MỤC LỤC MỤC LỤC..........................................................................................................................i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.................................................iii DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................................iv DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ...........................................................................................v MỞ ĐẦU...........................................................................................................................1 Chương I............................................................................................................................2 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ...................................................................2 1. Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Tư vấn thiết kế và thi công PCCC Hải Lập.......2 2. Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất, thương mại Hải Lập............................................2 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:........................................................2 3.1. Công suất của dự án đầu tư:........................................................................................2 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ của dự án đầu tư:................................................................................................................................3 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư:........................................................................................7 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:........................................................................................8 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có):.............................................13 Chương II.........................................................................................................................15 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG..............................................................15 Chương III.......................................................................................................................17 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG..................................................................17 NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ..............................................................................17 CHƯƠNG IV...................................................................................................................18 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.....................................................18
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ v
MỞ ĐẦU 1
Chương I 2
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 2
1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Tư vấn thiết kế và thi công PCCC Hải Lập 2
2 Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất, thương mại Hải Lập 2
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư: 2
3.1 Công suất của dự án đầu tư: 2
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ của dự án đầu tư: 3
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư: 7
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: 8
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có): 13
Chương II 15
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 15
Chương III 17
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 17
NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 17
CHƯƠNG IV 18
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 18
CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, 18
BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 18
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án đầu tư 18
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 18
1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 40
2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 45
2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 45
2.1.1 Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn phát sinh chất thải 45
2.1.2 Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn không liên quan đến chất thải 57
2.1.3 Đánh giá, dự báo tác động từ việc phát sinh nước thải của dự án 62
2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 62
2.2.1 Về công trình, biện pháp xử lý nước thải 62
2.2.2 Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 67
2.2.3 Về công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn 69
2.2.4 Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 70
2.2.6 Các biện pháp bảo vệ môi trường khác 74
3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 75
4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 77
CHƯƠNG V 78
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 78
Trang 3A NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI 78
I NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI 78
II YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI 78 B NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI 79
C BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG VÀ CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 81
I NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 81
II YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 82
D YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 82
I QUẢN LÝ CHẤT THẢI 82
II YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 83
CHƯƠNG VI 85
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 85
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư: 85
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm: 85
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải: 85
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 87
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 87
2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 87
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 87
CHƯƠNG VII 88
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 88
PHỤ LỤC BÁO CÁO 90
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
KHMT Khoa học môi trườngKTMT Kỹ thuật môi trườngPCCC Phòng cháy chữa cháyQCVN Quy chuẩn Việt NamUBND Ủy ban nhân dânTCXDVN Tiêu chuẩn Xây dựng Việt NamTCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TN&MT Tài nguyên và Môi trườngXLNT Xử lý nước thải
GHCP Giới hạn cho phépWHO Tổ chức Y tế Thế giới
GPMT Giấy phép môi trườngHTXL Hệ thống xử lý
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Quy mô các hạng mục công trình của dự án 3
Bảng 1.2 Nguyên vật liệu chính phục vụ cho công tác thi công xây dựng dự án 9
Bảng 1.3 Nhu cầu nguyên, vật liệu đầu vào của dự án 10
Bảng 1.4 Ước tính nhu cầu sử dụng hóa chất trong giai đoạn vận hành 11
Bảng 1.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến sử dụng của dự án 12
Bảng 4.1 Hệ số phát thải chất ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường 20
Bảng 4.2 Kết quả tính toán nồng độ bụi và khí thải do hoạt động giao thông trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án 20
Bảng 4.3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu phục vụ thi công xây dựng dự án 22
Bảng 4.4 Tải lượng khí thải độc hại phát sinh từ quá trình đốt cháy nhiên liệu (dầu diezel) của các phương tiện thi công trên công trường 23
Bảng 4.5 Nồng độ các loại khí thải do máy xây dựng hoạt động trong 1 giờ 23
Bảng 4.6 Thành phần bụi khói một số loại que hàn 24
Bảng 4.7 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công xây dựng 26
Bảng 4.8 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 28
Bảng 4.9 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 29
Bảng 4.10 Dự báo chủng loại và khối lượng CTNH phát sinh giai đoạn xây dựng 33
Bảng 4.11 Mức độ ồn gây ra do các loại máy móc thi công 34
Bảng 4.12 Tiếng ồn của một số loại máy móc thi công xây dựng chính 34
Bảng 4.13 Tiếng ồn tổng cộng theo khoảng cách từ giữa khu vực công trường thi công xây dựng của các máy móc, thiết bị thi công chính của dự án 35
Bảng 4.14 Mức rung của một số thiết bị thi công chính trên công trường dự án 36
Bảng 4 15 Tổng hợp các tác động chính của dự án trong giai đoạn xây dựng 39
Bảng 4.16 Hệ số phát thải của các phương tiện tham gia giao thông 50
Bảng 4.17 Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ phương tiện vận chuyển 50
Bảng 4.18 Hệ số phát thải chất ô nhiễm đối với xe máy chạy trên đường 51
Bảng 4.19 Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ phương tiện di chuyển của cán bộ công nhân viên của Dự án 51
Bảng 4.20 Định mức chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 54
Bảng 4.21 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn hoạt động của dự án 54
Bảng 4.22 Dự báo lượng CTR sản xuất thông thường phát sinh giai đoạn vận hành 56
Bảng 4.23 Dự báo khối lượng CTNH phát sinh giai đoạn hoạt động dự án 57
Bảng 4.24 Tiếng ồn của phân xưởng cơ khí ở các khoảng cách khác nhau 58
Bảng 4.25 Bảng dự báo mức độ rung động giai đoạn vận hành dự án 59
Bảng 4.26 Các loại hóa chất, chất xúc tác sử dụng cho các hệ thống XLNT sinh hoạt 67
Bảng 4.27 Thông số kỹ thuật của trạm xử lý nước thải 25m3/ngày.đêm 67
Bảng 4 28 Danh mục các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 76
Bảng 4.29 Dự toán kinh phí thực hiện các công trình bảo vệ môi trường 76
Bảng 6.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án 85
