1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ufm - Vi - Chương 2 - Sự Phát Triển Của Các Lý Thuyết Quản Trị.pptx

62 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Phát Triển Của Các Lý Thuyết Quản Trị
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Học
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 6,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ HỌC CHƯƠNG 2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ Mục tiêu chương 1 Thảo luận sự cần thiết phải nghiên cứu các lý thuyết quản trị 2 Mô tả các tư tưởng củ[.]

Trang 2

Mục tiêu chương

1 Thảo luận sự cần thiết phải nghiên

cứu các lý thuyết quản trị.

2 Mô tả các tư tưởng của từng tác giả

trong mỗi lý thuyết quản trị.

3 Áp dụng những đóng góp của các lý

thuyết này trong thực tiễn hiện nay

Trang 3

Nội dung chương

1 Các lý thuyết quản trị cổ điển

2 Các lý thuyết tâm lý xã hội trong

quản trị

3 Các lý thuyết quản trị hiện đại

Trang 4

Sự phát triển của lý thuyết quản trị

Giai đoạn xã hội

Trang 5

Sự phát triển của lý thuyết quản trị

• 3000 năm TCN, người Ai Cập với công trình kim tự tháp vĩ đại

• Người Trung Hoa cũng có những định chế chính quyền chặt chẽ.

Trang 6

Sự phát triển của lý thuyết quản trị

• Ở châu Âu, TK 16, kỹ thuật và phương pháp quản trị bắt đầu được

áp dụng trong kinh doanh.

• Cuộc cách mạng công nghiệp vào

Trang 7

1 Lý thuyết quản trị cổ điển

Phát triển ở Châu Âu và Mỹ vào những năm cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20.

- Trang bị các công cụ trong nhà máy.

- Tổ chức cấu trúc quản trị.

- Đào tạo người lao động.

- Lịch trình điều hành hoạt động sản xuất.

- Sự không thỏa mãn của người lao động.

LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

KHOA HỌC

LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

HÀNH CHÍNH

Trang 8

1 Lý thuyết quản trị cổ điển

1.1 Lý thuyết quản trị theo khoa học

Các nhược điểm trong cách quản

lý cũ:

• Thuê mướn công nhân trên cơ sở ai đến trước thì thuê trước

• Công tác huấn luyện nhân viên không có

• Công việc làm theo thói quen

• Hầu hết công việc và trách nhiệm đều giao cho người công nhân.

• Nhà quản trị làm việc bên người thợ, quên mất chức năng chính là lập kế hoạch và tổ chức công việc

Trang 9

1 Lý thuyết quản trị cổ điển

Nhấn mạnh việc xác định công việc và phương pháp quản trị một cách khoa học là cách thức

để cải thiện hiệu suất và năng suất lao động

HIỆU SUẤT CÔNG VIỆC

1.1 Lý thuyết quản trị theo khoa học

Frederick Winslow Taylor (1856 - 1915) Henry Lawrence Gantt (1861 - 1919)

Lilian Gilbreth (1878 - 1972) và Frank Gilbreth (1868 - 1924)

Trang 10

1.1.1 Frederick Winslow Taylor

Ông là một kĩ sư cơ khí Mỹ, là một nhà tư vấn quản lý,

“ cha đẻ của quản lý theo khoa học ”

Tìm ra các phương pháp làm tăng năng suất và cải thiện các điều kiện sống của người lao động

Taylor tin rằng nếu lượng thời gian và công sức mà mỗi công nhân sử dụng để sản xuất một đơn vị đầu ra (hàng hóa hoặc dịch vụ thành phẩm) có thể giảm xuống bằng cách tăng cường chuyên môn hóa và

phân công lao động , thì quá trình sản xuất sẽ hiệu quả hơn

(1856 – 1915)

Trang 11

1.1.1 Frederick Winslow Taylor

- Tư tưởng cốt lõi của Taylor là đối với mỗi loại

lập quy trình làm việc

- Ông nhìn nhận con người như một cái máy

và cho con người là kẻ trốn việc, do đó cần thúc đẩy họ làm việc bằng cách chia nhỏ công việc một cách khoa học để chuyên môn hóa các thao tác, gắn chặt họ vào dây chuyền sản xuất

(1856 – 1915)

Trang 12

1.1.1 Frederick Winslow Taylor

Nguyên tắc quản trị khoa học Công tác quản trị

Xây dựng phương pháp khoa học

trên cơ sở phân chia công việc

thành những thao tác đơn giản.

