PowerPoint Presentation BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ HỌC CHƯƠNG 5 HOẠCH ĐỊNH MQH giữa cấp bậc – chức năng QT Mục tiêu chương 1) Mô tả hoạch định, kế hoạch và phân loại các loại hoạch định theo những căn cứ khác[.]
Trang 1BÀI GIẢNG
QUẢN TRỊ HỌC
CHƯƠNG 5
HOẠCH ĐỊNH
Trang 2MQH giữa cấp bậc – chức năng QT
Trang 3Mục tiêu chương
1) Mô tả hoạch định, kế hoạch và phân loại các loại hoạch định
theo những căn cứ khác nhau.
2) Phân tích tầm quan trọng của hoạch định trong tổ chức.
3) Thảo luận hoạch định chiến lược, vai trò của hoạch định
chiến lược và phân biệt được các cấp độ chiến lược của tổ chức.
4) Phân tích được quy trình hoạch định chiến lược của tổ chức 5) Mô tả hoạch định tác nghiệp và phân biệt các kế hoạch tác
nghiệp thường xuyên và đơn dụng.
6) Nhận diện các mô hình và công cụ hoạch định chiến lược;
trình bày các công cụ chiến lược danh mục hoạt động đầu tư.
7) Mô tả quản trị theo mục tiêu, quy trình thực hiện và ưu,
nhược điểm của BMO; Áp dụng BMO trong thực tiễn quản trị.
Trang 4Nội dung chương
1) Khái niệm, tầm quan trọng và phân
loại hoạch định.
2) Hoạch định chiến lược, mô hình và
công cụ hoạch định chiến lược.
3) Hoạch định tác nghiệp.
4) Quản trị theo mục tiêu.
5) Hoạch định trong môi trường bất ổn.
Trang 51 Khái niệm, tầm quan trọng, phân loại
Hoạch định là một quá trình xác định mục tiêu , xây dựng chiến lược tổng thể để thực hiện mục tiêu và phát triển một hệ thống
kế hoạch toàn diện để phối hợp và thống nhất các hoạt động với nhau (Robbins & Coulter, 2012)
Hoạch định là quyết định xem phải làm cái gì , l àm như thế nào và ai làm cái đó (KoonNTZ et al., 1992)
Hoạch định là quá trình nhà quản trị sử dụng để xác định và lựa chọn các mục tiêu và phương hướng hành động phù hợp cho một
tổ chức (Chandler, 1962)
Các quan điểm khác nhau về hoạch định
Trang 61 Khái niệm, tầm quan trọng, phân loại
1.1 Khái niệm hoạch định
Hoạch định là quá trình xác định các mục tiêu của tổ chức, là phương thức xử lý và giải quyết các vấn đề có kế hoạch cụ thể nhằm đối phó với sự thay đổi và tính không chắc chắn của môi trường.
Trang 71 Khái niệm, tầm quan trọng, phân loại
Mục đích của hoạch định
Ứng biến trước những thay đổi của
môi trường Tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực
Đảm bảo tính liên tục trong các hoạt
động Tiền đề để thực hiện việc kiểm tra
Trang 81 Khái niệm, tầm quan trọng, phân loại
1.1 Khái niệm hoạch định
Xác định mục tiêu
Xây dựng phương án
Hoạch định
Trang 9Mục tiêu
Khái niệm mục tiêu
Mục tiêu là kết quả và là điểm kết thúc của một hành động tỏng một khoảng thời gian xác định mà nhà quản trị muốn đạt được trong tương lai cho tổ chức.
Phân loại mục tiêu
Mục tiêu thật và mục tiêu tuyên bố.
Mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Mục tiêu định tính và mục tiêu định lượng.
Trang 10Công cụ xây dựng mục tiêu
Trang 111 Khái niệm, tầm quan trọng, phân loại
Lên kế hoạch
Làm cái
gì? (W)
Tại sao phải làm?
(W)
Khi nào đạt được?
(W)
Ta sẽ đạt được gì?
(W)
Ai làm?
(W)
Cần tiến hành thế nào? (H)
Trang 121 Khái niệm, tầm quan trọng, phân loại
Thống nhất: là bất cứ lúc
nào chỉ có một kế hoạch
trung tâm, có tính hướng
dẫn được đưa vào vận dụng
để đạt được mục tiêu của tổ chức
Liên tục: là hoạch định là
một quá trình liên tục, trong
đó các nhà quản trị xây dựng và tinh chỉnh các kế
hoạch trước đó và liên tục
sửa đổi các kế hoạch ở tất cả các cấp
thay đổi nếu tình hình
thay đổi, nhà quản trị
không được ràng buộc
vào một kế hoạch bất
HOẠCH HIỆU QUẢ
THỐNG NHẤT
LIÊN TỤC
CHÍNH XÁC LINH
HOẠT
Trang 131 Khái niệm, tầm quan trọng, phân loại
1.3 Phân loại hoạch định
Căn cứ theo phạm vi
- Hoạch định chiến lược.
