hiện thì mội trường hoạt động của IMT-2000 được chia thành bốn vùng với các tốc độ phục vụ như sau:
Global Satellite
Suburban
Hình 1.1: Phân vùng dịch vu cho IMT-2000
- Vùng 1: Trong nha, 6 pico, R, < 2Mbit/s
- Ving 2: Thanh phé, 6 micro, Ry < 384 kbit/s
- Vung 3: Ngoai 6, 6 macro, Ry < 144 kbit/s
- Vung 4: Toan cau , Ry < 9,6144 kbit/s
Bang 1 1: Phan loai cac dich vu trong IMT-2000
Trang 26cao(144 kbit/s — 2Mbit/s)
- Dịch vụ số liệu toc dé cao (> 2Mbit/s)
- Dich vu Video (384 kbit/s) Dich vu da phuong - Dịch vụ ảnh động (384 kbit/s — 2Mbit/s) tiện
- Dịch vụ ảnh động thời gian thực
€©2Mbit/s) Dịch vụ Internetđơn | Dịch vụ truy nhập Wep ( 385 kbit/s -2
26
Trang 27+ 3GPP2 (tổ chức thứ hai về đề án của đối tác thế hệ thứ ba) có các thành
viên là: TIA và TIPI của Mỹ, TTA của Hàn Quốc, ARIB và TTC của
Lộ trình phát triển lên UMTS từ GSM sẽ được thực hiện từng bước tùy theo
đòi hỏi về chất lượng dịch vụ và đảm bảo tính khả thi về kinh tế
Com) Cases) Corns) € wn >
Hình 1 2: Lộ trình phát triển UMTS từ GSM
1.3 Một số đặc điểm cớ bản của hệ thống UMTS
1.3.1 Trải phố và đa truy nhập phân chia theo mã
Sử dụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên băng tần là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong các hệ thống viễn thông Đề giải quyết van dé này công nghệ đa truy nhập đã được sử dụng đề nhiều khách hàng có thể dùng chung tài nguyên tần số hoặc khe thời gian hoặc là cả hai Trong hệ thống thông tin tương tự (1G) công nghệ
đa truy nhập phân chia theo tần số FDMA được sử dụng Trong hệ thống thông tin thế hệ thứ hai (2G) thì sử dụng công nghệ đa truy nhập phân chia theo thời gian TDMA va phan chia theo ma CDMA Va sau đó là WCDMA được xây dựng dựa trên CDMA nhưng với băng tần rộng hơn
27
Trang 28Trong các hệ thống thông tin trải phổ (viết tắt là SS: Spread Spectrum) độ rộng băng tần của tín hiệu được mở rộng, thông thường hàng trăm lần trước khi
được phát Có ba kiểu trải phổ cơ bản
+ Chuỗi trực tiếp (DSSS: Direct Sequence Spreading Spectrum)
+ Nhay tan (FHSS: Frequence Hopping Spreading Spectrung)
+ Nhấy thời gian(THSS: Time Hopping Spreading Spectrum)
Phương pháp trải phổ được hệ thống WCDMA sử dụng là DSSS
trong miền thời gian
c) Quá trình xử lý tin hiệu
trong miền tan sé
+ Ký hiệu x, y và c ký hiệu tổng quát cho tín hiệu vào, ra và mã trải phổ
+ x(t), y(t) va c(t) ký hiệu cho các tín hiệu vào, ra và mã trải phô trong miền thời gian
+ X(0, Y(9 và C() ký hiệu cho các tín hiệu vào, ra và mã trải phô trong miên tân sô
28
Trang 29+ Ty 1a thời gian một bit của luồng số cần phát, Rạ=1/T, là tốc độ bit của
luồng số cần truyền; T là thời gian một chip của mã trải phổ, R=1/T, la
tốc độ chip của mã trải phổ R,=15R¿ và Ty=l15T
1.3.2 Giao diện vô tuyến cúa hệ thống UMTS(WCDMA)
W-CDMA sử dụng trải phổ chuỗi trực tiếp (DSSS-CDMA) và có hai giải
pháp cho giao diện vô tuyến là: Ghép song công phân chia theo thời gian (TDD: Time Division Duplex) và ghép song công phân chia theo tần số (FDD: Time Division Duplex)
Phương pháp ghép song công phân chia theo thời gian hiện nay đang được triển khai FDD sử dụng hai băng tan 5 MHz với hai sóng mang phân cách nhau 190 MHz:
+ Đường lên có băng tần nằm trong đải phổ từ 1920 MHz đến 1980 MHz + Đường xuống có băng tần nằm trong đải phổ từ 2110 MHz đến 2170
MHz
Phương pháp ghép kênh TDD sử dụng các tần số nằm trong dai 1900 dén
1920 MHz va 2010 MHz đến 2025 MHz, & đây đường lên đường xuống sử dụng trung một băng tần
29
Trang 30Hình 1 4: Phố tần cho ghép kênh FDD và TDD 1.3.3 Quy hoạch tần số
Băng côi ae Tên Tổng phổ Đường lên Đường xuống [MHz] [MHz]
BăngVII ][ 2600 _|[ 2x70 MHz || 2500-2570 ][ 2620-2690 | Bang 3G mới
Bảng! ]{ 210 || 2x60 MHz |[ 1920-1980 |[ 2110-2170 ] Bang IMT2000 (Bang WCDMA chu đạo)
BăngVII ][ 900 _|[ 2x35 MHz |[ 880-915 |[ 925-960 ] Châu Âu và châu Á
[ BánV ]| §50 |[2x25MH¿ |[ 24-349 || 869-894 | USA, chau My va chau A
IMT-2000: International Mobile Telecommunications-2000; MSS:
Mobile Sattelite Service: dich vu thông tin di động vệ tỉnh
E1 Tin phé cho IMT-2000 [ ] _ Tin phé cho Mss
Hình 1.5: Phân bố tần số cho WCDMA/FDD
1.3.4 Các loại lưu lượng và dịch vụ QoS (Quality Of Service) của mạng UMTS
30
Trang 31Trong UMTS có bốn loại lưu lượng : Loại hội thoại, loại luồng, loại tương tác và loại cơ bản
Yếu tố phân biệt chủ yêu của các dịch vụ này là độ nhạy cảm trễ của lưu lượng Chang han loại hội thoại rất nhạy cảm với trễ, trong khi đó loại cơ bản ít nhạy cảm với trễ nhất
Bảng 1 2: Các loại lưu lượng trong UTMTS
Thông tin yêu | Thong tin | Doi hoi phai Các đữ liệu tải
cầu trễ nhỏ một chiều | tra loi trong xuống không đòi
doi hoi một thời gian | hỏi tré thap, tré cd
Thoại Phân phối | Duyệt trình Tai xudng e-mail,
- - truyền hình | Web og,
1.4 Kiến trúc hệ thống viễn thông UMTS
Hệ thống viễn thông UMTS được xây dựng theo ba mô thức chính là R3,R4,R5
1.4.1 Kiến trúc hệ thống UMTS theo mô thức R3
Một mang UMTS bao gom ba phan:
31
Trang 32+ Thiết bị di động (UE: User Equipment) bao gồm ba thiết bị: thiết bị đầu
cuối (TE), thiết bị di động (ME) và module nhận dang thué bao UMTS
(USIM: UMTS Subscriber Identity Module)
+ Mang truy nhap vo tuyén mat dat UMTS (UTRAN: UMTS Terrestrial Radio Access Network) tao thanh tir cac hệ thống mạng vô tuyến (RNS: Radio Network System) va méi RNS bao gom RNC (Radio Network Controller: b6 diéu khién mạng vô tuyến) và các nút B nối với nó
+ Mạng lõi (CN: Core Network) bao gồm miền chuyên mạch kênh, chuyển mạch gói và HE (Home Environment: Môi trường nhà) HE bao gồm các
cơ sở dữ liệu: AuC (Authentication Center: Trung tâm nhận thực), HLR (Home Location Register: Bộ ghi định vị thường trú) và EIR (Equipment Identity Register: Bộ ghi nhận dạng thiết bị)
PSTN ISDN
32
Trang 33+ Các đầu cuối TE
Vì máy đầu cuối bây giờ không chỉ đơn thuần dành cho điện thoại mà còn
cung cấp các dịch vụ số liệu mới, nên tên của nó được chuyền thành đầu cuối Các nhà sản xuất chính đã đưa ra rất nhiều đầu cuối dựa trên các khái niệm mới, nhưng trong thực tế chỉ một số ít là được đưa vào sản xuất Mặc dù các đầu cuối dự kiến
khác nhau về kích thước và thiết kế, tất cả chúng đều có màn hình lớn và ít phím
hơn so với 2G Lý do chính là đề tăng cường sử dụng đầu cuối cho nhiều dịch vụ số liệu hơn và vì thé đầu cuối trở thành tổ hợp của máy thoại di động, modem và máy tính bàn tay
