PowerPoint Presentation BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ HỌC CHƯƠNG 3 MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG LÀ GÌ MÔI TRƯỜNG LÀ GÌ Mục tiêu chương 1 Xác định môi trường hoạt động của tổ chức và phân biệt các loại môi trườ[.]
Trang 2MÔI TRƯỜNG LÀ GÌ
Trang 4Mục tiêu chương
1 Xác định môi trường hoạt động của tổ chức và phân biệt các loại môi trường.
2 Phân tích từng yếu tố của môi trường ảnh hưởng
đến hoạt động quản trị của tổ chức.
3 Vận dụng các phương pháp phân tích môi trường phổ biến hiện nay để phân tích các yếu tố môi trường cho một tổ chức cụ thể.
Trang 5Nội dung chương
1 Môi trường và phân loại môi trường
2 Các yếu tố tác động đến tổ chức
3 Các vấn đề về nghiên cứu môi trường
Trang 61 Môi trường và phân loại MT
Bao gồm tổng thể các yếu tố nằm bên ngoài và bên trong tổ chức, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức
Khái niệm môi trường quản trị
Đặc điểm của môi trường quản trị
Tác động đến mọi tổ chức
Ở một mức độ nào đó tổ chức cũng tác động ngược lại môi trường
Tổ chức phải thích nghi với môi trường
Trang 71 Môi trường và phân loại MT
Nhà cung ứng
Các hoạt động
Khách hàng Môi trường cung ứng Tổ chức Môi trường tiêu thụ
Quá trình chuyển hóa Phản hồi của NTD
- Sản phẩm
- Dịch vụ
Tính phức tạp của môi trường quản trị
Sự thay đổi của môi trường quản trị
Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố của môi trường quản trị
Trang 81 Môi trường và phân loại MT
Nhà cung ứng
Các hoạt động
Khách hàng Môi trường cung ứng Tổ chức Môi trường tiêu thụ
Quá trình chuyển hóa Phản hồi của NTD
- Sản phẩm
- Dịch vụ
Tính phức tạp của môi trường quản trị
Sự thay đổi của môi trường quản trị
Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố của môi trường quản trị
Trang 91 Môi trường và phân loại MT
Phân loại môi trường quản trị
1 Môi trường bên ngoài
- Môi trường vĩ mô (tổng quát)
- Môi trường vi mô (tác nghiệp)
2 Môi trường bên trong
Trang 10TỔ CHỨCNhà cung
cấp
Khách hàng
Sản phẩm thay thế
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
c – c ông ng
hệ
M ô
i t rư ờ n
g v ăn h ó
a – x
ã h ộ i
Môi trường tự nhiên
Trang 112 Môi trường tổng quát
Môi trường chính trị -
pháp luật
1 Môi trường khoa học - công nghệ
Môi trường kinh tế
Môi trường văn hóa xã hội
Môi trường tự nhiên
KHÁI NIỆM:
Bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài tổ chức, nhà quản trị khó kiểm soát , có tác động gián tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức.
2
3
4 5
Trang 122 Môi trường tổng quát
Thể chế chính trị giữ vai trò định hướng, chi phối toàn
bộ các hoạt động trong xã hội, trong đó có hoạt động kinh doanh.
Môi trường CT-PL ảnh hưởng đến DN ở 2 khía cạnh
- Sự ổn định về thể chế chính trị.
- Sự ổn định của chính sách pháp luật.
2.1 Môi trường chính trị - pháp luật
Trang 132 Môi trường tổng quát
2.1 Môi trường chính trị - pháp luật
Trang 142 Môi trường tổng quát
Môi trường kinh tế của tổ chức là toàn bộ sức khỏe của hệ thống kinh tế mà tổ chức hoạt động trong đó.
Môi trường kinh tế sẽ chi phối hoạt động kinh doanh của công ty.
Một số yếu tố thuộc môi trường kinh tế
Chu kỳ phát triển kinh tế
Lạm phát
2.2 Môi trường kinh tế
Cán cân thanh toán
5
Trang 15Môi trường kinh tế
Phản ứng của doanh nghiệp
Ảnh hưởng đến sức mua thực tế về hàng hóa dịch vụ
Ảnh hưởng đến các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Ảnh hưởng đến các doanh nghiệp nhập nguyên vật liệu
đầu vào để sản xuất
Trang 16Môi trường kinh tế
Phản ứng của doanh nghiệp
Lạm phát
Giá sản phẩm/dịch vụ tăng
- Hàng hóa khó bán.
- Doanh nghiệp thiếu hụt tài chính.