- Hoạch định chiến thuật.
- Hoạch định tác nghiệp
Căn cứ theo thời gian
- Hoạch định ngắn hạn.
- Hoạch định dài hạn.
Căn cứ theo mức độ sử dụng
- Hoạch định đơn dụng.
- Hoạch định thường xuyên.
Trang 14Là những điều tổ chức cam kết đạt được
Là các hành động chủ yếu được lựa chọn
để đạt mục tiêu
phân bổ vốn, nhân lực, CSVC, TB và các nguồn lực khác
Mục đích:
Ứng phó một cách hữu hiệu với những cơ hội và rủi ro của môi trường trong mối liên hệ với các điểm mạnh và điểm yếu khác
Trang 15Tuyên bố sứ mệnh
Sứ mạng kinh doanh của THẾ GIỚI DI ĐỘNG:
o Thế Giới Di Động cam kết mang đến sự thuận tiện và thái độ phục vụ đẳng cấp “5 sao” để mang đến sự hài lòng cao nhất cho khách hàng.
o Thế Giới Di Động cam kết mang đến cho nhân viên một môi trường làm việc thân thiện, vui vẻ, chuyên nghiệp,
ổn định và cơ hội công bằng trong thăng tiến.
o Thế Giới Di Động mang đến cho quản lý: một sân chơi rộng rãi và công bằng để thi thố tài năng Một cam kết cho một cuộc sống cá nhân sung túc, hạnh phúc Một vị trí xã hội được người khác kính nể.
o Thế Giới Di Động mang đến cho các đối tác sự tôn trọng.
o Thế Giới Di Động mang đến cho nhà đầu tư một giá trị gia tăng không ngừng cho doanh nghiệp.
o Thế Giới Di Động đóng góp cho cộng đồng qua việc tạo hàng ngàn việc làm và đóng góp cho ngân sách nhà nước, tham gia vào các hoạt động bác ái
Trang 16Tuyên bố sứ mệnh
Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”
Sứ mệnh HUTECH
Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh cam kết là đơn vị giáo dục tiên phong cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, toàn diện cho nền kinh tế tri thức trong giai đoạn mới; trang bị cho thế hệ trẻ Việt Nam kiến thức chuyên môn và
kỹ năng thực hành chuyên nghiệp để làm việc độc lập, sáng tạo, thích ứng tốt với công việc; thăng tiến và thành công trong sự nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tự tin hội nhập với cộng đồng quốc tế.
Trang 17Phân bổ ngân sách cho các bộ phận chức năng, các dự
án dưới sự hướng dẫn của các nhà quản trị cấp cao.
Nhà quản trị cấp trung và cấp cơ sở thường quan
tâm nhiều đến hoạch định chiến thuật – tác nghiệp
Trang 18BP Marketing dùng giải pháp gì để quảng bá hình ảnh, ……
Phân bổ ngân sách cho từng bộ phận, phòng ban để họ thực hiện công việc đạt muc tiêu của đơn vị, từ đó đạt mục tiêu của tổ chức.
Phát triển mục tiêu: mỗi năm phải đạt được bao nhiêu % thị phần, phải vượt qua những đối thủ nào, trong tương lai có những đối thủ nào xuất hiện, những rủi ro và cơ hội có khả năng xuất hiện, ……
Trang 191.3.1 Căn cứ theo phạm vi
So sánh hoạch định chiến lược - chiến thuật
Trang 201.3.2 Căn cứ theo thời gian
Kế hoạch phải đủ xa để nó có thể hoàn thành những cam kết.
Hoạch định cho thời gian quá dài hoặc quá ngắn sẽ không hiệu quả
Căn cứ theo khung thời gian có:
- Kế hoạch ngắn hạn: thời gian ít hơn một năm.
- Kế hoạch dài hạn: thời gian từ 01 –
05 năm.
Trang 211.3.3 Căn cứ theo mức độ sử dụng
Căn cứ theo mức độ sử dụng có:
- Kế hoạch thường xuyên: các hoạt động được lặp lại trong tổ chức.
Bao gồm các chính sách, quy tắc và các thủ tục (xây dựng
các quy định để hướng dẫn các hoạt động lặp lại)
- Kế hoạch đơn dụng: chỉ sử dụng một lần nhằm đáp ứng nhu cầu của một tình huống cụ thể.
