bbbbbbbbbbbbbjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooopppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppp..................................................................................................................................pppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppppp
Trang 1BÀI GIẢNG
QUẢN TRỊ HỌC
CHƯƠNG 6
TỔ CHỨC
Trang 21 Tổ chức và cơ cấu tổ chức 1.1 Tổ chức
TỔ CHỨC
1 Tổ chức
bộ máy
2 Tổ chức nhân sự
3 Tổ chức công việc
Tổ chức là quá trình sắp xếp các nguồn lực con người và gắn liền với con
người là các nguồn lực khác nhằm thực
hiện thành công kế hoạch.
Tổ chức là phân chia công việc, sắp xếp các nguồn lực và phối hợp các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu
chung.
Trang 3sử dụng lao động thông qua các hoạt động phân công, phân nhiệm.
Là vấn đề
phân chia công việc và
phối hợp thực hiện.
Tổ chức bộ máy Tổ chức nhân sự Tổ chức công việc
Trang 4 Phân công lao động
Phân chia công việc theo chuyên môn cho nhân viên giúp
tổ chức sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả.
Hệ thống thứ bậc quyền lực
Nếu không có một hệ thống thứ bậc quyền lực rõ ràng thì
sự phối hợp các cố gắng của các thành viên sẽ rất khó khăn.
Trang 51 Tổ chức và cơ cấu tổ chức
Vai trò của tổ chức:
Bảo đảm các mục tiêu và kế hoạch sẽ được triển
khai vào thực tế
Công tác tổ chức hợp lý thì sẽ giúp công tác
quản trị thuận lợi
Tổ chức công việc tốt sẽ tác động tích cực đến việc sử dụng các nguồn lực
Trang 6(1) Xây dựng bộ máy quản trị gọn nhẹ và có hiệu lực.
(2) Xây dựng văn hóa tổ chức lành mạnh.
(3) Tổ chức công việc khoa học.
(4) Phát hiện và điều chỉnh kịp thời mọi hoạt động yếu kém (5) Phát huy hết sức mạnh của các nguồn tài nguyên.
(6) Tạo thế và lực cho tổ chức thích ứng mọi hoàn cảnh thuận lợi và khó khăn ở bên trong và bên ngoài đơn vị.
Trang 71 Tổ chức và cơ cấu tổ chức Mục tiêu của tổ chức:
Mục tiêu của công tác tổ chức phải tuân thủ những tiêu chuẩn đặc thù:
(1) Tầm hạn quản trị.
(2) Phân chia quyền hạn quản trị.
(3) Đảm bảo cấu trúc bộ máy tổ chức.
Trang 82 Tầm hạn quản trị
Khái niệm
Tầm hạn quản trị là khái niệm dùng để chỉ số lượng bộ
phận hay nhân viên cấp dưới mà
một nhà quản trị có thể điều
khiển một cách hữu hiệu nhất
Trang 92 Tầm hạn quản trị
Trang 101 Tổ chức và cơ cấu tổ chức
Trang 112 Tầm hạn quản trị
Tầm hạn quản trị
Với tầm hạn quản trị rộng, tổ chức sẽ có ít tầng trung gian và tiết kiệm được số quản trị viên Chi phí tiền lương phải trả cho những nhà quản trị
có thể tiết kiệm được là rất đáng kể.
