1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Isw7 đề cương ôn tập tiếng anh cuối hk1

10 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Revision For The Final Test Semester 1 – Grade 7
Trường học Standard Format Not All Caps
Chuyên ngành English
Thể loại Revision Document
Năm xuất bản 2023
Thành phố Standard Format Not All Caps
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 65,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Isw7 đề cương ôn tập tiếng anh cuối hk1 Isw7 đề cương ôn tập tiếng anh cuối hk1 Isw7 đề cương ôn tập tiếng anh cuối hk1 Isw7 đề cương ôn tập tiếng anh cuối hk1 Isw7 đề cương ôn tập tiếng anh cuối hk1 Isw7 đề cương ôn tập tiếng anh cuối hk1 Isw7 đề cương ôn tập tiếng anh cuối hk1 Isw7 đề cương ôn tập tiếng anh cuối hk1

Trang 1

REVISION FOR THE FINAL TEST SEMESTER 1 – GRDAE 7

UNIT 1: FREE TIME

A Vocabulary

1 Hobbies

collect soccer

stickers (v.phrase) /kəˈlekt ˈsɒkə(r)ˈstɪkərz/ Thu thập nhãn dán bóng đá

(build) models (v.phrase) /bɪld ˈmɒdlz/ Dựng mô hình

(read) comics (v.phrase) /riːd ˈkɒmɪks/ Đọc truyện tranh

(play) online games (v.phrase) /pleɪ ˌɒnˈlaɪn ɡeɪmz/ Chơi trò chơi trực tuyến

2 Places

sports center (n) /ˈspɔːrts sentər/ Trung tâm thể thao

3 Extreme sports

extreme sport (n.phrase) /ɪkˈstriːm spɔːrt/ Môn thể thao mạo hiểm

zorbing (n) /ˈzɔːrbɪŋ/ Môn lăn xuống dốc bên trong mộtquả cầu trong suốt

safety equipment (n.phrase) /ˈseɪfti ɪˈkwɪpmənt/ Thiết bị an toàn

availability (n) /əˌveɪləˈbɪləti/ Tính sẵn dùng, sự sẵn sàng

B Grammar

1 Present simple for habits (Thì Hiện tại đơn nói về thói quen)

a Cách dùng

 Sử dụng thì Hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen hoặc một hành động có tính lặp đi lặp lại, xảy ra thường xuyên ở hiện tại

b Công thức

Công thức (+) I/ You/ We/ They + V-inf. He/ She/ It + V(s/es).

(-) I/ You/ We/ They + don’t + V-inf. He/ She/ It + doesn’t + V-inf.

(?) Do + I/ you/ we/ they + V -inf ? Does + he/ she/ it + V-inf?

Yes, S do/ does

No, S don’t/ doesn’t

Trang 2

Wh-word + do/ does + S + V-inf?

c Dấu hiệu nhận biết

 Cụm từ với “every”: every day, every year, every month, every afternoon, every morning, every evening

 Cụm từ chỉ tần suất: once a week, twice a week, three times a week, four times a week, five times a week, once a month, once a year, …

 Trạng từ chỉ tần suất: always, usually, often, sometimes, never, rarely

2 Present Continuous for future plans (Thì Hiện tại tiếp diễn nói về tương lai)

a Cách sử dụng

 Sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn để diễn tả một kế hoạch sắp xảy ra trong tương lai gần (thường có thời gian

đi cùng)

b Công thức

(+) I + am + V-ing. You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are + V-ing.

He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is + V-ing.

(-) I + am not + V-ing. You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + aren’t + V-ing.

He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + isn’t + V-ing.

(?)

Am/ Is/ Are + S + V-ing?