Bảng 6 2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý chất thải 85
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất các sản phẩm Cửa an toàn, két, cửa bọc sắt, ống gió, ống hút khói, giá để bình cứu hỏa, hộp đựng phương tiện chữa cháy, tủ tổ hợp đựng các
thiết bị báo cháy; chi tiết máy bằng kim loại, thiết bị; dây kim loại 4
Hình 1 2 Sơ đồ quy trình sản xuất các sản phẩm cơ khí 6
Hình 1 3 Hình ảnh vị trí lô đất nơi thực hiện dự án 14
Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước thải xây dựng 40
Hình 4.2 Tác động của tiếng ồn tới con người 59
Hình 4 3 Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn 63
Hình 4.4 Sơ đồ quy trình công nghệ HTXL nước thải sinh hoạt tập trung công suất 25m3/ngày.đêm của dự án 64
Hình 4.5 Hệ thống thu gom và xử lý nước mưa chảy tràn 67
Trang 7MỞ ĐẦU
Công ty TNHH Tư vấn thiết kế và thi công PCCC Hải Lập được thành lập theo
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên mã số doanh nghiệp 2601030299 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Phú Thọ cấp đăng ký lần đầu ngày 01 tháng 8 năm 2019, đăng ký điều chỉnhlần thứ 7, ngày 04 tháng 7 năm 2023
Cùng với sự phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc và các doanh nghiệp chế biến, chế tạotrên địa bàn, việc đầu tư dự án sản xuất, gia công sản phẩm phụ trợ phục vụ cho ngành cơkhí chính xác góp phần thúc đẩy quá trình phát triển KTXH của tỉnh, đẩy mạnh tiến trìnhcông nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh Vĩnh Phúc Nắm bắt được tình hình đó, Công tyTNHH Tư vấn thiết kế và thi công PCCC Hải Lập đã quyết định đầu tư dự án ‟Nhà máysản xuất, thương mại Hải Lập” tại Lô N, Khu công nghiệp Bình Xuyên, huyện BìnhXuyên, tỉnh Vĩnh Phúc; tổng mức đầu tư dự án là 130 tỷ đồng, với mục tiêu như sau:
+ Sản xuất, gia công các sản phẩm cửa an toàn, két, cửa bọc sắt, ống gió, ống hútkhói, giá để bình cứu hỏa, hộp đựng phương tiện chữa cháy, tủ tổ hợp đựng các thiết bịbáo cháy; dây kim loại công suất: 10.000.000 sản phẩm/năm tương đương 1.000 tấn sảnphẩm/năm;
+ Gia công các sản phẩm cơ khí: 500.000 sản phẩm/năm
Theo quy định của luật BVMT 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ, dự án được phân loại như sau:
+ Dự án không thuộc phụ lục II, Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ;
+ Dự án không có yếu tố nhạy cảm theo quy định tại điểm c, khoản 1, điều 28 củaLuật BVMT, quy định chi tiết tại khoản 4, điều 25, Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10tháng 01 năm 2022 của Chính phủ;
+ Dự án có tổng mức đầu tư thuộc nhóm B theo phân loại của Luật Đầu tư côngnên dự án thuộc số thứ tự 2 phụ lục IV, Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ, thuộc dự án nhóm II theo phân loại dự án của Luật BVMT 2020;
+ Như vậy, dự án không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môitrường quy định tại khoản 1, điều 30 Luật BVMT 2020 Dự án thuộc đối tượng phải thựchiện lập GPMT theo quy định tại khoản 1, điều 39, Luật BVMT 2020
+ Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho dự án là cấp tỉnh theo quy định tạikhoản 3, điều 41, Luật BVMT
Để dự án được đi vào hoạt động theo đúng quy định, chủ dự án đã phối hợp vớiđơn vị tư vấn tiến hành lập hồ sơ Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho dự ántrình Sở TNMT thẩm định, UBND tỉnh cấp Giấy phép
Trang 8Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Tư vấn thiết kế và thi công PCCC Hải Lập
- Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 14, Khu 1, phường Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnhPhú Thọ
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:
Ông: Nguyễn Văn Cảnh Chức danh: Giám đốc
Ông: Nguyễn Tiến Quyết Chức danh: Phó Giám đốc
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thànhviên trở lên mã số doanh nghiệp 2601030299 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp đăng ký lần đầu ngày 01 tháng 8 năm 2019, đăng kýđiều chỉnh lần thứ 7, ngày 04 tháng 7 năm 2023;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 4312068710 do Ban Quản lý cácKhu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc chứng nhận lần đầu ngày 08 tháng 11 năm 2023
2 Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất, thương mại Hải Lập
- Địa điểm dự án đầu tư: Lô N, Khu công nghiệp Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên,tỉnh Vĩnh Phúc
- Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án do Công ty TNHH Tư vấn thiết kế và thicông PCCC Hải Lập tự lập và phê duyệt
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu
tư công): Tổng mức đầu tư của dự án 130.000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Một trăm bamươi tỷ đồng Việt Nam), thuộc mục II, phần B, phụ lục I, ban hành kèm theo Nghị định
số 40/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đầu tư công 2019),nên thuộc dự án nhóm B
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:
3.1 Công suất của dự án đầu tư:
- Công suất thiết kế:
+ Sản xuất, gia công các sản phẩm cửa an toàn, két, cửa bọc sắt, ống gió, ống hútkhói, giá để bình cứu hỏa, hộp đựng phương tiện chữa cháy, tủ tổ hợp đựng các thiết bịbáo cháy; dây kim loại công suất: 10.000.000 sản phẩm/năm tương đương 1.000 tấn sảnphẩm/năm;
+ Gia công các sản phẩm cơ khí: 500.000 sản phẩm/năm tương đương 165 tấn sảnphẩm/năm
- Quy mô kiến trúc xây dựng:
Trang 9+ Tổng diện tích khu đất thực hiện dự án là 12.890 m2 (theo Hợp đồng nguyên tắc thuê lại đất số 324/HĐNTTLĐ-ANTVP ngày 15/9/2023 ký giữa Công ty TNHH Đầu tư xây dựng An Thịnh Vĩnh Phúc và Công ty TNHH Tư vấn thiết kế và thi công PCCC Hải Lập) Dự án dự kiến xây dựng 02 nhà xưởng 02 tầng; có diện tích thông số giống hệt
nhau, mỗi nhà xưởng có diện tích sàn tầng 01 là 3.762 m2, diện tích sàn xây dựng tầng 02
là 3.762 m2 và các hạng mục phụ trợ khác
+ Quy mô các hạng mục công trình của dự án như sau:
Bảng 1.1 Quy mô các hạng mục công trình của dự án ST
Diện tích sàn (m 2 )
1.1 Tầng 1 (sản xuất ống gió, ống hút khói) 3.762 - 3.762 1.2
Tầng 2 (sản xuất giá để bình cứu
hỏa, hộp đựng phương tiện chữa
2.1 Tầng 1 (sản xuất cửa an toàn, két, cửa bọc sắt) 3.762 - 3.762
2.2 Tầng 2 (sản xuất tủ tổ hợp đựng các thiết bị báo cháy; dây kim
a Quy trình sản xuất các sản phẩm: Cửa an toàn, két, cửa bọc sắt, ống gió, ống hút khói, giá để bình cứu hỏa, hộp đựng phương tiện chữa cháy, tủ tổ hợp đựng các thiết
bị báo cháy; chi tiết máy bằng kim loại, thiết bị; dây kim loại:
Trang 10Hình 1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất các sản phẩm Cửa an toàn, két, cửa bọc sắt, ống gió, ống hút khói, giá để bình cứu hỏa, hộp đựng phương tiện chữa cháy, tủ tổ hợp đựng các thiết bị báo cháy; chi tiết máy bằng kim loại, thiết bị; dây kim loại
Thuyết minh quy trình sản xuất:
Bước 1: Thiết kế và Lập Kế Hoạch
- Thiết kế Sản Phẩm: Quy trình bắt đầu với việc thiết kế sản phẩm dựa trên yêucầu của khách hàng hoặc dựa trên mô hình sản phẩm có sẵn Điều này bao gồm việc xácđịnh kích thước, hình dạng, tính năng an toàn và thiết kế mẫu
- Lập Kế Hoạch Sản Xuất: Kế hoạch sản xuất bao gồm việc xác định các nguồnlực cần thiết như nguyên vật liệu, máy móc, lao động và thời gian Nó cũng xác định quytrình sản xuất cụ thể và tiến độ sản xuất
Bước 2: Gia Công Kim Loại
- Cắt và Hàn Kim Loại: Nguyên vật liệu kim loại (thép, nhôm, v.v.) được cắt vàhàn lại để tạo ra các bộ phận của sản phẩm Điều này có thể bao gồm cắt, uốn cong, đấunối, và hàn kim loại
Hơi sơn
Sản phẩm lỗiHơi keo
Trang 11- Gia công CNC: Các chi tiết máy bằng kim loại hoặc các chi tiết phức tạp khác
có thể được gia công bằng máy CNC (Computer Numerical Control) để đảm bảo độchính xác và độ bền cao
- Sơn Phủ (Tùy Chọn): Nếu cần, sản phẩm có thể được sơn phủ để bảo vệ khỏi sựoxi hóa và để cải thiện vẻ ngoại hình Công đoạn này được công nhân thực hiện sơn thủcông
Bước 3: Lắp Ráp và Kiểm Tra
- Lắp Ráp: Các bộ phận và thành phần của sản phẩm được lắp ráp bằng cách sửdụng các phương tiện như bộ vitme, ốc vít, ngàm, và có thể sử dụng keo silicon lên sảnphẩm giúp sản phẩm kín khít
- Kiểm Tra Chất Lượng: Sau khi sản phẩm được lắp ráp, nó phải trải qua kiểm trachất lượng để đảm bảo rằng nó tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn và chất lượng Sản phẩmlỗi được gia công lại tại công đoạn bị lỗi để sửa lỗi hỏng
b Quy trình gia công các sản phẩm cơ khí:
Các sản phẩm cơ khí của dự án bao gồm các sản phẩm cơ khí công nghiệp, cơ khínông nghiệp và gia dụng đơn giản (không kèm thiết bị điện, điện tử như) mũi khoan,bánh răng, các phụ tùng kim loại trong máy công nghiệp, máy nông nghiệp khác với quytrình sản xuất chung như sau:
Trang 12Hình 1 2 Sơ đồ quy trình sản xuất các sản phẩm cơ khí Bước 1: Tiếp nhận đơn hàng, bán thành phẩm (nếu có)
- Công ty tiếp nhận đơn hàng của khách hàng và bán thành phẩm cần gia công(nếu có) hoặc mua bán thành phẩm về gia công, căn cứ theo nhu cầu khách hàng
- Lập Kế hoạch gia công: Kế hoạch gia công theo đơn hàng bao gồm việc xácđịnh các nguồn lực cần thiết như nguyên vật liệu, máy móc, lao động và thời gian
Bước 2: Gia Công Kim Loại
Tùy vào từng đơn hàng và sản phẩm, các bước gia công có thể bao gồm:
- Cắt và Hàn Kim Loại: Nguyên vật liệu kim loại (thép, nhôm, v.v.) được cắt vàhàn lại để tạo ra các bộ phận của sản phẩm Điều này có thể bao gồm cắt, uốn cong, đấunối, và hàn kim loại
Tiếp nhận đơn hàng hoặc bán thành phẩm
Vụn kim loại
Sản phẩm lỗiSơn
Hơi sơn
Trang 13- Gia công CNC: Các chi tiết máy bằng kim loại hoặc các chi tiết phức tạp khác cóthể được gia công bằng máy CNC (Computer Numerical Control) để đảm bảo độ chínhxác và độ bền cao.