Nghiên cứu thời gian và các thao tác hợp lý nhất để thực hiện công việc.

Lựa chọn và huấn luyện công

nhân một cách khoa học, thực

hiện chuyên môn hóa công việc.

Bằng cách mô tả để lựa chọn công nhân, thiết lập hệ thống tiêu chuẩn và hệ thống huấn luyện.

Khuyến khích tinh thần hợp tác trong

công việc, thực hiện công việc khoa học.

Trả lương theo sản lượng, dùng tiền lương như đòn bẩy để khuyến khích nv

Phân chia công việc giữa nhà

quản trị và công nhân.

Thăng tiến trong công việc, chú trọng lập kế hoạch và tổ chức hoạt động.

(1856 – 1915)

Trang 13

1.1.1 Frederick Winslow Taylor

(1856 – 1915)

Đào tạo

Trong một xưởng may mặc, 1 thợ may phải làm 10 thao tác để làm ra

1 áo sơ mi hoàn chỉnh.

Nếu mỗi thao tác phải học 1 tuần thì người đó phải học 10 tuần mới

có thể thành thạo công việc.

Nhưng nếu giao cho mỗi người thực hiện 1 thao tác thì chỉ cần đào tạo 1 tuần.

Ví dụ

Trang 14

1.1.2 Henry Lawrence Gantt

(1861 – 1919)

Ông là một kỹ sư cơ khí, nhà tư vấn quản trị người

Mỹ, và là cộng sự của Frederick Winslow Taylor

Tư tưởng chủ đạo: hệ thống tiền thưởng , loại bỏ các động tác thừa và tạo ra cơ hội thăng tiến của người

công nhân

Phần lớn những gì Gantt phát triển trong thời gian này được coi là đột phá, và nó đã tạo ra một cuộc cách mạng

trong quản trị khoa học

Nhiều ý tưởng của ông vẫn được sử dụng rộng rãi trong

quản trị dự án ngày nay

Trang 15

1.1.2 Henry Lawrence Gantt

Vấn đề dân chủ trong công nghiệp

Coi trọng con người, giúp họ phát huy năng lực của mình ở mức cao nhất.

Đề cao quan hệ hợp tác giữa Nhà quản trị và công nhân.

Coi tiền thưởng là động cơ mạnh mẽ thúc đẩy công việc

Tiền thưởng là động cơ thúc đẩy mạnh mẽ người lao động.

Trình độ nghề nghiệp là tiêu chí để thực hiện quyền lực.

Trang 16

1.1.2 Henry Lawrence Gantt

(1861 – 1919)

Trang 17

1.1.3 Lilian & Frank Gilbreth

giảm các chuyển động không cần thiết bằng các

bố trí vật lý và nghiên cứu về sự mệt mỏi

Trang 18

1.1.3 Lilian & Frank Gilbreth

Hệ thống động tác khoa học  loại bỏ động tác thừa

Chẳng hạn, việc xác định 18 cử động của một người thợ xây sử dụng để đặt viên gạch lên tường Bằng việc thay đổi quy trình này, ông đã giảm còn lại 5 cử động cho thao tác này và tăng năng suất của người công nhân lên hơn 200%.

Khuyến khích trực tiếp (tiền bạc) và khuyến khích gián tiếp (sự hài lòng công việc và giảm mệt mỏi)

Đề nghị ngày làm việc tiêu chuẩn cho công nhân, quy định nghỉ giải lao, thời gian dành cho ăn trưa.

Công trình nghiên có ảnh hưởng đến Quốc hội Mỹ đối với việc thiết lập luật lao động của trẻ em và phát triển các quy tắc để bảo vệ người lao động làm việc trong các điều kiện thiếu an toàn.