Chủ yếu trong hoạch định là chương trình và ngân sách
(các hoạt động không lặp lại)
Trang 222 Hoạch định chiến lược
Trang 23Quy trình hoạch định chiến lược
(1) Phân tích môi trường
(2) Khẳng định sứ mệnh, tầm nhìn
chiến lược
(3) Xác định mục tiêu chiến lược
(4) Xây dựng các lựa chọn chiến lược (phương án chiến lược)
(5) Đánh giá và lựa chọn phương án chiến lược tối ưu
(6) Đề xuất và quyết định chiến lược
- Phân tích môi trường bên
trong và bên ngoài.
- Chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội, thách thức.
- Chuyển hóa sứ mệnh và định
hướng tổ chức thành cái cụ thể hơn
để đo lường kết quả hoạt động của
tổ chức trong ngắn hạn và dài hạn
- Chúng chỉ ra các con đường khác nhau
để biến tầm nhìn và mục tiêu thành hiện thực Ma trận SWOT thường được sử dụng để xây dựng chiến lược
- Việc đánh giá phương án chiến lược dựa trên cơ sở các tiêu chí: sự chắc chắn, tận dụng điểm mạnh, cơ hội, những yếu tố nguồn lực của tổ chức, …
- Sứ mệnh là lý do mà tổ chức
tồn tại.
- Tầm nhìn: tổ chức sẽ như thế
nào trong tương lai.
- Đưa ra quyết định để phân bổ con người
và các nguồn lực khác của tổ chức cho việc thực hiện kế hoạch
Trang 24Công cụ hoạch định chiến lược
Chiến lược định hướng
Chiến lược danh mục hoạt động/đầu tư
(1)Ma trận BCG
(2)Ma trận MC Kinsey
Chiến lược quản lý tổng thể
Trang 25Chiến lược định hướng
TĂNG TRƯỞNG ỔN ĐỊNH THU HẸP
không liên quan.
- Không thay đổi.
- Tạm dừng hoặc tiếp tục một cách thận trọng để chuẩn bị chuyển sang chiến lược khác.
- Duy trì lợi nhuận bằng cách giảm chi phí
- Quay về giá trị và năng lực lõi của tổ chức.
- Trở thành phụ thuộc.
- Cắt giảm lĩnh vực, ngành hoạt động.
- Giải thể.
Trang 26Chiến lược danh mục hoạt động/đầu tư
Cao
Thấp
Trang 27Chiến lược danh mục hoạt động/đầu tư
VÙNG NGHI VẤN
VÙNG THÀNH CÔNG
VÙNG TRUNG BÌNH THẤT BẠI VÙNG
VÙNG
CÓ LỢI THẤT BẠI VÙNG THẤT BẠI VÙNG
Sức mạnh cạnh tranh
Trang 28Chiến lược quản lý tổng thể
Chiến lược quản lý tổng thể tập trung vào năng lực cốt lõi của tổ chức và giá trị tạo ra từ sự phối hợp giữa các bộ phận, đơn vị trong tổ chức.
03 bước để phát triển chiến lược quản lý tổng thể:
(1) Phân tích các yếu tố chiến lược của từng đơn vị chiến lược;
(2) Phân tích các lĩnh vực, hoạt động có thể cải thiện được trong từng đơn vị chiến lược;
(3) Phân tích sự phù hợp của tổ chức đối với các đơn vị chiến lược.
Trang 29Công cụ hoạch định chiến lược
Chiến lược tăng trưởng
Chiến lược ổn định
Chiến lược thu hẹp
Đơn vị kinh doanh chiến lược 1 (SBU1)
Đơn vị kinh doanh chiến lược 2 (SBU2) Đơn vị kinh doanh chiến lược 3 (SBU3)
Trang 303 Hoạch định tác nghiệp
3.1 Khái niệm và đặc điểm
Hoạch định tác nghiệp là các kế hoạch chi tiết cụ thể hóa cho các hoạch định chiến lược , trong đó xác định các mục tiêu và hành động cụ thể cần thực hiện để đạt được những mục tiêu đặt ra trong hoạch định chiến lược.
