1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Cơ hội việc làm trong thời đại số

35 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Hội Việc Làm Trong Thời Đại Số
Người hướng dẫn ThS. Hồ Quốc Đức
Trường học Trường Đại Học Gia Định
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thời đại số và những cơ hội việc làm của ngành quản trị kinh doanh 1 trong những đề tài hay và đáng để tham khảo cho các bạn mong cung cấp kiến thức và hữu ích cho việc làm tiểu luận của các bạn, giúp cho các bạn hiểu hơn về thời đại số chuyển biến ra sao

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIA ĐỊNH

TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MÔN: TRỞ THÀNH CÔNG DÂN SỐ

ĐỀ TÀI 1: CƠ HỘI VIỆC LÀM TRONG THỜI ĐẠI SỐ

Giảng viên hướng dẫn : ThS Hồ Quốc Đức

Năm học

Nhóm sinh viên thực hiện

: : 2022-2023

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

……… …

……… …

………

……… …

……… …

……… …

……… …

………

……… …

……… …

……… …

……… …

………

……… …

……… …

……… …

……… …

………

……… …

……… …

……… …

……… …

………

……… …

……… …

……… …

……… …

………

……… …

……… …

Trang 3

là hành trang để tụi có thể vững bước sau này Môn học rất thú vị và vô cùng bổ ích cótính thực tế cao Cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên.Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài tiểu luận khó có thể tránh khỏinhững thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong thầy cô xem xét và góp ý

để bài báo cáo của nhóm em được hoàn thiện hơn Một lần nữa nhóm em xin đượcchân thành cảm ơn thầy cô rất nhiều, đặc biệt là thầy Đức Kính chúc thầy Đức cónhiều sức khoẻ để có thể giảng dạy cho chúng em có những kiến thức cho hành trìnhmai sau ạ

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam kết toàn bộ nội dung là của đề tài là kết quả nghiên cứu của riêng nhóm

em Các kết quả, số liệu trong đề tài là trung thực và hoàn toàn khách quan Em hoàntoàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Nhóm sinh viên thực hiện

(Họ tên)

Trang 5

MỤC LỤC Lời cảm ơn ……….5 Lời cam đoan……… 6 Lời mở đầu………

….12

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: ĐỊNH NGHĨA VỀ THỜI ĐẠI SỐ VÀ TÌNH HÌNH NGHÀNH

……… 12

1.2 Quan hệ giữa thời đại số với kinh tế học

1.2.1 Tác động đến việc làm và phân phối thu nhập……….………

13

1.2.2 Tự động, năng suất và gia tăng việc

làm……….15

1.2.3 Sự tăng trưởng của nghành công nghiệp thông tin……….…… … 16

1.3 Tình hình nghành quản trị kinh doanh trong thời đại

Trang 6

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG SINH VIÊN THIẾU VIỆC LÀM VÀ THẤT NGHIỆP

3.1 Nâng cao khả năng thực hành và ứng dụng kĩ năng số cho sinh

viên……… 30

3.2 Rèn luyên chuyên môn vững vàng……… 32

3.3 Kỹ năng mềm thành thạo……… 32

3.4 Tinh thần sáng tạo……… 33

3.5 Sẵn sàng học hỏi và tự tinh với bản thân……… 34

KẾT LUẬN ………

……… 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 36

Trang 7

DANH MỤC HÌNH 3.2 minh hoạ thực trạng sinh viên tìm kiếm việc làm

3.3 Một số kỷ năng sinh viên cần thiết

3.3 kỹ năng sinh viên chủ động

Trang 8

DANH MỤC BẢNG 1.2.3 , Khảo sát Dn và chuyên gia công nghệ tại Việt Nam, tháng

6/2020 và tháng 6/2022

2.1 Bảng thống kê l c l ng lao đ ng tăng khu v c thành th và khu ự ượ ộ ở ự ị

v c nông thônự

Trang 9

2.2 S lao đ ng có vi c làm quý III và quý IV, giai đo n 2019-2022ố ộ ệ ạ

2.3 S ng i và t l thi u vi c làm trong đ tu i lao đ ng theo quý, 2020-2022ố ườ ỷ ệ ế ệ ộ ổ ộ

2.3: T l th t nghi p c a dân s trong đ tu i lao đ ng, ho t đ ng kinh t thành ph ỉ ệ ấ ệ ủ ố ộ ổ ộ ạ ộ ế ở ố