Thu nhập người tiêu dùng giảm
- Giảm chi tiêu tiêu dùng.
- Nền kinh tế trì trệ.
Trang 172 Môi trường tổng quát
Tác động rõ ràng nhất và quan trọng nhất của nhóm này đến các hoạt động của tổ chức là nó chi phối hành vi tiêu dùng của khách hàng.
Một số yếu tố thuộc môi trường VH-XH
Dân số & dân tộc
Trang 182.3 Môi trường văn hóa – xã hội
Dân số & dân tộc
1 Sự chuyển dịch về dân số
2 Thay đổi cơ cấu tuổi tác
3 Thay đổi về cơ cấu gia đình
4 Cơ cấu dân số có trình độ văn hóa cao hơn
5 Các yếu tố tâm lý dân tộc: tình yêu quê hương đất
nước, tự hào dân tộc, tính hiếu học, lòng nhân nghĩa, …
Trang 192.3 Môi trường văn hóa – xã hội
Văn hóa
Trang 202.3 Môi trường văn hóa – xã hội
Hôn nhân và gia đình
Tư duy “An cư lạc nghiệp” của người Việt
Trang 212.3 Môi trường văn hóa – xã hội
Tôn giáo
Trang 222 Môi trường tổng quát
Là sự kết hợp của các công cụ, máy móc, thiết bị, kỹ năng, thông tin và kiến thức mà các nhà quản trị sử dụng
để thiết kế, sản xuất, phân phối hàng hóa và dịch vụ.
Ngày nay, sự phát triển của KH-CN làm thay đổi bản chất công việc trong các tổ chức.
2.4 Môi trường khoa học - công nghệ
Trang 242.4 Môi trường KH - CN
Các khuynh hướng đang diễn ra của môi trường KH-CN
rẻ hơn.
Trang 252.4 Môi trường KH - CN
Youtube ra đời Đĩa DVD mất tích.
Bluetooth ra đời Hồng ngoại mất tích.
CD ra đời Băng cassette mất tích.
Uber, Grab ra đời Taxi truyền thống ít đi.
E-mail ra đời Bưu điện giảm đi.
SMS ra đời Viết thư tay ít.
Máy tính ra đời Máy đánh chữ mất tích.
Internet ra đời Thư viện ít khách.
Google ra đời Từ điển ít dùng.
Wikipedia ra đời Bách khoa toàn thư ít dùng.
Thương mại điện tử ra đời cửa hàng giảm.
Robot ra đời Công nhân thất nghiệp.
In 3D ra đời sản xuất truyền thống giảm dần Facebook ra đời Yahoo lìa đời.
Thanh toán qua mạng ra đời Tiền mặt ít đi.
Hôm nay có thể bạn đang đứng trên đỉnh vinh quang nhưng ngày mai thì chưa chắc! Để tồn tại chúng ta phải tiếp thu học hỏi
và đón nhận cái mới liên tục, phải chấp nhận thay đổi để thành công.
Trang 262.4 Môi trường KH - CN
Trang 272 Môi trường tổng quát
Môi trường tự nhiên bao gồm các điều kiện như: khí hậu, thủy văn, sông ngòi, đồi núi, hệ động thực vật, nguồn khoán sản, quặng mỏ và các tài nguyên thiên nhiên khác.
Nhà quản trị khôn ngoan thường quan tâm đến môi trường khí hậu và sinh thái Đe dọa của những thay đổi không dự báo trước được về khí hậu có ảnh hưởng không nhỏ đối với DN sản xuất có tính mùa vụ.
2.5 Môi trường tự nhiên
Trang 282 Môi trường tổng quát
2.5 Môi trường tự nhiên
Trang 292 Môi trường tổng quát
Các sản phẩm bảo vệ môi trường
Xe hơi chạy bằng năng lượng mặt trời Ống hút gạo/giấy
Túi nhựa tự phân hủy
Trang 303 Môi trường tác nghiệp
KHÁI NIỆM
Bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài tổ chức, nhà quản trị khó kiểm soát , có tác động trực tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức.
Môi trường ngành được hình thành tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động của từng ngành.
Trang 313 Môi trường tác nghiệp
TỔ CHỨC
CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRỰC TIẾP
NHÀ
CUNG
CẤP
KHÁCH HÀNG
ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TIỀM ẨN
SẢN PHẨM THAY THẾ
Trang 323 Môi trường tác nghiệp
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG CƠ CẤU NGÀNH
- Số người bán và mức độ khác biệt.
- Những rào cản gia nhập và cơ động.
- Những rào cản rút lui và thu hẹp quy mô.
- Cơ cấu chi phí.
- Hợp nhất theo ngành dọc.