Yes, S + am/ is/ are

No, S + am not/ isn’t/ aren’t

Wh + am/ is/ are (not) + S + V-ing?

c Thêm “-ing” vào động từ

 Thông thường, thêm “-ing” vào sau các động từ

 Khi động từ kết thúc bằng “e”  bỏ “e” trước khi thêm “-ing” (have, make)

❖ Khi động từ kết thúc bằng “ee”  thêm “-ing” mà không bỏ “-e” (see, agree)

❖ Khi động từ kết thúc bằng “ie”  đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing” (lie, die)

❖ Khi động từ có 1 âm tiết kết thúc bằng 1 phụ âm (trừ h, w, x, y) đi trước là 1 nguyên âm  gấp đôi phụ âm

cuối rồi thêm “-ing” (run, stop)

 Khi động từ có 2 âm tiết trở lên, nếu trọng âm nhấn vào âm cuối thì gấp đôi phụ âm, nếu trọng âm không

nhấn vào âm cuối thì không gấp đôi phụ âm (permit, enter)

3 Preposition of places

- Giới từ chỉ vị trí được sử dụng để nói về vị trí của một vật hay một người nào đó

- 1 số giới từ chỉ vị trí:

 next to: bên cạnh

 opposite: đối diện

 in front of: phía trước

 behind: phía sau

UNIT 2: HEALTH

A Vocabulary

1 A healthy lifestyle

get some sleep (v.phrase) /ɡet sʌm sliːp/ Đi ngủ một chút

eat fruit and vegetables (v.phrase) /iːt fruːt ənd ˈvedʒtəbl/ Ăn hoa quả và rau eat fast food (v.phrase) /iːt ˌfæst ˈfuːd/ Ăn đồ ăn nhanh

drink soda (v.phrase) /drɪŋk ˈsəʊdə/ Uống nước khoáng có ga

2 Advice to have a healthy lifestyle

Trang 3

feel weak (v.phrase) /fiːl wiːk/ Yếu, yếu ớt

have a sore throat (v.phrase) /hæv ə sɔːr θrəʊt/ Viêm họng, đau họng

take vitamins (v.phrase) /teɪk ˈvaɪtəmɪnz/ Vi chất dinh dưỡng, vitamin

3 Healthy food

B Grammar

1 Indefinite quantifiers (Lượng từ bất định)

a a little: có một chút, đủ để làm gì

- “a little” đứng trước danh từ không đếm được

- “a little” được dùng trong câu khẳng định

b not much: không nhiều

- “not much” đứng trước danh từ không đếm được

- “not much” được dùng trong câu phủ định

c some: một vài, một ít

- “some” đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được

- “some” được dùng trong câu khẳng định

- “some” được dùng trong câu nghi vấn với nghĩa mời ai đó cái gì

d any: nào

- “any” đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được

- “any” được dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn

- “don’t/ doesn’t + verb + any”: nói về những hoạt động ta không làm

e a lot of/ lots of: nhiều

- “a lot of” và “lots of” đứng trước danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều

- “a lot of” và “lots of” được dùng trong câu khẳng định và câu nghi vấn

2 Modal verb: Should/ Shouldn’t

a Câu khẳng định + Câu phủ định

Cách sử

dụng Diễn tả lời khuyên, hay ý nghĩ điều gìlà đúng, nên làm Dể diễn tả lời khuyên, hay ý nghĩ điều gìlà không đúng, không nên làm

Cấu trúc S + should/ shouldn't + V-inf + (các thành phần khác). S + should/ shouldn't + V-inf + (các thành phần khác).

b Câu nghi vấn

- Câu hỏi dạng nghi vấn với “should” được dùng để hỏi ý kiến hay yêu cầu một lời khuyên

- Cấu trúc: Should + S + V-inf + (các thành phần khác)?

Yes, S + should / No, S + shouldn't.

UNIT 3: MUSIC AND ARTS

A Vocabulary

Trang 4

1 Types of music

classical music (n) /ˌklæsɪkl ˈmjuːzɪk/ Nhạc cổ điển

rock (rock ’n’ roll) (n) (/ˌrɒk ən ˈrəʊl/)/rɒk/ Nhạc rock

RnB (rhythm and

/ˌɑːr ən ˈbiː/

(/ˈrɪðəm ən bluːz/) Nhạc R&B

2 Movie

overall feeling (n.phrase) /ˌəʊvərˈɔːl ˈfiːlɪŋ/ Cảm xúc chung

B Grammar

1 Present simple for facts (Thì Hiện tại đơn nói về sự thật)

a Cách dùng

 Sử dụng thì Hiện tại đơn dùng để diễn tả những điều được coi như là sự thật (sự thích hay không thích cái gì), hoặc điều gì đúng trong một thời gian dài

b Công thức

Công thức (+) I/ You/ We/ They + V-inf. He/ She/ It + V(s/es).