và các khu v c lãnh thự ổ

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh chuyển đổi số được diễn ra nhanh chóng như hiện, vấn đề về cơ hội việc làm là chủ đề đang được nhiều người quan tâm và nó là 1 bài toán khó cần được giải quyết Bước vào kỷ nguyên số hoá, người lao động phải đứng trước nhiều cơ hội

và thách thức về tìm kiếm việc làm Khi thế giới không ngừng phát triển thì việc chuyển đổi số xảy ra ở tất cả mọi lĩnh vực của cuộc sống Nên người lao cũng cần phảiđáp ứng đủ trình độ tay nghề,… để đáp ứng nhu cầu đó Vì thế việc nghiên cứu cơ hội việc làm trong thời đại số là điều cần thiết như hiện nay

1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu về cơ hội việc làm của ngành quản trị kinh doanh trong thời đại chuyển đổi số

2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu là cơ hội việc làm ngành quản trị kinh doanh trong thời đại số

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của tiểu luận là là phương pháp thống kê, phân tích các nội dung, số liệu, tài liệu từ các tranng mạng truyền thông Sử dụng các thao tác như so sánh, nghiên cứu trực tuyến

4 Bố cục tiểu luận

Chương I: Cơ sở lý thuyết

Chương II: Thực trạng tình hình việc làm ngành quản trị kinh doanh

Chương III: Giải pháp

Trang 11

CHƯƠNG 1: ĐỊNH NGHĨA VỀ THỜI ĐẠI SỐ VÀ TÌNH HÌNH

QUẢN TRỊ TRONG THỜI ĐẠI SỐ 1.1 Định nghĩa về thời đại số

 Thời đại số - Thời đại Thông tin (còn gọi là Thời đại Máy tính, Thời đại Số hoặc Thờiđại Truyền thông mới) là một giai đoạn trong lịch sử nhân loại với sự chuyển đổi từngành công nghiệp truyền thống mà cuộc cách mạng công nghiệp  đã mang lại thôngqua quá trình công nghiệp hoá, sang nền kinh tế dựa trên số hoá Sự khởi đầu của Thờiđại Thông tin có liên quan đến cuộc cách mạng kỹ thuật số, giống như cuộc cách mạngCông nghiệp đã đánh dấu sự khởi đầu của Thời đại Công nghiệp.Định nghĩa vềphương tiện kỹ thuật số (hoặc những gì mang ý nghĩa thông tin) tiếp tục thay đổi theothời gian vì các loại công nghệ, thiết bị người dùng, phương pháp tương tác mới vớicon người và thiết bị khác bước vào lĩnh vực nghiên cứu, phát triển và đưa ra thịtrường

Trong kỹ nguyên thông tin, hiện tượng này là ngành công nghiệp kỹ thuật số tạo ramột xã hội dựa trên tri thức bao quanh bởi một nền kinh tế toàn cầu công nghệ cao,bao trùm ảnh hưởng của nó đến phương pháp sản xuất trong toàn ngành và lĩnh vựcdịch vụ được vận hành một cách hiệu quả và thuận tiện Trong một xã hội thương mạihóa, ngành công nghiệp thông tin có thể cho phép mỗi người khám phá các nhu cầu cánhân của họ, do đó đơn giản hóa thủ tục ra quyết định giao dịch và giảm đáng kể chiphí cho cả nhà sản xuất và người mua Điều này được đa phần những người tham giachấp nhận trong suốt toàn bộ hoạt động kinh tế vì mục đích hiệu quả, và các ưu đãikinh tế mới sẽ được khuyến khích trong nước chẳng hạn như nền kinh tế tri thức.Thời đại thông tin dược hình thành bằng cách tận dụng sự tiến bộ của kỹ thuật thu nhỏcủa kích cỡ máy tính Sử tiến triển của công nghệ trong đời sống hằng ngày và tổ chức

xã hội đã dẫn đến sự hiện đại hoá tiến trình thông tin và truyền thông đã trở thànhđộng lực của sự tiến hoá về mặt xã hội