- Vươn ra toàn cầu.
Trang 333 Môi trường tác nghiệp
Là những tổ chức cung ứng cùng một loại sản phẩm
hay dịch vụ và cùng hoạt động trên một thị trường
3.1 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Trang 343.3 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
THƯƠNG TRƯỜNG NHƯ CHIẾN TRƯỜNG
BIẾT NGƯỜI BIẾT TA - TRĂM TRẬN TRĂM THẮNG
Các công ty cần biết 05 vấn đề của đối thủ:
1 Những ai là đối thủ cạnh tranh của ta?
2 Chiến lược của họ như thế nào?
3 Mục tiêu của họ là gì?
4 Những điểm mạnh và điểm yếu của họ là gì?
5 Cách thức phản ứng của họ ra sao?
Trang 353.3 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Trang 363 Môi trường tác nghiệp
Là các công ty hiện chưa xuất hiện trên thị trường nhưng có khả năng cạnh tranh trong tương lai
Các biện pháp ngăn chặn
- Sự trung thành của khách hàng.
- Lợi thế tuyệt đối về giá thành, do ảnh hưởng của việc giảm chi phí sản xuất bởi sản xuất quy mô lớn.
3.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Trang 373 Môi trường tác nghiệp
Khi một doanh nghiệp nào đó bắt đầu cung cấp
các sản phẩm thay thế cho sản phẩm của một doanh nghiệp có trước, làm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng.
Sản phẩm thay thế vô cùng phong phú, là mối đe dọa đối với sản phẩm hiện tại.
3.3 Sản phẩm thay thế
Đa phần sản phẩm thay thế là kết quả của khoa học công nghệ, có tính năng vượt trội và giá rẻ hơn
Trang 383 Môi trường tác nghiệp
3.3 Sản phẩm thay thế
Biện pháp ngăn chặn
- Liên tục nghiên cứu sản phẩm mới.
- Kiểm tra các sản phẩm thay thế tiềm ẩn.
Trang 393 Môi trường tác nghiệp
Là các cá nhân/tổ chức cung cấp các nguồn lực đầu vào cho một doanh nghiệp để tổ chức sản xuất ra hàng hóa/dịch vụ.
Nguồn lực đầu vào: Nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc,
tiền vốn, nguồn lao động, công nghệ, thông tin.
3.4 Nhà cung cấp
Trang 403 Môi trường tác nghiệp
Sức mạnh nhà cung cấp
- Ít nhà cung cấp cho một đầu vào đặc chủng, đầu vào khan hiếm, sản phẩm của nhà cung cấp là khác biệt, tổ chức không phải khách hàng chính.
- Chi phí chuyển đổi cao.
- Nhà cung cấp có thể hội nhập xuôi dòng trở thành đối thủ cạnh tranh đầy tiềm lực.
3.4 Nhà cung cấp
Giải pháp để vượt qua sức mạnh nhà cung cấp
- Mua hàng từ nhiều nhà cung cấp.
- Tránh chi phí chuyển đổi.
- Tìm cách nâng cao chất lượng nguồn thay thế, tiêu chuẩn hóa.
- Tạo ra mối đe dọa ngược hay hội nhập về phía sau.
Trang 413.4 Nhà cung cấp
Phân tích về sức mạnh của các nhà cung cấp sữa nguyên liệu cho công ty sữa Vinamilk và giải pháp của Vinamilk
Trang 423 Môi trường tác nghiệp
Khái niệm
Là những cá nhân, nhóm, tổ chức mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do một tổ chức khác sản xuất.
Đặc điểm khách hàng
- Họ có quyền mặc cả, thương lượng về giá.
- Họ có thể tự do lựa chọn sản phẩm/dịch vụ của một tổ chức nào đó sản xuất.
3.5 Khách hàng
Trang 433 Môi trường tác nghiệp
Sức mạnh mặc cả của khách hàng
- Mua số lượng lớn so với doanh số của người bán.
- Sản phẩm mua từ ngành chiếm tỷ trọng lớn trong chi
phí hoặc trong tổng thu mua của khách hàng.
- Sản phẩm khách hàng mua của ngành là sản phẩm
chuẩn hóa hoặc không có đặc trưng khác biệt.
- Khách hàng chỉ bỏ rất ít chi phí chuyển đổi.
- Khách hàng đe dọa tích hợp ngược.
- Sản phẩm của ngành không quan trọng đối với chất
lượng sản phẩm và dịch vụ.
- Khách hàng có đầy đủ thông tin.