Trang 122 Tầm hạn quản trị
Trang 143 Quyền hạn và ủy quyền 3.1 Quyền hạn quản trị
Quyền hạn phải gắn liền với tổ chức
Quyền hạn là quyền chỉ huy người khác và được sự chấp nhận từ cấp dưới
(1) Cấp dưới thực sự hiểu thông tin
(2) Mệnh lệnh là đúng mục đích của tổ chức
(3) Mệnh lệnh phù hợp lợi ích của thuộc cấp
(4) Thuộc cấp có đủ khả năng thực hiện
Trang 153 Quyền hạn và ủy quyền 3.2 Tập quyền và phân quyền
Tập quyền:
Xu hướng quyền lực tập trung
Xu hướng phân tán quyền ra quyết định trong một cơ cấu tổ chức
Trang 163 Quyền hạn và ủy quyền 3.2 Tập quyền và phân quyền
Trang 173 Quyền hạn và ủy quyền 3.3 Ủy quyền
Ủy quyền: là quá trình mà cấp cao hơn giao phó quyền hạn ra quyết định và giao trách nhiệm tương ứng cho cấp thấp hơn
Trang 183 Quyền hạn và ủy quyền
Nguyên tắc của ủy quyền
(1) Cấp trên ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp
(2) Không làm mất đi hay thu nhỏ trách nhiệm của người được ủy quyền
(3) Phải đảm bảo tương xứng giữa nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm
(4) Ranh giới nhiệm vụ phải được xác định rõ ràng
(5) Ủy quyền phải tự giác, không áp đặt
(6) Người được ủy quyền phải có đầy đủ thông tin
(7) Phải luôn có sự kiểm tra trong quá trình thực hiện sự
ủy quyền
Trang 19Một số mô hình phân quyền
1 Phân quyền tập trung
Nhà lãnh đạo xây dựng cho mình một hình ảnh uy quyền và tối cao, tất cả quyền hành tập trung vào tay mình, họ thực hiện phân quyền cho cấp quản trị trực tiếp rất cao, nhưng quản trị cấp dưới và các nhân viên thì không có quyền hành
gì Họ ban phát nhiều bổng lộc để đổi lấy sự trung thành và tôn sùng của cấpquản trị trực tiếp Ví dụ: mô hình lãnh đạo của Triều Tiên
Mô hình này dẫn đến nhiều bức xúc của quản trị viên cấp dưới và nhân viên
Trang 20Một số mô hình phân quyền
2 Phân quyền riêng lẻ
Nhằm thực hiện ngay công việc của mình, rất nhiều lãnh đạo cao cấp đã có thói quen gọi ngay một nhân viên có chuyên môn mà ông ấy biết trong tổ chức, thay vì thông qua đề nghị quản trị cấp dưới trực tiếp của mình là lãnh đạo của nhân viên này để triển khai công việc
Việc này phá vỡ kết cấu tổ chức, gây mâu thuẫn giữa quản trị cấp dưới với nhân viên, và sự chán chường của quản trị cấp dưới
Trang 21Một số mô hình phân quyền
3 Phân quyền toàn diện
Đây là mô hình mà tất cả mọi người trong
tổ chức đều có quyền Trong mô hình này, lãnh đạo cao cấp muốn sử dụng một nhân viên giỏi cần phải trao đổi trực tiếp với quản trị của anh ta
để điều anh ta lên
Trang 22Các yếu tố giúp phân quyền hiệu quả
1 Phân quyền từ trong kế hoạch
Lãnh đạo cao cấp cần vẽ nên một bức tranh toàn cảnh về công ty đang hướng tới, vai trò của mỗi thành viên và những mục tiêu cần phải đạt được, cũng như phải có khả năng tuyên truyền khuyến khích người khác
Các nhà lãnh đạo cao cấp còn phải học bỏ qua thật nhanh những điều trái ý
Trang 23Các yếu tố giúp phân quyền hiệu quả
2 Tạo dựng môi trường tin tưởng
Một trong những “căn bệnh” mà hầu hết những nhà lãnh đạo gặp phải “căn bệnh ngứa mắt” Họ thường nhảy vào tham gia, góp ý, thậm chí can thiệp vào công việc mà quản trị cấp dưới/nhân viên đó đang làm Điều đó làm cho quản trị cấp dưới/nhân viên thiếu tự tin và sáng tạo trong công việc
Hãy khuyến khích mọi người có những hoài bão lớn, và được quyền chủ động
Trang 24Các yếu tố giúp phân quyền hiệu quả
3 Đối mặt với mạo hiểm
Thông thường, cách tốt nhất để tạo dựng những nhà lãnh đạo kế tiếp là tin tưởng để cho những người đứng đầu của các nhóm tự làm việc