Trang 12

1.2 Quan hệ giữ thời đại số với kinh tế học

1.2.1 Tác động đến việc làm

Thứ nhất, tác động của “trí tuệ nhân tạo” đến việc làm

Trí tuệ nhân tạo hay “trí thông minh nhân tạo”(Artificial Intelligence) gọi tắt là AI làtrí tuệ máy móc được tạo ra bởi con người AI có thể tư duy, suy nghĩ, học hỏi,…tương tự như con người, nhưng xử lý dữ liệu ở mức độ rộng lớn hơn, quy mô hơn, hệthống, khoa học và nhanh hơn so với con người

Sự tác động đầu tiên phải kể đến là sự bùng nổ của điện thoại thông minh (smartphone) và máy tính (computer) đã trở thành công cụ thường nhật của nhiều người Các thiết

bị này giúp việc tổ chức lao động và giải quyết mọi vấn đề rất nhanh chóng Điển hình

là thông qua việc nộp hồ sơ online, nhà tuyển dụng sẽ đỡ mất thời gian lọc hồ sơ ứngviên, vì đã có phần mềm hỗ trợ, đồng thời, rút ngắn tối đa thời gian xử lý các thủ tụchành chính AI được phát triển hoàn thiện có khả năng thay thế con người trong cáccông việc như: chăm sóc sức khỏe, phục vụ, sản xuất theo dây chuyền tự động, côngviệc văn phòng,

Thứ hai, tác động của internet kết nối vạn vật đến việc làm

Internet kết nối vạn vật hoặc Mạng lưới vạn vật kết nối internet (Internet of Things IoT) là một mạng lưới kết nối mọi người, dữ liệu, quy trình và vật chất với nhau Ví dụtrò chơi Pokemon Go được phát triển gần đây thể hiện thế giới trong game là thế giới

-ảo nhưng đã có sự tương tác với con người Internet hiện đã tác động đến vấn đề việclàm ít nhất trên 3 khía cạnh sau:

Tạo mô hình kinh doanh mới: Luồng dữ liệu liên tục mà IoT thu thập được đang tạo ranhiều mô hình kinh doanh mới cho các nhà sản xuất Ví dụ, các sản phẩm được kết nối

có thể cung cấp cho kỹ thuật viên những thông tin chi tiết về thành phần, bộ phận vàvấn đề kinh doanh với hiệu suất cụ thể Nó cho phép kỹ thuật viên tư vấn chi tiết hơnhoặc đề xuất các bộ phận thay thế hoặc sửa chữa thích hợp

Trang 13

Sản xuất các sản phẩm thông minh:  Ví dụ nổi bật là các nhà sản xuất ô tô lớn, bao

gồm Ford®, General Motors®, Toyota® và Volkswagen®, đang sản xuất các loại ô tôthông minh có khả năng kết nối với wifi xuyên suốt khoang hành khách, kể cả một sốmẫu kết hợp máy ảnh và cảm biến để giúp tài xế tránh va chạm và đỗ xe song song tựđộng Nhờ IoT, các nhà sản xuất có thể thỏa sức sáng tạo và thiết kế nhằm cách mạnghóa các sản phẩm truyền thống và tạo ra nhiều loại sản phẩm thông minh với một mứcphí vừa phải, phù hợp với nhiều nhu cầu sử dụng hơn

Triển khai sản xuất thông minh hơn: Trong môi trường sản xuất, ứng dụng phần mềm

di động cho phép các quản lý nhà máy truy cập vào nhiều dữ liệu, như hiệu suất thiết

bị, hiệu suất của dây chuyền, công cụ trực quan hóa dữ liệu và các cảnh báo dù họđang ở đâu Từ đó cho phép các cơ sở và nhà quản lý sản xuất có thể làm việc bênngoài phòng điều khiển với tầm nhìn bao quát hơn các hoạt động đang diễn ra; từ đótiết kiệm được một số nhân viên thống kê, lưu trữ giấy tờ, sổ sách và nhân viên vănphòng khác