3.2 Khách hàng
Trang 444 Môi trường nội bộ
Trang 454 Môi trường nội bộ
1 Khái niệm
Là niềm tin, kỳ vọng, giá trị, chuẩn mực và thói quen công việc có ảnh hưởng đến các thành viên của tổ chức cùng làm việc để đạt được mục tiêu của tổ chức
2 Điểm chung
- Văn hóa là sự nhận thức về những chuẩn mực
- Những chuẩn mực này chi phối hoạt động của cá nhân trong tổ chức
- Những chuẩn mực này được thiết lập dựa trên những gì
mà tổ chức mong đợi
- Sự biểu hiện: sự tự quản của các thành viên, mức độ kiểm soát, hỗ trợ của nhà quản trị, sự gắn kết giữa các thành viên
4.1 Văn hóa tổ chức
Trang 46Văn hóa tổ chức
Trang 474 Môi trường nội bộ
Khái niệm
Nguồn nhân lực của một tổ chức mạnh hay yếu thể hiện ở số lượng và chất lượng nhân lực, cơ cấn nhân lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và sự lành nghề của nhân lực, tình hình phân bổ và sử dụng nhân lực, các chế
Trang 484 Môi trường nội bộ
Khái niệm
Năng lực quản trị thể hiện qua việc xây dựng và triển khai
hiệu quả các chiến lược
Năng lực quản trị thể hiện qua việc thực hiện các hoạt động vận hành sản xuất bên trong tổ chức cũng như các chiến lược tiếp thị bên ngoài
Năng lực quản trị phụ thuộc vào đội ngũ những nhà quản trị của tổ chức
4.3 Năng lực quản trị
Trang 494 Môi trường nội bộ
Năng lực tài chính - kế toán của tổ chức thể hiện thông qua: khả năng thanh khoản, khả năng tạo ra giá trị gia tăng và cơ cấu vốn hoạt động
Năng lực tài chính – kế toán
Khả năng thanh khoản
Khả năng tạo ra giá
nguồn vốn hoạt động
4.4 Tài chính - kế toán
Trang 504 Môi trường nội bộ
Nghiên cứu & phát triển (R&D) nhằm phát triển những sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến quy trình sản xuất để giảm chi phí, nâng cao sức cạnh tranh
Nghiên cứu & phát triển (R&D) phải đạt được sự cân bằng giữa tính thực tiễn và tính sáng tạo
4.5 Nghiên cứu và phát triển
Trang 514 Môi trường nội bộ
Marketing là quá trình khiến mọi người quan tâm đến sản phẩm/dịch vụ của công ty
Những công việc của marketing: phân tích khách hàng, mua hàng, hoạch định dịch vụ sản phẩm, mua hàng, phân phối, nghiên cứu thị trường, phân tích cơ hội, trách nhiệm xã hội
Các yếu tố cơ bản của hoạt động marketing
Trang 52TỔ CHỨCNhà cung
cấp
Khách hàng
Sản phẩm thay thế
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
c – c ông ng
hệ
M ô
i t rư ờ n
g v ăn h ó
a – x
ã h ộ i
Môi trường tự nhiên
Trang 535 Nghiên cứu môi trường quản trị
Nghiên cứu môi trường bên ngoài
- Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng tổ chức
- Dự báo xu thế biến động của các yếu tố này
- Xác định lợi thế ngành
- Xác định cơ hội và thách thức của môi trường
Nghiên cứu môi trường bên trong
- Làm rõ các nguồn lực và hoạt động quản trị
- Xác định điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức
- Xác định năng lực cốt lõi, năng lực vượt trội của tổ chức trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh
5.1 Mục tiêu và quy trình nghiên cứu
Trang 545 Nghiên cứu môi trường quản trị
(1) Xác định mục tiêu của việc phân tích môi trường
(2) Xác định các loại môi trường, các yếu tố cần phân tích
(3) Giám sát, đo lường và dự đoán sự thay đổi của các yếu tố
(4) Đánh giá các tác động tiềm ẩn của môi trường đối với tổ chức
Quy trình nghiên cứu môi trường quản trị
Trang 555 Nghiên cứu môi trường quản trị
Trang 565 Nghiên cứu môi trường quản trị
(1) Thích nghi với môi trường:
Dự trữ đệm, San bằng, Dự đoán
(2) Kiểm soát môi trường:
Quảng cáo & quan hệ công chúng, mở rộng vai trò, tuyển dụng, hợp đồng, liên kết mang tính chiến lược
(3) Thay đổi lĩnh vực:
5.3 Các biện pháp quản trị môi trường
Trang 57BÀI GIẢNG
QUẢN TRỊ HỌC
XIN CÁM ƠN