mà không cần đến sự giám sát thường xuyên của lãnh đạo cấp cao Qua đó, nhà lãnh đạo có thể phối hợp hoạt động giữa các nhóm và quan sát toàn bộ tiến trình mà không cần phải tham gia vào hoạt động của từng nhóm
Kết quả, tổ chức đã có được sự trao đổi rõ ràng và tin cậy lẫn nhau nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
Trang 25Các yếu tố giúp phân quyền hiệu quả
4 Đối xử với mọi người khác nhau
Quản lý người kém bằng thời
gian Quản lý người tài bằng công việc
Nhà lãnh đạo cấp cao cần cởi mở lắng nghe những ý kiến khác nhau và không nên quản
lý cách thức cũng như phong cách làm việc của nhân viên Những nhân viên giỏi phải chịu trách nhiệm về phần công việc đóng góp của riêng họ
Trang 264 Thiết kế cơ cấu tổ chức
4.1 Khái niệm
Cơ cấu tổ chức là một chỉnh thể các khâu, các bộ phận khác nhau được chuyên môn hóa và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau và được bố trí theo các cấp quản trị nhằm thực hiện các chức năng quản trị và mục tiêu chung của tổ chức
Trang 274 Thiết kế cơ cấu tổ chức
Quy mô hoạt động của doanh nghiệp
Quy mô khác nhau sẽ dẫn tới số lượng các bộ phận phân hệ và mức độ phức tạp khác nhau.
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Công nghệ, kỹ thuật, ngành nghề, trình độ phát triển … sẽ đòi hỏi những cách thức quản lý khác nhau, dẫn tới cách thức hình thành bộ máy quản lý phải khác nhau
Môi trường hoạt động của doanh nghiệp
Tổ chức luôn chịu sự tác động từ môi trường, muốn tồn tại phải có khả năng thích nghi với những biến đổi của môi trường.
Khả năng về nguồn lực của doanh nghiệp
Bao gồm nhân lực và vật lực là yếu tố cần cân nhắc khi xây dựng cơ cấu tổ chức.
Trang 284 Thiết kế cơ cấu tổ chức
4.2 Các nguyên tắc thiết kế cơ cấu tổ chức
NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ
CƠ CẤU
TỔ CHỨC
Nguyên tắc cân bằng
Định nghĩa rõ ràng các bộ phận theo mục tiêu, hoạt động,
quyền hạn và mối liên hệ với các
bộ phận khác.
Yêu cầu quyền được giao cho từng người, từng bộ phận
tương xứng với nhiệm vụ, đảm bảo
cho họ khả năng đạt được kết quả
mong muốn.
Hệ thống chỉ có một người đứng đầu, chịu trách nhiệm về các
hoạt động và các thành viên chỉ
nhận quyết định từ một người và
chịu trách nhiệm trước người đó
Cấp dưới phải biết ai giao quyền cho họ và họ phải trình báo cho ai, về những vấn đề vượt quá quyền hạn.
Để đảm bảo tính linh hoạt của tổ chức, cần đưa vào cơ cấu các biện pháp và kỹ thuật dự đoán
và phản ứng trước sự thay đổi.
Việc vận dụng các nguyên tắc hay biện pháp phải cân đối, căn
cứ vào sứ mệnh của cơ cấu trong việc đáp ứng các mục tiêu của tổ chức.
Trang 294 Thiết kế cơ cấu tổ chức
4.3 Quy trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức
Bước 1: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng
lên cơ cấu tổ chức Bước 2: Đánh giá lại cơ cấu tổ chức
hiện tại Bước 3: Đưa ra các giải pháp hoàn
thiện cơ cấu tổ chức Bước 4: Thực hiện các giải pháp hoàn
thiện cơ cấu tổ chức Bước 5: Giám sát và đánh giá kết quả
thực hiện
Trang 305 Mô hình cơ cấu tổ chức phổ biến
Cơ cấu tổ chức trực tuyến
Cơ cấu tổ chức chức năng
Cơ cấu tổ chức hỗn hợp
Cơ cấu tổ chức ma trận
Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm Cơ cấu tổ chức theo địa lý
Trang 315 Mô hình cơ cấu tổ chức phổ biến
5.1 Cơ cấu tổ chức trực tuyến
Hình thành đường thẳng quản trị từ trên xuống dưới
Một cấp quản trị chỉ nhận lệnh từ một cấp trên trực tiếp
Hai bộ phận cùng cấp không liên hệ trực tiếp với nhau
Trang 32Cơ cấu tổ chức trực tuyến
- Dễ dẫn đến cách quản lý gia trưởng.