Thứ ba, tác động của dữ liệu lớn đến việc làm

Dữ liệu lớn (Big data) là thuật ngữ chỉ tập dữ liệu phức tạp mà các ứng dụng xử lý dữliệu truyền thống không xử lý được để phân tích, dự đoán, phân tích hành vi ngườidùng, hoặc các phương thức phân tích dữ liệu nâng cao khác nhằm trích xuất giá trị từ

dữ liệu thông tin

Đối với doanh nghiệp: Big Data có thể sinh ra giá trị tài chính ở nhiều lĩnh vực kinh

doanh và quản lý: Sản xuất; dữ liệu xã hội (Facebook, Twitter, ), ngân hàng, bảohiểm, sản xuất, bán lẻ, bán buôn, vận tải, chăm sóc sức khỏe, xây dựng, giáo dục, quản

lý công, dữ liệu cá nhân toàn cầu; Nó cũng đóng vai trò quan trọng trong hoạt độngthương mại như marketing, chuỗi cung ứng, mô hình kinh doanh mới

Đối với lĩnh vực kỹ thuật: Với khối lượng dữ liệu khổng lồ, rõ ràng việc lưu trữ và xử

Trang 14

liệu và sự tiến bộ của hành vi con người đang ngày càng sử dụng thiết bị kỹ thuật sốnhiều hơn

Đối với xã hội: Luồng dữ liệu được tạo ra mỗi ngày bởi hàng tỷ tương tác của người

dùng máy tính, thiết bị GPS, điện thoại di động, thiết bị y tế, đã phục vụ cộng đồngvới nhiều tiện ích khác nhau Ví dụ: dự đoán sự thiếu hụt thực phẩm dựa trên dữ liệu

về sự biến động giá cả thị trường, hạn hán, di cư; cải thiện kết quả học tập trongtrường họ

1.2.2 Năng suất và gia tăng việc làm

Trong bối cảnh hiện nay, xu hướng tự động hoá, điện tử hoá, số hoá, tác động của cuộccách mạngcông nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế, một trong những giải pháp quantrọng là cần hỗ trợ phát triển cung- cầu lao động Các cơ quan chức năng cần xây dựng

và cung cấp chương trình đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng cho sinh viên, chương trình đàotạo nâng cao kỹ năng cho lao động trong quá trình làm việc phù hợp tính chất đặc thùcủa từng đối tượng lao động, khuyến khích người sử dụng lao động tham gia đào tạo

kỹ năng cho người lao động, tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số ngắn hạntheo hình tức thường xuyên, linh hoạt Việc nâng cao năng suất lao động phụ thuộcnhiều vào trình độ, năng lực, kỹ năng và chuyên môn của người lao động Vì vâychuyển đổi, nâng cao kỹ năng cho người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp,đáp ứng yêu càu là rất cần thiết

Việc chuyển đổi kỹ năng nghề nghiệp cho người lao dộng tại doanh nghiệp vừa gópphần nâng cao năng suất lao dộng, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp trong tìnhhình mới vừa là chính sách an sinh khi nỗ lực duy trì việc làm, duy trì mức lương giúpngười lao động trang trải cuộc sống, góp phần ổn định kinh tế- xã hội

Kỹ năng nghề nghiệp là khả năng ứng dụng thành thạo tri thức và kỹ thuật, công nghệmới trong quá trình lao động sản xuất; đồng thời có khả năng ứng biến linh hoạt trongmọi hoàn cảnh để lao động sáng tạo Cho nên, đào tạo lại, nâng cao kỹ năng cho ngườilao động sẽ có hai xu hướng: Thứ nhất, đào tạo, đào tạo lại trong cùng lĩnh vực ngànhnghề đó nhưng theo hướng tiếp cận công nghệ mới, ví dụ từ nông nghiệp sang nôngnghiệp công nghệ cao, từ lĩnh vực dệt may thủ công sang lĩnh vực dệt may công

Trang 15

nghiệp, công nghệ cao, tự động hóa Thứ hai là đào tạo, đào tạo lại để chuyển đổi nghềnghiệp do nghề cũ bị mất đi Chẳng hạn, từ lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực côngnghiệp hoặc dịch vụ, từ lĩnh vực công nghiệp sang lĩnh vực điều khiển, tự động hóa