Đầu cuối hỗ trợ hai giao diện Giao diện Uu định nghĩa liên kết vô tuyến
(giao diện WCDMA) Nó đảm nhiệm toàn bộ kết nối vật lý với mạng UMTS Giao
diện thứ hai là giao diện Cu giữa UMTS IC card (UICC) và đầu cuối Giao diện này
tuân theo tiêu chuẩn cho các card thông minh
Mặc dù các nhà sản xuất đầu cuối có rất nhiều ý tưởng về thiết bị, họ phải
tuân theo một tập tối thiểu các định nghĩa tiêu chuẩn đề các người sử dụng bằng các
đầu cuối khác nhau có thé truy nhập đến một số các chức năng cơ sở theo cùng một cách
Các tiêu chuẩn này gồm:
- Bàn phím (các phím vật lý hay các phím ảo trên màn hình)
- Đăng ký mật khẩu mới
- Thay đổi mã PIN (Personal Identification Numbcr)
- Giải chặn PIN/PIN2 (PUK : PIN Unlooking
- Trinh bay IMEI (International Mobile Equipment Identity)
- Diéu khién cudc goi
Các phần còn lại của giao diện sẽ dành riêng cho nhà thiết kế và người sử dụng sẽ chọn cho mình đầu cuối dựa trên hai tiêu chuẩn (nếu xu thế 2G còn kéo dài)
là thiết kế và giao điện Giao diện là kết hợp của kích cỡ và thông tin do màn hình
cung cấp (màn hình nút chạm), các phím và menu
33
Trang 34+ UICC (UMTS IC card)
UMTS IC card là một card thông minh Điều mà ta quan tâm đến nó là dung lượng nhớ và tốc độ bộ xử lý do nó cung cấp Ứng dụng USIM chạy trên UICC + Mô dun nhận dạng thuê bao USIM
Trong hệ thống GSM, SIM card lưu giữ thông tin cá nhân (đăng ký thuê bao) cài cứng trên card Điều này đã thay đổi trong UMTS, Modul nhận dạng thuê bao UMTS được cài như một ứng dụng trên UICC Điều này cho phép lưu nhiều ứng dụng hơn và nhiều chữ ký (khóa) điện tử hơn cùng với USIM cho các mục đích khác (các mã truy nhập giao dịch ngân hàng an ninh) Ngoài ra có thể có nhiều
USIM trên cùng một UICC đề hỗ trợ truy nhập đến nhiều mạng
USIM chứa các hàm và số liệu cần để nhận dạng và nhận thực thuê bao trong mạng UMTS Nó có thể lưu cả bản sao hồ sơ của thuê bao
Người sử dụng phải tự mình nhận thực đối với USIM bằng cách nhập mã PIN Điều này đảm bảo rằng chỉ người sử dụng đích thực mới được truy nhập mạng UMTS Mạng sẽ chỉ cung cấp các dịch vụ cho người nào sử dụng đầu cuối dựa trên nhận dạng USIM được đăng ký
Mạng truy nhập vô tuyến UMTS (UTRAN)
UTRAN là liên kết giữa người sử dụng và mạng lõi CN Nó gồm các phần tử
đảm bảo các cuộc truyền thông UMTS trên vô tuyến và điều khiển chúng
UTRAN được định nghĩa giữa hai giao diện Giao diện lu giữa UTRAN và
CN, gồm hai phần: IuPS cho miền chuyển mạch gói và IuCS cho miền chuyển
mạch kênh; giao diện Uu giữa UTRAN và thiết bị người sử dụng Giữa hai giao diện này là hai nút, RNC và nút B
+ Điều khiến mạng vô tuyến RNC
RNC (Radio Network Controller) chịu trách nhiệm cho một hay nhiều trạm gốc và điều khiển các tài nguyên của chúng Đây cũng chính là điểm truy nhập dịch
vụ mà UTRAN cung cấp cho CN Nó được nối đến CN bằng hai kết nối, một cho
miền chuyền mạch gói (đến SGSN) va một dén mién chuyén mach kénh (dén
MSC)
34
Trang 35Một nhiệm vụ quan trọng nữa của RNC là bảo vệ sự bí mật và toàn vẹn Sau thủ tục nhận thực và thỏa thuận khóa, các khoá bảo mật và toàn vẹn được đặt vào RNC Sau đó các khóa này được sử dụng bởi các hàm an ninh f8 và f9
RNC có nhiều chức năng logic tùy thuộc vào việc nó phục vụ nút nào Người