- Sơn Phủ (Tùy Chọn): Nếu cần, sản phẩm có thể được sơn phủ để bảo vệ khỏi sựoxi hóa và để cải thiện vẻ ngoại hình Công đoạn này được công nhân thực hiện sơn thủcông
- Mài, đánh bóng kim loại: Nếu cần, sản phẩm có thể được mài tại máy mài tựđộng để đánh bóng sản phẩm
Bước 3: Lắp Ráp
- Lắp Ráp: Tùy theo yêu cầu, các sản phẩm sẽ được lắp ráp hoặc không Côngđoạn lắp ráp được thực hiện thủ công
Bước 3: Kiểm Tra
- Sau khi sản phẩm được lắp ráp, nó phải trải qua kiểm tra chất lượng để đảm bảorằng nó tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn và chất lượng Sản phẩm lỗi được gia công lại tạicông đoạn bị lỗi để sửa lỗi hỏng
Bước 4: Giao Hàng
Sản phẩm được đóng gói và vận chuyển đến địa điểm của khách hàng
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:
Sản phẩm của dự án là các sản phẩm cửa an toàn, két, cửa bọc sắt, ống gió, ốnghút khói, giá để bình cứu hỏa, hộp đựng phương tiện chữa cháy, tủ tổ hợp đựng các thiết
bị báo cháy; chi tiết máy bằng kim loại, thiết bị; dây kim loại, minh họa sản phẩm của dự
án như sau:
Trang 14Hình ảnh minh họa các các sản phẩm cơ khí
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:
a Giai đoạn thi công xây dựng:
KCN Bình Xuyên có điều kiện thuận lợi về giao thông, đường bộ
và đường sắt Hiện nay đang trong giai đoạn triển khai nhiều côngtrình xây dựng do đó các nguồn cung cấp vật liệu khá phong phú vàtương đối gần công trình khu vực dự án, rất thuận lợi cho thi công
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu trên địa bàn dự án như sau:
• Xi măng: Nguồn cung cấp là các công ty, đại lý cung cấp trênđịa bàn huyện Bình Xuyên và khu vực lân cận
Trang 15• Sắt, thép xây dựng: Nguồn cung cấp là các đại lý của các công
ty thép trên địa bàn huyện Bình Xuyên và khu vực lân cận
• Cát vàng, cát đen: Nguồn cung cấp tại các đại lý của các công
khai thác trong địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và khu vực lân cận
• Đá: Nguồn cung cấp thông qua các đại lý của các công ty khai
Căn cứ tổng dự toán công trình, khối lượng nguyên liệu chính
trình thi công xây dựng như sau:
Bảng 1.2 Nguyên vật liệu chính phục vụ cho công tác thi công xây dựng dự án
STT Tên vật liệu Đơn vị Nhu cầu sử dụng (quy ra tấn) Khối lượng Ghi chú
1 Gạch chỉ đặc tiêu chuẩn Viên 10.000.000 23.000 Trọng lượng2,3 kg/viên
Trang 16-[Nguồn: Công ty TNHH Tư vấn thiết kế và thi công PCCC Hải Lập] Nguồn cung cấp các thiết bị, công nghệ khác:
Các vật liệu, thiết bị, công nghệ khác đều sử dụng các chủng loại sản xuất trongnước do các công ty trong nước và các công ty liên doanh cung cấp hoặc của nướcngoài thông qua các nhà phân phối tại Việt Nam Các vật liệu, thiết bị này đều đượccác nhà cung cấp đáp ứng đầy đủ và đúng tiến độ theo đúng chất lượng và giá thành
mà nhà sản xuất đưa ra trên thị trường, vận chuyển đến chân công trình một cách dễdàng bằng đường sông, đường sắt hoặc đường bộ thông qua mạng lưới các đại lý tạitỉnh Vĩnh Phúc
Trong quá trình thực hiện dự án Chủ dự án sẽ cùng với nhà thầu lựa chọncác đơn vị có tư cách pháp nhân và có năng lực để cung cấp vật tư thiết bị, nguyênliệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng cho công trình
*Nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị thi công:
Danh mục các loại máy móc, thiết bị dự kiến được sử dụng trong giai đoạn thicông xây dựng của dự án như sau:
Bảng 1 3 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến sử dụng trong giai đoạn thi công và
lượng nhiên liệu sử dụng
STT Tên máy móc, thiết bị Định mức sử dụng (lít dầu diezel/ca) Khối lượng sử dụng (lít/ngày)
1 Máy xúc lật dung tích gầu 1,25m3 (4 máy) 47 188
b Giai đoạn hoạt động dự án:
* Nhu cầu về nguyên, vật liệu, hóa chất:
Các nguyên, vật liệu sử dụng trong sản xuất, gia công của Công ty được nhập chủyếu từ Trung Quốc, một số khác mua tại Việt Nam Trên cơ sở mục tiêu sản xuất của dự
án, nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu chính phục vụ sản xuất của dự án như sau:
Bảng 1.4 Nhu cầu nguyên, vật liệu đầu vào của dự án
Trang 17Tổng Tấn/năm 14.160
- Nhu cầu về hóa chất: các loại hóa chất được sử dụng tại dự án trong giai đoạnvận hành như sau:
Bảng 1.5 Ước tính nhu cầu sử dụng hóa chất trong giai đoạn vận hành
[Nguồn: Chủ dự án]
- Nhu cầu về nhiên liệu: Ngoài nhu cầu về các nguyên vật liệu, hóa chất, để đảmbảo cho hoạt động sản xuất, Nhà máy cần một khối lượng không nhỏ các nhiên liệu khácnhư dầu thủy lực, dầu dùng cho máy phát điện… Cụ thể như sau như sau:
Bảng 1 6 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu giai đoạn sản xuất của dự án
vị/năm)
Nguồn nhập
1 Mỡ bôi trơn thiết bị (dùng khi bảo dưỡng máy móc,
thiết bị)
2 Dầu thủy lực cho máy CNC, máy ép, xe nâng, xe tải Lít 40 Việt Nam
[Nguồn: Chủ dự án]
* Nguồn cung cấp điện năng:
Dựa trên quy mô, công suất hoạt động và nhu cầu về các loại máy móc, thiết bịphục vụ hoạt động sản xuất của dự án, ước tính, nhu cầu sử dụng điện của Dự án khi đivào hoạt động ổn định khoảng 110.000 KWh/tháng
Nguồn cung cấp điện từ mạng lưới điện KCN Bình Xuyên đấu nối trực tiếp vàotrạm biến áp của Dự án
*Nguồn cung cấp nước:
Trang 18Khi Dự án đi vào hoạt động, nước được sử dụng cho sinh hoạt của cán bộ, nhânviên Với số lượng cán bộ, công nhân viên làm việc tại dự án là 250 người, ước tínhlượng nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của dự án là khoảng 20 m3/ngày.đêm
Ngoài ra, dự án còn sử dụng nước để pha với dầu tạo thành dung dịch làm máttrong công đoạn CNC, lượng dụng dịch làm mát này được tuần hoàn tái sử dụng khôngthải ra môi trường, dung dịch sẽ thất thoát do quá trình bay hơi trong khi làm mát, công
ty sẽ bổ sung thêm lượng thất thoát này, dự kiến lượng nước sử dụng phục vụ công đoạnlàm mát khoảng 200 lít/năm
Nguồn cung cấp nước của dự án được lấy từ hệ thống cấp nước trong KCN BìnhXuyên
* Danh mục, máy móc thiết bị của dự án:
Dự kiến khi đi vào hoạt động, nhu cầu sử dụng các loại máy móc, thiết bị của dự
án được liệt kê trong bảng sau:
Bảng 1.7 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến sử dụng của dự án
ST
Số lượng
Tình
I Máy móc, thiết bị sản xuất
12 Máy kiểm tra độ cứng Máy 2 Mới 100% Việt Nam
II Thiết bị vận tải
Trang 192 Xe nâng Chiếc 3 Mới 100% Việt Nam
III Thiết bị văn phòng
6 Điều hoà nhiệt độ Chiếc 20 Mới 100% Việt Nam
IV Thiết bị khác
3 Phòng cháy, chữa cháy thốngHệ 1 Mới 100% Việt Nam
[Nguồn: Chủ dự án]
*Phế liệu: Dự án đầu tư không sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có):
Vị trí của dự án trong KCN Bình Xuyên được thể hiện trên bản đồ Google Map
2023 và hình ảnh của lô đất như sau:
+ Phía Nam dự án tiếp giáp với Công ty TNHH Quốc tế Cerie Vĩnh Phúc;
+ Phía Tây dự án tiếp giáp với tuyến đường nội bộ KCN Bình Xuyên;
+ Phía Bắc tiếp giáp đất trống KCN Bình Xuyên;
+ Phía Đông tiếp giáp đất trống KCN Bình Xuyên
Toạ độ VN2000 các điểm góc ranh giới lô đất thực hiện dự án như sau:
- (1): X (m) = 2351586,76; Y (m) = 569986,11
- (2): X (m) = 2351537,81; Y(m) = 570013,78
- (3): X (m) = 2351460,91; Y (m) = 570112,5;
- (4): X (m) = 2351509,33; Y (m) = 569986,11.