Trang 19

Đóng góp và hạn chế của LTQTKH

- Phát triển kỹ năng quản trị qua phân công và chuyên

môn hóa quá trình lao động

- Nêu lên tầm quan trọng của việc tuyển chọn và huấn

luyện nhân viên, dùng đãi ngộ để tăng năng suất

- Nhấn mạnh việc giảm giá thành để tăng hiệu quả

- Coi quản trị là một đối tượng nghiên cứu khoa học

- Đánh giá thấp nhu cầu xã hội và tự thể hiện của

con người

- Chỉ áp dụng cho môi trường ổn định, không thể

giải quyết yêu cầu phức tạp của quản trị ngày nay

ĐÓNG GÓP

HẠN CHẾ

Trang 20

1 Lý thuyết quản trị cổ điển

HOÀN CẢNH RA ĐỜI

- Bối cảnh xã hội Châu Âu đang trong giai đoạn

công nghiệp phát triển mạnh

- Nền kinh tế tư bản hình thành và phát triển.

- “Thuyết quản lý theo khoa học” của F.W Taylor

được truyền bá rộng rãi.

Thuyết quản trị hành chính tập trung phát triển những nguyên tắc quản trị chung cho cả tổ chức

1.2 Lý thuyết quản trị hành chính

Henry Fayol (1841 - 1925) Max Weber (1864 - 1920)

Trang 21

1.2.1 Henry Fayol

Là một nhà công nghiệp Pháp

Là một tác giả,

kỹ sư, chủ khai thác, giám đốc

mỏ

Là người đã phát triển chung về học thuyết quản trị kinh doanh

Ông được biết đến

rộng rãi như là cha đẻ

của phương pháp

quản lý hiện đại

Năm 1916, ông xuất bản

Trang 22

2 Thương mại mua bán.

3 Tài chính – kiểm soát tư bản.

4 An ninh – bảo vệ người và tài sản.

11 Công bằng.

12 Ổn định nhiệm vụ.

13 Sáng kiến.

14 Tinh thần đồng đội.

Trang 23

1.2.2 Max Weber

(1864 – 1920)

- Là nhà kinh tế học và xã hội học người Đức.

- Là người am hiểu nền chính trị Đức, từng là cố vấn cho các nhà thương thuyết Đức

- Các công trình nghiên cứu chính của Weber tập trung vào việc hợp lý hóa ngành xã hội học tôn giáo và chính quyền học

- Tác phẩm nổi tiếng nhất của ông là Nền Đạo Đức Tin Lành và Tinh thần của chủ nghĩa tư bản

- Người sáng lập ra xã hội học hiện đại và có nhiều đóng góp vào quản trị học

Trong quản trị hành chính quan liêu của Max Weber

Độ chính xác, tốc độ, tính rõ ràng, tính liên tục, quyền quyết

định, sự thống nhất, sự phục tùng nghiêm ngặt, chi phí được

tuân thủ nghiêm ngặt.

(1864 – 1920)

Trang 24

1.2.2 Max Weber

Chủ nghĩa quan liêu của Max Weber

(1) Phân công lao động với thẩm quyền và trách nhiệm được quy định rõ.

(2) Các chức vụ được thiết lập theo hệ thống chỉ huy.

(3) Nhân sự được tuyển dụng và thăng cấp theo khả năng qua thi cử, huấn luyện và kinh nghiệm.

(4) Các hành vi hành chính và quyết định phải thành văn bản.

(5) Quản trị phải tách rời sở hữu.

(6) Luật lệ phải công bằng và áp dụng cho mọi người.

(1864 – 1920)

CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG HỆ THỐNG:

- Mọi hoạt động của tổ chức đều phải có văn bản quy định.

- Chỉ người có quyền mới có quyền quyết định.

- Chỉ những ai có năng lực mới được giao nhiệm vụ.

- Các quyết định trong tổ chức phải mang tính khách quan.