sử dụng được kết nối vào một RNC phục vụ (SRNC: Serving RNC) Khi người sử
dụng chuyển vùng đến một RNC khác nhưng vẫn kết nối với RNC cũ, một RNC
trôi (DRNC: Drift RNC) sẽ cung cấp tài nguyên vô tuyến cho người sử dụng, nhưng RNC phục vụ vẫn quản lý kết nối của người sử dụng đến CN Vai trò logic của SRNC và DRNC được mô tả trên hình 1.3 Khi UE trong chuyển giao mềm giữa cac RNC, ton tai nhiều kết nối qua Iub và có ít nhất một kết nối qua Tur Chi một
trong số các RNC này (SRNC) là đảm bảo giao diện lu kết nối với mạng lõi còn các
RNC khac (DRNC) chi lam nhiệm vụ định tuyén thông tin giữa các Tub va Tur
Chức năng cuối cùng của RNC là RNC điều khiển (CRNC: Control RNC)
Mỗi nút B có một RNC điều khiến chịu trách nhiệm cho các tài nguyên vô tuyên của nó Một RNC vật lý trong thực tế sẽ chứa tất cả các chức năng của DRNC,SRNC và CRNC
lu Iucs
số thao tác quản lý tài nguyên vô tuyến cơ sở như "điều khiển công suất vòng trong" Tính năng này đề phòng ngừa vấn đề gần xa; nghĩa là nếu tất cả các đầu cuối
35
Trang 36đều phát cùng một công suất, thì các đầu cuối gần nút B nhất sẽ che lap tín hiệu từ các đầu cuối ở xa Nút B kiểm tra công suất thu từ các đầu cuối khác nhau và thông báo cho chúng giảm công suất hoặc tăng công suất sao cho nút B luôn thu được công suất như nhau từ tất cả các đầu cuối
Mạng lõi CN
Mạng lõi CN được chia thành ba miễn :
- Miền chuyên mạch gói PS (Packet Switch) đảm bảo các dịch vụ số liệu cho người sử dụng bằng các kết nối đến Internet và các mạng số liệu khác
- Miền chuyên mạch kênh CS (Circuit Switch) đảm bảo các dịch vụ điện
thoại đến các mạng khác bằng các kết nối TDM Các nút trong mạng lõi
CN được kết nói với nhau bằng đường trục của nhà khai thác, thường sử dụng các công nghệ mạng tốc độ cao như ATM và IP Mạng đường trục trong miền CS sử dụng TDM còn trong miền PS sử dụng IP
- Môi trường nhà HE (Home Environment)
+ Nút hỗ trợ GPRS phục vụ SGSN (Serving GPRS Support Node) Nút SGSN là nút chính của miền chuyển mạch gói Nó nối đến UTRAN thông qua giao diện IuPS và đến GGSN thông quan giao điện Gn SGSN chịu trách nhiệm cho tất cả kết nối chuyên mạch gói PS của tất cả các thuê bao Nó lưu hai kiêu dữ liệu thuê bao: thông tin đăng ký thuê bao và thông tin vị trí thuê bao
Số liệu thuê bao lưu trong SGSN gồm :
- Số nhận dạng thuê bao di động quốc tế IMSI (International Mobile
Subsscriber Identity )
- Các số nhận dạng tạm thời gói (P-TMSI: Packet- Temporary Mobile Subscriber Identity)
- Giao thức số liệu gói PDP (Packet Data Protocol)
Số liệu vị trí lưu trên SGSN :
- Vùng định tuyến thuê bao (RA: Routing Area)
- Bộ ghi định vị tạm trú VLR (Visitor Location Rigister)
- Các địa chỉ GGSN của từng GGSN có kết nối tích cực
36
Trang 37+ Nút hỗ trợ GPRS cổng GGSN(Gateway GPRS Support Node)
GGSN là một SGSN kết nối với các mạng số liệu khác Tất cả các cuộc truyền
thông số liệu từ thuê bao đến các mạng ngoài đều qua GGSN GGSN nối đến Internet thông qua giao diện Gi và đến BG thông qua Gp Cũng như SGSN, nó lưu
cả hai kiểu số liệu: thông tin thuê bao và thông tin vị trí
Số liệu thuê bao lưu trong GGSN :
an ninh chống lại các tấn công bên ngoài