Mô hình này thường phù hợp với những tổ chức có quy mô nhỏ.Khi tổ chức phát triển rộng lớn hơn thì mô hình này không còn
thích hợp
Trang 335 Mô hình cơ cấu tổ chức phổ biến
5.2 Cơ cấu tổ chức chức năng (nhiều tuyến)
Có sự tồn tại các đơn vị chức năng
Không theo tuyến
Các đơn vị chức năng có quyền chỉ đạo các đơn
vị trực tuyến, do đó mỗi người có thể có nhiều cấp trên trực tiếp của mình
Trang 34Cơ cấu tổ chức chức năng
- Sử dụng được các chuyên gia
giỏi trong việc ra quyết định
quản trị.
- Không đòi hỏi nhà quản trị có
kiến thức toàn diện.
- Xóa bỏ đường thẩm quyền
phức tạp, tạo ra mô hình tổ
chức ít cấp.
- Vi phạm nguyên tắc thống nhất chỉ huy.
- Chế độ trách nhiệm không rõ ràng.
- Sự phối hợp giữa lãnh đạo và các bộ phận chức năng khó khăn.
Trang 355 Mô hình cơ cấu tổ chức phổ biến
5.3 Cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng
Vừa duy trì hệ thống trực tuyến , vừa kết hợp với việc
Trang 36Cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng
- Lợi dụng được ưu điểm của
hai kiểu cơ cấu trực tuyến và
cơ cấu chức năng.
- Gắn việc sử dụng chuyên gia
- Ngoài ra, nếu có nhiều bộ phận chức năng thường dẫn đến phải họp hành nhiều gây lãng phí thời gian.
- Cơ cấu này tạo ra nhiều tầng, nhiều nấc, nhiều trung gian.
Mô hình trực tuyến - chức năng không thích hợp với
môi trường kinh doanh biến động
Trang 375 Mô hình cơ cấu tổ chức phổ biến
Trang 38- Cơ cấu này đòi hỏi nhà quản trị phải có ảnh hưởng lớn.
- Phạm vi sử dụng còn hạn chế
vì một trình độ nhất định.
Cơ cấu tổ chức kiểu ma trận rất thích hợp với điều kiện
môi trường kinh doanh không ổn định
Trang 395 Mô hình cơ cấu tổ chức phổ biến
5.5 Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm
Theo đuổi chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ.
Để phục vụ tốt hơn khách hàng trong từng phân khúc
Trang 40Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm
- Nâng cao trình độ chuyên
môn hóa trong sản xuất kinh
- Khả năng hợp tác các bộ phận kém, dễ dẫn tới tính cục bộ giữa các bộ phận, từ đó ít quan tâm đến phát triển toàn diện của tổ chức.
- Tạo nên tình trạng trùng lắp trong tổ chức.
Trang 415 Mô hình cơ cấu tổ chức phổ biến
5.6 Cơ cấu tổ chức theo địa lý
Áp dụng khi tổ chức hoạt động trên phạm vi địa lý khá rộng
Cấu trúc này giúp tổ chức phục vụ thị trường địa phương tốt hơn.
Những đặc điểm địa phương là quan trọng đối với đầu vào của sản xuất hoặc sự tiêu thụ sản phẩm.
Trang 42Cơ cấu tổ chức theo địa lý
- Có thông tin trực tiếp tốt hơn
với những đại diện của địa
Trang 44BÀI GIẢNG
QUẢN TRỊ HỌC
XIN CÁM ƠN