(-) I/ You/ We/ They + don’t + V-inf. He/ She/ It + doesn’t + V-inf.

(?)

Do + I/ you/ we/ they + V -inf ? Does + he/ she/ it + V-inf?

Yes, S do/ does

No, S don’t/ doesn’t

Wh-word + do/ does + S + V-inf?

c Thêm s/es vào sau động từ

 Thông thường: thêm “-s” vào sau các động từ

 Những động từ tận cùng bằng -s; -sh; -ch; -z; -x; -o  thêm “-es”.

 Những động từ tận cùng là “y”:

+ Nếu trước “y” là một nguyên âm (a, e, i, o, u)  giữ nguyên “y” + “-s” (play, buy, pay)

Trang 5

+ Nếu trước “y” là một phụ âm  đổi “y” thành “i” + “-es” (fly, cry, fry)

2 Preposition of time (Giới từ chỉ thời gian)

a Giới từ IN: thường được sử dụng khi nói về buổi trong ngày, khoảng thời gian, tháng, năm cụ thể, các

mùa, thế kỷ và những thời kỳ dài (in the morning, in 2 minutes, in May, in 2010, in summer, in the nineteenth century, in the past, in the Ice Age)

b Giới từ ON: thường được sử dụng khi nói tới thứ trong tuần, ngày kèm tháng, ngày tháng năm và các

ngày cụ thể (on Monday, on Sunday morning, on November 6 th , on June 27th 2017, on Christmas Day, on Independence Day, on New Year's Eve, on New Year's Day)

c Giới từ AT: thường được sử dụng trước giờ, một số dịp lễ, sự kiện như các lễ hội đặc biệt (at 6 o'clock,

at 2 p.m, at bedtime, at lunchtime, at Christmas, at Easter)

3 Possesive adjectives (Tính từ sở hữu)

- Tính từ sở hữu là từ đứng trước danh từ để cho biết danh từ đó thuộc sở hữu của ai đó

- Hình thức:

Subject Pronoun (Đại từ nhân xưng) Possessive adjective (Tính từ sở hữu)

UNIT 4: COMMUNITY SERVICES

A Vocabulary

1 A charity event

bake sale (n) /ˈbeɪk seɪl/ Gian hàng bán bánh nướng để gâyquỹ

talent show (n) /ˈtælənt ʃəʊ/ Chương trình tìm kiếm tài năng

fun run (n) /ˈfʌn rʌn/ Hoạt động chạy bộ gây quỹ từ thiện

charity event (n.phrase) /ˈtʃærəti ɪˈvent/ Sự kiện từ thiện

2 Things to help our community

clean up (phrasalverb) /ˈkliːn ʌp/ Dọn dẹp vệ sinh

B Grammar

1 “Should”, “Let’s”, “How about” for suggestions (Dùng “should”, “Let’s”, “How about” để đưa ra gợi ý)

Trang 6

SHOULD LET’S HOW ABOUT Cấu trúc should + V-inf Let’s + V-inf How about + S + V-inf? How about + V-ing?

* Một số cách khác để đưa ra gợi ý

- What about + V-ing / danh từ / đại từ?

- Why don’t we + V-inf?

2 Past Simple with regular verbs (Thì Quá khứ đơn với động từ có quy tắc)

a Cách dùng

- Thì quá khứ đơn được sử dụng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

- Thời gian thực hiện hoạt động có thể đặt ở đầu câu hoặc cuối câu

b. Cấu trúc các loại câu trong thì quá khứ đơn với động từ có quy tắc

Cấu trúc

Câu phủ định (-) S + did + not + V-inf.

Câu nghi vấn (?) Yes, S did / No, S didn’t.Did + S + V-inf?