+ Bộ ghi định vị tam tri VLR (Visitor Location Register)
VLR 1a ban sao cua HLR cho mang phuc vu (SN: Serving Network) Dữ liệu thuê bao cần thiết để cung cấp các dịch vụ thuê bao được copy từ HLR và lưu ở
day Ca MSC va SGSN đều có VLR nối với chúng
Số liệu sau đây được lưu trong VLR:
- IMSI
- MSISDN
- TMSI (nếu có)
- Vùng định vị LA hiện thời của thuê bao
- MSC/SGSN hiện thời mà thuê bao nói đến
Ngoài ra VLR có thê lưu giữ thông tin về các dịch vụ mà thuê bao được cung
cấp Cả SGSN và MSC đều được thực hiện trên cùng một nút vật lý với VLR vì thế
được gọi là VLR/SGSN và VLR/MSC
+ Trung tâm chuyển mạch dich vu di déng MSC (Mobile Services Switching Center
37
Trang 38MSC thực hiện các kết nối CS giữa đầu cuối và mạng Nó thực hiện các chức năng báo hiệu và chuyên mạch cho các thuê bao trong vùng quản lý của mình Chức năng của MSC trong UMTS giống chức năng MSC trong GSM, nhưng nó có nhiều khả năng hơn Các kết nối CS được thực hiện trên giao diện CS giữa UTRAN va MSC Cac MSC được nói đến các mạng ngoài qua GMSC
+ GMSC (MSC cổng)
GMSC có thể là một trong số các MSC GMSC chịu trách nhiệm thực hiện các chức năng định tuyến đến vùng có MS Khi mạng ngoài tìm cách kết nói đến PLMN của một nhà khai thác, GMSC nhận yêu cầu thiết lập kết nói và hỏi HLR về
MSC hiện thời quản lý MS
+ Môi trường nhà HE (Home Environment)
HE lưu các hồ sơ thuê bao của hãng khai thác Nó cũng cung cấp cho các mạng phục vụ (SN: Serving Network) các thông tin về thuê bao và về cước cần thiết
để nhận thực người sử dụng và tính cước cho các dịch vụ cung cấp Tắt cả các dịch
vụ được cung cấp và các dịch vụ bị cắm đều được liệt kê ở đây
+ B6 ghi dinh vi thuong tra HLR (Home Location Register)
HLR là một cơ sở dữ liệu có nhiệm vụ quản lý các thuê bao di động Một
mạng di động có thể chứa nhiều HLR tùy thuộc vào số lượng thuê bao, dung lượng
của từng HLR và tổ chức bên trong mạng
Cơ sở dữ liệu này chứa IMSI (International Mobile Subsscriber Identity: số nhận dạng thuê bao di động quốc tế), ít nhất một MSISDN (Mobile Station ISDN: số thuê bao có trong danh bạ điện thoại) và ít nhất một địa chỉ PDP
(Packet Data Protocol: Giao thức số liệu gói) Cả IMSI và MSISDN có thể sử dụng
làm khoá để truy nhập đến các thông tin được lưu khác Để định tuyến và tính cước các cuộc gọi, HLR còn lưu giữ thông tin về SGSN và VLR nào hiện đang chịu trách nhiệm thuê bao Các dịch vụ khác như chuyên hướng cuộc gọi, tốc độ số liệu và thư thoại cũng có trong danh sách cùng với các hạn chế dịch vụ như các hạn chế chuyền mạng
HLR và AuC là hai nút mạng logic, nhưng thường được thực hiện trong cùng một nút vật lý HLR lưu giữ mọi thông tin về người sử dụng và đăng ký thuê bao
38
Trang 39Như: thông tin tính cước, các dịch vụ nào được cung cấp và các dịch vụ nào bị từ chối và thông tin chuyên hướng cuộc gọi Nhưng thông tin quan trọng nhất là hiện VLR và SGSN nào đang phụ trách người sử dụng
+ Trung tâm nhận thực AuC (Authentication Center)
AUC lưu giữ toàn bộ số liệu cần thiết để nhận thực, mật mã hóa và bảo vệ sự
toàn vẹn thông tin cho người sử dụng Nó liên kết với HLR và được thực hiện cùng với HLR trong cùng một nút vật lý Tuy nhiên cần đảm bảo rằng AuC chỉ cung cấp thông tin về các vectơ nhận thực (AV: Authetication Vector) cho HLR