Trang 20Hình 1 3 Hình ảnh vị trí lô đất nơi thực hiện dự án
Trang 2108/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 Quy định chi tiết một số điều của
trường Cụ thể: Tuân theo Điều 22, Điều 23, Điều 25, Mục 1, Chương III
- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ);
- Việc thực hiện dự án phù hợp với Quyết định số 3926/QĐ-UBND ngày30/12/2014 về việc phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu C4 tỷ lệ 1/2000 phát triển côngnghiệp và đô thị phụ trợ tại huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc theo quy hoạch chung đôthị Vĩnh Phúc đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050;
- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Xuyên
đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 4108/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);
Trang 22- Phù hợp với Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020
và định hướng đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);
- Phù hợp với Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Vĩnh Phúc đến năm
2020, định hướng đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);
- Phù hợp với nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án điềuchỉnh Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Bình Xuyên thị trấn
Hương Canh, xã Sơn Lôi và xã Đạo Đức, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc đã được
phê duyệt tại Quyết định số 1572/QĐ-BTNMT ngày 16/7/2020 của Bộ Tài nguyên Môitrường
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có):
- Ngành nghề của dự án hoàn toàn phù hợp với các ngành nghề được phép đầu tưtại KCN Bình Xuyên;
- Khi dự án Nhà máy sản xuất, thương mại Hải Lập đi vào hoạt động, lượng nướcthải sinh hoạt phát sinh tại dự án lớn nhất là khoảng 25 m3/ngày.đêm sau khi xử lý tại hệthống xử lý nước thải tập trung đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B, Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải công nghiệp (và theo tiêu chuẩn xả thải của KCN Bình Xuyên)
trước khi xả vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Bình Xuyên Hệ thống xử
lý nước thải tập trung của KCN Bình Xuyên hiện tại có công suất xử lý3.000m3/ngày.đêm; hiện nay lượng nước thải chảy vào hệ thống xử lý khoảng 2.000
m3/ngày.đêm, công suất hoạt động đạt khoảng 66% công suất xử lý Như vậy, hệ thống
xử lý nước thải KCN Bình Xuyên hoàn toàn có thể đáp ứng được lượng nước thải phátsinh thêm từ dự án
- Các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án được chủ dự án camkết thu gom, quản lý và thuê đơn vị xử lý theo đúng quy định
- Ngoài ra, KCN Bình Xuyên đã có các đánh giá chi tiết về khả năng chịu tải củamôi trường trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của KCN được Bộ Tài nguyên vàMôi trường phê duyệt tại Quyết định số 1572/QĐ-BTNMT ngày 16/7/2020
Như vậy, hoạt động của dự án được đánh giá là phù hợp với khả năng chịu tải củamôi trường
Trang 23Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Dự án được thực hiện tại KCN Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc,theo nội dung quy định tại Khoản 2, điều 28 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP Nghị địnhquy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường thì các dự án đầu tư trong khusản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp không phải thực hiện nội dungnày
Trang 24CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH,
BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án đầu tư
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động
Toàn bộ mặt bằng của Dự án đã được giải phóng mặt bằng, san nền Vì vậy,trong giai đoạn này chúng tôi chỉ đánh giá tác động do hoạt động thi công xây dựngphục vụ hoạt động của Dự án Môi trường khu vực sẽ chịu tác động bởi quá trình xâydựng dự án Tác động trong giai đoạn thi công xây dựng chỉ mang tính cục bộ và diễn
ra trong khoảng thời gian nhất định tùy theo phương án, tổ chức thi công và áp dụngcác biện pháp giảm thiểu, khắc phục sự cố (Dự án dự kiến thi công trong khoảng 3tháng)
Quá trình thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật sẽ làm gia tăng mật độ phươngtiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị thi công, công nhân thicông xây dựng Mật độ phương tiện vận chuyển tăng sẽ làm gia tăng ô nhiễm bụi,tiếng ồn và gây nên các tai nạn lao động Các tác động chính trong giai đoạn thi côngxây dựng bao gồm:
- Tác động của bụi đất, bụi cát từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, thi côngxây dựng các hạng mục công trình
- Tác động do khí thải phát sinh từ các phương tiện vận tải và máy móc thi côngxây dựng
- Tác động do tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các máy móc thi công xây dựng
- Tác động do nước thải và chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sinh hoạt củacông nhân trên công trường xây dựng
- Tác động do chất thải rắn, CTNH phát sinh từ các hoạt động thi công xâydựng
Giai đoạn thi công xây dựng của dự án có thể gây ra nhiều tác động có hại đếnmôi trường và sức khoẻ của người công nhân, trong đó tác hại nhiều nhất là ô nhiễmbụi và tiếng ồn
a Tác động do bụi và khí thải
Quá trình thi công xây dựng của dự án sẽ có nhiều phương tiện, máy móc thamgia thi công Ngoài ra, số lượng xe chở nguyên vật liệu, thiết bị đến công trình cũng sẽlàm gia tăng lưu lượng giao thông tại khu vực Các tác động đối với môi trường không
Trang 25khí ở giai đoạn này bao gồm: Ô nhiễm do bụi đất, cát và ô nhiễm do khí thải từ cácphương tiện vận tải và thi công cơ giới.
Các nguồn gây ô nhiễm không khí chính trong quá trình thi công xây dựng làbụi, đất, đá, các loại hơi khí độc hại như khí SO2, NO2, CO, các hợp chất hữu cơ bayhơi, dung môi hữu cơ… phát sinh từ các loại máy xây dựng (máy đầm, máy đào, máyxúc, máy trộn bê tông…) và từ các phương tiện vận chuyển ra vào công trình
Bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu thi công xây dựng:
Theo dự toán của Chủ đầu tư, tổng khối lượng nguyên vật liệu xây dựng dự án
là 35.200 tấn Như vậy, nếu sử dụng xe 16 tấn để vận chuyển nguyên vật liệu xâydựng, với tổng thời gian thi công xây dựng là khoảng 3 tháng, thì trung bình mỗi giờ
có khoảng 8 lượt xe ra và vào khu vực dự án (một tháng làm việc 26 ngày, mỗi ngàylàm việc 8 tiếng)
Nguồn phát sinh khí thải từ các xe cơ giới là nguồn thải không tập trung và phátsinh không liên tục Đây là nguồn ô nhiễm dạng thấp, chất độc hại phát tán cục bộ
Nồng độ bụi và các chất ô nhiễm được tính toán theo mô hình khuếch tán nguồnđường như sau (lựa chọn phương pháp mô hình khuếch tán nguồn đường Gauss đượctrình bày trong giáo trình: Đánh giá tác động môi trường - Trần Đông Phong vàNguyễn Thị Quỳnh Hương):
Cx = 0,8.E{exp[-(z+h)2/2.δz2] + exp[-(z-h)2/2.δz2]}/(δz.u) (1)Trong đó:
+ Cx: Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí đo tại vị trí x so với nguồn đường(mg/m3);
+ E: Tải lượng chất ô nhiễm của nguồn đường trong một đơn vị thời gian(mg/m.s), E được tính toán cho mỗi loại tác nhân ô nhiễm;
+ δz: Hệ số khuếch tán theo phương z (m), δz là hàm số của x theo phương gióthổi và được xác định theo công thức Slade với cấp độ ổn định khí quyển loại B (đây
là cấp độ ổn định khí quyển đặc trưng của khu vực) như sau: δz = 0,53.x0,73
+ x: Khoảng cách của điểm tính so với nguồn thải, tính theo chiều gió thổi;+ u: Tốc độ gió trung bình (m/s); lấy u =1,5m/s (gió mùa Đông Bắc) và 1,9m/s(gió mùa Đông Nam);
+ z: Độ cao của điểm tính (m), lấy z = 2m;
+ h: Độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh (m), lấy h = 0,5 m
Tải lượng chất ô nhiễm do phương tiện giao thông sinh ra phụ thuộc nhiều yếu