1.2.3 Sự tăng trưởng của ngành công nghiệp thông tin

Năm 2000, đóng góp của công nghiệp CNTT - TT chỉ khoảng 0,5% GDP củaViệt Nam, với doanh thu 300 triệu USD và số lao động chỉ chiếm khoảng 0,11% tổng

số lao động của Việt Nam Và ngành công nghiệp CNTT - TT được coi là ngành kinh

tế (cấp 2) nhỏ, thua kém các ngành khác như nông nghiệp, dầu khí, thương mại, xâydựng Tuy nhiên sau 20 năm, công nghiệp CNTT - TT đã có bước phát triển nhảy vọt.Doanh thu năm 2019 là 120 tỷ USD, gấp 400 lần năm 2000, tương ứng mức tăngtrưởng bình quân 37%/năm trong suốt 19 năm Số lao động là 1.030.000 người, gấp 20lần năm 2000, chiếm 1,88% tổng số lao động Việt Nam Năng suất lao động gấp 7,6lần năng suất lao động bình quân cả nước Ðóng góp 14,3% vào GDP của Việt Nam,gấp 28 lần năm 2000 (0,5% GDP) Xuất khẩu giá trị 89,2 tỷ USD, chiếm 33,7% xuấtkhẩu của Việt Nam Giá trị xuất khẩu mà một lao động tạo ra trong một năm gấp 18lần bình quân cả nước Từ chỗ là một ngành công nghiệp nhỏ bé của Việt Nam, sau 20năm, công nghiệp CNTT - TT đã trở thành ngành kinh tế (cấp 2) lớn nhất của ViệtNam, có mức tăng trưởng cao nhất, có năng suất lao động cao nhất và giá trị xuất khẩulớn nhất

Trang 16

1.3 Tình hình ngành quản trị khinh doanh trong thời đại số

Quản trị kinh doanh gắn liền với cơ hội việc làm tốt, cơ hội nhiều và khả năng thăngtiến cao Chính vì thế đây là ngành thu hút nhiều sinh viên theo học Điều này làm khảnăng cạnh tranh vô cùng lớn Dưới đây là các cơ hội và thách thức của việc làm ngànhquản trị kinh doanh hiện nay. 

Cơ hội cho sinh viên học quản trị kinh doanh:

Kiến thức quản trị kinh doanh là kiến thức bao quát và khái quát chung các vấn đề vềkinh tế và kinh doanh, do đó, sinh viên học ngành này có cơ hội được làm việc ở nhiều

Các thách thức đối với việc làm ngành quản trị kinh doanh:

Công việc có tính cạnh tranh cao, do đó việc làm này khá áp lực, thậm chí có thể cầntăng ca liên tục

Đồng nghiệp có sự cạnh tranh nên đôi khi gây cảm giác áp lực

Các công việc đều gắn liền với chế độ, chính sách và nhiệm vụ cụ thể với thời hạn nênkhá gây áp lực

Trang 17

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG VIỆC LÀM HIỆN NAY 2.1Thực trạng tình hình việc làm cả nước:

Tình trạng việc làm của cả nước có thể thay đổi theo thời gian, tình hình kinh tế và

các yếu tố khác Vì không có thông tin mới nhất từ Tổng cục Thống kê hoặc các nguồntin khác, thông tin tôi có được dựa trên triển vọng việc làm trong quá khứ và thông tinchung về Việt Nam

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã có một mức tăng trưởng kinh tế ổn định vàđáng kể Điều này đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm và đóng góp vào giảm tỷ lệ thấtnghiệp Việc đẩy mạnh xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài và phát triển các ngànhcông nghiệp và dịch vụ đã tạo ra nhiều việc làm mới và đóng góp vào sự phát triểnkinh tế của Việt Nam

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tình trạng việc làm có thể không đồng đều ở các khu vựckhác nhau trong cả nước Các thành phố lớn và các khu vực công nghiệp có thể cónhiều cơ hội việc làm hơn so với các vùng nông thôn hoặc các khu vực kinh tế pháttriển chậm hơn

Dựa trên những số liệu bạn cung cấp, có thể thấy rằng Việt Nam đang có một tỷ lệ thấtnghiệp tương đối thấp so với nhiều quốc gia khác Mặc dù cả nước đã tạo việc làm chohơn 1,6 triệu lao động vào năm 2018, vẫn còn một số người thất nghiệp, đặc biệt làtrong số cử nhân

Tuy nhiên, việc tăng cường chất lượng lao động vẫn là một thách thức quan trọng

Ngày đăng: 11/12/2023, 19:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w