Trang 313 Hoạch định tác nghiệp
3.2 Phân loại hoạch định tác nghiệp
Trang 32- Những công việc kinh doanh tiến
hành trong nhiều năm mới hoàn
- Phát triển dựa trên mục tiêu tổng quát của
tổ chức/kế hoạch chiến lược
- Xác định những ranh giới để ra quyết định trong phạm vi đó
Các quy trình, thủ tục
- Phạm vi hẹp
- Mô tả cách thức thực hiện một hành động
Trang 33Hoạch định chiến lược - tác nghiệp
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC HOẠCH ĐỊNH TÁC NGHIỆP
- Nêu ra tầm nhìn, sứ mệnh, mục
tiêu dài hạn của tổ chức
- Gợi ý giải pháp chiến lược nhằm
theo đuổi mục đích
- Là căn cứ cho các nhà quản trị
hình thành các hoạch định tác
nghiệp
- Là kế hoạch theo đuổi sứ mệnh và
tầm nhìn trong dài hạn (3-5 năm)
- Ít có thay đổi lớn hàng năm
- Phạm vi ảnh hưởng của chiến lược
rộng, mang tính định hướng
- Thường do các nhà quản trị cấp
cao xây dựng Việc xây dựng kế
hoạch chiến lược là trách nhiệm
được chia sẻ và có sự tham gia của
các bên liên quan
- Nêu ra mục tiêu cụ thể cho các lĩnh vực cụ thể
- Nêu kế hoạch cụ thể để sử dụng các nguồn lực nhằm theo đuổi hoạch định chiến lược
- Được xây dựng dựa trên hoạch định chiến lược, cụ thể hóa các hoạt động và sự kiện cần thực hiện để thực hiện chiến lược
- Là kế hoạch quản trị các hoạt động hàng ngày của tổ chức (xây dựng hàng năm)
- Hoạch định tác nghiệp có thể khác nhau từ năm này qua năm khác
- Phạm vi ảnh hưởng hẹp và cụ thể
- Hoạch định tác nghiệp được xây dựng bởi các nhà quản trị cấp trung, cấp cơ sở và các nhân viên của tổ chức
Trang 345 Quản trị theo mục tiêu (MBO)
Peter Drucker - 1954
5.1 Khái niệm MBO (Management By Objectives)
Quản trị theo mục tiêu là hệ thống quản trị liên kết
mục tiêu của tổ chức với kết quả công việc của từng cá
nhân và phân hệ của tổ chức với sự tham gia của tất cả các
cấp bậc quản trị cũng như nhân viên.
Quản trị theo mục tiêu khuyến khích việc mở rộng
sự tham gia của mọi cấp bậc quản trị và mọi thành viên
của tổ chức vào quá trình hoạch định nhằm tăng cường
khả năng thực hiện kế hoạch.
Trang 355 Quản trị theo mục tiêu (MBO)
Peter Drucker - 1954
5.2 Tiêu chuẩn của các mục tiêu có hiệu quả
Mục tiêu
có hiệu quả
Bao trùm tất cả các lĩnh vực thể hiện kết quả
Có tính thách thức nhưng hiện thực
Cụ thể và có tính
đo lường được
Liên kết với các phần thưởng
Xác định rõ mốc thời gian hoàn thành
Trang 365 Quản trị theo mục tiêu (MBO)
Peter Drucker - 1954
5.3 Quy trình quản trị theo mục tiêu
Trang 375 Quản trị theo mục tiêu (MBO)
Peter Drucker - 1954
5.4 Lợi ích và các vấn đề áp dụng MBO
LỢI ÍCH CỦA MBO VẤN ĐỀ ÁP KHI DỤNG MBO
1 Mọi cố gắng và nỗ lực của các
nhà quản trị lẫn các nhân viên
được tập trung vào các hoạt
động nhằm đạt mục tiêu
2 Sự thực hiện có thể được cải
thiện ở mọi cấp của tổ chức
3 Các nhân viên được tạo động lực
làm việc
4 Mục tiêu của cá nhân và các
phân hệ thống nhất với mục tiêu
chung
1 Sự thay đổi thường xuyên sẽ ngăn cản việc thực hiện MBO một cách có hệ thống
2 Môi trường làm việc với mối quan
hệ giữa nhân viên và các nhà quản trị không tốt sẽ giảm hiệu lực của MBO
3 Mục tiêu chiến lược có thể bị thay thế bởi mục tiêu tác nghiệp
4 Các tổ chức có cơ cấu cơ học và
có hệ giá trị cốt lõi cản trở sự tham gia có thể gây ảnh hưởng xấu tới quy trình MBO
5 Quá nhiều thủ tục giấy tờ có thể làm cạn kiệt “sinh lực” của MBO
Trang 38Tóm tắt nội dung chương
CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY
- Chiến lược định hướng.
- Chiến lược danh mục hoạt động/đầu tư.
- Chiến lược quản trị tổng thể.
H/ĐỊNH TÁC NGHIỆP
- Kế hoạch chuyên biệt/đơn dụng (chương trình, dự án, ngân sách).
- Kế hoạch thường xuyên/đa dụng (chính sách, quy trình, thủ tục).
Trang 39BÀI GIẢNG
QUẢN TRỊ HỌC
XIN CÁM ƠN