tố như: Chất lượng động cơ, chất lượng mặt đường, vận tốc xe, tải trọng xe Do đó,việc đánh giá chính xác và chi tiết tải lượng chất ô nhiễm là rất khó Ở đây chúng tôikết hợp hài hòa giữa các yếu tố nên coi vận tốc xe trung bình là 25km/h và xe chạy
Trang 26đường ngoài thành phố Ngoài ra, hiện nay Việt Nam chưa có tiêu chuẩn cụ thể vềmức độ phát thải của từng loại phương tiện vận chuyển, do đó việc tính toán tải lượng
ô nhiễm khí thải từ các phương tiện giao thông được dựa trên ước tính của WHO.Theo WHO, hệ số phát thải khí ô nhiễm đối với phương tiện giao thông như sau:
Bảng 4.1 Hệ số phát thải chất ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường
Chất ô
nhiễm
Hệ số chất ô nhiễm theo tải trọng xe (g/km) Tải trọng xe 3,5 tấn Tải trọng xe 3,5 - 16 tấn Trong
TP Ngoài TP cao tốc Đường Trong TP Ngoài TP Đường cao tốc
[Nguồn: WHO, Rapid Environmental Assessment, 1993]
Ghi chú: S là tỉ tệ % của lưu huỳnh có trong nhiên liệu, S= 0,05%
Bỏ qua sự ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm khác trong khu vực, các yếu tốảnh hưởng của địa hình Dựa trên tải lượng chất ô nhiễm tính toán, thay các giá trịvào công thức (1), kết quả dự báo nồng độ các chất ô nhiễm ở các khoảng cách khácnhau so với nguồn thải (tim đường) của quá trình vận chuyển nguyên vật liệu giai đoạnthi công xây dựng dự án được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4.2 Kết quả tính toán nồng độ bụi và khí thải do hoạt động giao thông trong giai đoạn thi công xây dựng Dự
v tb = 1,5m/s v
tb = 1,9m/s
v tb = 1,5m/
s
v tb = 1,9m/
s
v tb = 1,5m/s v
tb = 1,9m/s v
tb = 1,5m/s
v tb = 1,9m/ s
5 296,091 233,756 68,265 53,894 473,745 374,009 954,070 753,213
9 84,773
24,757
19,545
171,806
135,637
345,999
273,157
20 54,424 42,967 12,548 9,906 87,079 68,747 175,368 138,448
30 38,765 30,604 8,938 7,056 62,025 48,967 124,911 98,614
40 30,854 24,358 7,113 5,616 49,366 38,973 99,417 78,487
50 25,963 20,497 5,986 4,726 41,540 32,795 83,658 66,045
Trang 27100 15,405 12,162 3,552 2,804 24,648 19,459 49,638 39,188200
9,234 7,290 2,129 1,681 14,774 11,664 29,754
23,490
Từ kết quả tính toán ở bảng trên cho thấy: Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh
từ các phương tiện vận chuyển từ khoảng cách 10m trở lên đều nằm trong giới hạn chophép theo QCVN 05:2023/BTNMT Như vậy, các chất ô nhiễm phát sinh do hoạt độngcủa các phương tiện vận chuyển giai đoạn xây dựng dự án hầu như không ảnh hưởngđáng kể đến môi trường xung quanh
Một vài tác động của bụi như sau:
- Bụi tùy thuộc vào kích thước hạt mà có tốc độ khuếch tán khác nhau Các hạtbụi lơ lửng có tác dụng hấp thụ và khuếch tán ánh sáng mặt trời, làm giảm độ trongsuốt của khí quyển Giảm tầm nhìn sẽ gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông
- Các loại bụi có kích thước nhỏ có thể dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua đường
hô hấp, gây ra các kích thích cơ học và phát sinh các phản ứng xơ hóa phổi, gây bệnh
về đường hô hấp Gây tác hại đối với sức khỏe của con người bao gồm các bệnh bụiphổi, hen suyễn Bụi có kích thước nhỏ hơn bám vào mắt gây bệnh loét giác mạc, viêmmắt, đau mắt đỏ
- Bụi còn tác động xấu đến hệ thực vật trong khu vực, biểu hiện thường thấy làcây cối dọc 2 bên đường thường bị phủ một lớp bụi trên lá Từ đó, gây cản trở quátrình quang hợp của cây, cây cối sẽ chậm phát triển, lá úa vàng, ảnh hưởng tới quátrình sinh trưởng, phát triển và đơm hoa kết trái của cây trồng
Bụi cuốn theo phương tiện vận chuyển phát tán chủ yếu trong bán kính 100 200m và chỉ mang tính cục bộ, ảnh hưởng chủ yếu đến người tham gia giao thông, hệthực vật và dân cư sinh sống dọc các tuyến đường
-Tác động này có mức độ lớn trong những đợt thi công cao điểm
Thời gian tác động: Trong quá trình xây dựng của dự án
Bụi khuếch tán từ quá trình đào, đắp nền và vận chuyển đất đào, đắp :
Theo dự toán của đơn vị nhà thầu thi công xây dựng cho Dự án, kích thướcmóng đào dự án là 0,35m x 4m với độ sâu trung bình khoảng 0,8m-1m, tổng khốilượng đất đào khoảng 1.000m3, lượng đất đào này được đơn vị thi công sử dụng toàn
bộ cho các hoạt động đắp, san nền công trình tạo mặt bằng Dự án, không đổ thải, vớidiện tích đắp khoảng 1.500 m2, cao độ trung bình +10m
Trang 28Trong quá trình đào, đắp, san nền và vận chuyển đất cát đào, đắp tại khu vựcxây dựng các hạng mục công trình sẽ làm phát sinh bụi Do phần đất nạo vét có độ ẩmcao nên bụi phát sinh từ hoạt động này chủ yếu từ đất, cát dùng để san nền.
Hệ số ô nhiễm bụi từ quá trình đào đắp, san nền[1] từ 1-100 g/m3 Chọn hệ sốphát thải bụi là 50g/m3, như vậy, lượng bụi phát sinh do hoạt động đào, đắp, san nềnlà:
1.000 m3 x 50g/m3 = 50.000 (g) tương đương 50 (kg)Với thời gian đào móng, san nền ước tính khoảng 1 tháng (01 tháng làm việc 26ngày, 01 ngày làm việc 8h), vậy lượng bụi phát sinh trung bình khoảng:
Bụi phát sinh trong giai đoạn đào, đắp, san nền tạo mặt bằng sẽ tác động trựctiếp tới môi trường không khí khu vực Dự án, công nhân thi công trên công trường xâydựng và các công ty gần khu vực Dự án Tuy nhiên, khu vực thi công được che chắn,nên sẽ ảnh hưởng nhỏ đến môi trường Đồng thời, tác động gây ra chỉ xảy ra trong thờigian đào, đắp, san nền, phạm vi ảnh hưởng chỉ mang tính cục bộ tại khu vực đào, đắp,san nền và sẽ chấm dứt khi giai đoạn đào, đắp, san nền kết thúc
Khí thải từ hoạt động của các máy móc, thiết bị thi công trên công trường:
Trong quá trình thi công san nền, đào đắp công trình, xây dựng việc sử dụngcác máy móc thi công xây dựng sẽ phát sinh một lượng bụi khí thải nhất định do quátrình đốt cháy nhiện liệu của động cơ
Căn cứ vào định mức sử dụng nhiên liệu được tính theo Quyết định số2249/QĐ-UBND ngày 14/08/2017 Công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địabàn tỉnh Vĩnh Phúc, có thể dự tính được nhu cầu sử dụng nhiên liệu cho giai đoạn thicông xây dựng dự án (các thiết bị làm việc 1 ca/ngày) như sau:
Bảng 4.3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu phục vụ thi công xây dựng dự án
STT Tên máy móc, thiết bị Định mức sử dụng (lít dầu diezel/ca) Khối lượng sử dụng (lít/ngày)
1[?] Sổ tay hướng dẫn đánh giá nhanh WHO, năm 1993
Trang 291 Máy xúc lật dung tích gầu 1,25m3 (4 máy) 47 188
Q = B x K (kg/ngày)Trong đó:
- Q: Thải lượng ô nhiễm (kg/ngày);
- B: Lượng nhiên liệu sử dụng (tấn/ngày);
- K: Hệ số ô nhiễm (kg/tấn)
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), khi đốt cháy một tấn dầu từ các phương tiệnvận tải lớn sẽ đưa vào môi trường 0,28 kg muội khói; 20xS kg SO2 (S là % lưu huỳnhtrong dầu, với dầu diesel S=0,05%); 2,84 kg NOx; 0,71 kg CO; 0,035 kg VOC
Theo ước tính như Bảng 4.3 thì tổng lượng nhiên liệu dầu Diezen sử dụng cho
các máy móc, phương tiện thi công dựng ước tính khoảng 1.122 lít/ngày Với khốilượng riêng của dầu là 0,85 kg/lít thì khối lượng của nhiên liệu sử dụng trong ngày là(1.122*0,85)/1.000= 0,9537 tấn/ngày
Trên cơ sở hệ số phát thải từng loại bụi muội, các khí SO2, NOx, CO, VOC, kếtquả tải lượng các loại khí thải và bụi muội như sau:
Bảng 4.4 Tải lượng khí thải độc hại phát sinh từ quá trình đốt cháy nhiên liệu
(dầu diezel) của các phương tiện thi công trên công trườ ng
Loại khí thải 1 tấn dầu (kg/tấn dầu) Định mức thải ra trên Tổng lượng khí thải (kg/ngày)
Trang 30dự báo nồng độ muội khói và khí thải phát sinh từ hoạt động của máy móc, thiết bị thicông xây dựng dự án như sau:
Bảng 4.5 Nồng độ các loại khí thải do máy xây dựng hoạt động trong 1 giờ
từ hoạt động của các thiết bị thi công dự án ít ảnh hưởng tới sức khỏe của công nhântrên công trường và môi trường khu vực
* Phạm vi tác động:
Chủ yếu tác động đến công nhân trực tiếp làm việc trên công trường và khu vựccuối hướng gió
* Thời gian tác động:
Trong quá trình thi công xây dựng dự án
Khí thải từ công đoạn hàn