Trang 25

Tổng quát về LT QT hành chính

Ưu điểm: năng suất lao động cao nếu tổ chức được

sắp xếp một cách hợp lý

Hạn chế: chỉ áp dụng tốt trong môi trường ổn định và

ít chú ý đến con người và xã hội, một số nguyên tắc xa rời thực tế

Trang 26

Tổng quát lý thuyết quản trị cổ điển

Thay thế cách quản trị theo bản năng và kinh nghiệm bằng các nguyên tắc có tính khoa học

- Phân công lao động theo hình thức chuyên môn hóa

- Chú trọng công tác tuyển dụng và huấn luyện NV

- Động viên nhân viên bằng các chính sách/chế độ ưu

đãi như tiền lương, thưởng

- Xác định hệ thống thứ bậc quản trị

Trang 27

Tổng quát lý thuyết quản trị cổ điển

Hạn chế

- Xem xét tổ chức là những hệ thống khép kín, không thấy được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đối với

tổ chức và nhiều khía cạnh nội bộ khác

- Quan niệm thiếu thực tế về nguồn gốc hành vi của con người, chưa quan tâm đến các nhu cầu xã hội của con người

Trang 28

2 Lý thuyết tâm lý – xã hội

Lý thuyết tâm lý xã hội trong quản trị nhấn mạnh đến

vai trò của yếu tố tâm lý và hành vi con người

Lý thuyết tâm lý xã hội trong quản trị cho rằng hiệu quả của quản trị do năng suất lao động quyết định, nhưng năng suất lao động không chỉ do các yếu tố vật chất quyết định mà còn do sự thỏa

mãn của các nhu cầu tâm lý xã hội của con người

LÝ THUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ

Trang 29

2 Lý thuyết tâm lý – xã hội

Lý thuyết về mối quan hệ con người cho rằng việc kiểm soát thực sự hiệu quả chỉ đến từ chính bản thân của từng người lao động thay vì từ sự kiểm soát chặt chẽ

Trang 30

2.1.1 Mary Parker Follet

Là một nhà lý thuyết xã hội người Mỹ nổi tiếng với việc đưa các ý tưởng về tâm lý con người

và quan hệ con người vào quản trị công nghiệp

Trang 31

2.1.1 Mary Parker Follet

Bà đưa ra một số ý tưởng để khuyên NQT cần động viên nhân viên hơn là đơn thuần yêu cầu họ làm việc

- Phương pháp giải quyết mâu thuẫn

- Phương pháp ra mệnh lệnh của NQT

- Đề cao con người

(1868 – 1933)

Trang 32

2.1.2 Elton Mayo

(1880 – 1949)

1 Các biện pháp khuyến khích kinh tế không phải

là phương pháp duy nhất để tạo động lực cho con người, nhân viên sẽ hoạt động tốt hơn khi được quan tâm

2 Tâm lý nhóm đóng một vai trò quan trọng trong mọi tổ chức.

3 Các nhu cầu xã hội đóng một vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến thái độ và hành vi liên quan đến công việc.

Sự thỏa mãn các nhu cầu tâm lý của con người như muốn được người khác quan tâm, muốn được người khác kính trọng, muốn có vai trò quan trọng trong sự nghiệp chung, muốn làm việc trong bầu không khí thân thiện giữa các đồng sự, v.v

Trang 33

2.1.3 Abraham Maslow

(1908 – 1970)

Nhu cầu như là một sự thiếu hụt về phương diện

sinh lý hay tâm lý mà một người cảm thấy cần

phải được thỏa mãn

1 Là người xây dựng thuyết nhu cầu con người

3 Quản trị phải căn cứ vào nhu cầu đang thực sự cần được thỏa mãn

2 Phát triển lý thuyết “Bậc thang nhu

cầu”

Trang 34

2.1.3 Abraham Maslow

(1908 – 1970)

Trang 35

Ứng dụng thang nhu cầu của Maslow

đ n v s n xu t,… ơng thưởng, đồng phục, ký ị sản xuất,… ảo hộ tốt đối với những ất,…

Các ch đ hi u h , t ch c sinh nh t, thăm ế độ bảo hộ tốt đối với những ộ bảo hộ tốt đối với những ế độ bảo hộ tốt đối với những ỉ, tổ chức sinh nhật, thăm ổ chức sinh nhật, thăm ức sinh nhật, thăm ật, thăm

h i khi đau m, giúp đ khi khó khăn ỏi khi đau ốm, giúp đỡ khi khó khăn ốt đối với những ỡ khi khó khăn

Ch đ khen th ế độ bảo hộ tốt đối với những ộ bảo hộ tốt đối với những ưởng, đồng phục, ký ng rõ ràng, công b ng, ằng, minh b ch; c ch thăng ch c, tăng l ạnh, an ơng thưởng, đồng phục, ký ế độ bảo hộ tốt đối với những ức sinh nhật, thăm ương thưởng, đồng phục, ký ng…