Wh-word + did + S + V-inf?

c. Cách thêm “-ed” vào sau động từ khi chia ở thì quá khứ đơn

 Hầu hết các động từ: thêm đuôi “-ed” ở đuôi từ

Với các động từ tận cùng là “e”  thêm “-d” vào đuôi từ (smile, dance, hope)

 Với các động từ có một âm tiết, tận cùng là 1 phụ âm và trước phụ âm đó là một nguyên âm  gấp đôi phụ

âm cuối rồi thêm đuôi “-ed” (shop, stop, skip)

 Với các động từ có tận cùng là “-y”:

+ Trước “-y” là một nguyên âm  thêm “-ed” (stay, play)

+ Trước “-y” là một phụ âm  chuyển “-y” thành “-I”, sau đó thêm “-ed” (study, cry)

d Dấu hiệu nhận biết

- Trạng từ chỉ thời gian như: yesterday, last year/ month/ week…

- ago

- in + mốc thời gian trong quá khứ (in 1999).

UNIT 5: AROUND TOWN

A Vocabulary

1 Quantities and amounts

milliliter (ml) n /ˈmɪliliːtər/ (/mɪl/) 1L = 1.000 ml

tablespoon (tbsp) n /ˈteɪblspuːn/ Thìa canh (1 tbsp = 15ml)

2 Containers

Trang 7

box n /bɒks/ Hộp

3 Unusual foods

B Grammar

1 MUCH / MANY

- many: dùng trước danh từ đếm được số nhiều (eggs, tomatoes, pens, tables, etc.)

- much: dùng trước danh từ không đếm được (water, sugar, salt, cheese, milk, etc.)

- Cấu trúc hỏi về số lượng:

 How many + danh từ đếm được số nhiều?

 How much + danh từ không đếm được?

2 Indefinite and definite articles

a a / an

- Dùng với danh từ đếm được số ít, chỉ sự vật, hiện tượng cụ thể được nhắc đến lần đầu tiên

- an: dùng với các từ bắt đầu bằng nguyên âm (a, e, i, o, u) Ngoại lệ: a university /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/

- a: dùng với các từ bắt đầu bằng phụ âm Ngoại lệ: an hour /ˈaʊər/ - h là âm câm

b the

- Dùng với danh từ đếm được (số ít & số nhiều) và danh từ không đếm được, chỉ sự vật, hiện tượng cụ thể

mà cả người nghe và người nói đều biết

- Một số cách dùng của “the”:

 Dùng để nói về một vật thể hoặc địa điểm đặc biệt, duy nhất

 Đứng trước từ chỉ thứ tự của sự việc

 “The” + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật

 “The” dùng với một thành viên của một nhóm người nhất định

 “The” đứng trước tính từ chỉ một nhóm người, một tầng lớp trong xã hội

 Dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

 “The” + tên họ (dạng số nhiều) chỉ một gia đình

EXERCISES

Ex 1 Choose the word whose underlined part is pronounced differently from others

6 A spaghetti B tablespoon C teaspoon D chopstick

Ex 2 Choose the word which has a different stress pattern from the others.

Trang 8

2 A classical B electronic C reggae D music

8 A tomato B carton C chili D crunchy

Ex 3 Choose A, B, C or D for each gap in the following sentences.

1 To help any diseases, eat well, and exercise

2 There was milk in the glass

3 Did you TV last night?

4 you like to go to the movie with me?

5 Hoa wants to learn how the guitar

6 They stopped and relaxed

7 you go to the movie last night?

8 My sister is very good Literature, but she doesn’t like learning History

9 I enjoy badminton after school

10 Marconi the radio on December 12th 1901

A invent B invented C will invent D is inventing

Ex 3 Complete the sentences with possessive adjectives.

1 This is (he) hat

2 This is (they) goat The goat eats (it) food

3 (She) dog is at the vet because it hurts (it) tail

4 The bird broke (it) wing

5 I published (I) new book last month

6 We moved into the new house three weeks ago but we still don’t have (we) new phone number

7 I am going shopping with Liz, Philip and (they) son, Bill

Ex 4 Choose the word/phrase that needs correcting and correct it.