Trong quá trình thi công xây dựng, một số hoạt động sẽ phát sinh bụi và khí thảiđộc hại, đặc biệt là từ quá trình hàn để kết nối các kết cấu với nhau Quá trình này làmphát sinh bụi hơi oxit kim loại như: Mangan oxit, sắt oxit,
Bảng 4.6 Thành phần bụi khói một số loại que hàn
Loại que hàn MnO 2 (%) SiO 2 (%) Fe 2 O 3 (%) Cr 2 O 3 (%)
Que hàn baza
UONI 13/4S 1,1 - 8,8/4,2 7,03 - 7,1/7,06 3,3 - 62,2/47,2
0,002 0,02/0,001
-Que hàn
Austent bazo - 0,29 - 0,37/0,33
89,9
-[Nguồn: TS Ngô Lê Thông, Công nghệ hàn điện nóng chảy (Tập 1)]
Diện tích sàn xây dựng các công trình khoảng 15.174,37 m2, với lượng que hàncần dùng trung bình là 0,025 kg/m2 (Định mức này được trích dẫn từ “Sổ tay định mức
Trang 31tiêu hao năng lượng hàn” của TS Hoàng Tùng - Đại học Bách Khoa Hà Nội, định mức này áp dụng cho các công trình xây dựng)
Tổng lượng que hàn cần dùng là 15.174,37 x 0,025 = 379,4 kg Giả thiết sửdụng loại que hàn đường kính trung bình 4 mm, tương đương 25 que/kg thì số que hànlà:
25 x 379,4 kg = 9.485 que hànThời gian thi công công đoạn hàn khoảng 1 tháng (26 ngày làm việc), số lượngque hàn trung bình ngày là: 364,8 que/ngày, tương đương với khoảng 45,6 que/giờ(ngày làm việc 8h)
Tải lượng khí thải phát sinh ra từ quá trình hàn:
- CO = 25 (mg/1 que hàn) x 45,6 = 1.140 mg/h
- NOx = 30 (mg/1 que hàn) x 45,6 = 1.368 mg/h
Với tổng diện tích của dự án là 12.890 m2, lấy chiều cao ảnh hưởng của khí thảihàn là 1,6m (chiều cao trung bình của người lao động), như vậy, tải lượng khí thải phátsinh từ quá trình hàn trong 1 giờ như sau:
- CO = (1.140 x 1000) / (12.890 x 1,6) = 55,28 μg/m3
- NOx = (1.368 x 1000) / (12.890 x 1,6) = 66,33 μg/m3
Theo QCVN 05:2023/BTNMT, giá trị giới hạn của CO, NOx (tính theo NO2)
trung bình 1 giờ lần lượt là 30.000 μg/m3 và 200 μg/m3 Như vậy, nồng độ CO, NOx từquá trình hàn trong giai đoạn xây dựng của dự án nằm trong giới hạn cho phép của
QCVN 05:2023/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí.
Tải lượng khí phát sinh từ quá trình hàn khi xét trên tổng thể dự án là khônglớn Tuy nhiên, xét trong vùng không khí cục bộ tại vị trí của người lao động, khí thảichưa khuếch tán kịp sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới người thợ hàn Vì vậy, cần có cácphương tiện phòng hộ cá nhân phù hợp, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc gây nhiễmđộc cấp tính cho công nhân hàn
Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình hoàn thiện các công trình:
Quá trình hoàn thiện công trình sử dụng các loại sơn tường thường chứa cáchợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) gây mùi khó chịu, độc hại Thành phần trongsơn gồm có chất tạo màng, bột màu (là những oxit, sunfua hay muối kim loại nhưBaSO4, ZnCO2 ), dung môi (là những chất lỏng dễ bay hơi được trộn vào sơn để giữnồng độ sơn thích hợp) và một số phụ gia khác như chất chống lắng, chất chống oxyhóa, chất chống nhăn Khi hít phải các chất VOCs, chúng có thể gây kích thích mắt,mũi, họng Nặng hơn, nếu con người hít phải các khí này với số lượng lớn có thể gâycác dị tật bẩm sinh, ung thư và nguy cơ tổn thương hệ thần kinh trung ương
Trang 32Đối với hoạt động thi công xây dựng của dự án, thời gian hoàn thiện công trình
sẽ được thực hiện nhanh gọn, đáp ứng tiến độ và theo đúng yêu cầu thi công Phạm vitác động trong khu vực xây dựng, mức độ tác động đối với công nhân phụ thuộc vàoviệc trang bị và áp dụng các biện pháp an toàn trong xây dựng (thiết bị bảo hộ laođộng chuyên dụng, quy trình thực hiện ) Tác động này có thể kiểm soát được, mức
độ ảnh hưởng đến công nhân là không lớn
b Tác động do nước thải
Nước thải xây dựng
*Nguồn phát sinh: Dự án dự kiến sử dụng bê tông thương phẩm cho quá trình
xây dựng đặt mua từ các đơn vị bên ngoài nên trong quá trình xây dựng hạn chế đượcrất nhiều lượng nước thải phát sinh từ công đoạn trộn bê tông
Ngoài ra, nước sạch cấp cho hoạt động bảo dưỡng bê tông sau khi đổ hoặc cấpcho hoạt động trộn vữa sẽ tự ngấm vào bề mặt bê tông cũng như nguyên vật liệu xây
dựng (cát, đá dăm, xi măng) nên không phát sinh ra ngoài môi trường Do đó, nước
thải xây dựng phát sinh chủ yếu từ hoạt động vệ sinh các phương tiện vận chuyển
Như vậy, nước thải xây dựng phát sinh là 2 m3/ngày đêm
* Thành phần: Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải xây dựng là cát, đá,
xi măng,…là loại ít độc, dễ lắng đọng, tích tụ ngay trên tuyến thoát nước thải thi côngtạm thời Nồng độ ô nhiễm nước thải thi công dự án được dự báo như bảng sau:
Bảng 4.7 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công xây dựng
Stt Chỉ tiêu phân
Nước thải thi công
Trang 3312 Dầu mỡ khoáng mg/l 0,02 5
[Nguồn: Trung tâm Môi trường Đô thị và Công nghiệp - CETIA]
Ghi chú: QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn Quốc gia về nước thải côngnghiệp (Cột B: xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt)
Kết quả phân tích tại bảng trên cho thấy, nồng độ các chỉ tiêu phân tích có trongnước thải thi công xây dựng cao hơn rất nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép theoQCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (CộtB) Cụ thể: chất rắn lơ lửng gấp 6,6 lần; COD gấp 4,3 lần; BOD5 gấp 8,6 lần vàColiform gấp 106 lần
Nếu lượng nước này không được xử lý sơ bộ trước khi thải ra ngoài môi trường
sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm chất lượng nguồn tiếp nhận như tăng độ đục, tăng hàmlượng cặn lơ lửng, gây hiện tượng bồi lắng, cản trở dòng chảy, gây ảnh hưởng tới đờisống thuỷ sinh vật
Tuy nhiên, nước sử dụng trong công đoạn trộn vữa, rửa nguyên vật liệu xâydựng, rửa gạch, tưới ẩm đường sẽ ngấm vào vật liệu xây dựng, một phần nhỏ ngấmxuống đất hoặc bay hơi theo thời gian nên loại nước thải này phát sinh không đáng kể.Nước thải xây dựng ít độc hại, dễ lắng đọng, tích tụ ngay trên các tuyến thoát nước thicông tạm thời trong khu vực dự án Chủ dự án sẽ có biện pháp thu gom, tận thu cácloại nước thải xây dựng
Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng
+ Nước thải từ quá trình rửa tay chân của công nhân viên được gọi là "nướcxám" với thành phần các chất ô nhiễm chính là BOD5, COD, chất hoạt động bề mặt(chất tẩy rửa) nên dễ đóng cặn gây tắc nghẽn đường cống
Trang 34* Lượng phát sinh: Lượng nước thải sinh hoạt tính cho 50 người làm việc
thường xuyên trong giai đoạn xây dựng (8h/ngày), theo QCVN về xây dựng số01:2021/BXD thì lượng nước dùng cho sinh hoạt của công nhân là 45 lít/người/ca, nhưsau:
Q = 50 người/ngày x 45 lít/người = 2.250 lít/ngày (tương đương 2,25 m3/ngày)Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoátnước và xử lý nước thải thì định mức thải áp dụng với nước phục vụ mục đích sinhhoạt bằng 100% lượng nước cấp Như vậy, lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tronggiai đoạn này là 2,25 m3/ngày
Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng chủ yếu chứa các chất rắn
lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (đặc trưng bởi BOD5 và COD), các chất dinh dưỡng(N, P) và các vi sinh vật gây bệnh
Thành phần, tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh đượcước tính tại bảng dưới đây:
Bảng 4.8 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
giai đoạn xây dựng của dự án Chất ô
nhiễm (g/người/ngày) Khối lượng Nồng độ (mg/l) /BTNMT(Cột B) QCVN 40:2011
+ Chất hữu cơ: Có khả năng bị phân hủy sinh học cao, do đó làm giảm oxy hòatan trong nước, ảnh hưởng tới hệ thủy sinh vật
+ Chất rắn lơ lửng: Ảnh hưởng đến chất lượng nước và thủy sinh vật sống ở lớpđáy do chất rắn lơ lửng làm giảm tính truyền quang trong môi trường nước
Trang 35+ Các chất dinh dưỡng (Nitơ, Phốt pho): Gây hiện tượng phú dưỡng nguồnnước mặt tiếp nhận, ảnh hưởng tới chất lượng nước và sự sống thủy sinh.