Chính sách trao quy n, khích l nhân viên sáng ền, khích lệ nhân viên sáng ệc lành mạnh, an

t o, góp ph n vào s phát tri n c a công ty, đ ạnh, an ần vào sự phát triển của công ty, để ự phát triển của công ty, để ển của công ty, để ủa công ty, để ển của công ty, để

h có c h i th hi n tài năng và phát tri n th ọ có cơ hội thể hiện tài năng và phát triển thế ơng thưởng, đồng phục, ký ộ bảo hộ tốt đối với những ển của công ty, để ệc lành mạnh, an ển của công ty, để ế độ bảo hộ tốt đối với những

m nh c a b n thân ạnh, an ủa công ty, để ảo hộ tốt đối với những

Trang 36

2.1.3 Abraham Maslow

(1908 – 1970)

Muốn động viên nhân viên thì trước hết nhà quản trị phải hiểu một cách chính xác người lao động của mình đang ở cấp độ nhu cầu nào

Từ sự hiểu biết đó cho phép nhà quản trị đưa ra các giải pháp phù hợp để thỏa mãn nhu cầu của người lao động đồng thời bảo đảm đạt đến các mục tiêu chung của tổ chức

KẾT LUẬN RÚT RA TỪ NGHIÊN CỨU

Trang 37

2.2.1 Douglas Mc Gregor

(1906 – 1964)

McGregor là người xây dựng thuyết X và thuyết Y

Hay còn gọi là thuyết “cây gậy và củ cà rốt”

Theo lý thuyết trên thì có 02 loại người

- Những người này sẽ cảm thấy thích thú nếu họ được tin tưởng giao việc.

2.2 Lý thuyết về hành vi

Trang 38

2.2.1 Douglas Mc Gregor

(1906 – 1964)

Trang 39

Đóng góp của LT tâm lý xã hội

- Phát triển xa hơn các chính sách động viên nhân viên

nhằm thúc đẩy nhân viên làm việc hết mình

- Phát hiện ra ý niệm về nhóm làm việc có ảnh hưởng

đến hành vi của nhân viên

- Mở đường cho sự thay đổi về nhận thức quyền hành

trong một tổ chức

Trang 40

Hạn chế của LT tâm lý xã hội

- Việc quá chú ý đến yếu tố tâm lý xã hội có thể ảnh

hưởng đến hiệu quả kinh tế trong kinh doanh

không có sự tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài, do đó chưa lý giải đầy đủ các yếu tố phức tạp ảnh hưởng đến năng suất lao động

Trang 41

3 Lý thuyết quản trị hiện đại

Một tổ chức luôn hoạt động trong một môi trường cụ thể và phải chịu tác động của nhiều biến số môi trường và biến số của tổ chức

3.1 Lý thuyết hệ thống trong quản trị

Trang 42

3 Lý thuyết quản trị hiện đại

- Lý thuyết hệ thống giúp cho các Nhà quản trị có

cái nhìn toàn diện hơn, thấy rõ mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận

- Phân tích hệ thống kết hợp với kỹ thuật định

lượng cải thiện kỹ năng ra quyết định của các nhà quản trị

3.1 Lý thuyết hệ thống trong quản trị

Trang 43

3 Lý thuyết quản trị hiện đại

Các lý thuyết về văn hóa quản trị xây dựng các

phương pháp quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các hệ thống kinh tế và xã hội trên cơ sở vận dụng những khái niệm, giá trị và triết lý văn hóa truyền thống của quốc gia, dân tộc

3.2 Lý thuyết về văn hóa quản trị

Trang 44

3.2.1 Lý thuyết Z của Wiliam Ouchi

Lý thuyết Z được một giáo sư người Mỹ gốc Nhật Bản là William Ouchi xây dựng trên

cơ sở áp dụng cách quản lý của Nhật Bản vào các công ty Mỹ

Lý thuyết chú trọng đến quan hệ xã hội

và yếu tố con người trong tổ chức dựa trên nền tảng của văn hóa quốc gia

Ngày đăng: 11/12/2023, 18:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w