1 Yesterday, she visits Cao Lanh city

2 He go to school every day

A B C D

3 We have English at Thursday and Friday

A B C D

4 You should to clean your room every two days

A B C D

5 He are a careful driver He always drives carefully

6 Did you painted the door yesterday?

A B C D

7 How much is this dress cost?

Trang 9

A B C D

Ex 5 Put the verbs in brackets in the correct tense form.

1 Jamie passed the exam because he (study) very hard

2 My father (not watch) TV last night

3 How many subjects _ you (learn) _ last year?

4 I (visit) my grandparents yesterday

5 They (arrive) at the airport at eight o'clock yesterday morning

6 They (live) here two years ago

7 How much money _ you (save) _ last year?

Ex 6 Complete the sentences with How much and How many.

1 _ stars are there in the sky?

2 _ people are there in the meeting?

3 _ cats do you have at home?

4 _ water do you drink every day?

5 _ money did you have in your account?

6 _ countries are there in the world?

7 _ bread do you eat per day?

8 _ bones are there in the human body?

9 _ sugar do you need to bake a cake?

10 _ information do you need to start the project?

Ex 7 Read the conservation and answer the questions.

Phong: What time do you usually come home from school?

Nick: I usually come home at 11.30

Phong: When do you often have lunch?

Nick: I often have lunch at 12 o’clock

Phong: What do you usually have for lunch?

Nick: I often have fish and eggs

Phong: What do you do after dinner?

Nick: I sometimes go to the cinema, but I usually stay at home, watch TV and do my homework Phong: Do you often watch TV?

Nick: Yes, I do I like watching sports very much

Phong: When do you go to bed?

Nick: I always go to bed at 9.30 I never stay up late

1 What time does Nick usually come home from school?

2 When does he often have lunch?

3 What does he usually have for lunch?

4 What does he usually do after dinner?

5 What TV program does he like watching?

Ex 8 Read the text about snacks in Germany, Brazil, and Japan Complete the blanks with a/ an, some, any or Ø.

 Susan (from Germany): “Well, I often have (1) _ snack at about eleven in the morning I usually

go to a kiosk near here and buy (2) _ sausages, and then I eat it, standing up at a small table near the kiosk Then at about four o’clock we usually stop work and have (3) _ cup of coffee and (4) _ cakes.”

 Renato (from Brazil): “I don’t usually have (5) _ food in the middle of the morning, but in the

afternoon, at about five o’clock, I sometimes have a coffee Yesterday, for example, I had (6) _ loaf

Trang 10

of bread and (7) _ cheese I get very hungry in the afternoon! Oh, yes, and I had (8) _ iced tea You can buy it at the beach or on the streets – it’s very popular in Brazil.”

 Mariko (from Japan): “In Japan we eat food from all over the world, and young people like European

snacks Older people like more traditional food For example, every afternoon, my grandfather has (9) _ Japanese sweets with traditional green tea At work, on weekdays we usually have a ‘three o’clock snack’ Today I had (10) _ biscuits and tea, but no milk! I find it very strange that English people have milk in their tea!”

Ex 9 Read the passage, and then decide whether the statements are True (T) or False (F).

Volunteering is one of the things that are very useful to you To your future bosses, volunteer work shows that you are interested in both the world and your future

Although volunteer work does not bring you money, it gives you a time to learn social skills and make a difference in our community

Volunteers have the chance to teach English, arts, and sports for homeless children They also help children with health problems, especially children who cannot see, hear and speak

1 Doing volunteer work is very useful to you

2 Volunteering is good for your future job

3 You can earn a lot of money from volunteering

4 Volunteers can help homeless children to learn English, arts, and learn how

to play sports

5 Volunteers only help healthy children

Ex 10 Rewrite these sentences, using the words given.

1 I suggest that we go to the cinema this weekend

 What about ?

2 Shall we have a night party on Saturday?

 Let’s _

3 Would you like to go shopping tomorrow?

 Let’s _

4 Shall we get up early to enjoy sunrise on the beach?

 How about ?

5 I suggest that we go out to have dinner?

 Why don’t ?

6 Let’s go to the bookstore this weekend

 How about ?

7 Let’s go to Ngoc Son temple tomorrow

 Why don’t ?

Ngày đăng: 11/12/2023, 19:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w