+ Các vi khuẩn: Nước thải sinh hoạt có chứa vi khuẩn gây bệnh thương hàn,phó thương hàn, lỵ, tả Tùy theo điều kiện môi trường mà các loại sinh vật này có thểtồn tại trong thời gian dài hay ngắn Khi nhiễm vào nguồn nước, vi khuẩn có khả năngphát tán và gây bệnh trên diện rộng
- Mức độ tác động: Trung bình
- Phạm vi tác động: Tác động chủ yếu đến hệ thống thu gom nước thải củaKCN Bình Xuyên
- Thời gian tác động: Trong quá trình xây dựng dự án
Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn là nguồn thải có tính phân tán và không liên tục Lưulượng nước mưa chảy tràn biến động mạnh theo mùa Nếu nguồn nước này khôngđược quản lý tốt sẽ gây ra các tác động tiêu cực tới nguồn thuỷ vực tiếp nhận Tácđộng nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công có thể được dự báo thông qua vấn đềthải các chất ô nhiễm vào khí quyển Với đặc trưng của nguồn ô nhiễm môi trườngkhông khí trong hoạt động thi công là bụi, các chất khí độc hại có tính axit (SOx, NOx,CO2…) khi gặp mưa các chất ô nhiễm này dễ dàng hoà tan vào trong nước mưa làmcho nước mưa bị ô nhiễm, ngoài ra do sự hoà tan các chất khí có tính axit nên nướcmưa có thể làm hư hại các vật liệu kết cấu và công trình xây dựng
Lưu lượng nước mưa lớn nhất chảy tràn từ khu vực dự án được xác định theocông thức thực nghiệm sau:
Q = 2,78 x 10-7 x x F x h (m3/s)
(PGS.TS Trần Đức Hạ - Giáo trình Quản lý môi trường nước, NXB Khoa học và kĩ thuật, Hà
Nội, 2002)
Trong đó:
+ 2,78 x 10-7: hệ số quy đổi đơn vị (từ mm/h sang m/s)
+ : hệ số dòng chảy, phụ thuộc vào đặc điểm mặt phủ, độ dốc Hệ số này đượclựa chọn dựa theo bảng dưới đây [Nguồn: TCXDVN 51:2006]
Bảng 4.9 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ
Trang 36Thành phần các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn bao gồm: BOD, COD,
SS, dầu mỡ và các tạp chất khác Với nước mưa chảy tràn, mức độ ô nhiễm chủ yếu là
từ nước mưa đợt đầu (tính từ khi mưa bắt đầu hình thành dòng chảy trên bề mặt chođến 15 - 20 phút sau đó)
Hàm lượng chất bẩn trong nước mưa đợt đầu tại khu vực được ước tính nhưsau: BOD5 khoảng 35 đến 50 mg/l, hàm lượng cặn lơ lửng khoảng 1.500 đến 1.800mg/l
Lượng chất bẩn (chất không hoà tan) tích tụ tại khu vực được xác định theo
công thức sau (Nguồn: PGS.TS Trần Đức Hạ - Giáo trình Quản lý môi trường nước, NXB Khoa học và kĩ thuật, Hà Nội, 2002):
M = Mmax (1-e-k
z.t).F (kg)Trong đó:
Mmax: Lượng chất bẩn có thể tích tụ lớn nhất tại khu vực thi công, Mmax =250kg/ha
Kz: Hệ số động học tích luỹ chất bẩn, Kz = 0,4/ngày
t: Thời gian tích luỹ chất bẩn, 15 ngày
F: Diện tích khu vực thi công (ha), F = 1,289 ha;
Thay các giá trị vào công thức, tính được lượng chất bẩn tích tụ trong khoảng
15 ngày tại khu vực thi công là 321,45 kg
Lượng chất bẩn này theo nước mưa chảy tràn gây tác động không nhỏ tới nguồnthuỷ vực tiếp nhận Đặc biệt các chất bẩn này tích tụ lại gây bồi lắng nguồn tiếp nhậnnước mặt của KCN Bình Xuyên
* Quy mô tác động:
Các loại nước thải phát sinh tại khu vực thi công nếu không được xử lý mà thảitrực tiếp ra môi trường thì sẽ gây ra những tác hại không những đối với thuỷ vực tiếp
Trang 37nhận mà còn gián tiếp tác động lên những thành phần môi trường khác Các tác độngcủa một số chất ô nhiễm cụ thể như sau:
- Chất rắn lơ lửng (SS): Nước thải có hàm lượng chất rắn lơ lửng cao, làm nướcbiến màu và mất ôxy, gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn nước tiếp nhận, ảnhhưởng đến hệ sinh thái thuỷ vực của nguồn nước tiếp nhận, gây bồi lắng nguồn tiếpnhận, tác động gián tiếp tới nhu cầu sử dụng nước tại thuỷ vực tiếp nhận cho các mụcđích khác
- Các chất dinh dưỡng như N, P gây phú dưỡng nguồn nước, ảnh hưởng tới chấtlượng nước và đời sống thuỷ sinh
- Dầu mỡ có khả năng loang thành màng mỏng che phủ mặt thoáng của nướcgây cản trở sự trao đổi ôxy của nước, cản trở quá trình quang học của các loài thực vậttrong nước, giảm khả năng thoát khí cacbonic và các khí độc khác ra khỏi nước dẫnđến là chết các sinh vật ở vùng bị ô nhiễm và làm giảm khả năng tự làm sạch củanguồn nước… Một phần dầu mỡ tan trong nước hoặc tồn tại dưới dạng nhũ tương, cặndầu khi lắng xuống sẽ tích tụ trong bùn đáy ảnh hưởng đến các loài động vật đáy Dầu
mỡ không những là hợp chất hữu cơ khó phân huỷ sinh học mà còn chứa nhiều cáchợp chất hữu cơ mạch vòng độc hại khác gây ô nhiễm môi trường nước, ảnh hưởngtiêu cực đến đời sống thuỷ sinh như tôm, cá và ảnh hưởng đến mục đích cấp nước sinhhoạt và nuôi trồng thuỷ sản
- Vi sinh vật gây bệnh: Các vi sinh vật gây bệnh có trong nước thải theo dòngnước phát tán đi xa, là nguyên nhân gây ra các bệnh về đường tiêu hoá như: tả, lỵ,thương hàn
Sự ô nhiễm nguồn nước mặt gián tiếp gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, nhất lànhững khu vực gần nguồn tiếp nhận nước thải
c Tác động do chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân thamgia xây dựng, cán bộ quản lý công trình
* Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhânxây dựng:
Căn cứ theo QCVN về xây dựng số 01:2019/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về quy hoạch xây dựng, định mức khối lượng rác thải cho một công nhân là 1,3kg/người/ngày Tuy nhiên, do thời gian làm việc của dự án trong quá trình xây dựng là
8 giờ/ngày bằng 50% thời gian làm việc cả ngày nên định mức rác thải là 0,65kg/người/ngày thì khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại công trường là:
M = 50 người x 0,65 kg/người/ngày = 32,5 kg/ngày
Trang 38Thành phần rác thải sinh hoạt chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy, vỏ chai
lọ, đồ hộp, túi nilon (chất hữu cơ chiếm khoảng 70%), giấy vụn các loại, nhựa, kimloại, các vật dụng sinh hoạt hàng ngày bị hư hỏng Rác thải hữu cơ khi phân huỷ sinh