AuC lưu giữ khóa bí mật chia sẻ K cho từng thuê bao cùng với tất cả các hàm tạo khóa từ f0 đến f5 Nó tạo ra các AV, cả trong thời gian thực khi
SGSN/VLR yêu cầu hay khi tải xử lý thấp, lẫn các AV dự trữ
+ Bộ ghi nhận dạng thiết bị EIR (Equipment Identity Register)
EIR chịu trách nhiệm lưu các số nhận dạng thiết bị di động quốc tế (IMEI:
International Mobile Equipment Identity) Đây là số nhận dạng duy nhất cho thiết bị đầu cuối Cơ sở dữ liệu này được chia thành ba danh mục: danh mục trắng, xám và đen Danh mục trắng chứa các số IMEI được phép truy nhập mạng Danh mục xám chứa IMEI của các đầu cuối đang bị theo dõi còn danh mục đen chứa các số IMEI của các đầu cuối bị cấm truy nhập mạng Khi một đầu cuối được thông báo là bị mat cap, IMEI của nó sẽ bị đặt vào danh mục đen vì thế nó bị cắm truy nhập mạng Danh mục này cũng có thể được sử dụng đề cấm các seri máy đặc biệt không được truy nhập mạng khi chúng không hoạt động theo tiêu chuẩn
+ Cac mạng ngoài
Các mạng ngoài không phải là bộ phận của hệ thống UMTS, nhưng chúng cần thiết để đảm bảo truyền thông giữa các nhà khai thác Các mạng ngoài có thể là các mạng điện thoại như: PLMN (Public Land Mobile Network: mạng di động mặt đất công cộng), PSTN (Public Switched Telephone Network: Mang điện thoại
chuyền mạch công cộng), ISDN hay các mạng số liệu như Internet Miền PS kết nối
đên các mạng sô liệu còn miên CS nôi đên các mạng điện thoại
+_ Các giao diện
39
Trang 40Vai trò các các nút khác nhau của mạng chỉ được định nghĩa thông qua các giao diện khác nhau Các giao diện này được định nghĩa chặt chẽ đề các nhà sản xuất có thê kết nói các phần cứng khác nhau của họ
- Giao diện Cu là giao điện chuẩn cho các card thông minh Trong UE đây
là nơi kết nối giữa USIM và UE
- Giao diện Uu là giao diện Uu là giao diện vô tuyến của WCDMA trong UMTS Đây là giao diện mà qua đó UE truy nhập vào phần cố định của mạng Giao điện này nằm giữa nút B và đầu cuối
- Giao diện Iu là giao diện Iu kết nối UTRAN và CN Nó gồm hai phần,
IuPS cho miền chuyền mạch gói, IuCS cho miền chuyền mạch kênh CN
có thể kết nối đến nhiều UTRAN cho cả giao diện IuCS và IuPS Nhưng một UTRAN chỉ có thể kết nối đến một điểm truy nhập CN
- Giao diện Iub Giao diện Tub nối nút B và RNC Khác với GSM đây là giao diện mở
- Giao diện Iur đây là giao diện RNC-RNC Ban đầu được thiết kế để đảm
bảo chuyên giao mềm giữa các RNC, nhưng trong quá trình phát triển nhiều tính năng mới được bồ sung Giao diện này đảm bảo bốn tính năng nổi bật sau:
1 Di động giữa các RNC
2 Lưu thông kênh riêng
3 Lưu thông kênh chung
4 Quản lý tài nguyên toàn cục
1.4.2 Kiến trúc hệ thống UMTS R4
Sự khác nhau cơ bản của kiến trúc R3 và R4 ở chỗ mạng lõi trong R4 là mạng phân bố và chuyền mạch mềm Thay cho việc có các MSC chuyển mạch kênh truyền thống như ở kiến trúc R3 trước đó, kiến trúc mạng phân bố và chuyên mạch mềm được đưa vào
Về can ban, MSC được chia thành MSC server và công các phương tiện (MGW : Mcdia Gateway) MSC chứa tất cả các phần mềm điều khiến cuộc gọi, quản lý di động có ở một MSC tiêu chuẩn Tuy nhiên nó không chứa ma trận
40