ra mùi hôi thối; rác thải sinh hoạt là môi trường sống và phát triển của các loài ruồimuỗi, chuột bọ và vi khuẩn gây bệnh
Tác động của chất thải rắn sinh hoạt:
Chất thải rắn sinh hoạt nếu không được thu gom, xử lý đúng quy định sẽ gâymất mỹ quan và làm tắc nghẽn dòng chảy của hệ thống thoát nước Rác thải sinh hoạt
có hàm lượng các chất hữu cơ cao, trong quá trình phân hủy tự nhiên, nước rỉ rác sẽngấm vào đất gây ô nhiễm cục bộ môi trường đất khu vực đổ thải
Bên cạnh đó, các điểm tập trung rác thải sinh hoạt là môi trường thuận lợi cho
sự phát triển của các loài gặm nhấm và ruồi nhặng; quá trình phân hủy các chất hữu cơcòn làm phát sinh mùi hôi thối đặc trưng, gây khó chịu cho công nhân thi công
Chất thải rắn xây dựng
Đối với hoạt động xây dựng, chất thải rắn xây dựng phát sinh chủ yếu là cácchất trơ, cứng, khó phân hủy như: Gạch vỡ, xi măng rơi vãi thải bỏ, đầu mẩu sắt,thép Chất thải loại này ít ảnh hưởng đến môi trường mà chủ yếu ảnh hưởng đến antoàn lao động, mỹ quan và kinh tế của chủ đầu tư
Chất thải rắn xây dựng nếu để vương vãi trên toàn bộ diện tích có thể bị cuốntheo nước mưa chảy tràn, gây tắc nghẽn hệ thống thoát nước của khu vực
Mức độ phát sinh chất thải này phụ thuộc vào công tác quản lý thi công xâydựng Nếu đơn vị thi công không có kế hoạch thi công hợp lý và tận dụng các chất thảiphát sinh sẽ dẫn đến thiệt hại về kinh tế cho chủ đầu tư
Lượng phế thải xây dựng ước tính bằng 0,5% khối lượng nguyên vật liệu xâydựng (Định mức vật tư trong xây dựng - Ban hành kèm theo Công văn số 1784/BXD-
VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng) Tổng khối lượng vật liệu xây dựng của dự ánước tính là 35.200 tấn, như vậy lượng nguyên vật liệu thực tế bị thất thoát, thải bỏ vàokhoảng 176 tấn
Ngoài ra, chất thải rắn trong giai đoạn xây dựng còn phát sinh từ hoạt động đàomóng công trình cho dự án Theo dự toán của nhà thầu thi công xây dựng tổng khốilượng đất đào móng công trình của dự án là khoảng 1.000 m3 Khối lượng đất đàomóng công trình này được tận dụng toàn bộ cho hoạt động san nền mặt bằng dự án
Đối tượng bị tác động: Đối tượng bị tác động trực tiếp bởi nguồn thải này làmôi trường đất khu vực dự án và khu vực xung quanh dự án Đối tượng bị tác độnggián tiếp là hệ sinh thái, môi trường kinh tế xã hội
Quy mô tác động: Gạch, đá và các thành phần của chất thải rắn xây dựng hoàntoàn có thể tận dụng để gia cố nền; bao bì, thùng đựng vật liệu xây dựng được thu gom
Trang 39bán phế liệu và tái sử dụng cho các mục đích khác nên tác động của chất thải loại nàykhông đáng kể.
Thời gian tác động: Trong suốt quá trình xây dựng dự án (khoảng 3 tháng)
d Tác động do chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn xây dựng từ các quá trình sau:
- Bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thi công: Giẻ lau, găng tay dính dầu mỡ, dầu
mỡ thải, vỏ hộp dầu mỡ, ắc quy hỏng
- Quá trình thi công các cấu kiện thép: Đầu mẩu que hàn thải bỏ
- Quá trình sinh hoạt: Bóng đèn huỳnh quang cháy, hỏng
- Quá trình hoàn thiện công trình: Vỏ thùng đựng sơn, chổi quét sơn, giẻ lau,găng tay dính sơn
Hiện nay, ở Việt Nam chưa có định mức tính toán lượng chất thải nguy hại phátsinh từ quá trình xây dựng Tuy nhiên, căn cứ theo kinh nghiệm thực tế xây dựngnhiều nhà máy trước đó của nhà thầu xây dựng, có thể ước tính, lượng chất thải nguyhại phát sinh trong 21 tháng thi công dự án như sau:
Bảng 4.10 Dự báo chủng loại và khối lượng CTNH phát sinh giai đoạn xây dựng
tại
Khối lượng(kg)/
7 trình rửa xeChất thải có chứa dầu từ quá Rắn 20 18 02 01
-* Mức độ và quy mô tác động:
Giẻ lau dính dầu mỡ, chất thải chứa dầu nếu không được thu gom sẽ là nguồnphát tán dầu, mỡ vào nguồn nước mặt Dầu, mỡ theo nước mưa chảy tràn đổ vàonguồn nước tiếp nhận có khả năng loang thành màng mỏng che phủ mặt thoáng củanước gây cản trở sự trao đổi ôxy của nước, cản trở quá trình quang hợp của các loàithực vật trong nước, giảm khả năng thoát khí cacbonic và các khí độc khác ra khỏinước gây chết các sinh vật ở vùng bị ô nhiễm và làm giảm khả năng tự làm sạch củanguồn nước… Một phần dầu mỡ tan trong nước hoặc tồn tại dưới dạng nhũ tương, cặndầu khi lắng xuống sẽ tích tụ trong bùn đáy ảnh hưởng đến các loài động vật đáy Dầu
Trang 40mỡ không những là hợp chất hữu cơ khó phân huỷ sinh học mà còn chứa nhiều cáchợp chất hữu cơ mạch vòng độc hại khác gây ô nhiễm môi trường nước, ảnh hưởngtiêu cực đến đời sống thuỷ sinh làm suy giảm chất lượng nước.
Toàn bộ công tác bảo dưỡng phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị xâydựng được thực hiện tại các gara chuyên nghiệp nên tại khu vực dự án không phát sinhdầu thải
e Tác động do tiếng ồn và độ rung
Tiếng ồn và độ rung phát sinh chủ yếu ở công đoạn thi công nền móng, hạ tầng
kỹ thuật với các hoạt động đặc trưng như: Đào, xúc, lu, đầm nền Ngoài ra, tiếng ồn
và độ rung còn phát sinh từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng
TT Thiết bị thi công Mức ồn đo được tại vị trí cách nguồn 1,5m
[Nguồn: Giáo trình đánh giá tác động môi trường - Trần Đông Phong, Nguyễn Quỳnh
Hương]
Khả năng lan truyền tiếng ồn từ nguồn phát sinh đến các khu vực xung quanh
được xác định theo công thức sau (Nguồn: GS TS Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, 1997):
Li = Lp - ΔLd - ΔLc - ΔLcx (dBA)Trong đó:
+ Li - Mức ồn tại thời điểm tính toán cách nguồn gây ồn một khoảng cách d(m)
+ Lp - Mức ồn đo được tại nguồn gây ồn (cách 1,5m)
+ ΔLd - Mức ồn giảm theo khoảng cách d ở tần số i: ΔLd = 20lg[(r2/r1)1+a](dBA)
+ ΔLc - Độ giảm mức ồn qua vật cản; trường hợp này coi ΔLc = 0
+ ΔLcx - Độ giảm mức ồn sau các dải cây xanh, trường hợp này coi ΔLcx = 0